|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 141/2025/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày
31 tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG
DẪN CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, TÍNH HAO MÒN, KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC,
ĐƠN VỊ VÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH DO NHÀ NƯỚC GIAO CHO DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ KHÔNG TÍNH
THÀNH PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP
Căn cứ Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật
số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Chính
phủ;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 166/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý
công sản;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư
hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ
chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không
tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Chương I
PHẠM
VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định chế độ quản lý,
tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản
cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà
nước tại doanh nghiệp; bao gồm:
a) Tài sản cố định tại cơ quan nhà nước,
đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan Đảng Cộng
sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội).
b) Tài sản cố định của tổ chức tài chính
nhà nước ngoài ngân sách được áp dụng theo cơ chế tài chính, cơ chế quản lý tài
sản của đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Tài sản cố định là trụ sở làm việc,
cơ sở hoạt động sự nghiệp của tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức
xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định
của pháp luật về hội (bao gồm cả tổ chức hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trực
thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam) quy định tại khoản 1 Điều 69, khoản
2 Điều 70 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
d) Tài sản cố định do Nhà nước giao cho
doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
2. Thông tư này không điều chỉnh đối với:
a) Tài sản cố định đang thuê hoạt động;
tài sản cố định bảo quản, hộ, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nước hoặc các tổ chức, cá
nhân khác.
b) Tài sản cố định là tài sản đặc biệt, tài
sản chuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 64 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
Chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao đối với các tài sản này thực hiện theo
quy định riêng của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.
c) Tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi
ích quốc gia, lợi ích công cộng do Nhà nước đầu tư, quản lý được giao cho đối
tượng quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
d) Tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị được cơ quan, người có thẩm quyền cho phép áp dụng cơ chế tài chính
riêng (thực hiện giao vốn, trích khấu hao tài sản cố định) hoặc áp dụng, vận dụng
theo cơ chế tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Chế độ quản
lý, trích khấu hao tài sản cố định đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị này được thực
hiện theo quy định áp dụng cho doanh nghiệp; riêng việc xác định nguyên giá
thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập, giá trị thương hiệu của đơn vị sự
nghiệp công lập sử dụng vào mục đích liên doanh, liên kết thực hiện theo quy định
tại Điều 8, điểm a khoản 3 Điều 15 Thông tư này.
đ) Tài sản không đủ tiêu chuẩn là tài sản
cố định theo quy định tại Điều 3 Thông tư này. Việc theo dõi
tài sản không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định thực hiện theo quy định của pháp
luật về kế toán.
e) Tài sản là kết quả của nhiệm vụ khoa
học và công nghệ không thuộc phạm vi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của người khác
theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với:
a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị; gồm: Cơ
quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân,
cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (bao gồm cả tổ chức chính
trị - xã hội), các tổ chức được giao quản lý tài sản cố định quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 Thông tư này.
b) Các tổ chức tài chính nhà nước ngoài
ngân sách được áp dụng theo cơ chế tài chính, cơ chế quản lý tài sản của đơn vị
sự nghiệp công lập theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông
tư này.
c) Doanh nghiệp được giao quản lý tài sản
cố định quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư này.
2. Khuyến khích các tổ chức chính trị xã
hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác
được thành lập theo quy định của pháp luật về hội áp dụng các quy định tại Thông
tư này để quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định không thuộc phạm vi
quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 Thông tư này.
Chương II
QUY
ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Điều 3. Tiêu chuẩn tài
sản cố định
1. Xác định tài sản:
a) Tài sản sử dụng độc lập được xác định
là một tài sản.
b) Một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản
riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định,
mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động
được thì hệ thống đó được xác định là một tài sản.
c) Một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản
riêng lẻ, liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng để
tính hao mòn khác nhau hoặc có chức năng hoạt động độc lập thì mỗi bộ phận tài
sản riêng lẻ đó được xác định là một tài sản.
d) Từng con súc vật được xác định là một
tài sản.
đ) Vườn cây lâu năm thuộc khuôn viên đất
độc lập hoặc từng cây lâu năm riêng lẻ được xác định là một tài sản; từng thảm
cỏ, thảm cây xanh, từng cây cảnh được xác định là một tài sản.
e) Quyền sử dụng đất đối với từng thửa đất
hoặc phần diện tích được giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị trong từng thửa đất
được xác định là một tài sản.
g) Quyền sở hữu trí tuệ được đăng ký
theo từng Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền
liên quan đến quyền tác giả, văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp,
Bằng bảo hộ giống cây trồng được xác định là một tài sản.
h) Mỗi sản phẩm phần mềm được xác định
là một tài sản. Đối với sản phẩm phần mềm là bộ phận không thể tách rời của phần
cứng, được cài đặt sẵn trong máy móc, thiết bị khi thực hiện mua sắm và không
thể vận hành máy móc, thiết bị khi không có sản phẩm phần mềm đó thì được xác định
chung với máy móc, thiết bị là một tài sản.
i) Thương hiệu của từng đơn vị sự nghiệp
công lập được xác định là một tài sản.
2. Tài sản quy định tại khoản 1 Điều này
(trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này) được xác định là tài sản cố định
khi đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
a) Trường hợp tài sản là quyền sử dụng đất,
nhà, công trình xây dựng và vật kiến trúc gắn liền với đất thì không phân biệt
giá trị và thời gian sử dụng để tính hao mòn.
b) Trường hợp tài sản không thuộc phạm vi
quy định tại điểm a khoản này thì phải thỏa mãn đồng thời 02 tiêu chuẩn sau
đây:
- Có thời gian sử dụng để tính hao mòn từ
01 (một) năm trở lên;
- Có nguyên giá từ 10.000.000 đồng (mười
triệu đồng) trở lên.
3. Tài sản quy định tại khoản 1 Điều này
tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (trừ
trường hợp giá dịch vụ sự nghiệp công theo quy định của pháp luật do đơn vị
cung cấp không bao gồm chi phí khấu hao); tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc đối tượng phải kết cấu chi phí khấu hao tài sản cố định vào giá dịch vụ
theo quy định của pháp luật và tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng
toàn bộ thời gian vào hoạt động kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết mà
không hình thành pháp nhân mới theo quy định của pháp luật được xác định là tài
sản cố định khi đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
a) Trường hợp tài sản là quyền sử dụng đất,
nhà, công trình xây dựng và vật kiến trúc gắn liền với đất thì không phân biệt
giá trị và thời gian sử dụng để tính hao mòn.
b) Trường hợp tài sản không thuộc phạm
vi quy định tại điểm a khoản này thì được xác định là tài sản cố định khi thỏa
mãn đồng thời 02 tiêu chuẩn sau đây:
- Có thời gian sử dụng để tính khấu hao
từ 01 (một) năm trở lên;
- Đáp ứng tiêu chuẩn về nguyên giá tài sản
cố định theo quy định áp dụng cho doanh nghiệp.
Điều 4. Phân loại tài sản
cố định
1. Phân loại theo tính chất, đặc điểm
tài sản:
a) Tài sản cố định hữu hình là những tài
sản có hình thái vật chất, có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ
phận riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất
định; gồm:
- Loại 1: Nhà, công trình xây dựng; gồm:
Nhà làm việc; nhà kho; nhà hội trường; nhà câu lạc bộ; nhà văn hóa; nhà tập luyện
và thi đấu thể thao; nhà bảo tồn, bảo tàng; nhà trẻ; nhà mẫu giáo; nhà xưởng; phòng
học; nhà giảng đường; nhà ký túc xá; phòng khám, chữa bệnh; nhà an dưỡng; nhà
khách; nhà ở công vụ và nhà, công trình xây dựng khác.
- Loại 2: Vật kiến trúc; gồm: Kho chứa,
bể chứa, bãi đỗ, sân phơi, sân chơi, sân thể thao, bể bơi, công trình điện, giếng
khoan, giếng đào, tường rào và vật kiến trúc khác.
- Loại 3: Xe ô tô.
- Loại 4: Phương tiện vận tải khác (ngoài xe ô tô).
- Loại 5: Máy móc, thiết bị.
- Loại 6: Các loại súc vật; cây lâu năm,
vườn cây lâu năm; thảm cỏ, thảm cây xanh, cây cảnh.
- Loại 7: Tài sản cố định hữu hình khác.
b) Tài sản cố định vô hình là những tài
sản không có hình thái vật chất mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đã đầu
tư chi phí tạo lập tài sản hoặc được hình thành qua quá trình hoạt động; gồm:
- Loại 1: Quyền sử dụng đất.
- Loại 2: Sản phẩm phần mềm.
- Loại 3: Tài sản cố định vô hình khác.
c) Tài sản cố định đặc thù; gồm:
- Loại 1: Những tài sản không xác định
được chi phí hình thành và không đánh giá được giá trị thực nhưng yêu cầu phải
quản lý chặt chẽ về hiện vật.
- Loại 2: Các quyền thuộc phạm vi điều
chỉnh của pháp luật về sở hữu trí tuệ (gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến
quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng).
- Loại 3: Thương hiệu của đơn vị sự nghiệp
công lập.
Căn cứ vào tình hình thực tế và yêu cầu
quản lý đối với những tài sản quy định tại diêm này, Chánh Văn phòng Trung ương
Đảng, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương
(sau đây gọi là Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương), Ban Thường vụ Tỉnh ủy,
Thành ủy, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh), Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc Chánh
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với địa
phương hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Văn phòng Hội đồng nhân dân
(sau đây gọi là Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) ban hành Danh mục tài sản
cố định đặc thù tại các đơn vị thuộc phạm vi quản lý (theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này) để thống nhất quản
lý.
2. Phân loại theo nguồn gốc hình thành
tài sản:
a) Tài sản cố định hình thành do mua sắm.
b) Tài sản cố định hình thành do đầu tư.
c) Tài sản cố định được giao, nhận điều
chuyển, chuyển giao.
d) Tài sản cố định được tặng cho, khuyến
mại (bao gồm cả tài sản cố định được đổi bằng tài sản mới sau một thời gian sử
dụng theo chính sách của nhà sản xuất/nhà cung cấp).
đ) Tài sản cố định khi kiểm kê phát hiện
thừa (chưa được theo dõi trên sổ kế toán).
e) Tài sản cố định hình thành trong quá
trình liên doanh, liên kết theo quy định tại khoản 6 Điều 55 Nghị
định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài
sản công (sau đây gọi là Nghị định số 186/2025/NĐ-CP).
g) Tài sản cố định thuộc về cơ quan, tổ
chức, đơn vị thực hiện thuê mua sau khi hết thời gian thuê mua theo hợp đồng.
h) Tài sản cố định được hình thành từ
nguồn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc quản
lý tài sản cố định
1. Mọi tài sản cố định hiện có tại cơ
quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại Điều 1 Thông tư
này được quản lý chặt chẽ về hiện vật và giá trị theo đúng quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan. Các chỉ
tiêu về nguyên giá, hao mòn, khấu hao, giá trị còn lại của tài sản cố định, phần
giá trị thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập phân bổ vào chi phí liên
doanh, liên kết là số nguyên; trường hợp kết quả xác định các chỉ tiêu này là số
thập phân thì được làm tròn theo quy định tại pháp luật về kế toán.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp
quản lý, sử dụng tài sản cố định có trách nhiệm:
a) Thực hiện ghi sổ kế toán đối với toàn
bộ tài sản cố định hiện có của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp theo đúng
quy định của chế độ kế toán hiện
hành; mỗi tài sản cố định được xác định là một đối tượng ghi sổ kế toán.
b) Thực hiện kiểm kê tài sản định kỳ hằng
năm; thực hiện điều chỉnh số liệu kế toán nếu có chênh lệch phát sinh khi thực
hiện kiểm kê.
c) Thực hiện báo cáo kê khai, báo cáo
tình hình quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng
tài sản công.
