NGHỊ ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI
SẢN CÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ quy
định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng
vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa
phương quản lý, khai thác
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều
1 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Đối với tài sản là máy móc, thiết bị và tài sản
khác gắn với nhà, đất thuộc phạm vi giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh
doanh nhà địa phương theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Nghị định
này thì được giao cùng với nhà, đất cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh
doanh nhà địa phương quản lý, sử dụng và khai thác cùng với nhà, đất được giao;
trường hợp sau khi tiếp nhận, tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa
phương không có nhu cầu sử dụng thì thẩm quyền quyết định, trình tự, thủ tục xử
lý tài sản và trường hợp bảo dưỡng, sửa chữa tài sản được thực hiện như quy định
áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Nghị định
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Việc quản
lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản giao cho tổ chức có chức năng quản
lý, kinh doanh nhà địa phương quy định tại điểm a khoản 3 Điều 2
Nghị định này được thực hiện như quy định về quản lý, sử dụng số tiền thu
được từ xử lý tài sản công áp dụng đối với cơ quan nhà nước quy định tại Điều
48 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Nghị định quy định chi tiết một số điều
của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Việc
quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản giao cho tổ chức có chức
năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quy định tại điểm b khoản
3 Điều 2 Nghị định này được thực hiện theo quy định tại điểm
đ khoản 1 Điều 99 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.”.
b) Bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Việc hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh
nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo khi thực hiện thuê
nhà, đất của tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương được thực hiện
theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17
tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển
kinh tế tư nhân, Nghị định hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15, quy định của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị quyết số
198/2025/QH15.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 như sau:
“2. Sở Tài chính, cơ quan chuyên môn về kinh tế thuộc
Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn về tài chính), các cơ
quan giúp Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước đối với nhà, đất
không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh
doanh nhà địa phương quản lý, khai thác.”.
3. Bổ sung khoản 3 Điều 4 như sau:
“3. Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện quản lý, xử lý đối với
nhà, đất giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
quản lý, khai thác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 6 như sau:
“a) Cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài sản chuyển giao
theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công lập
hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cùng cấp, gồm:
Tờ trình của cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài sản chuyển
giao: 01 bản chính;
Văn bản ý kiến của cơ quan chuyên môn về tài chính:
01 bản chính;
Danh mục nhà, đất (trong đó gồm các thông tin: địa
chỉ nhà, đất; số thứ tự thửa đất, tờ bản đồ; năm xây dựng nhà, năm đưa nhà vào
sử dụng; diện tích đất, diện tích sàn xây dựng nhà, diện tích sàn sử dụng nhà;
nguyên giá, giá trị còn lại; hiện trạng sử dụng) đề nghị giao cho tổ chức quản
lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác chia theo từng mục đích quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định này do cơ quan, đơn
vị tiếp nhận tài sản chuyển giao lập: 01 bản chính;
Quyết định chuyển giao nhà, đất: 01 bản sao;
Biên bản bàn giao, tiếp nhận nhà, đất: 01 bản sao;
Các hồ sơ pháp lý về nhà, đất (nếu có): 01 bản
sao.”.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 10 như sau:
“a) Cho các đối tượng ưu tiên thuê nhà, gồm:
Tổ chức hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ theo
văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền thuê để làm trụ sở làm việc trong trường
hợp chưa có trụ sở làm việc;
Cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục
- đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường thuộc danh mục chi tiết
các loại hình và đáp ứng tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quyết
định;
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác đáp ứng
các tiêu chí để được thụ hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước theo quy định tại
Luật Hợp tác xã, Nghị định của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã
thuê để làm trụ sở, nhà kho, cửa hàng mua bán, trưng bày, giới thiệu sản phẩm
phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 14 như sau:
“8. Trường hợp sau 02 lần tổ chức niêm yết giá để
cho thuê mà không có người đăng ký thuê nhà thì tổ chức quản lý, kinh doanh nhà
rà soát nguyên nhân và đề xuất giải pháp, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu
có) để báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định sau khi có ý kiến của
cơ quan chuyên môn về tài chính, các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu cần).
