|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 14/CT-TTg
|
Hà Nội, ngày 28
tháng 5 năm 2025
|
CHỈ THỊ
VỀ
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM
2026
Năm 2025, tình hình thế giới biến động nhanh, phức
tạp, khó lường, nhiều khó khăn, thách thức, đặc biệt là chính sách thuế quan của
Mỹ và cạnh tranh chiến lược nước lớn, triển vọng tăng trưởng toàn cầu suy giảm;
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, trí tuệ nhân tạo phát triển mạnh mẽ, mang
lại cả cơ hội và thách thức đối với các quốc gia. Trong nước, tình hình chính
trị - xã hội, kinh tế vĩ mô ổn định, tăng trưởng kinh tế phục hồi tích cực; chủ
động ứng phó từ sớm, kịp thời, hiệu quả với chính sách thuế của Mỹ và thúc đẩy
thương mại hài hòa, bền vững; đồng thời hoàn thành việc sắp xếp tổ chức bộ máy,
xây dựng chính quyền địa phương hai cấp, tạo không gian phát triển mới; đẩy mạnh
03 đột phá, “bộ tứ trụ cột” và các chiến lược về khoa học công nghệ, hội nhập quốc
tế, phát triển kinh tế tư nhân, xây dựng và thi hành pháp luật, chăm sóc sức khỏe
nhân dân, giáo dục và đào tạo.
Năm 2026 là năm là diễn ra Đại hội lần thứ XIV của
Đảng, tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, cũng là năm
đầu triển khai Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (KTXH) 5 năm 2026 - 2030,
bước vào Kỷ nguyên vươn mình phát triển giàu mạnh, thịnh vượng của dân tộc,
tăng trưởng hai con số ngay từ năm 2026. Tuy nhiên, tình hình thế giới dự báo
tiếp tục có những thay đổi sâu sắc, phức tạp, khó lường, nhiều khó khăn, thách
thức. Nền kinh tế tập trung giải quyết các điểm nghẽn, vấn đề nội tại, đồng thời
thích ứng hiệu quả hơn với bối cảnh toàn cầu mới.
Trong bối cảnh đó, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tập đoàn kinh tế, tổng công
ty nhà nước, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt
là các bộ, cơ quan trung ương và địa phương) không ngừng đổi mới, sáng
tạo, dám nghĩ, dám làm, không để lãng phí thời gian và cơ hội, coi người dân,
doanh nghiệp là trung tâm, chủ thể của mọi chính sách, phát huy ý chí tự lực, tự
cường và khát vọng vươn lên, chung sức, đồng lòng, biến mọi khó khăn, thách thức
thành cơ hội bứt phá, quyết tâm cao, nỗ lực lớn, hành động quyết liệt để tăng
trưởng cả nước năm 2026 đạt hai con số và hoàn thành các mục tiêu đề ra, tạo đà
thực hiện thắng lợi Kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2026 - 2030. Tập trung xây dựng
kế hoạch phát triển KTXH, dự toán ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2026 và Kế hoạch
tài chính - NSNN 03 năm 2026 - 2028 với các nội dung chính sau:
A. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN
KTXH NĂM 2026
I. YÊU CẦU
1. Đối với đánh giá Kế hoạch phát triển KTXH năm
2025
a) Bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu, định hướng theo
các nghị quyết, kết luận của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Quốc
hội, Chính phủ, các quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, nghị quyết của
Ban Chấp hành Đảng bộ và Hội đồng nhân dân các cấp (đối với các địa phương) về
phát triển KTXH năm 2025.
b) Đánh giá đúng thực chất, bảo đảm khách quan,
trung thực, sát thực tiễn và có so sánh với năm 2024 (và thế giới, khu vực nếu
có) về tình hình thực hiện Kế hoạch năm 2025, bao gồm: các mục tiêu, nhiệm vụ
phát triển KTXH 06 tháng, ước thực hiện cả năm 2025; phân tích, đánh giá các kết
quả đạt được, tồn tại, hạn chế, phân tích kỹ nguyên nhân chủ quan và khách
quan; nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, đột phá trong những tháng cuối năm để thực
hiện thành công Kế hoạch năm 2025.
2. Đối với xây dựng Kế hoạch phát triển KTXH năm
2026
a) Kế hoạch năm 2026 được xây dựng trên cơ sở đánh
giá đầy đủ, thực chất kết quả thực hiện Kế hoạch năm 2025 và dự báo tình hình
thế giới, trong nước; phân tích, dự báo, chủ động các phương án, giải pháp đồng
bộ, có trọng tâm, trọng điểm, đảm bảo mục tiêu tăng trưởng hai con số.
b) Mục tiêu, định hướng và giải pháp phải bám sát,
cụ thể hóa chủ trương, đường lối của Đảng, các Nghị quyết, Kết luận của Trung
ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Chính phủ và các chỉ đạo của Tổng
Bí thư, Thủ tướng Chính phủ, yêu cầu tăng trưởng cả nước đạt hai con số từ năm
2026; bảo đảm “rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian,
rõ kết quả” và lượng hóa được.
c) Kế hoạch của các ngành, lĩnh vực và địa phương
phải phù hợp với quy hoạch, phấn đấu đạt mục tiêu theo chiến lược và kế hoạch
phát triển KTXH của cả nước, kế hoạch 5 năm của địa phương (đối với các địa
phương); phù hợp với điều kiện thực tiễn, trình độ phát triển của từng ngành, từng
địa phương; kế thừa những thành quả đạt được, có đổi mới, tiếp cận xu hướng
phát triển chung của thế giới, khắc phục những tồn tại, hạn chế trong thực hiện
các nhiệm vụ phát triển KTXH.
d) Việc đề xuất các chỉ tiêu theo ngành, lĩnh vực
phụ trách phải: (i) Thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; (ii) Bảo đảm khả
năng thu thập thông tin, theo dõi liên tục, đánh giá định kỳ; không đề xuất các
chỉ tiêu chuyên ngành, phức tạp, chủ yếu phục vụ mục đích nghiên cứu; (iii) Bảo
đảm tính khả thi, dễ hiểu, có khả năng so sánh với dữ liệu quá khứ; (iv) Bảo đảm
tính gắn kết chặt chẽ và phản ánh trực tiếp tình hình thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp chủ yếu; (v) Phù hợp với thông lệ.