3. Tài sản cố định đã tính đủ hao mòn hoặc
đã khấu hao hết giá trị nhưng còn sử dụng được thì cơ quan, tổ chức, đơn vị,
doanh nghiệp tiếp tục quản lý, theo dõi, bảo quản tài sản theo quy định của
pháp luật.
Trường hợp tài sản cố định đã tính đủ
hao mòn hoặc đã khấu hao hết giá trị nhưng sau đó thuộc trường hợp phải thay đổi
nguyên giá theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này thì
phải tính hao mòn, trích khấu hao tài sản theo quy định của pháp luật cho thời
gian sử dụng còn lại (nếu có) sau khi thay đổi nguyên giá.
4. Nguyên giá và giá trị còn lại của tài
sản cố định quy định tại Thông tư này được sử dụng như sau:
a) Nguyên giá tài sản cố định xác định
theo quy định tại các Điều 6, 7, 8 và 10 Thông
tư này, giá trị còn lại của tài sản cố định xác định theo quy định tại Điều 16 Thông tư này được sử dụng để ghi sổ kế toán, xác định
thẩm quyền quyết định sử dụng, xử lý tài sản công theo quy định, kê khai để
đăng nhập thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.
b) Không sử dụng nguyên giá tài sản cố định
xác định theo quy định tại các Điều 6, 7, 8
và 10 Thông tư này, giá trị còn lại của tài sản cố định xác định theo quy định
tại Điều 16 Thông tư này để: Làm giá bán tài sản, chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê tài sản, xác định giá trị để góp vốn liên
doanh, liên kết, sử dụng tài sản cố định để tham gia dự án đầu tư theo phương
thức đối tác công - tư.
5. Việc sử dụng chứng thư thẩm định giá,
báo cáo thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá quy định tại Thông tư này
được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.
Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp
có tài sản hoặc được giao nhiệm vụ lập phương án xử lý tài sản chịu trách nhiệm
trước pháp luật về việc thành lập, kết quả đánh giá lại của Hội đồng trong trường
hợp thành lập Hội đồng để đánh giá lại giá trị của tài sản, thời gian sử dụng để
tính hao mòn của tài sản hoặc để xác định giá trị của bộ phận tài sản cố định
tháo dỡ. Thành phần Hội đồng gồm: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp có tài sản, bộ phận có tài sản, đại diện cơ quan
được giao nhiệm vụ lập phương án xử lý tài sản (đối với trường hợp giao, điều
chuyển, chuyển
giao), đại diện cơ quan chuyên môn khác do cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp
quyết định mời tham gia (nếu cần thiết).
6. Các khoản chi phí có tính chất định kỳ
phát sinh trong quá trình sử dụng nhằm duy trì hoạt động của tài sản (như: Chi
phí đăng kiểm, bảo hiểm bắt buộc, bảo trì, bảo dưỡng...) thì không xác định vào
nguyên giá tài sản cố định hữu hình.
7. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị
tiếp nhận tài sản cố định chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý theo quy định
tại Điều 37 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP thì thực hiện xác định
nguyên giá, tính hao mòn đối với tài sản cố định nhận chuyển giao theo quy định
tại Thông tư này.
Chương III
NGUYÊN
GIÁ, HAO MÒN, KHẤU HAO, GIÁ TRỊ CÒN LẠI CỦA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Điều 6. Xác định nguyên
giá tài sản cố định hữu hình
Việc xác định nguyên giá tài sản cố định
hữu hình quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư này như
sau:
1. Nguyên giá tài sản cố định hình thành
từ mua sắm được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
a) Các khoản chiết khấu thương mại hoặc
giảm giá hoặc phạt người bán (nếu có) được trừ vào giá trị ghi trên hóa đơn chỉ
được áp dụng trong trường hợp giá trị ghi trên hóa đơn bao gồm cả các khoản chiết
khấu thương mại hoặc giảm giá hoặc phạt người bán.
b) Chi phí khác (nếu có) là các chi phí
hợp lý liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản cố định mà cơ quan, tổ chức,
đơn vị, doanh nghiệp đã chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng
(bao gồm cả chi phí trong lựa chọn nhà thầu được bù đắp từ nguồn kinh phí không
phải từ khoản thu từ hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật).
c) Trường hợp phát sinh chi phí chung
cho nhiều tài sản cố định thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện
phân bổ chi phí cho từng tài sản cố định theo tiêu chí cho phù hợp (như: số lượng,
giá trị ghi trên hóa đơn của tài sản cố định phát sinh chi phí chung...).
2. Nguyên giá của tài sản cố định hình
thành từ dự án đầu tư là giá trị quyết toán được cơ quan, người có thẩm quyền
phê duyệt theo quy định của pháp luật. Một số trường hợp đặc biệt được quy định
như sau:
a) Trường hợp tài sản đã đưa vào sử dụng
(do đã hoàn thành việc đầu tư) nhưng chưa có quyết toán được cơ quan, người có
thẩm quyền phê duyệt thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện ghi sổ và kế toán tài sản cố
định kể từ ngày nghiệm thu, bàn giao đưa tài sản vào sử dụng. Nguyên giá ghi sổ kế toán
là nguyên giá tạm tính. Nguyên giá tạm tính trong trường hợp này được lựa chọn
theo thứ tự ưu tiên sau:
- Giá trị thẩm tra quyết toán;
- Giá trị đề nghị phê duyệt quyết toán;
- Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng
giữa chủ đầu tư và nhà thầu (Quyết toán A-B);
- Giá trị tổng mức đầu tư được phê duyệt
hoặc điều chỉnh lần gần nhất.
- Giá trị dự toán được phê duyệt hoặc điều
chỉnh lần gần nhất (trong trường hợp dự toán dự án được điều chỉnh).
Khi được cơ quan, người có thẩm quyền
phê duyệt quyết toán, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện điều chỉnh
lại nguyên giá tạm tính theo giá trị quyết toán được phê duyệt và thực hiện kế toán tài sản
theo quy định.
b) Đối với dự án bao gồm nhiều hạng mục,
tài sản (nhiều đối tượng ghi sổ kế toán tài sản cố định) khác nhau nhưng không
dự toán riêng, quyết toán riêng theo từng hạng mục, tài sản thì hạng mục, tài sản
nào đã hoàn thành việc đầu tư, nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng thì ghi sổ
kế toán đối với hạng mục, tài sản đó kể từ ngày nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng.
Nguyên giá ghi sổ kế toán là nguyên giá tạm tính theo quy định tại điểm a khoản
này và được phân bổ giá trị từng hạng mục, tài sản theo tiêu chí phù hợp (như:
Diện tích xây dựng, số lượng chi tiết của từng hạng mục, tài sản,...).
Khi được cơ quan, người có thẩm quyền
phê duyệt quyết toán dự án thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện
phân bổ giá trị quyết toán đã được phê duyệt cho từng hạng mục, tài sản để điều
chỉnh sổ kế toán theo tiêu chí cho phù hợp (như: Diện tích xây dựng, số lượng
chi tiết của từng hạng mục, tài sản, tỷ lệ chi phí trực tiếp của từng hạng mục,
tài sản so với tổng số chi phí trực tiếp của toàn bộ tài sản cố định,...).
c) Đối với dự án bao gồm nhiều hạng mục,
tài sản (nhiều đối tượng ghi sổ kế toán tài sản cố định) khác nhau, có dự toán
riêng nhưng không quyết toán riêng theo từng hạng mục, tài sản thì hạng mục,
tài sản nào đã hoàn thành việc đầu tư, nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng thì
ghi sổ kế toán đối với hạng mục, tài sản đó kể từ ngày nghiệm thu bàn giao đưa
vào sử dụng. Nguyên giá ghi sổ kế toán là nguyên giá tạm tính theo giá trị dự
toán của hạng mục, tài sản đó.
Khi được cơ quan, người có thẩm quyền
phê duyệt quyết toán dự án thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện
phân bổ lại giá trị quyết toán đã được phê duyệt cho từng hạng mục, tài sản để điều
chỉnh sổ kế toán theo giá trị dự toán chi tiết của hạng mục, tài sản đó.
d) Trường hợp giá trị quyết toán của dự
án phải điều chỉnh theo kiến nghị, kết luận của cơ quan có thẩm quyền sau khi
được thanh tra, kiểm toán thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải thực
hiện điều chỉnh lại nguyên giá tài sản trên sổ kế toán theo giá trị quyết toán
sau khi điều chính theo kiến nghị, kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
3. Nguyên giá tài sản cố định được giao,
nhận điều chuyển, chuyển giao được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
a) Nguyên giá ghi trên Biên bản bàn
giao, tiếp nhận tài sản được xác định như sau:
a.1) Đối với tài sản đã được theo dõi
trên sổ kế toán, nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản là
nguyên giá tài sản cố định đã được theo dõi trên sổ kế toán của cơ quan, tổ chức,
đơn vị, doanh nghiệp có tài sản giao, điều
chuyển, chuyển giao.
Trường hợp tài sản chưa được theo dõi
trên sổ kế toán thì trước khi trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định
giao, điều chuyển, chuyển giao tài sản, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp
có tài sản điều chuyển hoặc được giao nhiệm vụ lập phương án xử lý tài sản có
trách nhiệm đánh giá lại giá trị tài sản, thời gian sử dụng để tính hao mòn còn
lại của tài sản, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 18 Thông
tư này. Trong đó:
- Trường hợp tài sản giao, nhận điều
chuyển, chuyển giao là tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này chưa được theo dõi trên sổ kế toán
thì việc xác định nguyên giá được thực hiện theo quy định tại các điểm a.2, a.3
và a.4 khoản này.
- Trường hợp tài sản giao, nhận điều
chuyển, chuyển giao thuộc
trường hợp khác (không phải là tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị,
doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này) thì
việc xác định nguyên giá được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên
quan.
a.2) Đối với tài sản chưa được theo dõi
trên sổ kế toán nhưng có hồ sơ xác định giá mua hoặc giá xây dựng và thời điểm
đưa tài sản vào sử dụng của tài sản đó thì nguyên giá ghi trên Biên bản bàn
giao, tiếp nhận tài sản được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
a.3) Đối với tài sản chưa được theo dõi
trên sổ kế toán, không có hồ sơ xác định giá mua hoặc giá xây dựng của tài sản
đó nhưng có căn cứ để xác định thời điểm đưa tài sản vào sử dụng và giá trị đầu
tư xây dựng, mua sắm mới tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng,
xuất xứ tương đương tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng thì nguyên giá để ghi
trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản được xác định theo công thức sau:
|
Nguyên giá
ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản
|
=
|
Giá trị đầu
tư xây dựng, mua sắm mới tài sản cùng loại hoặc có tiêu
chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương tại thời điểm dưa tài sản vào
sử dụng
|
Trong đó:
- Giá trị đầu tư xây dựng mới tái sản có
tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương áp dụng đối với tài sản là nhà, công trình xây
dựng, vật kiến trúc (bao gồm cả nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc được
hình thành thông qua mua sắm) được xác định theo công thức sau:
|
Giá trị đầu
tư xây dựng mới tài sản
|
=
|
Đơn giá xây
dựng mới của tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (nơi có tài sản) công bố áp dụng tại thời điểm đưa tài sản vào sử
dụng
|
x
|
Diện tích,
thể tích xây dựng/Số lượng... của tài sản
|
+
|
Giá trị của
các kết cấu khác gắn với công trình/hạng mục công trình (như: trần, sàn...)
xác định theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành (hoặc theo quy định cụ thể
của địa tài sản phương nơi có tài sản) tại thời điểm đưa vào sử dụng
|
- Giá trị mua sắm mới tài sản cùng loại
hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương áp dụng đối với tài
sản không phải là nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc là giá của tài sản mới
cùng loại được bán trên thị trường tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng.