Trong đó, trường hợp xác định nguyên nhân không có người đăng ký thuê nhà do
giá cho thuê cao, không còn phù hợp với giá thuê trên thị trường thì đồng thời
tổ chức quản lý, kinh doanh nhà thuê doanh nghiệp thẩm định giá xác định lại
giá cho thuê nhà, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) lấy ý kiến Sở Tài
chính, các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu cần) để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh; trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh giá cho thuê tại Bảng giá cho thuê
nhà; sau khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh giá cho thuê, việc
niêm yết, thông báo công khai và tổ chức xác định người được quyền thuê nhà thực
hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều này. Trường
hợp trong vòng một năm vẫn chưa cho thuê được thì đối với nhà, đất được giao với
mục đích quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Nghị định này,
tổ chức quản lý, kinh doanh nhà báo cáo cơ quan chuyên môn về tài chính để
trình Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, xử lý cơ sở nhà, đất theo quy định tại Điều 22 Nghị định này và đưa ra khỏi danh mục nhà, đất quản lý
để cho thuê.”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 15 như sau:
“5. Trường hợp sau 02 lần đấu giá không thành thì tổ
chức quản lý, kinh doanh nhà rà soát nguyên nhân và đề xuất giải pháp, báo cáo
cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét,
quyết định sau khi có ý kiến của cơ quan chuyên môn về tài chính, các cơ quan,
đơn vị có liên quan (nếu cần). Trong đó, trường hợp xác định nguyên nhân không
có người đăng ký thuê nhà do giá khởi điểm cho thuê cao, không còn phù hợp với
giá thuê trên thị trường thì đồng thời tổ chức quản lý, kinh doanh nhà thuê
doanh nghiệp thẩm định giá xác định lại giá cho thuê nhà, báo cáo cơ quan quản
cấp trên (nếu có) lấy ý kiến Sở Tài chính, các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu
cần) để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận
được đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh giá
cho thuê tại Bảng giá cho thuê nhà; sau khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
điều chỉnh giá cho thuê, việc tổ chức đấu giá cho thuê nhà thực hiện theo quy định
tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này. Trường hợp trong vòng
một năm vẫn chưa cho thuê được thì đối với nhà, đất được giao với mục đích quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Nghị định này, tổ chức quản
lý, kinh doanh nhà báo cáo cơ quan chuyên môn về tài chính để trình Ủy ban nhân
dân cùng cấp xem xét, xử lý cơ sở nhà, đất theo quy định tại Điều
22 Nghị định này và đưa ra khỏi danh mục nhà, đất quản lý để cho thuê.”.
8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản
của Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Căn cứ thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quy định chính sách ưu đãi (miễn, giảm) tiền thuê nhà cho các đối tượng
ưu tiên quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định này.
Trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền thuê nhà thực hiện như sau:
a) Người được quyền thuê nhà thuộc đối tượng ưu
tiên có đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê nhà kèm theo bản sao các hồ sơ, tài liệu
chứng minh thuộc đối tượng ưu tiên, gửi tổ chức quản lý, kinh doanh nhà. Đơn đề
nghị miễn, giảm tiền thuê nhà theo Mẫu số 07
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đầy
đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, tổ chức quản lý, kinh doanh nhà căn cứ
chính sách ưu đãi (miễn, giảm) tiền thuê nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban
hành, đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê nhà của tổ chức, cá nhân thuê nhà và hồ
sơ, tài liệu kèm theo để xem xét, quyết định miễn, giảm tiền thuê nhà cho tổ chức,
cá nhân thuê nhà.”.
b) Bổ sung khoản 2a vào sau
khoản 2 Điều 16 như sau:
“2a. Trường hợp Chính phủ quy định giảm tiền thuê đất
cho một số đối tượng để thực hiện các biện pháp điều hành kinh tế - xã hội theo
quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024 thì Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giảm tiền thuê nhà cho các đối tượng thuê nhà
nhưng không vượt quá mức giảm tiền thuê đất theo quy định của Chính phủ. Trình
tự, thủ tục giảm tiền thuê nhà thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.”.
9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản
3 Điều 17 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau:
“c) Trên cơ sở Quyết định cưỡng chế thu hồi nhà, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có thể trực tiếp hoặc giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có nhà cho thuê (đối với nhà cho thuê thuộc phạm vi quản lý của tỉnh), Ủy ban
nhân dân cấp xã (đối với nhà cho thuê thuộc phạm vi quản lý của xã) tổ chức cưỡng
chế thu hồi và bàn giao lại nhà cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà quản lý
theo quy định. Việc bàn giao nhà phải lập biên bản có xác nhận của các cơ quan
tham gia cưỡng chế thu hồi.”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ như sau:
“đ) Sau khi thu hồi nhà, tổ chức quản lý, kinh
doanh nhà phải có văn bản báo cáo Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(đối với nhà cho thuê thuộc phạm vi quản lý của tỉnh), báo cáo cơ quan chuyên
môn về kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã
(đối với nhà cho thuê thuộc phạm vi quản lý của xã) về việc đã hoàn thành việc
thu hồi nhà.”.
10. Bổ sung khoản 5 Điều 21 như sau:
“5. Việc lập dự toán cải tạo, sửa chữa nhà, công
trình gắn liền với đất tại nhà, đất cho thuê quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều này áp dụng đối với tổ chức quản lý, kinh doanh nhà là đơn
vị sự nghiệp công lập.”.
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 22 như sau:
“8. Việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý
nhà, đất giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà là đơn vị sự nghiệp công lập
thực hiện như quy định về quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản
công áp dụng đối với cơ quan nhà nước quy định tại Điều 48 Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công, Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Việc quản
lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý nhà, đất giao cho tổ chức quản lý, kinh
doanh nhà là Công ty quản lý, kinh doanh nhà thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 99 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.”.
12. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 23 như sau:
“2. Số tiền thu được từ khai thác nhà, đất (tiền
thuê nhà, tiền chậm nộp, chi phí sử dụng nhà, đất tạm thời theo quy định tại khoản 1 Điều này), số tiền thu được do lắp đặt công trình viễn
thông trên nhà, đất của tổ chức quản lý, kinh doanh nhà theo quy định của pháp
luật về viễn thông phát sinh trong tháng được nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước
trước ngày 30 của tháng đó (đối với tổ chức quản lý, kinh doanh nhà là đơn vị sự
nghiệp công lập); được nộp vào ngân sách nhà nước sau khi trừ các khoản chi phí
quy định tại Điều 25 Nghị định này (nếu phát sinh) trước
ngày 31 tháng 12 năm đó (đối với tổ chức quản lý, kinh doanh nhà là Công ty quản
lý, kinh doanh nhà).”.