Trường hợp chỉ tiêu đề xuất không thuộc hệ thống chỉ
tiêu thống kê quốc gia phải có định nghĩa, khái niệm, phương pháp tính rõ ràng,
phù hợp với quy định; đảm bảo tính chính xác, đồng bộ, thống nhất về thông tin,
số liệu thống kê trên phạm vi cả nước, phục vụ công tác theo dõi, đánh giá và
xây dựng kế hoạch; bảo đảm nguồn lực thực hiện trên nguyên tắc tiết kiệm và hiệu
quả.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU
Các bộ, cơ quan trung ương, địa phương căn cứ yêu cầu
tại mục I phần A, xây dựng báo cáo Kế hoạch phát triển KTXH
năm 2026 với các nội dung chủ yếu, gồm:
1. Đánh giá tình hình thực hiện
Kế hoạch phát triển KTXH năm 2025
Trên cơ sở kết quả thực hiện 6 tháng năm 2025, các
bộ, cơ quan trung ương và địa phương tổ chức đánh giá và ước thực hiện Kế hoạch
phát triển KTXH năm 2025 trên tất cả các ngành, lĩnh vực được phân công phụ
trách, quản lý. Cụ thể:
a) Các bộ, cơ quan trung ương đánh giá trên cơ sở
bám sát các nhiệm vụ được giao tại các Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024; Nghị quyết số
59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025, Nghị quyết số 66-NQ/TW
ngày 30 tháng 4 năm 2025, Nghị quyết số 68-NQ/TW
ngày 04 tháng 5 năm 2025; Kết luận số 72-KL/TW
ngày 23 tháng 02 năm 2024, Kết luận số 123-KL/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025, Kết
luận số 126-KL/TW ngày 14 tháng 02 năm 2025,
Kết luận số 127-KL/TW ngày 28 tháng 02 năm
2025, Kết luận số 130-KL/TW ngày 14 tháng 3 năm 2025, Kết luận số 137-KL/TW
ngày 28 tháng 3 năm 2025, các Nghị quyết số 158/2024/QH15
ngày 12 tháng 11 năm 2024, Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19 tháng 02 năm 2025, Nghị quyết số 192/2025/QH15
ngày 19 tháng 02 năm 2025, Nghị quyết số 198/2025/QH15
ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội, Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2025, Nghị quyết
thay thế Nghị quyết số 01/NQ-CP năm 2025
(sau khi Chính phủ ban hành), Nghị quyết số 25/NQ-CP
ngày 05 tháng 02 năm 2025 và các nghị quyết khác của Chính phủ về phát triển
KTXH năm 2025, báo cáo đầy đủ việc thực hiện các chỉ tiêu đã được giao tại các
Nghị quyết nêu trên theo mẫu tại các Phụ lục kèm theo.
Trong đó, tập trung làm rõ một số vấn đề cụ thể
sau:
(1) Công tác rà soát, bổ sung, hoàn thiện thể chế gắn
với nâng cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật theo Nghị quyết số 66-NQ/TW của Bộ Chính trị; cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, quy định kinh doanh, tháo gỡ các điểm nghẽn; giải quyết
các dự án tồn đọng; xây dựng khung khổ pháp lý để triển khai các Nghị quyết của
Bộ Chính trị về kinh tế tư nhân, đổi mới sáng tạo... Hoàn thiện các quy định về
sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy Nhà nước, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền...
(2) Điều hành, phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, hài hòa,
hiệu quả các chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa và các chính sách vĩ mô khác.
Trong đó, làm rõ công tác điều hành tín dụng, lãi suất, tỷ giá, quản lý thị trường
vàng; thu chi NSNN; điều hành giá; các chính sách miễn, giảm, gia hạn thuế,
phí, lệ phí, tiền thuê đất...; thúc đẩy đầu tư công; thu hút vốn đầu tư nước
ngoài; thúc đẩy thương mại hài hòa, bền vững với các đối tác; tạo đột phá cho
các động lực tăng trưởng mới.
(3) Công tác sắp xếp tổ chức bộ máy; tăng cường
phân cấp, phân quyền, nâng cao trách nhiệm người đứng đầu; kỷ luật, kỷ cương,
hành chính gắn với kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực và phân bổ nguồn lực,
nâng cao năng lực thực thi; công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực,
lợi ích nhóm; đẩy mạnh sắp xếp, xử lý hiệu quả tài sản công sau sáp nhập, tinh
gọn tổ chức bộ máy.
(4) Tập trung hoàn thiện hệ thống hạ tầng chiến lược
đồng bộ, hiện đại, ưu tiên công trình giao thông trọng điểm, quan trọng quốc
gia, hệ thống đường bộ cao tốc, các dự án có tính liên vùng và hạ tầng đô thị lớn,
hạ tầng chuyển đổi số; kết nối hệ thống cao tốc với sân bay, cảng biển và triển
khai hệ thống đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
cho các dự án quy mô lớn. Thu hút đầu tư các dự án kết cấu hạ tầng theo phương
thức đối tác công tư.
(5) Thực hiện cơ cấu lại các ngành, lĩnh vực và
trong nội ngành gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất
lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh, tính tự chủ, khả năng thích ứng và sức chống
chịu của nền kinh tế. Triển khai hiệu quả các Nghị quyết số 68-NQ/TW về phát triển kinh tế tư nhân; Nghị
quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 193/2025/QH15 và Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 về đột phá
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Phát triển Chính phủ số,
kinh tế số, xã hội số, công dân số; tiếp tục triển khai thực hiện Đề án 06 của
Chính phủ, xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia.
(6) Phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa, xã hội,
bảo đảm gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế; bảo đảm an sinh xã hội, nâng
cao đời sống Nhân dân. Đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội đáp ứng
yêu cầu phát triển.
(7) Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp chủ động
ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai, tăng cường quản
lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa phát
triển kinh tế với bảo vệ môi trường.
(8) Tăng cường liên kết vùng; thực hiện quy hoạch cấp
quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; đẩy nhanh tốc độ, nâng cao chất lượng
đô thị hóa và kinh tế đô thị; xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển
vùng, liên kết vùng.
(9) Tăng cường, củng cố tiềm lực quốc phòng, an
ninh, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ; bảo đảm
an ninh, trật tự an toàn xã hội.