a.4) Đối với tài sản chưa được theo dõi
trên sổ kế toán mà không
có căn cứ để xác định nguyên giá tài sản cố định theo quy định tại điểm a.2 và điểm
a.3 khoản này mà có tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng,
xuất xứ tương đương đang được ghi sổ kế toán thì sử dụng nguyên giá của tài sản
cùng loại hoặc tương đương đó để làm nguyên giá; trường hợp không có tài sản
tương đương đang được
được ghi sổ kế toán thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản hoặc
được giao lập phương án xử lý tài sản thuê doanh nghiệp thẩm định giá hoặc
thành lập Hội đồng để đánh giá lại giá trị còn lại của tài sản, thời gian sử dụng
để tính hao mòn còn lại của tài sản để xác định nguyên giá ghi trên Biên bản
bàn giao, tiếp nhận tài sản theo công thức sau:
|
Nguyên giá
ghi trên Biên bản bàn
giao, tiếp nhận tài sản
|
=
|
Giá trị còn
lại theo đánh giá lại
|
x
|
Thời gian sử
dụng để tính hao mòn của tài sản cùng loại theo quy định (năm)
|
|
Thời gian sử
dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản theo đánh giá lại (năm)
|
Trong đó, thời gian sử dụng để tính hao
mòn của tài sản cùng loại được xác định theo quy định tại khoản
1 Điều 13 Thông tư này.
b) Chi phí khác (nếu có) là các chi phí
hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tiếp nhận tài sản cố định được giao, được điều
chuyển mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận tài sản cố định đã
chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng (bao gồm cả chi phí
thuê doanh nghiệp thẩm định giá để đánh giá lại giá trị còn lại của tài sản, thời
gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản theo quy định tại điểm a.4 khoản
này).
c) Trường hợp phát sinh chi phí
chung cho nhiều tài sản cố định thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thực
hiện phân bổ chi phí cho từng tài sản cố định theo tiêu chí cho phù hợp (như: số
lượng, giá trị tài sản cố định phát sinh chi phí chung...).
4. Nguyên giá tài sản cố định được tặng cho, khuyến
mại được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
a) Giá trị của tài sản được tặng cho được
thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân và pháp luật có liên quan. Trường hợp pháp luật về xử lý tài sản được
xác lập quyền sở hữu toàn dân và pháp luật có liên quan không có quy định thì
giá trị của tài sản được tặng cho xác định như sau:
a.1) Trường hợp hồ sơ tặng cho có giá trị
tài sản thì sử dụng giá trị tại hồ sơ tặng cho.
a.2) Trường hợp không xác định được giá
trị theo điểm a.1 khoản này mà có tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật,
chất lượng, xuất xứ tương đương đang được ghi sổ kế toán thì sử dụng nguyên giá
của tài sản cùng loại hoặc tương đương đó để làm nguyên giá; trường hợp không
có tài sản tương đương đang được ghi sổ kế toán thì thuê doanh nghiệp thẩm định
giá hoặc thành lập Hội đồng xác định giá trị của tài sản được tặng cho.
b) Giá trị của tài sản được khuyến mại
do cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được khuyến mại xác định theo giá
niêm yết, công bố công khai của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tài sản
được khuyến mại, tài sản cùng loại hoặc tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng,
xuất xứ tương đương.
c) Chi phí khác (nếu có) là các chi phí
hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tiếp nhận tài sản cố định được tặng cho,
khuyến mại mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận tài sản cố định
đã chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng.
d) Trường hợp phát sinh chi phí chung
cho nhiều tài sản cố định thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện
phân bổ chi phí cho từng tài sản cố định theo tiêu chí cho phù hợp (như: số lượng,
giá trị tài sản cố định phát sinh chi phí chung...).
5. Nguyên giá tài sản cố định khi kiểm
kê phát hiện thừa được xác định theo công thức sau:
|
Nguyên giá
tài sản
cố
định khi kiểm
kê
phát hiện thừa
|
=
|
Nguyên giá
ghi trên Biên bản kiểm kê
|
+
|
Các khoản
phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí
|
+
|
Chi phí khác
(nếu có)
|
Trong đó:
a) Nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê
được xác định như sau:
a.1) Đối với tài sản có hồ sơ xác định
giá mua hoặc giá xây dựng và thời điểm đưa tài sản vào sử dụng của tài sản đó
thì nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê được xác định theo quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều này.
a.2) Đối với tài sản không có hồ sơ xác
định giá mua hoặc giá xây dựng của tài sản đó nhưng có căn cứ để xác định thời điểm
đưa tài sản vào sử dụng và giá trị đầu tư xây dựng, mua sắm mới tài sản cùng loại
hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương tại thời điểm đưa
tài sản vào sử dụng thì nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê được xác định theo
quy định tại điểm a.3 khoản 3 Điều này.
a.3) Đối với tài sản không có căn cứ để
xác định nguyên giá tài sản cố định theo quy định tại điểm a.1, điểm a.2 khoản này
thì thực hiện theo quy định tại điểm a.4 khoản 3 Điều này.
b) Chi phí khác (nếu có) là các chi phí
hợp lý mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình kiểm
kê, xác định nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản cố định để ghi sổ kế toán
(bao gồm cả chi phí thuê doanh nghiệp thẩm định giá để đánh giá lại giá trị còn
lại của tài sản, thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản).
c) Trường hợp phát sinh chi phí chung
cho nhiều tài
sản
cố định thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện phân bổ chi phí
cho từng tài sản cố định theo tiêu chí cho phù hợp (như: số lượng, giá trị tài
sản cố định phát sinh chi phí chung...).
6. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập
thực hiện liên doanh, liên kết theo hình thức không hình thành pháp nhân mới,
các bên sử dụng tài sản của mình để thực hiện liên doanh, liên kết và tự quản
lý, sử dụng tài sản của mình thì sử dụng nguyên giá đang được theo dõi trên sổ
kế toán của đơn vị để kế toán tài sản cố định trong thời gian liên doanh, liên
kết và sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết.
7. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập
thực hiện liên doanh, liên kết theo hình thức không hình thành pháp nhân mới,
các bên tham gia liên doanh, liên kết cùng góp tài sản hoặc góp vốn để đầu tư
xây dựng, mua sắm tài sản để hình thành tài sản mới sử dụng cho mục đích liên
doanh, liên kết và cùng kiểm soát việc quản lý, sử dụng thì giá trị và nguyên
giá tài sản thuộc sở hữu của đơn vị sự nghiệp công lập được xác định như sau:
a) Trong thời gian liên doanh, liên kết,
đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện ghi sổ kế toán phân giá trị tài sản của đơn
vị hoặc vốn góp mà đơn vị đóng góp để hình thành nên tài sản mới đã được các
bên tham gia liên doanh, liên kết cùng chấp thuận và ghi rõ trong hợp đồng liên
doanh, liên kết theo quy định của pháp luật về kế toán.
b) Sau khi hết thời hạn liên doanh, liên
kết thì nguyên giá của tài sản cố định thuộc về đơn vị sự nghiệp công lập được
xác định như sau:
b.1) Đối với tài sản hình thành trong quá trình
liên doanh, liên kết là nhà, công trình và các tài sản khác gắn liền với đất
sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết được chuyển giao không bồi hoàn cho
đơn vị sự nghiệp công lập thì nguyên giá của tài sản được xác định bằng (=) giá
trị đang theo dõi trên sổ kế toán của đơn vị sự nghiệp công lập cộng (+) giá trị
tài sản được bên tham gia trong liên doanh, liên kết tự nguyện chuyển giao
không bồi hoàn cho đơn vị cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuê
được khấu trừ, hoàn lại) và các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về
phí và lệ phí (nếu có).
b.2) Đối với tài sản khác (không phải là
nhà, công trình và các tài sản khác gắn liền với đất) mà đơn vị sự nghiệp công
lập nhận lại sau khi hết thời hạn liên
doanh, liên kết thì nguyên giá của tài sản được xác định là phân giá trị tài sản
của đơn vị tham gia liên doanh, liên kết; đối với tài sản hình thành thông qua
việc góp vốn thì nguyên giá được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều
này. Trường hợp các bên tham gia trong liên doanh, liên kết tự nguyện chuyển
giao không bồi hoàn tài sản cho đơn vị sự nghiệp công lập thì nguyên giá của
tài sản được xác định theo quy định tại khoản 4 Điều này.
8. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập
thực hiện liên doanh, liên kết theo hình thức hình thành pháp nhân mới, sau khi
hết thời hạn liên doanh, liên kết thì nguyên giá tài sản cố định được xác định
như sau:
a) Đối với tài sản là nhà, công trình và
các tài sản khác gắn liền với đất được chuyển giao không bồi hoàn cho đơn vị sự
nghiệp công lập thì nguyên giá của tài sản là nguyên giá được theo dõi trên sổ
kế toán của pháp nhân được hình thành từ việc liên doanh, liên kết.
b) Đối với tài sản khác (không phải là
nhà, công trình và các tài sản khác gắn liền với đất) mà đơn vị sự nghiệp công
lập được chia bằng hiện vật theo tỷ lệ góp vốn của mỗi bên thì nguyên giá được
xác định như sau:
b.1) Trường hợp tài sản cố định đã được
theo dõi trên sổ kế toán của pháp nhân được hình thành từ việc liên doanh, liên
kết thì nguyên giá được xác định là nguyên giá được theo dõi trên sổ kế toán của
pháp nhân đó.
b.2) Trường hợp tài sản cố định chưa được
theo dõi trên sổ kế toán của pháp nhân được hình thành từ việc liên doanh, liên
kết mà có tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ
tương đương đang được ghi sổ kế toán thì sử dụng nguyên giá của tài sản cùng loại
hoặc tương đương đó để làm nguyên giá; trường hợp không có tài sản tương đương
đang được được ghi sổ kế toán thì đơn vị sự nghiệp công lập thuê doanh nghiệp
thẩm định giá hoặc thành lập Hội đồng để đánh giá lại giá trị còn lại của tài sản,
thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản để xác định nguyên giá của
tài sản theo công thức sau:
|
Nguyên giá
tài sản cố định
|
=
|
Giá trị còn lại
theo đánh
giá lại
|
x
|
Thời gian sử
dụng để tính hao mòn của tài sản cùng loại theo quy định (năm)
|
|
Thời gian sử
dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản theo đánh giá lại (năm)
|
Trong đó, thời gian sử dụng để tính hao
mòn của tài sản cùng loại
được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này.
b.3) Trường hợp tài sản không chia được
bằng hiện vật và đơn vị sự nghiệp công lập mua lại phần tài sản của bên đối tác
thì pháp nhân được hình thành từ việc liên doanh, liên kết thuê doanh nghiệp thẩm
định giá để đánh giá lại giá trị còn lại của tài sản
theo giá thị trường (làm căn cứ xác định
giá mua lại phần tài sản của bên đối tác), thời gian sử dụng để tính hao mòn còn
lại của tài sản; trên cơ sở đó xác định nguyên giá tài sản cố định theo công thức
sau:
|
Nguyên giá
tài sản cố định
|
=
|
Giá trị còn
lại theo đánh
giá lại
|
x
|
Thời gian sử
dụng để tính hao mòn của tài sản cùng loại theo quy định (năm)
|
|
Thời gian sử
dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản theo đánh giá lại (năm)
|
Trong đó, thời gian sử dụng để tính hao
mòn của tài sản cùng loại được xác định theo quy định tại khoản
1 Điều 13 Thông tư này.
b.4) Trường hợp các bên tham gia trong
liên doanh, liên kết tự nguyện chuyển giao không bồi hoàn cho đơn vị sự nghiệp
công lập thì nguyên giá của tài sản được xác định theo quy định tại khoản 4 Điều
này.