13. Bổ sung khoản 3 Điều 27 như sau:
“3. Việc lập dự toán, quyết toán thu, chi đối với
hoạt động quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất giao cho tổ chức quản lý, kinh
doanh nhà quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này áp dụng đối
với tổ chức quản lý, kinh doanh nhà là đơn vị sự nghiệp công lập. Đối với tổ chức
quản lý, kinh doanh nhà là Công ty quản lý, kinh doanh nhà, việc thu, chi đối với
hoạt động quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất giao cho tổ chức quản lý, kinh
doanh nhà thực hiện theo quy định của Nghị định này, pháp luật về quản lý và đầu
tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật có liên quan.”.
14. Bổ sung khoản 3a vào sau
khoản 3 Điều 32 như sau:
“3a. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
a) Giao nhà, đất thuộc phạm vi quản lý cho tổ chức
quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác theo quy định tại Nghị định này
hoặc quyết định và chỉ đạo tổ chức quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật
có liên quan trong trường hợp không giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để
quản lý, khai thác.
b) Thực hiện phân công cho các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý nhà,
đất giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà quản lý, khai thác theo quy định tại
Nghị định này.
c) Chỉ đạo thực hiện chế độ báo cáo tình hình quản
lý, khai thác nhà, đất giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà quản lý, khai
thác.
d) Chỉ đạo thực hiện thường xuyên công tác kiểm
tra, thanh tra, xử lý vi phạm để bảo đảm thực hiện đầy đủ quy định tại Nghị định
này và pháp luật có liên quan, tránh thất thoát, lãng phí nhà, đất thuộc phạm
vi quản lý.”.
15. Bổ sung một số cụm từ như
sau:
a) Bổ sung cụm từ “(bao gồm cả phần diện tích sử dụng
vào mục đích không phải để ở).” vào cuối điểm g khoản 2 Điều 1.
b) Bổ sung cụm từ “Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã).” vào cuối khoản 1
Điều 2.
c) Bổ sung cụm từ “báo cáo cơ quan quản lý cấp trên
(nếu có),” vào trước cụm từ “gửi Sở Tài chính để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định ban hành Bảng giá cho thuê nhà” tại khoản 1 Điều 13.
d) Bổ sung cụm từ “(nếu có)” vào sau cụm từ “hệ số
điều chỉnh giá đất” tại khoản 3 Điều 13, khoản 1 Điều 14, điểm
a khoản 1 Điều 15.
đ) Bổ sung cụm từ “Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công,” vào sau cụm từ “thực hiện theo quy định về chuyển giao nhà, đất về địa
phương quản lý, xử lý quy định tại” tại khoản 6 Điều 22.
e) Bổ sung cụm từ “là đơn vị sự nghiệp công lập”
vào sau cụm từ “tổ chức quản lý, kinh doanh nhà” tại điểm b, điểm
c khoản 3 Điều 23.
g) Bổ sung cụm từ “Tổ chức quản lý, kinh doanh nhà
là Công ty quản lý, kinh doanh nhà có trách nhiệm tổng hợp và xử lý số tiền này
theo quy định tại khoản 2 Điều này.” vào cuối điểm b, điểm c
khoản 3 Điều 23.
16. Thay thế một số cụm từ như
sau:
a) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” bằng
cụm từ “Ủy ban nhân dân các cấp” tại khoản 3 Điều 5, khoản 2 Điều
6, khoản 6 Điều 28.
b) Thay thế cụm từ “tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh giao nhiệm vụ” bằng cụm từ “tổ chức được Ủy ban nhân dân các cấp giao nhiệm
vụ” tại khoản 3 Điều 2.
c) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” bằng
cụm từ “Ủy ban nhân dân cùng cấp” tại khoản 3, điểm b, điểm c
khoản 4, khoản 6 Điều 6, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 9, khoản 3 Điều 10,
điểm a, điểm b, điểm d khoản 3 Điều 17, khoản 2 Điều 19, khoản
3, khoản 4 Điều 20, khoản 1, khoản 2 Điều 27, khoản 2 Điều
28, khoản 1, khoản 4 Điều 30, điểm a khoản 1 Điều 31.
d) Thay thế cụm từ “các cơ quan, đơn vị khác có
liên quan (nếu cần)” bằng cụm từ “các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu cần)” tại
điểm a khoản 3 Điều 6, khoản 4 Điều 9, khoản 1 Điều 13.