(10) Triển khai đồng bộ, hiệu quả, toàn diện công
tác đối ngoại và hội nhập quốc tế; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định, thu
hút các nguồn lực để phát triển đất nước, củng cố và nâng cao uy tín, vị thế quốc
tế của Việt Nam.
(11) Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, tạo
động lực, truyền cảm hứng, khuyến khích đổi mới sáng tạo; nâng cao hiệu quả
công tác dân vận.
b) Các địa phương đánh giá tình hình thực hiện theo
các mục tiêu, nhiệm vụ tại Nghị quyết số 25/NQ-CP
của Chính phủ và Nghị quyết của Ban chấp hành Đảng bộ và Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh về Kế hoạch phát triển KTXH năm 2025.
2. Kế hoạch phát triển KTXH năm
2026
Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương nghiên cứu,
xác định các vấn đề cơ bản của Kế hoạch năm 2026, trong đó tập trung vào các nội
dung chủ yếu sau:
a) Bối cảnh xây dựng kế hoạch năm 2026, nhận định,
phân tích những cơ hội, thuận lợi, thách thức, rủi ro của bối cảnh trong nước
và quốc tế tác động đến việc xây dựng và thực hiện các mục tiêu phát triển
KTXH.
b) Mục tiêu tổng quát của Kế hoạch phát triển KTXH
năm 2026.
c) Mục tiêu chủ yếu và một số cân đối lớn. Các bộ,
cơ quan trung ương và địa phương xây dựng phương án tăng trưởng của ngành, lĩnh
vực, địa phương; các mục tiêu, chỉ tiêu tăng trưởng, phát triển cụ thể, có định
lượng, rõ kết quả của ngành, lĩnh vực, địa phương, bảo đảm mục tiêu tăng trưởng
cả nước đạt hai con số trong năm 2026 và phù hợp với điều kiện thực tiễn, trình
độ phát triển.
d) Các định hướng, nhiệm vụ chủ yếu.
- Tiếp tục đẩy nhanh việc hoàn thiện thể chế kinh tế
thị trường đầy đủ, theo định hướng xã hội chủ nghĩa, hiện đại, năng động và hội
nhập. Xác định công tác xây dựng và thi hành pháp luật là “đột phá của đột phá”
trong hoàn thiện thể chế phát triển đất nước theo yêu cầu tại Nghị quyết số 66-NQ/TW của Bộ Chính trị. Đẩy mạnh cải thiện
môi trường đầu tư kinh doanh, khuyến khích đổi mới sáng tạo, thu hút mọi nguồn
lực cho phát triển; tập trung rà soát, cắt giảm thủ tục hành chính, chuyển từ
“tiền kiểm” sang “hậu kiểm”, giảm chi phí tuân thủ cho người dân và doanh nghiệp;
triển khai hiệu quả Nghị quyết số 66/NQ-CP
ngày 26 tháng 03 năm 2025 của Chính phủ. Sửa đổi, bổ sung, ban hành mới văn bản
pháp luật đảm bảo cơ sở pháp lý đồng bộ cho hoạt động của bộ máy nhà nước theo
mô hình ba cấp.
- Phối hợp đồng bộ, hiệu quả các chính sách tài
khóa, tiền tệ, đầu tư, thị trường, giá cả, thương mại và các chính sách khác để
thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai con số gắn với giữ vững ổn định kinh
tế vĩ mô, các cân đối lớn của nền kinh tế, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân
đối lớn của nền kinh tế.
- Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cơ cấu lại
nền kinh tế, tạo lập mô hình tăng trưởng mới, chất lượng cao, tăng năng suất
lao động. Tiếp tục cơ cấu lại 03 lĩnh vực trọng tâm về đầu tư công, doanh nghiệp
nhà nước và các tổ chức tín dụng. Cơ cấu lại các ngành sản xuất và dịch vụ theo
hướng hiện đại, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả. Triển khai đồng bộ
các giải pháp kích cầu tiêu dùng, thúc đẩy xuất khẩu; đẩy nhanh tiến độ giải
ngân vốn đầu tư công. Đẩy mạnh xây dựng thương hiệu quốc gia, phòng chống buôn
lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
- Phát triển kinh tế tư nhân là một động lực quan
trọng nhất của nền kinh tế quốc gia, là lực lượng tiên phong thúc đẩy tăng trưởng,
tạo việc làm, nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh quốc gia, công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, tái cấu trúc nền kinh tế theo hướng xanh, tuần hoàn,
bền vững theo yêu cầu tại Nghị quyết số 68-NQ/TW
của Bộ Chính trị; thúc đẩy tinh thần kinh doanh trong toàn xã hội.
- Tiếp tục đẩy nhanh xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng
đồng bộ, hiện đại, nhất là hạ tầng giao thông, khai thác không gian phát triển
mới, lấy đô thị làm động lực phát triển vùng. Thực hiện hiệu quả các quy hoạch,
phát triển hạ tầng vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Tập trung nguồn lực cho hạ tầng
chiến lược, trọng điểm; phát triển hạ tầng năng lượng đáp ứng yêu cầu tăng trưởng
kinh tế cao, bảo đảm an ninh năng lượng. Phát triển kinh tế số, xã hội số, thúc
đẩy ứng dụng công nghệ số.
- Tiếp tục thực hiện hiệu quả đổi mới căn bản, toàn
diện, đột phá phát triển giáo dục và đào tạo, nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu
phát triển; nâng cao chất lượng giáo dục các cấp học, đào tạo toàn diện, chú trọng
công tác giáo dục và đào tạo vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số;
hoàn thiện hệ thống giáo dục theo định hướng mở, linh hoạt, liên thông, tạo cơ
hội học tập suốt đời cho mọi công dân và thực hiện đào tạo theo nhu cầu của thị
trường lao động. Phát triển nguồn nhân lực, giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết
của Bộ Chính trị (sau khi được thông qua).