9. Nguyên giá tài sản cố định thuộc về
cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện thuê mua sau khi hết thời gian thuê mua theo
hợp đồng được xác định theo công thức sau:
|
Nguyên giá
tài sản cố định
|
=
|
Số tiền đã
thanh toán trước cho bên cho thuê mua theo thỏa thuận (không bao gồm các khoản
thuế được khấu trừ, hoàn lại)
|
+
|
Số tiền thuê tài sản
|
+
|
Chi phí khác
(nếu có)
|
Điều 7. Xác định nguyên
giá tài sản cố định vô hình
Việc xác định nguyên giá tài sản cố định
vô hình quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư này như
sau:
1. Nguyên giá tài sản cố định vô hình là
quyền sử dụng đất được xác định như sau:
a) Nguyên giá tài sản cố định vô hình là
quyền sử dụng đất đối với các trường hợp phải xác định giá trị quyền sử dụng đất
để tính vào giá trị tài sản quy định tại khoản 1 Điều 96 Nghị định
số 186/2025/NĐ-CP là giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo quy định
tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 98 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP
(trong đó giá đất xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị
định số 186/2025/NĐ-CP, các trường hợp điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất
thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 99 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP)
cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được khấu trừ, hoàn lại)
và các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
b) Nguyên giá tài sản cố định vô hình là
quyền sử dụng đất đối với đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một
lần cho cả thời gian thuê theo quy định của pháp luật về đất đai mà tiền thuê đất
đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, đất do cơ quan, tổ chức, đơn vị
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách
nhà nước là số tiền thuê đất nộp một lần cho cả thời gian thuê, tiền nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất đã trả cộng (+) chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng
đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê (nếu có và trong trường hợp chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng chưa tính
vào vốn đầu tư dự án, chưa tính vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc chưa được
cơ quan, người có thẩm quyền cho phép trừ/khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp).
2. Nguyên giá tài sản cố định vô hình
hình thành từ đầu tư, mua sắm được xác định là toàn bộ các chi phí mà cơ quan,
tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đã chi ra để có được tài sản cố định vô hình đó.
Riêng đối với quyền sử dụng đất hình thành từ việc nhận chuyển nhượng được thực
hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này. Đối với tài sản cố định vô hình được
hình thành thông qua dự án đầu tư, trường hợp chưa có quyết toán được cơ quan,
người có thẩm quyền phê duyệt và trường hợp giá trị quyết toán của dự án phải điều
chỉnh theo kiến nghị, kết luận của cơ quan có thẩm quyền sau khi được thanh
tra, kiểm toán thì việc xác định nguyên giá, điều chỉnh nguyên giá tài sản cố định
vô hình được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông
tư này.
3. Nguyên giá tài sản cố định vô hình được
giao, nhận điều chuyển được xác định theo công thức sau:
|
Nguyên giá
tài
sản
cố định vô hình được
giao,
nhận
điều chuyển
|
=
|
Nguyên giá
ghi
trên
Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản
|
+
|
Chi phí cài
đặt,
chạy
thử (nếu có)
|
+
|
Các khoản
phí, lệ
phí
theo quy định
của
pháp luật về
phí
và lệ phí
|
+
|
Chi phí khác (nếu có)
|
Trong đó:
a) Nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận
tài sản được xác định như sau:
a.1) Đối với tài sản đã được theo dõi
trên sổ kế toán, nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản là
nguyên giá tài sản cố định đã được theo dõi trên sổ kế toán của cơ quan, tổ chức,
đơn vị, doanh nghiệp có tài sản giao, điều chuyển.
Đối với tài sản chưa được theo dõi trên
sổ kế toán thì trước khi trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, điều
chuyển tài sản, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản điều chuyển
hoặc được giao nhiệm vụ lập phương án xử lý tài sản có trách nhiệm đánh giá lại
giá trị tài sản, thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản, trừ trường
hợp quy định tại khoản 4 Điều 18 Thông tư này. Trong đó:
- Trường hợp tài sản giao, nhận điều
chuyển là quyền sử dụng đất thì nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận
tài sản được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều này.
- Trường hợp tài sản giao, nhận điều
chuyển là tài sản cố định vô hình (trừ quyền sử dụng đất) tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị, doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này,
chưa được theo dõi trên sổ kế toán thì việc xác định nguyên giá tài sản được thực
hiện theo quy định tại điểm a.2, điểm a.3 khoản này.
- Trường hợp tài sản giao, nhận điều
chuyển thuộc trường hợp khác (không phải là quyền sử dụng đất, không phải là tài sản
cố định vô hình tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này) thì việc xác định nguyên giá tài
sản thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
a.2) Đối với tài sản chưa được theo dõi
trên sổ kế toán nhưng có căn cứ (hồ sơ, chứng từ) để xác định chi phí hình
thành tài sản cố định vô hình đó thì nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp
nhận tài sản được xác định là toàn bộ các chi phí hình thành tài sản cố định vô
hình đó.
a.3) Đối với tài sản chưa được theo dõi
trên sổ kế toán, không có căn cứ (hồ sơ, chứng từ) để xác định chi phí hình
thành tài sản cố định vô hình đó thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có
tài sản hoặc được giao lập phương án xử lý tài sản thuê doanh nghiệp thẩm định
giá hoặc thành lập Hội đồng để đánh giá lại giá trị còn lại của tài sản, thời
gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản để xác định nguyên giá ghi
trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản theo công thức sau:
|
Nguyên giá
ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản
|
=
|
Giá trị còn
lại theo đánh
giá lại
|
x
|
Thời gian sử
dụng để tính hao mòn của tài sản theo quy định (năm)
|
|
Thời gian sử
dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản theo đánh giá lại (năm)
|
Trong đó, thời gian sử dụng để tính hao
mòn của tài sản được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 13
Thông tư này.
b) Chi phí khác (nếu có) là các chi phí
hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tiếp nhận tài sản cố định được giao, được điều
chuyển mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận tài sản cố định đã
chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng. Trường hợp phát sinh
chi phí chung cho nhiều tài sản cố định thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh
nghiệp thực hiện phân bổ chi phí cho từng tài sản cố định theo tiêu chí cho phù
hợp (như: Số lượng, giá trị tài sản cố định phát sinh chi phí chung...).
4. Nguyên giá tài sản cố định vô hình được
tặng cho, khuyến mại được xác định theo công thức sau:
|
Nguyên giá
tài sản cố định vô hình được tặng cho, khuyến mại
|
=
|
Giá trị của
tài sản được tặng cho, khuyến mại
|
+
|
Chi phí cài
đặt,
chạy
thử
|
+
|
Các khoản
thuế (không bao gồm các khoản thuế được khấu trừ, hoàn lại); các khoản chạy
thử phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí
|
+
|
Chi phí khác (nếu có)
|
Trong đó:
a) Giá trị của tài sản được tặng cho được
thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân và pháp luật có liên quan. Trường hợp pháp luật về xử lý tài sản được
xác lập quyền sở hữu toàn dân và pháp luật có liên quan không có quy định thì
giá trị của tài sản được tặng cho xác định như sau:
a.1) Trường hợp hồ sơ tặng cho có giá trị tài sản
thì sử dụng giá trị tại hồ sơ tặng cho.
a.2) Trường hợp không xác định được giá
trị theo điểm a.1 khoản này mà có tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật,
chất lượng, xuất xứ tương đương đang được ghi sổ kế toán thì sử dụng nguyên giá
của tài sản cùng loại hoặc tương đương đó để làm nguyên giá; trường hợp không
có tài sản tương đương đang được ghi sổ kế toán thì thuê doanh nghiệp thẩm định
giá hoặc thành lập Hội đồng xác định giá trị của tài sản được tặng cho.
b) Giá trị của tài sản được khuyến mại do
cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được khuyến mại xác định theo giá niêm yết,
công bố công khai của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tài sản được khuyến
mại, tài sản cùng loại hoặc tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ
tương đương.
c) Chi phí khác (nếu có) là các chi phí hợp
lý liên quan trực tiếp đến việc tiếp nhận tài sản cố định được tặng cho, khuyến mại mà cơ
quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận tài sản cố định đã chi ra tính đến
thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng. Trường hợp phát sinh chi phí chung
cho nhiều tài sản cố định thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện
phân bổ chi phí cho từng tài sản cố định theo tiêu chí cho phù hợp (như: số lượng,
giá trị tài sản cố định phát sinh chi phí chung...).
5. Nguyên giá tài sản cố định vô hình
khi kiểm kê phát hiện thừa được xác định theo công thức sau:
|
Nguyên giá
tài sản cố định vô hình khi kiểm kê phát hiện thừa
|
=
|
Nguyên giá
ghi trên Biên bản kiểm kê
|
+
|
Các khoản
thuế theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí
|
+
|
Chi phí khác (nếu có)
|
Trong đó:
a) Nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê
được xác định như sau:
a.1) Đối với tài sản cố định vô hình là
quyền sử dụng đất thì nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê được xác định theo
quy định tại khoản 1 Điều này.
a.2) Đối với tài sản cố định vô hình
không phải là quyền sử dụng đất:
- Trường hợp có căn cứ (hồ sơ, chứng từ)
để xác định được chi phí hình thành tài sản cố định vô hình thì nguyên giá ghi
trên Biên bản kiểm kê được xác định là toàn bộ các chi phí hình thành tài sản cố
định vô hình đó.
- Trường hợp không có căn cứ (hồ sơ, chứng
từ) để xác định chi phí hình thành tài sản cố định vô hình thì cơ quan, tổ chức,
đơn vị, doanh nghiệp có tài sản thuê doanh nghiệp thẩm định giá hoặc thành lập
Hội đồng để đánh giá lại giá trị còn lại của tài sản theo giá thị trường tại thời
điểm đánh giá, thời gian sử dụng còn lại của tài sản để xác định nguyên giá ghi
trên Biên bản kiểm kê theo công thức sau:
|
Nguyên giá
ghi trên Biên bản kiểm kê
|
=
|
Giá trị còn
lại theo đánh
giá lại
|
x
|
Thời gian sử
dụng để tính hao mòn của tài sản theo quy định (năm)
|
|
Thời gian sử
dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản theo đánh giá lại (năm)
|
Trong đó, thời gian sử dụng để tính hao
mòn của tài sản được xác định theo quy định khoản 2 Điều 13 Thông
tư này.
b) Chi phí khác (nếu có) là các chi phí
hợp lý mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình kiểm
kê, xác định nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản cố định để ghi sổ kế toán
(bao gồm cả chi phí thuê doanh nghiệp thẩm định giá để đánh giá lại giá trị còn
lại của tài sản, thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản). Trường
hợp phát sinh chi phí chung cho nhiều tài sản cố định thì cơ quan, tổ chức, đơn
vị, doanh nghiệp thực hiện phân bổ chi phí cho từng tài sản cố định theo tiêu
chí cho phù hợp (như: số lượng, giá trị tài sản cố định phát sinh chi phí
chung...).
6. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập
thực hiện liên doanh, liên kết theo hình thức không hình thành pháp nhân mới,
các bên sử dụng tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất của mình để thực
hiện liên doanh, liên kết và tự quản lý, sử dụng tài sản của mình thì sử dụng
nguyên giá đang được theo dõi trên sổ kế toán của đơn vị để kế toán tài sản cố
định trong thời gian liên doanh, liên kết và sau khi hết thời hạn liên doanh,
liên kết.
7. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện liên
doanh, liên kết theo hình thức không hình thành pháp nhân mới, các bên tham gia
liên doanh, liên kết góp vốn để mua sắm tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng
đất sử dụng cho mục đích liên doanh, liên kết thì phần giá trị tài sản thuộc sở
hữu của đơn vị sự nghiệp công lập trong thời gian liên doanh, liên kết là giá
trị phần vốn góp của đơn vị để hình thành nên tài sản mới của liên doanh mà đã
được các bên tham gia liên doanh, liên kết cùng chấp thuận và ghi rõ trong hợp
đồng liên doanh, liên kết; đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện ghi sô kế toán
phân giá trị này theo quy định của pháp luật về kế toán trong thời gian liên
doanh, liên kết.
Sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết
thì tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất được chuyển giao không bồi
hoàn cho đơn vị sự nghiệp công lập, nguyên giá của tài sản được xác định bằng (=) giá trị
đang theo dõi trên sổ kế toán của đơn vị sự nghiệp công lập cộng (+) giá trị tài sản
được bên tham gia trong liên doanh, liên kết tự nguyện chuyển giao không bồi
hoàn cho đơn vị (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được khấu trừ,
hoàn lại) và các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí
(nếu có).
8. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập
thực hiện liên doanh, liên kết theo hình thức hình thành pháp nhân mới, sau khi
hết thời hạn liên doanh, liên kết thì tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng
đất được chuyển giao không bồi hoàn cho đơn vị sự nghiệp công lập và nguyên giá
của tài sản là nguyên giá được theo dõi trên sổ kế toán của pháp nhân được hình
thành từ việc liên doanh, liên kết.
Điều 8. Xác định nguyên
giá tài sản cố định đặc thù
Nguyên giá tài sản cố định đặc thù quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư này được xác định theo
giá quy ước. Giá quy ước của một tài sản cố định đặc thù được xác định là
10.000.000 đồng (mười triệu đồng).
Điều 9. Thay đổi nguyên
giá tài sản cố định
1. Nguyên giá tài sản cố định được thay
đổi trong các trường hợp sau:
a) Đánh giá lại giá trị tài sản cố định
khi thực hiện kiểm kê theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
b) Thực hiện nâng cấp, mở rộng tài sản cố
định theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.
c) Tháo dỡ một hay một số bộ phận tài sản
cố định (trong trường hợp giá trị bộ phận tài sản cố định tháo dỡ đang được hạch
toán chung trong nguyên giá tài sản cố định), trừ trường hợp tháo dỡ để thay thế một hay một số bộ phận
tài sản cố định để đảm bảo hoạt động bình thường của tài sản.
d) Lắp đặt thêm một hay một số bộ phận
tài sản cố định, trừ trường hợp lắp đặt để thay thế một hay một số bộ phận tài
sản cố định để đảm bảo hoạt động bình thường của tài sản.
đ) Tài sản cố định bị mất một phần hoặc
hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, sự cố bất khả kháng hoặc những tác động đột
xuất khác (trừ trường hợp tài sản đã được khỏi phục lại thông qua bảo hiểm tài
sản công).
e) Điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất
đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Thông
tư này
theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 99 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
2. Khi phát sinh việc thay đổi nguyên
giá tài sản cố định trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản
1 Điều này, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện lập Biên bản thay
đổi nguyên giá tài sản cố định, trong đó ghi rõ lý do (trường hợp) thay đổi nguyên giá,
nguyên giá trước và sau khi thay đổi. Khi phát sinh việc thay đổi nguyên giá
tài sản cố định trong trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này, cơ quan,
tổ chức, đơn vị thực hiện lập văn bản theo quy định tại khoản 2
Điều 99 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP. Trên cơ sở đó, cơ quan, tổ chức, đơn vị,
doanh nghiệp xác định lại nguyên giá tài sản cố định theo quy định tại Thông tư
này làm cơ sở xác định mức hao mòn, khấu hao, giá trị còn lại của tài sản cố định
để thực hiện kế toán tài sản.
3. Việc thay đổi nguyên giá tài sản cố định
quy định tại Điều này không áp dụng đối với tài sản cố định đặc thù.
Điều 10. Xác định
nguyên giá tài sản cố định trong trường hợp thay đổi nguyên giá tài sản cố định
1. Đối với trường hợp đánh giá lại giá
trị tài sản cố định khi thực hiện kiểm kê theo quyết định của Thủ tướng Chính
phủ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Thông tư này thì
nguyên giá tài sản cố định được xác định lại theo hướng dẫn của cơ quan, người
có thẩm quyền về kiểm kê, đánh giá lại tài sản.
2. Đối với trường hợp thực hiện nâng cấp,
mở rộng tài sản cố định theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư này thì nguyên
giá tài sản cố định được xác định lại băng (=) nguyên giá đang hạch toán cộng
(+) phần giá trị tăng thêm do nâng cấp, mở rộng tài sản cố định. Trong đó, phần
giá trị tăng thêm do nâng cấp, mở rộng tài sản cố định là giá trị quyết toán được
cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư,
pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan.
Trường hợp tài sản đã đưa vào sử dụng
(do hoàn thành việc nâng cấp, mở rộng) nhưng chưa có quyết toán được cơ quan,
người có thẩm quyền phê duyệt thì phần giá trị tăng thêm do nâng cấp, mở rộng
tài sản cố định được xác định theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều
6 Thông tư này. Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm bàn giao đầy đủ hồ sơ,
thông tin về giá trị tài sản và thực
hiện quyết toán kịp thời theo quy định của pháp luật.
Trường hợp thực hiện dự án nâng cấp, mở
rộng cho nhiều tài sản khác nhau nhưng không quyết toán riêng cho từng hạng mục,
tài sản thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện phân bổ giá trị
quyết toán được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt cho từng hạng mục, tài sản
để ghi sổ kế toán, điều chỉnh sổ kế toán (đối với hạng mục, tài sản đã ghi sổ kế
toán) theo tiêu chí đã được phân bổ cho hạng mục, tài sản đã ghi sổ kế toán,
trường hợp chưa phân bổ thì thực hiện phân bổ theo tiêu chí cho phù hợp (như:
Diện tích nâng cấp, mở rộng, giá trị dự toán chi tiết của từng hạng mục, tài sản
nâng cấp, mở rộng,...).
3. Đối với trường hợp tháo dỡ một hay một
số bộ phận tài sản cố định quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Thông
tư này thì nguyên giá tài sản cố định được xác định lại bằng (=) nguyên giá
đang hạch toán trừ (-)
phần giá trị của bộ phận tài sản cố định tháo dỡ cộng (+) chi phí hợp lý liên
quan trực tiếp đến việc tháo dỡ mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đã
chi ra tính đến thời điểm hoàn thành việc tháo dỡ.
Trong đó, phần giá trị của bộ phận tài sản
cố định tháo dỡ được xác định như sau:
a) Trường hợp có hồ sơ xác định giá mua,
giá trị quyết toán/giá trị dự toán của bộ phận tài sản cố định tháo dỡ thì phần
giá trị của bộ phận tài sản cố định tháo dỡ được xác định theo giá mua, giá trị
quyết toán/giá trị dự toán của bộ phận tài sản cố định đó.
b) Trường hợp không có hồ sơ quy định tại
điểm a khoản này nhưng phân bổ được nguyên giá của tài sản cố định cho bộ phận tài sản cố
định tháo dỡ theo tiêu chí phù hợp (như: Diện tích, số lượng, giá mua, dự
toán...) thì phần giá trị của bộ phận
tài sản cố định tháo dỡ được xác định theo giá trị phân bổ.
c) Trường hợp không có hồ sơ quy định tại
điểm a khoản này và không phân bổ được nguyên giá của tài sản cố định cho bộ phận
tài sản cố định tháo dỡ theo quy định tại điểm b khoản này thì xác định phần giá
trị của bộ phận tài sản cố định tháo dỡ là giá mua mới của bộ phận tài sản cố định
tháo dỡ trên thị trường hoặc giá mua mới của bộ phận tài sản cố định có tiêu chuẩn
kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng.
Trường hợp không xác định được giá mua mới
của bộ phận tài sản cố định tháo dỡ trên thị trường hoặc giá mua mới của bộ phận
tài sản cố định có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương tại thời
điểm đưa tài sản vào sử dụng thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có tài
sản thuê doanh nghiệp thẩm định giá hoặc thành lập Hội đồng để xác định giá trị
của bộ phận tài sản cố định tháo dỡ làm căn cứ xác định nguyên giá tài sản cố định
sau khi tháo dỡ.
4. Đối với trường hợp lắp đặt thêm một
hay một số bộ phận tài sản cố định quy định tại điểm d khoản 1 Điều
9 Thông tư này thì nguyên giá tài sản cố định được xác định lại bằng (=)
nguyên giá đang hạch toán cộng (+) phần giá trị tăng do lắp đặt thêm một hay một
số bộ phận tài sản
cố định cộng (+) chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc lấp đặt mà cơ
quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đã chi ra tính đến thời điểm hoàn thành việc
lắp đặt.
Trong đó, phần giá trị tăng do lắp đặt
thêm một hay một số bộ phận tài sản cố định là giá trị tương ứng của bộ phận
tài sản cố định được lắp đặt thêm xác định theo các trường hợp quy định tại Điều 6 Thông tư này.
5. Đối với trường hợp tài sản cố định bị
mất một phần hoặc hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, sự cố bất khả kháng hoặc
những tác động đột xuất khác quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 9
Thông tư này thì cơ quan, tổ chức,
đơn vị, doanh nghiệp có tài sản thuê doanh nghiệp thẩm định giá hoặc thành lập
Hội đồng để đánh giá lại giá trị tài sản, thời gian sử dụng để tính hao mòn còn
lại của tài sản để ghi vào Biên bản thay đổi nguyên giá tài sản cố định. Nguyên
giá tài sản cố định trong trường hợp này được xác định lại là giá trị của tài sản
cố định theo đánh giá lại.
6. Đối với trường hợp điều chỉnh giá trị
quyền sử dụng đất quy định tại điểm e khoản 1 Điều 9 Thông tư
này thì nguyên giá tài sản được xác định lại là giá trị quyền sử dụng đất
được xác định theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 98 Nghị
định số 186/2025/NĐ-CP (trong đó giá đất xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP, các trường hợp điều
chỉnh giá trị quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản
1 Điều 99 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP) trên cơ sở các chỉ tiêu (giá đất, diện
tích đất, mục đích sử dụng đất) sau khi thay đổi (nếu có) cộng (+) các khoản
thuế (không bao gồm các khoản thuế được khấu trừ, hoàn lại) và các khoản phí, lệ
phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Điều 11. Phạm vi tài sản
cố định tính hao mòn, khấu hao
1. Tài sản cố định hiện có tại cơ quan, tổ
chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không
tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp đều phải tính hao mòn, trừ các
trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
2. Các tài sản cố định tại đơn vị sự
nghiệp công lập phải trích khấu hao gồm:
a) Tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, trừ trường hợp giá dịch vụ
sự nghiệp công theo quy định của pháp luật do đơn vị cung cấp không bao gồm chi
phí khấu hao;
b) Tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc đối tượng phải kết cấu chi phí khấu hao tài sản cố định vào giá
dịch vụ theo quy định của pháp luật;
c) Tài sản cố định của đơn vị sự nghiệp
công lập không thuộc phạm vi quy định tại điểm a và điểm b khoản này được sử dụng
vào hoạt động kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết mà không hình thành
pháp nhân mới theo quy định của pháp luật.
3. Không phải tính hao mòn, khấu hao đối
với:
a) Tài sản cố định là quyền sử dụng đất
đối với các trường hợp phải xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá
trị tài sản quy định tại khoản 1 Điều 96 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
b) Tài sản cố định đặc thù quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
c) Tài sản cố định đã tính đủ hao mòn hoặc
đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn còn sử dụng được (bao gồm cả tài sản cố định
đơn vị sự nghiệp công lập được nhận sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết).
d) Các tài sản cố định chưa tính hết hao
mòn hoặc chưa khấu hao hết giá trị nhưng đã hư hỏng không tiếp tục sử dụng được.
đ) Các tài sản cố định có giá trị không
giảm theo thời gian, yêu cầu phải quản lý chặt chẽ về hiện vật (như: Các loại
súc vật, cây lâu năm, vườn cây lâu năm; di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia hình
thành từ mua sắm theo pháp luật về di sản văn hóa...).
4. Đối với tài sản cố định là thương hiệu
của đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng vào hoạt động liên doanh, liên kết thì
giá trị thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập để góp vốn liên doanh, liên kết
được phân bổ vào chi phí liên doanh, liên kết hằng năm/tháng theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Thông tư này.