đ) Thay thế cụm từ “Sở Tài chính” bằng cụm từ “cơ
quan chuyên môn về tài chính” tại điểm a khoản 3, khoản 6 Điều
6, khoản 3, khoản 4 Điều 9, điểm b khoản 3 Điều 17, khoản 3
Điều 20, khoản 1, khoản 2 Điều 27.
e) Thay thế cụm từ “Sở Xây dựng và các cơ quan có
liên quan” bằng cụm từ “các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu cần)” tại khoản 6 Điều 6.
g) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định giao nhà, đất” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân các cấp quyết định giao nhà, đất”
tại khoản 1 Điều 13.
h) Thay thế cụm từ “Kế hoạch quản lý, khai thác
nhà, đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt” bằng cụm từ “Kế hoạch quản
lý, khai thác nhà, đất được Ủy ban nhân dân các cấp phê duyệt” tại khoản 1 Điều 14.
i) Thay thế cụm từ “thẩm định” bằng cụm từ “kiểm
tra” tại khoản 2 Điều 27.
k) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường,
các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban
nhân dân các cấp chỉ đạo cơ quan chuyên môn về tài chính cùng cấp chủ trì, phối
hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu cần)” tại khoản 1
Điều 31.
l) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” bằng
cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Ủy ban nhân dân cấp xã” tại Điều 11 Mẫu số 06.
17. Bãi bỏ một số cụm từ như
sau:
a) Bãi bỏ cụm từ “Sở Xây dựng hoặc Sở Giao thông -
Xây dựng (gọi chung là Sở Xây dựng), Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Quy hoạch
và Kiến trúc (nếu có), Cục Thuế, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp
huyện) và” tại điểm a khoản 3 Điều 6.
b) Bãi bỏ cụm từ “Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi
trường, Sở Quy hoạch và Kiến trúc (nếu có), Cục Thuế, Ủy ban nhân dân cấp huyện
và” tại khoản 4 Điều 9.
c) Bãi bỏ cụm từ “Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi
trường, Sở Quy hoạch và Kiến trúc (nếu có), Cục Thuế, Ủy ban nhân dân cấp huyện,
cơ quan quản lý cấp trên của tổ chức quản lý, kinh doanh nhà (nếu có) và” tại khoản 1 Điều 13.
d) Bãi bỏ cụm từ “chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng”
tại khoản 3 Điều 20.
18. Thay thế Mẫu số 02 -
Biên bản rà soát, xác định nhu cầu khai thác nhà, đất là tài sản công không sử
dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà (tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
19. Bổ sung Mẫu số 07 -
Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê nhà (tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này).
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 02/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ về
việc chuyển giao công trình điện là tài sản công sang Tập đoàn Điện lực Việt
Nam đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm
2025 của Chính phủ
1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm
của khoản 2 Điều 9 như sau:
a) Bổ sung cụm từ “theo quy định về quản lý, tính
hao mòn, khấu hao áp dụng với Bên giao” vào sau cụm từ “kiểm kê, xác định giá
trị” tại điểm a.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ như
sau:
“đ) Trường hợp công trình điện chuyển giao đã được
đưa vào sử dụng dưới 01 năm và chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
quyết toán thì giá trị công trình điện chuyển giao được xác định theo thứ tự ưu
tiên sau:
đ1) Giá trị thẩm tra quyết toán.
đ2) Giá trị đề nghị phê duyệt quyết toán.
đ3) Tổng giá trị của các Bảng tính giá trị quyết
toán hợp đồng tương ứng với công trình điện đó giữa chủ đầu tư và nhà thầu (Quyết
toán A-B).
đ4) Giá trị tổng mức đầu tư được phê duyệt hoặc điều
chỉnh lần gần nhất.
đ5) Giá trị dự toán được phê duyệt hoặc điều chỉnh
lần gần nhất (trong trường hợp dự toán dự án được điều chỉnh).”.
c) Bổ sung điểm e, điểm g như sau:
“e) Trường hợp công trình điện chuyển giao đã được
đưa vào sử dụng từ 01 năm đến 03 năm và chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt quyết toán thì giá trị công trình điện chuyển giao được xác định theo
thứ tự ưu tiên quy định tại điểm đ khoản này trừ đi giá trị hao mòn lũy kế đến
thời điểm chuyển giao. Giá trị hao mòn lũy kế được xác định như sau:
|
Giá trị hao mòn
lũy kế
|
=
|
Giá trị công trình
điện chuyển giao xác định theo điểm đ khoản này
|
x
|
Thời gian đã sử dụng
tính đến thời điểm kiểm kê, xác định giá trị (tháng)
|
|
Thời gian trích khấu
hao theo quy định áp dụng với đơn vị điện lực (tháng)
|
g) Trường hợp công trình điện chuyển giao đã được
đưa vào sử dụng từ 03 năm trở lên và chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt quyết toán thì giá trị công trình điện chuyển giao được xác định theo
quy định áp dụng cho công trình điện không có hồ sơ phê duyệt quyết toán tại điểm
b khoản này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 14 (được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 3 Điều 106 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP)
như sau:
“a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
quyết định đối với công trình điện trên địa bàn một xã, phường, đặc khu. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định đối với
công trình điện trên địa bàn từ hai xã, phường, đặc khu trở lên.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 17 như sau:
“7. Sau khi hoàn thành việc bàn giao, tiếp nhận,
Bên nhận tạm ghi tăng tài sản, tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu tại doanh nghiệp
theo giá trị còn lại của tài sản được doanh nghiệp dự án theo dõi, hạch toán
trên sổ kế toán. Trường hợp công trình điện là một hạng mục trong dự án đầu tư
theo phương thức đối tác công tư thì giá trị công trình điện chuyển giao được
xác định bằng giá trị hạng mục công trình điện (trong trường hợp doanh nghiệp dự
án hạch toán chi tiết từng hạng mục); trường hợp không hạch toán chi tiết từng
hạng mục thì giá trị công trình điện được xác định bằng phần giá trị tài sản của
dự án phân bổ theo tiêu chí phù hợp cho hạng mục công trình điện.