- Tổ chức triển khai quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả
Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị. Tạo
môi trường đầu tư thông thoáng, minh bạch; thu hút nguồn vốn trong và ngoài nước
cho phát triển khoa học công nghệ, các cơ sở nghiên cứu, các ngành công nghệ
cao, công nghệ chiến lược, công nghệ lõi, công nghệ nguồn, công nghệ số; thúc đẩy
khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
- Đổi mới mô hình quản trị quốc gia theo hướng hiện
đại. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện tổ chức bộ máy tinh, gọn, mạnh, hiệu năng,
hiệu lực, hiệu quả. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với phân bổ nguồn lực,
nâng cao năng lực thực thi và tăng cường kiểm tra, giám sát. Tăng cường kiểm
soát quyền lực; phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, lợi ích nhóm, lợi
ích cục bộ. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính. Xây dựng đội ngũ cán bộ có
trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức tốt, có khát vọng vươn lên, khát vọng
phát triển; bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích
chung.
- Chú trọng, làm tốt công tác an sinh xã hội, phát
triển văn hóa, giáo dục, y tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và sức khỏe
Nhân dân. Tích cực triển khai Nghị quyết số 42-NQ/TW
ngày 24 tháng 11 năm 2023 của Trung ương về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng
chính sách xã hội; Nghị quyết của Bộ Chính trị về công tác chăm sóc sức khỏe
toàn dân (sau khi được ban hành); tăng cường y tế cơ sở, y tế dự phòng. Thực hiện
đầy đủ, kịp thời, có đổi mới chế độ, chính sách đối với người có công, đối tượng
chính sách, trẻ em, bình đẳng giới, chính sách dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo; đẩy
mạnh các Chương trình mục tiêu quốc gia. Chú trọng thúc đẩy công nghiệp văn
hóa, đưa văn hóa trở thành một động lực kinh tế và sức mạnh mềm quốc gia.
- Tăng cường phòng chống thiên tai, chủ động ứng
phó với biến đổi khí hậu, bảo đảm an ninh nguồn nước; quản lý, sử dụng hiệu quả
tài nguyên và bảo vệ môi trường; thực hiện mục tiêu phát triển bền vững; phát
triển kinh tế tuần hoàn.
- Bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh; kiên quyết,
kiên trì đấu tranh bảo vệ và giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn
lãnh thổ của Tổ quốc; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Tập
trung thực hiện hiện đại hóa cơ sở vật chất của lực lượng Quân đội nhân dân,
Công an nhân dân; phát triển nền công nghiệp quốc phòng, an ninh tự lực, tự cường,
hiện đại, lưỡng dụng.
- Triển khai đồng bộ, toàn diện, hiệu quả công tác
đối ngoại và hội nhập quốc tế, góp phần củng cố môi trường hòa bình, ổn định và
thuận lợi cho phát triển. Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết số
59-NQ/TW của Bộ Chính trị. Chuẩn bị tốt các hoạt động đối ngoại cấp cao với nội
dung ngoại giao kinh tế là trọng tâm.
- Tăng cường thông tin, tuyên truyền, nâng cao hiệu
quả công tác dân vận, củng cố niềm tin, tạo đồng thuận xã hội.
B. NHIỆM VỤ XÂY DỰNG DỰ TOÁN
NSNN NĂM 2026, KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH - NSNN 3 NĂM 2026-2028
I. DỰ TOÁN NSNN NĂM 2026
1. Về dự toán thu NSNN
Dự toán thu NSNN năm 2026 phải được xây dựng theo
đúng chính sách, chế độ hiện hành, đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời các nguồn
thu của NSNN, tính toán cụ thể các yếu tố tăng, giảm và dịch chuyển nguồn thu
do thay đổi chính sách pháp luật về ngân sách, thuế, phí, lệ phí và thực hiện lộ
trình cắt giảm thuế, dự báo tình hình kinh tế, tài chính thế giới và trong nước.
Tăng cường công tác quản lý, chống thất thu; quản lý có hiệu quả các nguồn thu
mới, quyết liệt xử lý nợ đọng thuế và kiểm soát chặt chẽ hoàn thuế.
Phấn đấu dự toán thu nội địa năm 2026 (không kể thu
tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết, tiền bán vốn nhà nước tại doanh nghiệp,
cổ tức, lợi nhuận sau thuế và chênh lệch thu, chi của Ngân hàng Nhà nước) bình
quân cả nước tăng khoảng 10-12% so với đánh giá ước thực hiện năm 2025 (đã loại
trừ các yếu tố tăng, giảm thu do thay đổi chính sách), mức tăng trưởng tại từng
địa phương phù hợp với tăng trưởng kinh tế và nguồn thu phát sinh tại từng địa
phương. Dự toán thu từ hoạt động xuất nhập khẩu năm 2026 tăng bình quân khoảng
5 - 7% so với đánh giá ước thực hiện năm 2025.
Toàn bộ số thu từ xử lý, khai thác tài sản công
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công (bao gồm cả thu từ
cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng), thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập,
chuyển nhượng vốn nhà nước và chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại
doanh nghiệp sau khi trừ đi các chi phí có liên quan theo quy định của pháp luật
được tổng hợp đầy đủ và thực hiện nộp NSNN theo đúng quy định của pháp luật.
2. Về dự toán chi NSNN
Xây dựng dự toán chi NSNN năm 2026 đảm bảo các quy
định của pháp luật; nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ NSNN (nếu có); đáp ứng
yêu cầu cơ cấu lại ngân sách gắn với việc đẩy mạnh sắp xếp lại tổ chức bộ máy,
xây dựng chính quyền địa phương 02 cấp theo các Nghị quyết và Kết luận của
Trung ương và Bộ Chính trị; ưu tiên thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW và số 66-NQ/TW
của Bộ Chính trị.