Điều 12. Nguyên tắc
tính hao mòn, trích khấu hao tài sản cố định
1. Nguyên tắc tính hao mòn tài sản cố định
a) Việc tính hao mòn đối với tài sản cố định hiện có tại
cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được thực hiện mỗi năm 01 lần vào tháng
12, trước khi khoá sổ kế toán.
b) Tài sản cố định quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 Thông tư này thực hiện tính hao mòn và
trích khấu hao theo quy định tại Điều 15 Thông tư này.
c) Đối với tài sản cố định mà cơ quan, tổ
chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận từ cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp
khác theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền trong năm thì việc tính
hao mòn trong năm đó được thực hiện tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp
tiếp nhận tài sản.
2. Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố
định
a) Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố
định đối với tài sản cố định quy định tại điểm a, điểm b khoản
2 Điều 11 Thông tư này thực hiện theo quy định về trích khấu hao tài sản cố
định áp dụng cho doanh nghiệp.
b) Đối với tài sản cố định quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 Thông tư này thì việc trích khấu hao
tài sản cố định được thực hiện từ ngày tài sản cố định được sử dụng vào mục
đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết và dừng trích khấu hao tài sản
cố định từ sau ngày kết thúc việc sử dụng tài sản cố định vào mục đích kinh
doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết.
c) Chi phí khấu hao tài sản cố định phải
được phân bổ cho từng hoạt
động sự nghiệp, từng hoạt động kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết để hạch
toán chi phí của từng hoạt động tương ứng.
Điều 13. Thời gian sử dụng
để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định
1. Thời gian sử dụng để tính hao mòn và
tỷ lệ hao mòn tài sản cố định hữu hình thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; trừ các trường
hợp sau:
a) Đối với tài sản cố định hữu hình được
sử dụng ở địa bàn có điều kiện thời tiết, điều kiện môi trường ảnh hưởng đến mức
hao mòn của tài sản cố định, trường hợp cần thiết phải quy định thời gian sử dụng
để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định khác so với quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này thì Chánh
Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Ban Thường vụ Tỉnh ủy,
Thành ủy, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể. Việc điều
chỉnh tỷ lệ hao mòn tài sản cố định bảo đảm tàng, giảm không vượt quá 20% tỷ lệ
hao mòn của tài sản cố định tương ứng quy định tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Đối với tài sản cố định có thay đổi
nguyên giá thuộc trường hợp thực hiện nâng cấp, mở rộng tài sản cố định theo dự
án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 9 Thông tư này thì thời gian sử dụng để tính hao mòn tài sản
cố định bằng (=) thời gian đã sử dụng của tài sản trước khi sử dụng để thay đổi
nguyên giá cộng (+) thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản từ
năm hoàn thành việc nâng cấp, mở rộng. Trong đó, thời gian sử dụng để tính hao
mòn còn lại của tài sản từ năm hoàn thành việc nâng cấp, mở rộng được xác định
theo công thức sau:

Trường hợp kết quả xác định thời gian sử
dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản sau khi nâng cấp, mở rộng là số thập
phân thì được làm tròn theo nguyên tắc cộng thêm 01 vào phần số nguyên.
c) Đối với tài sản cố định có thay đổi
nguyên giá thuộc trường
hợp bị mất một phân hoặc hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, sự cố bất khả kháng hoặc những tác động
đột xuất khác quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư này
thì thời gian sử dụng để tính hao mòn tài sản cố định bằng (=) thời gian đã sử
dụng của tài sản trước khi thay đổi nguyên giá cộng (+) thời gian sử dụng để
tính hao mòn còn lại của tài sản theo đánh giá lại.
d) Đối với tài sản cố định có điều chỉnh,
thay đổi nguyên giá theo quy định tại điểm a, điểm d khoản 2 Điều
6 và điểm c, điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư này:
d.1) Trường hợp năm điều chỉnh, thay đổi
nguyên giá chưa hết thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cố định theo
quy định thì thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản được tính đến năm mà
giá trị còn lại của tài sản tính đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề nhỏ
hơn hoặc bằng mức hao mòn hằng năm của tài sản.
d.2) Trường hợp năm điều chỉnh, thay đổi
nguyên giá đã hết thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cố định theo
quy định thì cộng thêm 01 năm vào thời gian sử dụng để tính hao mòn (năm phát
sinh việc điều chỉnh, thay đổi nguyên giá) để xử lý phân giá trị tăng, giảm do điều chỉnh,
thay đổi nguyên giá.
đ) Trường hợp tài sản cố định khi hết thời gian
thuê mua theo hợp đồng, hết thời hạn liên doanh, liên kết hoặc khi được giao, điều
chuyển đã hết thời gian sử dụng để tính hao mòn thì ghi bổ sung sổ kế toán để
theo dõi và không phải tính hao mòn.
e) Đối với xe ô tô của cơ quan Việt Nam ở
nước ngoài thì thời gian sử dụng để tính hao mòn đối với xe phục vụ công tác
các chức danh là 6 năm, đối với xe còn lại là 10 năm và tỷ lệ hao mòn tài sản cố
định thực hiện theo quy định tại khoản 12 Điều 5 Nghị định số
166/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định
mức và chế độ quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài
(sau đây gọi là Nghị định số 166/2017/NĐ-CP), được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2
Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 166/2017/NĐ-CP.
Đối với tài sản là thiết bị sinh hoạt
quy định tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 171/2024/NĐ-CP thì thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ
hao mòn tài sản cố định được xác định theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
g) Trường hợp máy móc, thiết bị chuyên
dùng chưa có quy định về thời gian sử dụng tại pháp luật có liên quan thì thời
gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định áp dụng như nhóm
máy móc, thiết bị chuyên dùng khác tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này.
h) Trường hợp mua sắm tài sản cố định đã
qua sử dụng thì thời gian sử dụng để tính hao mòn được xác định bằng (=) thời
gian sử dụng để tính hao mòn theo quy định tại Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư này trừ (-) thời gian đã sử dụng để tính hao
mòn của tài sản theo hồ sơ mua sắm.
Trường hợp không có căn cứ để xác định
thời gian đã sử dụng để tính hao mòn của tài sản thì cơ quan, tổ chức, đơn vị,
doanh nghiệp mua tài sản thành lập Hội đồng để đánh giá.
2. Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Ban
Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan trung ương, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy, Ban Thường trực Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh quy định danh mục, thời gian sử dụng để tính hao mòn và
tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cơ quan
trung ương, địa phương (theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp có khó khăn, vướng mắc trong việc quy định
thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thì
đề nghị lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành có liên quan.
3. Thời gian sử dụng để tính hao mòn tài
sản cố định quy định tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này được xác định là hạn sử dụng của tài sản khi xác định trường
hợp, điều kiện thanh lý tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng
tài sản công.
Điều 14. Phương pháp
tính hao mòn tài sản cố định
1. Mức hao mòn hằng năm của từng tài sản
cố định (trừ trường hợp quy định tại các khoản 2,3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này)
được xác định theo công thức sau:
|
Mức hao mòn
hằng năm
của
từng tài sản cố định
|
=
|
Nguyên giá của tài
sản cố định
|
x
|
Tỷ lệ hao mòn (% năm)
|
Trong đó, tỷ lệ hao mòn được xác định
theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 Thông tư này.
2. Đối với tài sản cố định được giao, nhận
điều chuyển, nhận chuyển giao quy định tại khoản 3 Điều 6, khoản
3 Điều 7 Thông tư này thì việc tính hao mòn của tài sản cố định được thực
hiện như sau:
a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp
có tài sản điều chuyển hoặc được giao nhiệm vụ lập phương án xử lý tài sản có
trách nhiệm tính hao mòn tài sản đến năm trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết
định giao, điều chuyển, chuyển giao tài sản để làm căn cứ xác định giá trị còn lại của
tài sản giao, điều chuyển như sau:
a.1) Đối với trường hợp quy định tại điểm a.1 khoản 3 Điều 6, điểm a.1 khoản 3 Điều 7 Thông tư này,
mức hao mòn hằng năm của tài sản được xác định theo công thức quy định tại khoản
1 Điều này; số hao mòn lũy kế được xác định theo công thức quy định tại khoản
10 Điều này;
a.2) Đối với trường hợp quy định tại điểm a.2, điểm a.3 khoản 3 Điều 6, điểm a.2 khoản 3 Điều 7 Thông
tư này, mức hao mòn tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản
được giao, nhận điều chuyển, chuyển giao là số hao mòn lũy kế của tài sản tính
đến năm trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, chuyển
giao tài sản và được xác định theo công thức sau:

Trong đó, thời gian sử dụng để tính hao
mòn của tài sản cùng loại được xác định theo quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều 13 Thông tư này.
a.3) Đối với trường hợp quy định tại điểm a.4 khoản 3 Điều 6, điểm a.3 khoản 3 Điều 7 Thông tư này,
mức hao mòn đồng thời là số hao mòn lũy kế của tài sản tính đến năm trình cơ quan, người
có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, chuyển giao tài sản được xác định
theo công thức sau:
|
Mức hao mòn
của tài sản cố định
|
=
|
Nguyên giá
của tài
sản
cố định
|
-
|
Giá trị còn
lại của tài sản cố định theo đánh giá lại
|
a.4) Trường hợp năm bàn giao, tiếp nhận
tài sản khác với năm trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, điều
chuyển, chuyển giao tài sản thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản
điều chuyển hoặc được giao nhiệm vụ lập phương án xử lý tài sản phải tính bổ sung
số hao mòn của thời gian tính từ năm trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định
giao, điều chuyển, chuyển giao tài sản đến năm bàn giao, tiếp nhận tài sản
giao, điều chuyển, chuyển giao để ghi vào Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản.
Mức hao mòn của 01 năm xác định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp
tiếp nhận tài sản giao, điều chuyển có trách nhiệm tính hao mòn tài sản từ năm
tiếp nhận tài sản đưa vào sử dụng. Mức hao mòn hằng năm của tài sản được xác định
theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Đối với tài sản cố định khi kiểm kê
phát hiện thừa quy định tại khoản 5 Điều 6, khoản 5 Điều 7 Thông
tư này thì mức hao mòn hằng năm của tài sản kể từ sau năm đầu tiên ghi sổ kế
toán tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được xác định theo công thức
quy định tại khoản 1 Điều này.
Riêng năm đầu tiên ghi sổ kế toán tại cơ
quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp (năm kiểm kê phát hiện thừa) thì mức hao
mòn của tài sản được xác định theo công thức sau:

Trong đó, thời gian sử dụng để tính hao
mòn của tài sản cùng loại được xác định theo quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều 13 Thông tư này.
4. Đối với tài sản cố định hình thành
trong quá trình liên doanh, liên kết theo hình thức không hình thành thành pháp
nhân mới quy định tại khoản 7 Điều 6 và tài sản cố định đơn
vị sự nghiệp được nhận sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết theo hình thức
hình thành pháp nhân mới quy định tại khoản 8 Điều 6 Thông tư
này thì mức hao mòn hằng năm của tài sản kể từ sau năm đầu tiên ghi sổ kế
toán tại đơn vị (sau năm kết thúc thời hạn liên doanh, liên kết) được xác định
theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này.
Riêng năm đầu tiên ghi sổ kế toán tại
đơn vị thì mức hao mòn của tài sản được xác định theo công thức sau:

Trong đó, thời gian sử dụng để tính hao
mòn của tài sản cùng loại được xác định theo quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều 13 Thông tư này.
5. Đối với tài sản cố định thuộc về cơ
quan, tổ chức, đơn vị thực hiện thuê mua sau khi hết thời gian thuê mua theo hợp
đồng quy định tại khoản 9 Điều 6 Thông tư này thì mức hao
mòn hằng năm của tài sản kể từ sau năm đầu tiên ghi sổ kế toán tại cơ quan thực
hiện thuê mua được xác định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này.