Trường hợp giá trị còn lại của tài sản trên sổ kế
toán của doanh nghiệp dự án thấp hơn 20% nguyên giá tài sản thì giá trị công
trình điện được xác định bằng 20% nguyên giá tài sản.
Bên nhận thực hiện thuê doanh nghiệp thẩm định giá
để xác định giá trị công trình điện chuyển giao (trừ công trình điện chuyển
giao sớm); trình Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam phê duyệt giá
trị đánh giá lại công trình điện chuyển giao. Bên nhận có trách nhiệm điều chỉnh
nguyên giá, giá trị còn lại của công trình điện và điều chỉnh vốn đầu tư của chủ
sở hữu tại doanh nghiệp theo giá trị đánh giá lại đã được phê duyệt.”.
4. Bổ sung điểm đ khoản 3 Điều 18 như sau:
“đ) Đối với các công trình điện chuyển giao sớm mà
Tập đoàn Điện lực Việt Nam và doanh nghiệp dự án đã thực hiện ký biên bản chuyển
giao tài sản trước ngày 01 tháng 3 năm 2024 thì đơn vị điện lực thực hiện ghi
tăng tài sản và tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu tại doanh nghiệp theo giá trị
quy định tại: khoản 7 Điều 17 Nghị định này.”.
5. Bãi bỏ điểm
a khoản 4, điểm đ khoản 5 Điều 19.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy
định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối
với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
“Điều 18. Hình thức xử lý tài sản
Hình thức xử lý tài sản là vật chứng vụ án, tài sản
của người bị kết án bị tịch thu thực hiện theo quy định tại Điều
8 Nghị định này. Riêng đối với tài sản mà tại các Bản án của tòa yêu cầu trả
lại một phần cho đồng sở hữu hoặc người có liên quan và tịch thu một phần tài sản
thì hình thức xử lý tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành
án dân sự; trường hợp pháp luật về thi hành án dân sự không có quy định thì thực
hiện theo quy định tại Nghị định này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 22 như sau:
“d) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ quy định tại điểm c khoản này, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công
an, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, phê duyệt phương án xử
lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản
không phù hợp.”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 32 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ quy định tại điểm a khoản này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp
phương án xử lý tài sản không phù hợp.”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau:
“d) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ quy định tại điểm c khoản này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp
phương án xử lý tài sản không phù hợp.”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 80 như sau:
“Điều 80. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương
án xử lý tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được xác lập quyền sở hữu
toàn dân
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê
duyệt phương án xử lý tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được xác lập
quyền sở hữu toàn dân.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 101 như sau:
“Điều 101. Quản lý số tiền thu được từ việc xử
lý tài sản
1. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ tiền
thu được từ xử lý tài sản, đơn vị chủ trì quản lý tài sản có trách nhiệm nộp
toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc
nhà nước do cơ quan sau đây làm chủ tài khoản:
a) Cơ quan, đơn vị được bộ, cơ quan trung ương giao
nhiệm vụ làm chủ tài khoản đối với tài sản do bộ, cơ quan trung ương, người có
thẩm quyền của bộ, cơ quan trung ương quyết định phê duyệt phương án xử lý.
b) Sở Tài chính đối với tài sản do cơ quan, người
có thẩm quyền thuộc cấp tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý.
c) Cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp xã giao
nhiệm vụ làm chủ tài khoản đối với tài sản do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc
cấp xã quyết định phê duyệt phương án xử lý.”.
6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều
104 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Đối với tài sản là bộ phận (mẫu vật) của động vật
rừng thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm đã có văn bản, Quyết định tịch thu hoặc Quyết
định xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền theo quy định của pháp
luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:
a) Đối với tài sản đang lưu giữ, bảo quản tại kho của
cơ quan dự trữ nhà nước trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì cơ
quan dự trữ nhà nước có trách nhiệm lập phương án tiêu hủy tài sản, báo cáo Bộ
Tài chính để Bộ Tài chính lấy ý kiến các bộ, cơ quan trung ương có liên quan (nếu
cần),
b) Sau khi có ý kiến của các bộ, cơ quan quy định tại
điểm a khoản này (trường hợp lấy ý kiến của các bộ, cơ quan trung ương), cơ
quan dự trữ nhà nước hoàn thiện phương án tiêu hủy tài sản, báo cáo Bộ trưởng Bộ
Tài chính xem xét, phê duyệt. Trường hợp không lấy ý kiến của các bộ, cơ quan
trung ương thì cơ quan dự trữ nhà nước báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét,
phê duyệt phương án tiêu hủy tài sản. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ do cơ quan dự trữ nhà nước trình, Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, phê duyệt
phương án tiêu hủy tài sản.