Quán triệt nguyên tắc công khai, minh bạch và yêu cầu
thực hành tiết kiệm chống lãng phí theo Nghị quyết số 74/2022/QH15 của Quốc hội ngay từ khâu xác định
nhiệm vụ, đảm bảo việc thực hiện các nhiệm vụ thống nhất từ khâu lập dự toán đến
triển khai phân bổ, quản lý, sử dụng NSNN; xây dựng dự toán sát khả năng thực
hiện, hạn chế tối đa việc hủy dự toán và chuyển nguồn sang năm sau. Chủ động rà
soát các chính sách, nhiệm vụ trùng lắp, sắp xếp thứ tự ưu tiên các khoản chi
thực hiện theo mức độ cấp thiết, quan trọng và khả năng triển khai thực hiện
năm 2026. Chỉ trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách, đề án, nhiệm vụ mới
khi thực sự cần thiết và có nguồn bảo đảm; xác định các khoản giảm chi thường
xuyên và chi đầu tư gắn với việc sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng
mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp; dự kiến đầy đủ nhu cầu kinh phí
thực hiện các chính sách, chế độ, nhiệm vụ mới đã được cấp có thẩm quyền quyết
định hoặc cho chủ trương. Trong đó, lưu ý một số nội dung như sau:
a) Về chi đầu tư phát triển:
Bám sát các mục tiêu, định hướng phát triển tại Chiến
lược phát triển KTXH 10 năm 2021 - 2030, dự kiến Kế hoạch phát triển KTXH 05
năm 2026 - 2030; định hướng xây dựng kế hoạch Tài chính quốc gia, vay, trả nợ
công 05 năm giai đoạn 2026 - 2030, Nghị quyết số 07-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị
quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02
năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định
mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn NSNN nhà nước giai đoạn 2026 - 2030, Chỉ thị
số 25/CT-TTg ngày 08 tháng 8 năm 2024 của Thủ
tướng Chính phủ về việc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 -
2030, các quy hoạch quốc gia, ngành, lĩnh vực, vùng, địa phương giai đoạn 2021
- 2030 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Xây dựng kế hoạch phải phù hợp với quy định của
pháp luật, khả năng cân đối của NSNN trong năm; Kế hoạch đầu tư công vốn NSNN
năm 2026 bố trí cho các nhiệm vụ, dự án phù hợp với khả năng thực hiện, giải
ngân của từng dự án.
b) Đảm bảo điều kiện tốt nhất để tổ chức thành công
Đại hội lần thứ XIV của Đảng, tổ chức bầu cử Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
nhiệm kỳ 2026 - 2030 và bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XVI; thực hiện tinh giản
biên chế gắn với cơ cấu lại đội ngũ công chức, viên chức, sắp xếp, tinh gọn bộ
máy; thực hiện nghiêm các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, kiên
quyết cắt giảm các khoản chi thường xuyên không thực sự cần thiết, cấp bách.
c) Về chi NSNN cho các doanh nghiệp có vốn nhà nước
thực hiện theo pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất,
kinh doanh tại doanh nghiệp và quy định của pháp luật có liên quan.
d) Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các bộ, cơ
quan trung ương xây dựng dự toán chi thường xuyên gắn việc sắp xếp, tinh gọn bộ
máy trên cơ sở định hướng tại Nghị quyết số 19-NQ/TW
của Hội nghị Trung ương 6 Khóa XII, Kế hoạch số 141/KH-BCĐTKNQ18
ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ và các văn bản pháp luật, văn bản hướng
dẫn về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
đ) Đối với các cơ quan, đơn vị có cơ chế tài chính
đặc thù:
Các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước ở trung
ương từ năm 2024 trở về trước được áp dụng cơ chế tài chính đặc thù triển khai
lập dự toán thu, chi năm 2026 trên cơ sở quy định ở các văn bản quy phạm pháp luật
theo quy định của pháp luật về NSNN, Nghị quyết số 104/2023/QH15,
Nghị quyết số 142/2024/QH15, Nghị quyết số 160/2024/QH15 của Quốc hội, trường hợp được cấp
có thẩm quyền phê duyệt nội dung sửa đổi thì thực hiện theo cơ chế được phê duyệt.
e) Các bộ, cơ quan trung ương căn cứ vào chế độ tiền
lương, lương hưu, trợ cấp đối với người có công, các chính sách an sinh xã hội
được cấp có thẩm quyền quyết định thực hiện trong năm 2025, rà soát, lập dự
toán cho năm 2026, chi tiết quỹ lương, các khoản đóng góp, các chính sách, chế
độ chi cho con người, kèm theo mức tăng, giảm cụ thể; các kết quả đạt được, tồn
tại, hạn chế (nếu có).
g) Đối với các chương trình mục tiêu quốc gia
Căn cứ Nghị quyết của Quốc hội hoặc Báo cáo của
Chính phủ trình Quốc hội về chủ trương đầu tư từng chương trình mục tiêu quốc
gia thực hiện trong giai đoạn 2026 - 2030 và các quy định có liên quan, các bộ
chủ chương trình xây dựng dự toán chi ngân sách trung ương (bao gồm chi đầu tư
phát triển, chi thường xuyên) năm 2026 của từng chương trình mục tiêu quốc gia
chi tiết theo từng bộ, cơ quan trung ương và địa phương, theo từng nội dung,
tiêu dự án, dự án thành phần (kèm theo thuyết minh chi tiết) theo quy định; hướng
dẫn các cơ quan chủ quản chương trình tại địa phương xây dựng dự toán chi ngân
sách địa phương (bao gồm chi đầu tư, chi thường xuyên) để thực hiện nhiệm vụ của
từng chương trình theo phân cấp.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương chủ động xây dựng dự toán chi ngân sách địa phương (bao gồm chi đầu
tư phát triển, chi thường xuyên) năm 2026 thực hiện từng chương trình mục tiêu
quốc gia theo hướng dẫn của các chủ chương trình.
h) Các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia xây dựng
kế hoạch dự trữ quốc gia và dự toán chi dự trữ quốc gia năm 2026 phù hợp với
tình hình KTXH trong giai đoạn 2026 - 2030, quy định pháp luật về NSNN, dự trữ
quốc gia, pháp luật có liên quan và khả năng cân đối của NSNN.
i) Chi viện trợ của Việt Nam cho các nước từ nguồn
NSNN phải phù hợp với mục tiêu, kế hoạch thỏa thuận, hợp tác hằng năm và hiệp định
hợp tác song phương với các nước nhận vốn viện trợ của Việt Nam (nếu có) và khả
năng cân đối NSNN năm 2026, tiến độ triển khai chương trình, dự án sử dụng vốn
viện trợ.
k) Khi lập dự toán đối với các nội dung tại điểm
này, cần cụ thể hóa mức kinh phí bố trí các lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy
nghề, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, chi công tác xây
dựng pháp luật (cả chi đầu tư và chi thường xuyên) theo chủ trương của Đảng và
pháp luật của Nhà nước đối với từng lĩnh vực.