Riêng năm đầu tiên ghi sổ kế toán tại cơ
quan thực hiện thuê mua thì mức hao mòn của tài sản được xác định theo công thức
sau:
|
Mức hao mòn
của năm đầu tiên ghi sổ kế toán
|
=
|
Mức hao mòn
hàng năm của tài sản cố định xác định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều
này
|
x
|
Thời gian đã
sử dụng của tài sản (năm)
|
6. Đối với tài sản cố định có thay đổi
nguyên giá thuộc trường hợp thực hiện nâng cấp, mở rộng tài sản cố định theo dự
án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 9 Thông tư này thì mức hao mòn hằng năm của tài sản từ năm thay
đổi nguyên giá được xác định theo công thức sau:
|
Mức hao mòn
hàng năm của tài sản cố định
|
=
|
Nguyên giá
của tài sản cố định sau khi thay đổi
|
x
|
Tỷ lệ hao mòn
của tài sản cùng loại (% năm)
|
Trong đó, tỷ lệ hao mòn của tài sản cùng
loại được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 Thông
tư này.
7. Đối với tài sản cố định có điều chỉnh,
thay đổi nguyên giá theo quy định tại điểm a, điểm d khoản 2 Điều
6 và điểm c, điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư này:
a) Mức hao mòn hằng năm của tài sản cố định
từ năm điều chỉnh, thay đổi nguyên giá được xác định theo công thức sau:
|
Mức hao mòn
hằng năm của tài sản cố định
|
=
|
Nguyên giá
của tài sản cố định sau khi điều chỉnh, thay đổi
|
x
|
Tỷ lệ hao mòn
của tài sản cùng loại (% năm)
|
Trong đó, tỷ lệ hao mòn của tài sản cùng
loại được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 Thông
tư này.
Riêng năm cuối cùng của thời gian sử
dụng để tính hao mòn tài sản cố định theo quy định thì mức hao mòn của tài sản
bằng (=) giá trị còn lại của tài sản cố định tính đến ngày 31 tháng 12 của năm
liền trước năm cuối cùng của thời gian sử dụng để tính hao mòn.
b) Trường hợp tại thời điểm điều chỉnh,
thay đổi nguyên giá đã hết thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản theo
quy định thì mức hao mòn của năm điều chỉnh, thay đổi nguyên giá được xác định
theo công thức sau:
|
Mức hao mòn
hằng năm của năm điều chỉnh, thay đổi nguyên giá
|
=
|
Nguyên giá
sau khi điều chỉnh
thay đổi
|
-
|
Số hao mòn
lũy kế, khấu hao đã trích tính đến năm
liên trước năm điều chỉnh, thay đổi nguyên giá
|
Các năm tiếp theo không phải tính hao
mòn, khấu hao tài sản cố định.
8. Đối với tài sản cố định có thay đổi
nguyên giá thuộc trường hợp bị mất một phần hoặc hư hỏng nghiêm trọng do thiên
tai, sự cố bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư này thì mức hao mòn hằng năm của
tài sản từ năm thay đổi nguyên giá được xác định theo công thức sau:
|
Mức hao mòn
hằng năm của tài sản cố định
|
=
|
Nguyên giá
của tài sản cố định sau khi thay đổi
|
|
Thời gian sử
dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản theo đánh giá lại (năm)
|
9. Trường hợp mua sắm tài sản cố định đã
qua sử dụng thì mức hao mòn hằng năm của tài sản được xác định theo công thức
sau:
|
Mức hao mòn
hằng năm của tài sản cố định
|
=
|
Nguyên giá
của tài sản cố định hình thành từ mua sắm
|
|
Thời gian sử
dụng để tính hao mòn của tài sản
|
Trong đó, thời gian sử dụng để tính hao
mòn của tài sản được xác định theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều
13 Thông tư này.
10. Số hao mòn lũy kế, khấu hao đã trích
của từng tài sản cố định được xác định theo công thức sau:
|
Số hao mòn
lũy kế, khấu hao đã trích tính đến ngày 31 tháng 12 năm (n)
|
=
|
Số hao mòn
lũy kế, khấu hao đã trích tính đến
ngày 31 tháng 12 năm (n-1)
|
+
|
Mức hao mòn,
khấu hao tài sản cố định của năm (n) xác định theo quy định tại Thông tư này
|
11. Số hao mòn tài sản cố định cho năm
cuối cùng thuộc then gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cố định được xác
định là hiệu số giữa nguyên giá và số hao mòn luỹ kế, khấu hao đã trích của tài
sản cố định đó xác định theo quy định tại khoản 10 Điều này.
Điều 15. Quy định về
trích khấu hao tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập
1. Đối với tài sản cố định quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư này và tài sản cố định
quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 Thông tư này được sử dụng
toàn bộ thời gian vào hoạt động kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết, đơn
vị thực hiện chế độ quản lý, trích khấu hao theo quy định áp dụng cho doanh
nghiệp. Trường hợp cần điều chỉnh tỷ lệ khấu hao tài sản cố định khác với tỷ lệ
khấu hao theo quy
định áp dụng cho doanh nghiệp thì thực hiện như sau:
a) Đối với tài sản cố định quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 Thông tư này, trường hợp việc trích khấu
hao theo tỷ lệ quy định áp dụng cho doanh nghiệp ảnh hưởng đến hoạt động của đơn
vị sự nghiệp công lập thì đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) để trình Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Thường trực Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương,
Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định việc điều chỉnh tỷ lệ khấu hao tài sản cố định cho phù hợp, đảm
bảo chất lượng và giá dịch vụ sự nghiệp công mà đơn vị sự nghiệp cung cấp.
b) Đối với tài sản cố định quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư này, trường hợp việc trích khấu
hao theo tỷ lệ quy định áp dụng cho doanh nghiệp ảnh hưởng đến hoạt động của đơn
vị sự nghiệp công lập thì đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) để trình Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Thường trực Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương,
Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định việc điều chỉnh tỷ lệ khấu hao tài sản cố định đảm bảo phù hợp với lộ
trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công được cơ quan, người có thẩm quyền ban
hành theo quy định.
c) Đối với tài sản cố định quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 Thông tư này được sử dụng toàn bộ thời
gian vào hoạt động kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết, trường hợp cần
thiết trích khấu hao theo tỷ lệ hao mòn tài sản cố định tương ứng quy định tại Thông
tư này, đơn vị sử dụng tài sản báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để
trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt Đề án sử dụng tài sản vào mục đích
kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết xem xét, quyết định việc điều chỉnh
tỷ lệ khấu hao tài sản cố định cho phù hợp.
2. Đối với tài sản cố định quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 Thông tư này vừa sử dụng vào hoạt động
kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết vừa sử dụng vào hoạt động theo chức
năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập thì thực hiện như sau:
a) Đơn vị thực hiện tính toán, xác định
tổng giá trị hao mòn và khấu hao trong năm của tài sản cố định theo mức hao mòn
hàng năm quy định tại Điều 14 Thông tư này.
b) Căn cứ thời gian sử dụng, tần suất sử
dụng hoặc khối lượng công việc hoàn thành, đơn vị tính toán phân bổ số khấu hao
và số hao mòn trong tổng giá trị hao mòn và khấu hao trong năm đã xác định tại điểm
a khoản này đảm bảo phù hợp với thực tiễn hoạt động của đơn vị để hạch toán vào
chi phí cung ứng dịch vụ sự nghiệp công, chi phí kinh doanh, cho thuê, liên
doanh, liên kết đối với số khấu hao; thực hiện hạch toán kế toán hao mòn tài sản
cố định đối với số hao mòn.
3. Đối với tài sản cố định
là thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng vào hoạt động liên doanh,
liên kết thì thực hiện như sau:
a) Việc xác định phần giá trị thương hiệu
của đơn vị sự nghiệp công lập để góp vốn liên doanh, liên kết thực hiện theo
quy định tại điểm c khoản 3 Điều 58 Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công năm 2017, khoản 5 Điều 63 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP
vả điểm 2.1 Phần II Mẫu số 03/TSC-ĐA
(Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh
doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết) ban hành kèm theo Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
b) Phần giá trị thương hiệu của đơn vị sự
nghiệp công lập để góp vốn liên doanh, liên kết được phân bổ vào chi phí liên
doanh, liên kết hằng năm/tháng và được xác định như sau:
|
Phần giá trị
thương hiệu
của
đơn vị sự nghiệp công lập phân bổ vào chi phí liên
doanh, liên
kết
hằng năm/tháng
|
=
|
Phần giá trị
thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập để góp vốn liên doanh,
liên kết xác định theo quy định tại điểm a khoản này
|
|
Thời gian góp
vốn liên doanh, liên kết theo Đề án sử dụng tài sản vào mục đích liên doanh,
liên kết được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt (năm/tháng)
|
4. Quản lý, sử dụng số tiền trích khấu
hao và phần giá trị thương
hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập được phân bổ vào chi phí liên doanh, liên kết:
Số tiền trích khấu hao đối với tài sản cố
định quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và phần giá trị thương hiệu của đơn
vị sự nghiệp công lập được phân bổ vào chi phí liên doanh, liên kết quy định tại khoản
3 Điều này được dùng để trả nợ các khoản vốn vay, vốn huy động để đầu tư, mua sắm
tài sản cố định (nếu có). Số tiền còn lại được bổ sung Quỹ phát triển hoạt động
sự nghiệp của đơn vị; trường hợp đơn vị không có Quỹ phát triển hoạt động sự
nghiệp thì quản lý, sử dụng theo cơ chế tài chính áp dụng đối với đơn vị đó.
5. Đối với trường hợp sử dụng tài sản cố
định tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích liên doanh, liên kết thuộc phạm
vi quy định tại Nghị định số 180/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hợp tác công tư
trong lĩnh vực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập xem xét, quyết định tỷ lệ khấu hao
tài sản cố định cho phù hợp, đảm bảo chất lượng và giá dịch vụ sự nghiệp công mà
đơn vị sự nghiệp cung cấp.
Điều 16. Giá trị còn lại
của tài sản cố định
1. Giá trị còn lại của tài sản cố định để
ghi sổ kế toán được xác định theo công thức sau:
|
Giá trị còn
lại của tài sản cố định tính đến ngày 31 tháng 12 năm (n)
|
=
|
Nguyên giá
năm
(n)
của tài sản cố định
|
-
|
Số hao mòn
lũy kế, khấu hao đã trích của tài sản tính đến ngày 31 tháng
12 năm (n)
|
2. Đối với tài sản cố định được đánh giá
lại giá trị tài sản quy định tại điểm a.4 khoản 3, điểm a.2 khoản
4, điểm a.3 khoản 5, điểm b khoản 8 Điều 6, điểm a.3 khoản 3, điểm a.2 khoản 4,
điểm a.2 khoản 5 Điều 7 và điểm c khoản 3, khoản 5 Điều 10 Thông
tư này thì giá trị còn lại của tài sản cố định khi đánh giá lại là giá trị
còn lại của tài sản cố định theo đánh giá lại.