Nội dung chủ yếu của phương án tiêu hủy tài sản gồm:
Thông tin về tài sản (số lượng, chủng loại); thông tin về tình trạng pháp lý của
tài sản; cơ quan phối hợp xử lý tài sản (nếu có); đề xuất chi phí xử lý tài sản;
thời hạn xử lý; các nội dung khác (nếu có).
c) Việc tổ chức tiêu hủy và chi phí xử lý được thực
hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 13, Điều 92, Điều 93 Nghị định
này. Kinh phí thực hiện phương án được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước
của cơ quan được giao tổ chức thực hiện tiêu hủy.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Đối với tài sản là bộ phận (mẫu vật) của động vật
rừng thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm đã có văn bản, Quyết định tịch thu hoặc Quyết
định xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền theo quy định của pháp
luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng đến thời điểm Nghị định
này có hiệu lực thi hành mà chưa bàn giao, tiếp nhận để lưu giữ, bảo quản tại
kho của cơ quan dự trữ nhà nước thì đơn vị chủ trì quản lý tài sản đề xuất
phương án xử lý theo hình thức tiêu hủy hoặc đề xuất phương án giao cho cơ quan
quản lý chuyên ngành để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, trưng bày, giáo dục
pháp luật. Đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập phương án xử lý tài sản báo cáo Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, phê duyệt. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do đơn vị chủ
trì quản lý tài sản trình, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản. Nội dung chủ
yếu của phương án xử lý tài sản, việc tổ chức thực hiện phương án xử lý tài sản
và kinh phí thực hiện phương án thực hiện theo quy định tại Điều
13, Điều 92, Điều 93 Nghị định này.”.
c) Bổ sung khoản 6, khoản 7
vào sau khoản 5 như sau:
“6. Trường hợp tài sản xác lập quyền sở hữu toàn
dân thuộc thẩm quyền đề xuất hoặc lập phương án xử lý của cơ quan, đơn vị mà
chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc chưa hoàn
thành việc xử lý tài sản mà nay không còn cơ quan, đơn vị này do thực hiện sắp
xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương
quyết định giao cho cơ quan, đơn vị thuộc bộ, cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao cho cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh hoặc đơn vị hành chính cấp xã (mới) tiếp nhận, thực hiện việc quản lý,
xử lý tài sản. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản và tổ
chức thực hiện phương án xử lý tài sản được thực hiện theo các quy định tương ứng
với loại tài sản và cơ quan, đơn vị thực hiện quy định tại Nghị định này.
7. Trường hợp điều chỉnh phương án xử lý tài sản đã
được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý thì
trình tự, thủ tục, thẩm quyền lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản và tổ chức
thực hiện phương án xử lý tài sản được thực hiện theo các quy định tương ứng với
loại tài sản và cơ quan, đơn vị thực hiện quy định tại Nghị định này.”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 105 như sau:
“5. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành văn bản phân cấp thẩm quyền quyết
định xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn
dân theo quy định tại Nghị định này; trong thời gian chưa ban hành thì tiếp tục
thực hiện theo thẩm quyền đã được quy định hoặc phân cấp trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành.
Quá thời hạn nêu trên, trường hợp Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan trung ương chưa ban hành văn bản phân cấp thẩm quyền quyết định
xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
theo quy định tại khoản 3 Điều này thì Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan trung ương quyết định xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản thuộc
phạm vi quản lý của bộ; cơ quan trung ương.
Quá thời hạn nêu trên, trường hợp Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành văn bản phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập,
phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định
tại khoản 4 Điều này thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản thuộc phạm vi quản lý của
địa phương.”.
8. Sửa đổi, bổ sung chú thích
(9) của Mẫu số 02-QĐXL&PA như sau:
“(9) Ghi rõ hình thức xử lý tài sản theo quy định;
trường hợp nhiều tài sản với nhiều hình thức xử lý khác nhau thì ghi rõ hình thức
xử lý đối với từng tài sản tại Điều 2 hoặc có thể gộp nội dung phương án xử lý
tài sản vào Điều 1 và bổ sung cột “Hình thức xử lý tài sản.”.
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 1
của Mẫu số 03-QĐPA như sau:
“Điều 1. Phê duyệt phương án xử lý tài sản
theo... (7) đối với các tài sản sau đây:
|
STT
|
Tên tài sản
|
Đơn vị tính
|
Số lượng/ Khối lượng
|
Giá trị tài sản (nếu
có)
|
Năm sử dụng
(nếu có)
|
Tình trạng tài sản
|
Hình thức xử lý
tài sản (8)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10. Bổ sung một số cụm từ như
sau:
a) Bổ sung cụm từ “có thể” vào trước cụm từ “được
thực hiện đồng thời”, bổ sung cụm từ “; thời gian thực hiện không quá tổng thời
gian thực hiện trình tự, thủ tục quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về
tài sản và trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản” vào sau cụm
từ “Quyết định của người có thẩm quyền” tại khoản 1 Điều 4.
b) Bổ sung cụm từ “(nơi đơn vị chủ trì quản lý tài
sản đóng trụ sở hoặc nơi bảo quản tài sản hoặc nơi tổ chức đấu giá tài sản do cơ
quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản xem xét, quyết định)”
vào sau cụm từ “Đại diện Sở Tư pháp, Sở Tài chính nơi xử lý tài sản” tại điểm b khoản 4 Điều 14.
c) Bổ sung cụm từ “tiếp tục bán tài sản hoặc” vào
trước cụm từ “hủy phương án xử lý tài sản” tại khoản 7 Điều 14.
d) Bổ sung cụm từ “và các chi phí có liên quan” vào
sau cụm từ “giao, nhận, giám định” và cụm từ “giao, nhận, giám định tài sản”, bổ
sung cụm từ “hoặc Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản” vào sau
cụm từ “Quyết định xử phạt vi phạm hành chính” tại điểm a, điểm
b khoản 2 Điều 92.