3. Xây dựng dự toán ngân sách địa
phương (NSĐP)
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương chỉ đạo các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp dưới và các đơn vị
có liên quan tập trung xây dựng dự toán bám sát mục tiêu phát triển KTXH của địa
phương, dự toán NSĐP năm 2026 đảm bảo cân đối đủ nguồn lực để thực hiện các
chính sách, chế độ, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền ban hành; ưu tiên nguồn
cho các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm, đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm. Ngoài các
quy định hướng dẫn chung về công tác lập dự toán NSNN tại Chỉ thị này, việc thực
hiện dự toán NSĐP các cấp năm 2026 còn phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Dự toán thu NSNN trên địa bàn:
Chấp hành nghiêm việc lập dự toán thu ngân sách và
chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ trong việc xây dựng dự toán thu ngân
sách với yêu cầu tích cực, sát thực tế, tổng hợp đầy đủ các khoản thu ngân sách
phát sinh mới trên địa bàn. Cập nhật cơ chế mới trong quản lý nguồn thu được cấp
có thẩm quyền ban hành, nhất là cơ chế điều tiết nguồn thu tiền thuê đất, tiền
sử dụng đất giữa ngân sách trung ương và NSĐP.
b) Dự toán chi NSĐP:
Căn cứ dự toán chi cân đối NSĐP năm 2026; trên cơ sở
định hướng mục tiêu của kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2026 - 2030 và mục tiêu,
nhiệm vụ phát triển KTXH năm 2026 của địa phương; nguyên tắc, tiêu chí, định mức
phân bổ NSNN (nếu có) và các chế độ, chính sách do Trung ương, địa phương ban
hành theo thẩm quyền, các địa phương xây dựng dự toán chi NSĐP, chi tiết từng
lĩnh vực chi (trong đó ưu tiên và tổng hợp riêng chi các nhiệm vụ theo Nghị quyết
số 57-NQ/TW và Nghị quyết số 66-NQ/TW - gồm cả chi đầu tư phát triển, chi
thường xuyên) theo đúng chủ trương của Đảng và pháp luật của nhà nước.
c) Đối với bội chi/bội thu, vay và trả nợ của NSĐP
Địa phương chỉ được phép đề xuất mức bội chi ngân
sách cấp tỉnh khi đáp ứng đủ các quy định và điều kiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý nợ công và các văn bản hướng dẫn. Đồng
thời, thực hiện đánh giá đầy đủ tác động của việc vay nợ NSĐP, nhu cầu huy động
vốn cho đầu tư phát triển, đánh giá lựa chọn nguồn vốn vay phù hợp và khả năng
trả nợ trong trung hạn của NSĐP trước khi đề xuất các khoản vay mới.
II. KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH - NSNN
03 NĂM 2026 - 2028
Trên cơ sở dự thảo các văn kiện Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ XIV của Đảng; các Nghị quyết và Kết luận của Trung ương và Bộ
Chính trị về cơ cấu lại ngân sách, nợ công, tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế,
đổi mới các đơn vị sự nghiệp công lập, cải cách tiền lương và bảo hiểm xã hội,
sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa
phương 02 cấp; căn cứ pháp luật về NSNN, đầu tư công, nợ công và quy định của
pháp luật có liên quan, định hướng về Kế hoạch tài chính quốc gia, vay, trả nợ
công 5 năm giai đoạn 2026 - 2030 quốc gia và địa phương trình cấp thẩm quyền
phê duyệt theo quy định:
1. Bộ Tài chính, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với
cơ quan có: liên quan lập kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2026 - 2028 và
chương trình quản lý nợ 03 năm cấp quốc gia, cấp tỉnh.
2. Các bộ, cơ quan trung ương và các cơ quan, đơn vị
dự toán cấp I ở cấp tỉnh lập kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2026 - 2028 thuộc
phạm vi quản lý gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp.
C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. VỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT
TRIỂN KTXH NĂM 2026
1. Bộ Tài chính:
a) Trong tháng 6 năm 2025, hướng dẫn chi tiết nội
dung, tiến độ việc xây dựng Kế hoạch KTXH năm 2026, xây dựng, hoàn thiện Đề
cương báo cáo “Tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH năm 2025, dự kiến Kế
hoạch phát triển KTXH năm 2026” của cả nước, phân công nhiệm vụ, tiến độ báo
cáo cụ thể đối với các bộ, cơ quan trung ương, địa phương.
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương
tính toán, xây dựng các phương án tăng trưởng kinh tế của quốc gia, tổng hợp
các cân đối lớn và tổng hợp dự thảo báo cáo “Tình hình thực hiện Kế hoạch phát
triển KTXH năm 2025, dự kiến Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026” trình Thủ tướng
Chính phủ trong tháng 8, báo cáo Chính phủ tại phiên họp Chính phủ thường kỳ
tháng 8 năm 2025, báo cáo Quốc hội tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV.
Đối với chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn cấp tỉnh
(GRDP), Cục Thống kê biên soạn và công bố số liệu ước tính thực hiện năm 2025,
làm căn cứ cho địa phương kịp thời xây dựng kế hoạch phát triển KTXH năm 2026.
2. Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương:
a) Hướng dẫn các ngành, các cấp trực thuộc xây dựng
Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026 thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách và của địa
phương.
Đối với chỉ tiêu GRDP, các địa phương sử dụng số liệu
công bố của Cục Thống kê; phối hợp chặt chẽ với cơ quan Thống kê rà soát, ước
thực hiện năm 2025 và dự kiến chỉ tiêu kế hoạch phát triển KTXH năm 2026.
b) Gửi các báo cáo đánh giá tình hình thực hiện Kế
hoạch phát triển KTXH năm 2025 và dự kiến Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026 đến
Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 7 năm 2025.
Riêng các tập đoàn, tổng công ty nhà nước báo cáo kế
hoạch sản xuất và kinh doanh năm 2025 cho cơ quan đại diện chủ sở hữu.
II. VỀ XÂY DỰNG DỰ TOÁN NSNN
NĂM 2026, KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH - NSNN 3 NĂM 2026 - 2028
1. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về việc xây dựng Dự
toán NSNN năm 2026, Kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2026 - 2028 và Kế hoạch đầu
tư công năm 2026 phù hợp với quy định của Luật
Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công.