Điều 17. Xác định
nguyên giá, tỷ lệ hao mòn, thời gian sử dụng để tính hao mòn và giá trị còn lại
của tài sản cố định là quyền sử dụng đất, tài sản trên đất của cơ quan Việt Nam
ở nước ngoài
1. Đối với trường hợp cơ quan Việt Nam tại
nước ngoài mua sắm hoặc nhận chuyển nhượng tài sản trên đất (gắn với quyền sử dụng
đất) và không tách riêng được giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản trên đất:
a) Việc xác định nguyên giá quyền sử dụng
đất thực hiện theo quy định tại Điều 15a Nghị định số 166/2017/NĐ-CP,
được bổ sung tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày của 03 tháng
11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công (sau đây gọi là Điều 15a
Nghị định số 166/2017/NĐ-CP).
b) Nguyên giá tài sản trên đất được xác
định theo công thức sau:
|
Nguyên giá
tài sản trên đất
|
=
|
Giá trị tài
sản
trên
đất
|
+
|
Các khoản
thuế (không bao gồm các khoản thuế được khấu trừ, hoàn lại); các khoản phí,
lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí
|
+
|
Chi phí khác
(nếu có)
|
Trong đó:
- Giá trị tài sản trên đất thực hiện theo
quy định tại Điều 15a Nghị định số 166/2017/NĐ-CP;
- Chi phí khác (nếu có) là các chi phí hợp
lý liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản cố định mà cơ quan mua sắm tài
sản đã chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng. Trường hợp
phát sinh chi phí chung cho nhiều tài sản cố định thì cơ quan mua sắm tài sản
thực hiện phân bổ chi phí cho từng tài sản cố định theo tiêu chí cho phù hợp
(như: số lượng, giá trị ghi trên hóa đơn của tài sản cố định phát sinh chi phí
chung...).
c) Việc xác định nguyên giá tài sản trên
đất trong trường hợp thay đổi nguyên giá thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 9, Điều 10 Thông tư này.
d) Việc xác định thời gian sử dụng để
tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định là nhà thực hiện theo quy định tại
Điều 13 Thông tư này tương ứng với loại tài sản là nhà,
công trình xây dựng và vật kiến trúc.
đ) Việc xác định giá trị còn lại của tài
sản cố định là nhà thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư
này.
2. Đối với trường hợp không thuộc phạm
vi quy định tại khoản 1 Điều này thì thực hiện theo quy định tại các Điều 6, 7, 9, 10, 11, 12,
13, 14 và 16 Thông tư này. Riêng nguyên giá tài sản cố định
vô hình là quyền sử dụng đất được xác định là toàn bộ các chi phí mà cơ quan đại
diện Việt Nam tại nước ngoài đã chi ra để có được tài sản đó, trường hợp điều
chỉnh giá trị quyền sử dụng đất thì nguyên giá được xác định là giá trị quyền sử
dụng đất theo quy định tại Điều 15a Nghị định số 166/2017/NĐ-CP
sau khi thay đổi (nếu có) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế
được khấu trừ, hoàn lại) và các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về
phí và lệ phí.
Chương IV
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 18. Điều khoản
chuyển tiếp
1. Đối với tài sản cố định đã được theo
dõi trên sổ kế toán của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trước ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành, có thời gian sử dụng để tính hao mòn, tỷ lệ hao
mòn quy định tại Điều 13 Thông tư này thay đổi so với quy định
tại Điều 13 Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 nám 2023 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hoặc quy định trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành của Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì từ năm tài chính
2026 thực hiện xác định mức hao mòn hằng năm của tài sản như sau:
|
Mức hao mòn
hằng năm của tài sản cố định
|
=
|
Nguyên giá
của tài sản cố định - Hao mòn lũy kế của tài sản cố định tính đến ngày
31 tháng 12 năm 2025 theo sổ kế toán
|
|
Thời gian sử
dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản (năm)
|
Trong đó:
|
Thời gian sử
dụng để tính hao mòn còn
lại của
tài sản (năm)
|
=
|
Thời gian sử dụng
để tính hao mòn của tài
sản cùng loại theo quy định (năm)
|
-
|
Thời gian đã sử dụng của
tài sản (năm)
|
Thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cùng loại được xác định
theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 Thông tư này.
Riêng mức hao mòn tài sản cố định cho
năm cuối cùng thuộc thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cố định được
xác định là hiệu số giữa nguyên giá và số hao mòn luỹ kế, khấu hao đã trích của
tài sản cố định đó.
Trường hợp tài sản cố định đã hết thời
gian sử dụng để tính hao mòn theo quy định, nhưng tài sản vẫn còn giá trị còn lại
thì mức hao mòn của năm 2026 bằng giá trị còn lại của tài sản tính đến ngày 31
tháng 12 năm 2025.
2. Trường hợp mua sắm tài sản cố định đã
qua sử dụng và đã hạch toán trên sổ kế toán trước ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp tục hạch toán theo mức
hao mòn tài sản đang theo dõi, không phải xác định lại thời gian sử dụng để
tính hao mòn theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 13 Thông tư
này.
3. Trường hợp từ năm 2018 đến năm 2025,
cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp chưa thực hiện điều chỉnh giá trị quyền
sử dụng đất theo quy định tại Điều 99 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP
thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện điều chính giá trị quyền sử
dụng đất để hạch toán từ năm tài chính 2026.
4. Trường hợp tài sản cố định được giao,
nhận điều chuyển, chuyển giao trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành
nhưng chưa theo dõi trên sổ kế toán của đơn vị bàn giao hoặc đơn vị bàn giao đã
giải thể, chấm dứt hoạt động do sắp xếp tổ chức bộ máy hành chính, thực hiện
chính quyền địa phương 02 cấp theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền
thì sau khi tiếp nhận tài sản bàn giao, đơn vị tiếp nhận tài sản có trách nhiệm đánh giá lại
giá trị tài sản, thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản. Việc
đánh giá lại thực hiện theo quy định tại các điểm a.2, a.3 và
a.4 khoản 3 Điều 6 Thông tư này.
5. Trường hợp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa quy định danh mục, thời
gian sử dụng để tính hao mòn
và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông
tư số 23/2023/TT-BTC thì mức hao mòn, khấu hao của tài sản năm 2026 được xác định
là tổng mức hao mòn, khấu hao của tài sản từ năm đưa tài sản vào sử dụng đến
năm 2026; từ năm tài chính 2026 thực hiện xác định mức hao mòn, khấu hao của
tài sản theo quy định tại Thông tư này.
6. Trường hợp tài sản cố định quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư này đã thực hiện tính hao
mòn, khấu hao theo quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC
thì năm 2026 thì thực hiện điều chỉnh sổ kế toán theo quy định của pháp luật về
kế toán.
7. Trường hợp tài sản cố định quy định tại
điểm đ khoản 3 Điều 11 Thông tư này đã thực hiện tính hao
mòn, khấu hao theo quy
định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC thì năm
2026 thực hiện điều chỉnh sổ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán để
xử lý phần giá trị hao mòn lũy kế, đảm bảo giá trị còn lại của tài sản bằng
nguyên giá tài sản.
8. Trường hợp Danh mục, thời gian sử dụng
để tính hao mòn tài sản cố định vô hình theo quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC đã được Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành trước ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành mà còn phù hợp thì tiếp tục áp dụng theo Danh mục
đã được ban hành; Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm
thông báo bằng văn bản tới các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý để
tiếp tục thực hiện.
9. Trường hợp tài sản cố định không có hồ
sơ để xác định giá trị từng tài sản và đã hạch toán trên sổ kế toán theo lô tài
sản trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì cơ quan, tổ chức, đơn vị,
doanh nghiệp thực hiện phân bổ nguyên giá, giá trị còn lại, hao mòn lũy kế để
ghi sổ kế toán theo tiêu chí cho phù hợp (như: số lượng tài sản, chủng loại tài
sản, giá trị mua sắm mới tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng,
xuất xứ tương đương tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng ...).
Điều 19. Hiệu lực thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và được áp dụng từ năm tài chính 2026.
2. Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố
định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh
nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp hết hiệu lực
kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật
trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy
phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế đó.
4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện việc
quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và
tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần
vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Văn phòng Quốc
hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, QLCS
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ
Thành Trung
|
Phụ
lục I
(Kèm theo Thông
tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
THỜI GIAN SỬ DỤNG ĐỂ TÍNH HAO MÒN VÀ TỶ LỆ HAO MÒN TÀI SẢN
CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
|
STT
|
DANH MỤC TÀI
SẢN
|
THỜI GIAN SỬ
DỤNG ĐỂ TÍNH HAO MÒN (năm)
|
TỶ LỆ HAO MÒN
(%/năm)
|
|
I
|
Nhà, công trình xây dựng
|
|
|
|
|
- Biệt thự, công trình xây dựng cấp đặc biệt
|
80
|
1,25
|
|
|
- Cấp I
|
80
|
1,25
|
|
|
- Cấp II
|
50
|
2
|
|
|
- Cấp III
|
25
|
4
|
|
|
- Cấp IV
|
15
|
6,67
|
|
II
|
Vật kiến trúc
|
|
|
|
|
- Kho chứa, bể chứa, bãi đỗ, sân phơi,
sân chơi, sân thể thao, bể bơi, công trình điện
|
20
|
5
|
|
|
- Giếng khoan, giếng đào, tường rào và
vật kiến trúc khác
|
10
|
10
|
|
III
|
Xe ô tô
|
15
|
6,67
|
|
IV
|
Phương tiện vận tải khác
(ngoài xe ô tô)
|
10
|
10
|
|
V
|
Máy móc, thiết bị
|
|
|
|
|
- Bộ bàn ghế ngồi làm việc; bộ bàn ghế
họp; bộ bàn ghế tiếp khách; giá dựng công văn đi, đến; thang máy; két sắt
|
10
|
10
|
|
|
- Tủ đựng tài liệu; máy điều hòa không
khí, máy bơm nước; bộ bàn ghế hội trường; bộ bàn ghế phòng ăn
|
8
|
12,5
|
|
|
- Máy vi tính để bàn; máy vi tính xách
tay hoặc máy tính bảng; máy in; điện thoại cố định; máy scan tài liệu; máy hủy
tài liệu; máy photocopy
|
7
|
14,29
|
|
|
- Máy móc, thiết bị chuyên dùng là máy
móc, thiết bị đã có quy định về thời gian sử dụng tại pháp luật có liên quan.
|
Thời gian sử
dụng tại pháp luật có liên quan
|
100/Thời gian
sử dụng để tính hao mòn
|
|
|
- Máy móc, thiết bị khác (bao gồm cả
máy móc, thiết bị chuyên dùng khác)
|
5
|
20
|
|
VI
|
Tài sản cố định hữu
hình khác
|
8
|
12,5
|
Ghi chú: Cấp nhà, công
trình xây dựng tại mục I thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Phụ
lục II
(Kèm theo Thông
tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
Mẫu số 01
|
Quy định thời gian sử dụng để tính hao
mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình
|
|
Mẫu số 02
|
Danh mục tài sản cố định đặc thù
|
QUY ĐỊNH
THỜI GIAN SỬ DỤNG ĐỂ TÍNH HAO MÒN VÀ TỶ
LỆ HAO MÒN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH
(Kèm
theo Quyết định số... ngày.... tháng... năm... của...)
|
STT
|
DANH MỤC
|
THỜI GIAN SỬ
DỤNG ĐỂ TÍNH HAO MÒN (năm)
|
TỶ LỆ HAO MÒN
(%
năm)
|
|
I
|
…………………..
|
|
|
|
|
- Tài sản A1
|
|
|
|
|
- Tài sản B1
|
|
|
|
|
- Tài sản C1
|
|
|
|
II
|
…………………..
|
|
|
|
|
- Tài sản A2
|
|
|
|
|
- Tài sản B2
|
|
|
|
|
- Tài sản C2
|
|
|
|
III
|
…………………..
|
|
|
|
|
- Tài sản A3
|
|
|
|
|
- Tài sản B3
|
|
|
|
|
- Tài sản C3
|
|
|
|
…
|
…………………..
|
|
|
DANH MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ĐẶC THÙ
(Kèm
theo Quyết định số ... ngày.... tháng... năm... của...)
|
STT
|
DANH MỤC
|
|
I
|
…………………………………
|
|
|
- Tài sản A1
|
|
|
- Tài sản B1
|
|
|
- Tài sản C1
|
|
II
|
…………………………………
|
|
|
- Tài sản A2
|
|
|
- Tài sản B2
|
|
|
- Tài sản C2
|
|
III
|
…………………………………
|
|
|
- Tài sản A3
|
|
|
- Tài sản B3
|
|
|
- Tài sản C3
|
|
…
|
…………………………………
|