|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH
KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 52/2026/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa,
ngày 17
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI
VỚI NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định
về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Nghị
định số 51/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Nghị
định số 175/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư
số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ- CP ngày 15 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư
số 67/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2022/TT- BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số
10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước
bạ;
Căn cứ Thông tư
số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ
chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không
tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Theo đề nghị
của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 8370/TTr-STC ngày 23 tháng 6 năm 2026
và tổng hợp ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số
9089/STC-QLG&CS ngày 04 tháng 7 năm 2026; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp
tại Báo cáo số 224/BC-STP ngày 12 tháng 6 năm 2026 và Công văn số
2900/STP-NV1 ngày 19 tháng 6 năm 2026;
Ủy ban nhân dân
ban hành Quyết định về việc quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên
địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định
giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa theo quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ và điểm
b khoản 1 Điều 3 Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số
10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước
bạ.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người nộp lệ phí
trước bạ.
b) Cơ quan thuế.
c) Các cơ quan, tổ
chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Giá
tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa tại thời điểm kê
khai lệ phí trước bạ
Giá trị nhà tính lệ phí
trước bạ được xác định như sau:
|
Giá
trị nhà tính lệ phí trước bạ (đồng)
|
=
|
Diện
tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2)
|
x
|
Giá
01 (một) mét vuông nhà (đồng/m2)
|
x
|
Tỷ
lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ
|
Trong đó:
1. Diện tích nhà chịu
lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ
kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
2. Giá 01 (một) mét
vuông nhà là giá thực tế xây dựng “mới” một (01) mét vuông sàn nhà của từng cấp
nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về
xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
Giá 01 (một) mét vuông nhà
được xác định theo Quyết định số 21/2026/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa quy định Bảng giá xây dựng 01 (một) mét vuông
nhà để tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Trường hợp
Quyết định số 21/2026/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Khánh Hòa được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì giá 01 (một)
mét vuông nhà để tính lệ phí trước bạ đối với nhà được áp dụng theo văn bản sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Tỷ lệ (%) chất lượng
còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được quy định như sau:

Trong đó:
a) Chất lượng nhà mới
xây dựng: Chất lượng 100%.
b) Thời gian đã sử dụng
để tính tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà (tính thời gian bằng tháng trong
năm): Được tính từ thời điểm xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử
dụng) đến thời điểm kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà; trường hợp hồ sơ
không đủ căn cứ xác định được thời điểm xây dựng nhà thì tính theo thời điểm
mua nhà hoặc thời điểm nhận nhà, thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà.
Trường hợp thời gian
bắt đầu hoặc thời gian kết thúc không đủ số ngày của một (01) tháng thì xác
định như sau:
Trường hợp số ngày từ
15 ngày trở lên đến đủ tháng (≥15 ngày) thì tính tròn 01 tháng;
Trường hợp số ngày dưới
15 ngày (<15 ngày) thì không tính.
c) Tỷ lệ hao mòn
(%/năm) của từng loại nhà:
|
STT
|
Loại nhà
|
Tỷ lệ hao mòn (%/năm)
|
|
1
|
Nhà biệt thự
|
1,25
|
|
2
|
Nhà cấp I
|
1,25
|
|
3
|
Nhà cấp II
|
2,0
|
|
4
|
Nhà cấp III
|
4,0
|
|
5
|
Nhà cấp IV
|
6,67
|
Việc xác định cấp nhà
quy định tại điểm này thực hiện theo các quy định về phân cấp công trình theo
quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
Điều 3. Trách
nhiệm của các sở, ngành
1. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp
với Sở Tài chính, các cơ quan, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, điều chỉnh, bổ sung
Bảng giá xây dựng mới 01 (một) mét vuông nhà theo quy định của pháp luật về xây
dựng.
b) Trong quá trình thực
hiện, nếu có phát sinh vướng mắc về cấp nhà, Sở Xây dựng chịu trách nhiệm hướng
dẫn, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải
quyết.
2. Thuế tỉnh Khánh Hòa
Hướng dẫn việc kê khai
và tổ chức thu, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà theo đúng các quy định của pháp
luật. Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện việc xác định tỷ lệ (%) chất
lượng còn lại của nhà áp dụng tính lệ phí trước bạ đối với nhà không còn phù
hợp với thực tế, Thuế tỉnh Khánh Hòa thông báo Sở Tài chính biết để tổng hợp,
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý.
Điều 4. Điều khoản
thi hành
1. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 7 năm 2026.
2. Quyết định số
02/2023/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
(trước sáp nhập) về việc quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa
bàn tỉnh Khánh Hòa và Quyết định số 67/2024/QĐ- UBND ngày 09 tháng 8 năm 2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận (trước sáp nhập) quy định tỷ lệ (%) chất
lượng còn lại của nhà để áp dụng tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Ninh
Thuận hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
3. Trong quá trình tổ
chức thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc về giá tính lệ phí trước bạ
đối với nhà trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, các cơ quan, tổ chức, đơn vị kịp thời
phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh xem
xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 5. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Trưởng Thuế tỉnh Khánh Hòa;
Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 5;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- TT: TU, HĐND, UBMTTQ Việt Nam tỉnh (báo cáo);
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Các Đại biểu HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh (báo cáo);
- Các PCT UBND tỉnh;
- Trung tâm CCB & Cổng TTĐT tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình KH;
- Lưu: VT. NDT
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần
Hòa Nam
|