2. Căn cứ các Quyết định của cấp có thẩm quyền về
việc phê duyệt biên chế công chức hưởng lương từ NSNN của các cơ quan, tổ chức
hành chính Nhà nước thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức
do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp
công lập, biên chế cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, biên chế hội quần
chúng được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương giai đoạn 2022 - 2026; Bộ
Nội vụ, các bộ, cơ quan trung ương và địa phương khẩn trương xác định biên chế
năm 2026, các năm 2027 - 2028 của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập,
các hội thuộc phạm vi quản lý gắn với việc sắp xếp, tinh gọn bộ máy làm cơ sở đề
xuất dự toán NSNN năm 2026, kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2026 - 2028, gửi
cơ quan tài chính các cấp để tổng hợp báo cáo Chính phủ, báo cáo cấp có thẩm
quyền.
Các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ chức năng, nhiệm vụ hướng dẫn, xây dựng
dự toán NSNN năm 2026 và kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2026 - 2028 theo quy
định.
Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng thành
viên, Tổng giám đốc các Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty nhà nước có trách nhiệm
tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước;
- VPCP: BTCN, các PCN, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công
báo;
- Lưu: VT, KTTH (3).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Hòa Bình
|
PHỤ LỤC I
ƯỚC THỰC HIỆN MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA NĂM 20251
VÀ DỰ KIẾN NĂM 2026
(Kèm theo Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
TT
|
CHỈ TIÊU
|
ĐƠN VỊ
|
NĂM 2025
|
DỰ KIẾN NĂM
20262
|
CƠ QUAN BÁO CÁO
SỐ LIỆU
|
|
MỤC TIÊU
|
ƯỚC THỰC HIỆN CẢ
NĂM
|
ĐÁNH GIÁ
|
|
Mục tiêu Quốc hội
giao (theo Nghị quyết số 158/2024/QH15)
|
Mục tiêu điều
chỉnh (theo Nghị quyết số 192/2025/QH15)
|
|
1
|
Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP)
|
%
|
Khoảng 6,5-7; phấn
đấu khoảng 7-7,5
|
Từ 8% trở lên
|
|
|
|
Bộ TC
|
|
2
|
GDP bình quân đầu người
|
USD
|
Khoảng 4.900
|
Khoảng trên 5.000
|
|
|
|
Bộ TC
|
|
3
|
Tổng sản phẩm trong nước
|
USD
|
Đạt 470 tỷ
|
Đạt 500 tỷ USD
|
|
|
|
Bộ TC
|
|
4
|
Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GDP
|
%
|
Khoảng 24,1
|
Khoảng 24,1
|
|
|
|
Bộ TC
|
|
5
|
Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân
|
%
|
Khoảng 4,5
|
Khoảng 4,5-5
|
|
|
|
Bộ TC
|
|
6
|
Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân
|
%
|
Khoảng 5,3-5,4
|
Khoảng 5,3-5,4
|
|
|
|
Bộ TC
|
|
7
|
Tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động
xã hội
|
%
|
25-26
|
25-26
|
|
|
|
Bộ TC
|
|
8
|
Tỷ lệ lao động qua đào tạo
- Trong đó: Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp,
chứng chỉ
|
%
%
|
Khoảng 70
Khoảng 29-29,5
|
Khoảng 70
Khoảng 29-29,5
|
|
|
|
Bộ NV
|
|
9
|
Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị
|
%
|
Dưới 4
|
Dưới 4
|
|
|
|
Bộ NV
|
|
10
|
Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều
|
Điểm %
|
Khoảng 0,8-1
|
Khoảng 0,8-1
|
|
|
|
Bộ NNMT
|
|
11
|
Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế
|
%
|
95,15
|
95,15
|
|
|
|
Bộ Y tế
|
|
12
|
Số bác sĩ trên 10.000 dân
|
Bác sĩ
|
Khoảng 15
|
Khoảng 15
|
|
|
|
Bộ Y tế
|
|
13
|
Số giường bệnh trên 10.000 dân
|
Giường bệnh
|
34,5
|
34,5
|
|
|
|
Bộ Y tế
|
|
14
|
Tỷ lệ số xã đạt chuẩn nông thôn mới
|
%
|
Khoảng 80,5-81,5
|
Khoảng 80,5-81,5
|
|
|
|
Bộ NNMT
|
|
15
|
Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô
thị bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn
|
%
|
95
|
95
|
|
|
|
Bộ NNMT
|
|
16
|
Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động
có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường
|
%
|
92
|
92
|
|
|
|
Bộ TC
|
__________________________
1 Theo các Kết luận của Ban chấp hành
Trung ương khóa XIII, Nghị quyết của Quốc hội khóa XV.
2 Các bộ, ngành đề xuất các chỉ tiêu chủ
yếu của năm 2026 để đảm bảo phù hợp với Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5
năm 2026 - 2030.
PHỤ LỤC II
ƯỚC THỰC HIỆN MỘT SỐ CHỈ TIÊU TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁC
NGÀNH, LĨNH VỰC NĂM 2025 VÀ DỰ KIẾN NĂM 2026
(Kèm theo Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
|
CHỈ TIÊU
|
ĐƠN VỊ
|
NĂM 2025
|
DỰ KIẾN NĂM
20261
|
CƠ QUAN BÁO CÁO
SỐ LIỆU
|
|
Mục tiêu
|
Ước thực hiện cả
năm
|
Đánh giá
|
|
1
|
Tỷ lệ động viên vào NSNN trên GDP
|
%
|
16
|
|
|
|
Bộ TC
|
|
2
|
Tỷ trọng chi đầu tư phát triển/tổng chi NSNN
|
%
|
31
|
|
|
|
Bộ TC
|
|
3
|
Tỷ trọng chi thường xuyên/tổng chi NSNN
|
%
|
Dưới 60
|
|
|
|
Bộ TC
|
|
4
|
Vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội so với GDP
|
%
|
33,5
|
|
|
|
Bộ TC
|
|
5
|
Tốc độ tăng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa
|
%
|
12
|
|
|
|
Bộ CT
|
|
6
|
Thặng dư thương mại hàng hóa
|
Tỷ USD
|
30
|
|
|
|
Bộ CT
|
|
7
|
Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP)
|
%
|
9,5
|
|
|
|
Bộ CT
|
|
8
|
Tốc độ tăng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch
vụ tiêu dùng
|
%
|
Khoảng 12
|
|
|
|
Bộ CT
|
|
9
|
Tăng trưởng thị trường thương mại điện tử B2C
|
%
|
20-22
|
|
|
|
Bộ CT
|
|
10
|
Tỷ lệ doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử
|
%
|
60-62
|
|
|
|
Bộ CT
|
|
11
|
Tốc độ tăng tổng điện năng sản xuất và nhập khẩu
toàn hệ thống
|
%
|
12,5-13
|
|
|
|
Bộ CT
|
|
12
|
Khách du lịch:
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Quốc tế
|
Triệu lượt khách
|
22-23
|
|
|
|
Bộ VHTTDL
|
|
-
|
Nội địa
|
Triệu lượt khách
|
120-130
|
|
|
|
Bộ VHTTDL
|
__________________________
1 Các bộ, ngành đề xuất các chỉ tiêu chủ
yếu của năm 2026 để đảm bảo phù hợp với Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5
năm 2026 - 2030.