đ) Bổ sung cụm từ “trường hợp
cần thiết,” vào sau cụm từ “phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu,” tại
khoản 3 Điều 97.
11. Thay thế một số cụm từ như
sau:
a) Thay thế cụm từ “Phòng Tài chính - Kế hoạch” bằng
cụm từ “cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 4 Điều 5, điểm b khoản 3 Điều 9, điểm b khoản 4 Điều 14,
điểm b khoản 1 Điều 19, khoản 2 Điều 21, Điều 26, Điều 27, Điều 28, khoản 2 Điều 30, khoản 2 Điều 32, điểm
b khoản 2 Điều 46, khoản 3 Điều 72, điểm b khoản 1 Điều 84, ghi chú (10) Mẫu số 01-QĐXL, ghi chú (12) Mẫu số 02-QĐXL&PA, ghi chú (11) Mẫu số 03-QĐPA.
b) Thay thế cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã”
tại điểm a khoản 1 Điều 5, điểm b khoản 3 Điều 9, điểm a khoản
4 Điều 11, điểm b khoản 4 Điều 14, điểm b khoản 1 Điều 19,
khoản 2 Điều 21, khoản 2 Điều 25, khoản 2 Điều 26, khoản 2,
khoản 3, khoản 4 Điều 27, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 28, khoản 2 Điều 30, khoản 2 Điều 31, điểm a, điểm b khoản 2 Điều 32,
điểm b khoản 2 Điều 46, khoản 3, khoản 4 Điều 48, điểm b khoản
1 Điều 84, ghi chú (10) Mẫu số
01-QĐXL, ghi chú (12) Mẫu số
02-QĐXL&PA, ghi chú (11) Mẫu số
03-QĐPA.
c) Thay thế cụm từ “Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc
Ủy ban nhân dân cấp huyện (sau đây gọi là Phòng Tài chính - Kế hoạch) đối với
tài sản do cơ quan thi hành án cấp huyện chuyển giao” bằng cụm từ “cơ quan
chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã là đơn vị chủ trì quản lý
đối với các trường hợp còn lại” tại khoản 2 Điều 5.
d) Thay thế cụm từ “Nghị định số 06/2019/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số 84/2021/NĐ-CP” bằng cụm từ “Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số 37/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2024 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản” tại điểm đ khoản
2 Điều 7.
đ) Thay thế cụm từ “gửi cơ quan quản lý cấp trên
(trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên)”
bằng cụm từ “gửi cơ quan/đơn vị quản lý cấp trên (sau đây gọi là cơ quan quản
lý cấp trên) (trong trường hợp cơ quan/đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ
quan quản lý cấp trên)” tại khoản 1 Điều 11.
e) Thay thế cụm từ “Phòng Tư pháp” bằng cụm từ “cơ
quan chuyên môn về tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã” tại điểm
b khoản 4 Điều 14.
g) Thay thế cụm từ “Hội đồng xác định giá tham khảo
(nếu cần).” bằng cụm từ “làm căn cứ cho Hội đồng xác định giá bán; hoạt động của
Hội đồng xác định giá bán thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 83
Nghị định này.” tại điểm b khoản 1 Điều 84.
h) Thay thế cụm từ “cơ quan chuyên môn về đất đai của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” bằng cụm từ “cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường (cơ quan có chức năng quản lý đất đai ở địa phương)” tại điểm
b khoản 1 Điều 85, điểm b khoản 1 Điều 86, điểm b khoản 1 Điều 88, điểm b khoản
1 Điều 89.
i) Thay thế cụm từ “Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại điểm a khoản 3 Điều 9, khoản 3 Điều 10, điểm a khoản 4 Điều 11,
Điều 12, khoản 1 Điều 19, khoản 3 Điều 20, Điều
21, điểm c khoản 2 Điều 32, khoản 2 Điều 43, điểm a khoản
2 Điều 46, khoản 4 Điều 47, khoản 3, khoản 4 Điều 48, Điều 49.
k) Thay thế cụm từ “Chủng loại” bằng cụm từ “Tên
tài sản”; thay thế cụm từ “cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp xử lý tài sản:”
bằng cụm từ “cơ quan/ đơn vị chủ trì và cơ quan/đơn vị phối hợp xử lý tài sản:”
tại Mẫu số 04-ĐXPA, Mẫu số 05-PA.
l) Thay thế cụm từ “Bộ trưởng Bộ Tài chính” bằng cụm
từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại khoản 1 Điều 31.
m) Thay thế cụm từ “Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công (được sửa đổi, bổ sung tại khoản
22, khoản 23 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2024 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công và khoản 16 Điều 1 Nghị định
số 50/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công)” bằng cụm
từ “Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công” tại khoản 6 Điều 13.
n) Thay thế cụm từ “Nghị định số 151/2017/NĐ-CP (được sửa đổi tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP)” bằng cụm từ
“Nghị định số 186/2025/NĐ-CP” tại khoản 5 Điều 15.
o) Thay thế cụm từ “các khoản 3,
4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 26 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP và khoản 13 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP)” bằng cụm từ “các
khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 26 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP”
tại khoản 4 Điều 16.