PHỤ LỤC III
ƯỚC THỰC HIỆN TĂNG TRƯỞNG GRDP NĂM 2025 CỦA CÁC TỈNH,
THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG VÀ DỰ KIẾN NĂM 2026
(Kèm theo Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
TT
|
|
NĂM 2025
|
DỰ KIẾN NĂM
2026
|
|
Mục tiêu tăng
trưởng (%)
(Theo Nghị quyết của Chính phủ)
|
ƯỚC THỰC HIỆN CẢ
NĂM
|
ĐÁNH GIÁ
|
|
I
|
Vùng Đồng bằng sông Hồng
|
|
|
|
|
|
1
|
Thành phố Hà Nội
|
8,0
|
|
|
|
|
2
|
Vĩnh Phúc
|
9,0
|
|
|
|
|
3
|
Bắc Ninh
|
8,0
|
|
|
|
|
4
|
Quảng Ninh
|
12,0
|
|
|
|
|
5
|
Hải Dương
|
10,2
|
|
|
|
|
6
|
Thành phố Hải Phòng
|
12,5
|
|
|
|
|
7
|
Hưng Yên
|
8,0
|
|
|
|
|
8
|
Thái Bình
|
9,0
|
|
|
|
|
9
|
Hà Nam
|
10,5
|
|
|
|
|
10
|
Nam Định
|
10,5
|
|
|
|
|
11
|
Ninh Bình
|
12,0
|
|
|
|
|
II
|
Vùng Trung du và Miền núi phía Bắc
|
|
|
|
|
|
12
|
Hà Giang
|
8,0
|
|
|
|
|
13
|
Cao Bằng
|
8,0
|
|
|
|
|
14
|
Bắc Kạn
|
8,5
|
|
|
|
|
15
|
Tuyên Quang
|
9,0
|
|
|
|
|
16
|
Lào Cai
|
9,5
|
|
|
|
|
17
|
Yên Bái
|
8,2
|
|
|
|
|
18
|
Thái Nguyên
|
8,5
|
|
|
|
|
19
|
Lạng Sơn
|
8,0
|
|
|
|
|
20
|
Bắc Giang
|
13,6
|
|
|
|
|
21
|
Phú Thọ
|
8,0
|
|
|
|
|
22
|
Điện Biên
|
10,5
|
|
|
|
|
23
|
Lai Châu
|
8,0
|
|
|
|
|
24
|
Sơn La
|
8,0
|
|
|
|
|
25
|
Hòa Bình
|
9,0
|
|
|
|
|
III
|
Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung Bộ
|
|
|
|
|
|
26
|
Thanh Hoá
|
11,0
|
|
|
|
|
27
|
Nghệ An
|
10,5
|
|
|
|
|
28
|
Hà Tĩnh
|
8,0
|
|
|
|
|
29
|
Quảng Bình
|
8,0
|
|
|
|
|
30
|
Quảng Trị
|
8,0
|
|
|
|
|
31
|
Thành phố Thừa Thiên Huế
|
8,5
|
|
|
|
|
32
|
Thành phố Đà Nẵng
|
10,0
|
|
|
|
|
33
|
Quảng Nam
|
10,0
|
|
|
|
|
34
|
Quảng Ngãi
|
8,5
|
|
|
|
|
35
|
Bình Định
|
8,5
|
|
|
|
|
36
|
Phú Yên
|
8,0
|
|
|
|
|
37
|
Khánh Hoà
|
10,0
|
|
|
|
|
38
|
Ninh Thuận
|
13,0
|
|
|
|
|
39
|
Bình Thuận
|
8,0
|
|
|
|
|
IV
|
Vùng Tây Nguyên
|
|
|
|
|
|
40
|
Kon Tum
|
10,0
|
|
|
|
|
41
|
Gia Lai
|
8,0
|
|
|
|
|
42
|
Đắk Lắk
|
8,0
|
|
|
|
|
43
|
Đắk Nông
|
8,0
|
|
|
|
|
44
|
Lâm Đồng
|
9,0
|
|
|
|
|
V
|
Vùng Đông Nam Bộ
|
|
|
|
|
|
45
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
8,5
|
|
|
|
|
46
|
Bình Phước
|
8,8
|
|
|
|
|
47
|
Tây Ninh
|
8,0
|
|
|
|
|
48
|
Bình Dương
|
10,0
|
|
|
|
|
49
|
Đồng Nai
|
10,0
|
|
|
|
|
50
|
Bà Rịa - Vũng Tàu
|
10% (trừ dầu thô,
khí đốt)
|
|
|
|
|
VI
|
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long
|
|
|
|
|
|
51
|
Long An
|
8,7
|
|
|
|
|
52
|
Tiền Giang
|
8,0
|
|
|
|
|
53
|
Bến Tre
|
8,0
|
|
|
|
|
54
|
Trà Vinh
|
8,0
|
|
|
|
|
55
|
Vĩnh Long
|
8,0
|
|
|
|
|
56
|
Đồng Tháp
|
8,0
|
|
|
|
|
57
|
An Giang
|
8,5
|
|
|
|
|
58
|
Kiên Giang
|
8,0
|
|
|
|
|
59
|
Thành phố Cần Thơ
|
9,5
|
|
|
|
|
60
|
Hậu Giang
|
8,8
|
|
|
|
|
61
|
Sóc Trăng
|
8,0
|
|
|
|
|
62
|
Bạc Liêu
|
9,0
|
|
|
|
|
63
|
Cà Mau
|
8,0
|
|
|
|