12. Bãi bỏ một số cụm từ, điểm,
khoản như sau:
a) Bãi bỏ cụm từ “Đối với tài sản vật chứng vụ án,
tài sản của người bị kết án bị tịch thu đã có quyết định thi hành án của cơ
quan có thẩm quyền mà đơn vị chủ trì quản lý tài sản quy định tại khoản 2 Điều
5 Nghị định này có văn bản ủy quyền thực hiện xử lý tài sản cho cơ quan thi
hành án cùng cấp theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự thực hiện xử
lý tài sản thì cơ quan thi hành án được ủy quyền tổ chức thực hiện phương án xử
lý tài sản được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo quy định
tại Nghị định này.” tại khoản 4 Điều 6.
b) Bãi bỏ cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện,” tại điểm b khoản 1 Điều 19.
c) Bãi bỏ cụm từ “cấp huyện,” tại điểm
b khoản 4 Điều 14.
d) Bãi bỏ cụm từ “, trừ trường hợp quy định tại khoản
1 Điều này” tại khoản 2, khoản 3 Điều 10, khoản 2, khoản 3 Điều
20.
đ) Bãi bỏ cụm từ “, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại điểm b khoản 1 Điều 21.
e) Bãi bỏ cụm từ “Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ
Tài chính,” tại điểm a khoản 1 Điều 46.
g) Bãi bỏ cụm từ “Bộ trưởng Bộ Tài chính,” tại điểm a khoản 1 Điều 19, khoản 2 Điều 21, khoản 1 Điều 30, khoản 1 Điều 31, điểm a khoản 1, điểm a, điểm b khoản 2, Điều 32.
h) Bãi bỏ cụm từ “, trừ các trường hợp quy định tại
khoản 1, khoản 2 Điều này” và cụm từ “, trừ các trường hợp quy định tại các khoản
1, 2 và 3 Điều này” tại khoản 3, khoản 4 Điều 47, khoản 3, khoản
4 Điều 55, khoản 3, khoản 4 Điều 63.
i) Bãi bỏ cụm từ “hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện” tại
điểm c khoản Điều 68.
k) Bãi bỏ cụm từ “khởi điểm để đấu giá” tại điểm a khoản 1 Điều 83; bãi bỏ cụm từ “Thanh tra,” tại điểm c khoản 3 Điều 105.
l) Bãi bỏ cụm từ “, huyện” tại điểm
b khoản 1 Điều 84.
m) Bãi bỏ khoản 1 Điều 9, khoản 1
Điều 10, điểm b khoản 4, khoản 5 Điều 11, điểm a khoản 2
Điều 19, khoản 1 Điều 20, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 21, điểm
đ khoản 1 Điều 22, điểm c khoản 1, điểm đ khoản 2 Điều 32, khoản 1, khoản 2 Điều
47, điểm b khoản 4, khoản 5 Điều 48, khoản 1, khoản 2 Điều
55, điểm b khoản 4, khoản 5 Điều 56, điểm b khoản 2, khoản
3 Điều 57, khoản 1, khoản 2 Điều 63, điểm b khoản 4, khoản 5 Điều 65, điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 66, điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 81,
khoản 5 Điều 102, điểm a khoản 3 Điều 105.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 166/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ
quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng tài sản công của cơ
quan Việt Nam ở nước ngoài đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
171/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 5 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 14 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều Nghị định số
171/2024/NĐ-CP) như sau:
“14. Mức giá xe ô tô làm căn cứ xác định tiêu chuẩn,
định mức trong trường hợp giao, điều chuyển, chuyển đổi công năng xe ô tô đã
qua sử dụng là giá trị còn lại trên sổ kế toán hoặc giá trị đánh giá lại theo
quy định của pháp luật (đối với xe ô tô chưa được theo dõi giá trị trên sổ kế
toán hoặc trường hợp phải đánh giá lại theo quy định của pháp luật). Cơ quan,
người có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, chuyển đổi công năng xem xét,
quyết định giao, điều chuyển, chuyển đổi công năng, bảo đảm giá trị còn lại hoặc
giá trị đánh giá lại của xe ô tô đã qua sử dụng không cao hơn (nhỏ hơn hoặc bằng)
115% mức giá xe tối đa quy định tại Nghị định này.”.
b) Bổ sung khoản 15, khoản 16
vào sau khoản 14 như sau:
“15. Xử lý tài sản công của bộ phận biệt phái trong
trường hợp chuyển việc phân bổ kinh phí hoạt động thường xuyên của bộ phận biệt
phái từ các bộ, cơ quan trung ương về Bộ Ngoại giao
Trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc quyết định
của cơ quan, người có thẩm quyền, việc phân bổ kinh phí hoạt động thường xuyên
cho bộ phận biệt phái được chuyển từ bộ, cơ quan trung ương về Bộ Ngoại giao
thì bộ phận biệt phái có trách nhiệm bàn giao nguyên trạng tài sản cho cơ quan
đại diện. Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành biên bản theo Mẫu số 02/TSC-BBGN ban hành kèm theo
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Cơ quan đại
diện và bộ phận biệt phái thực hiện hạch toán tăng, giảm tài sản theo chế độ kế
toán hiện hành. Cơ quan đại diện được kế thừa quyền quản lý, sử dụng tài sản của
bộ phận biệt phái và có trách nhiệm:
a) Bố trí sử dụng tài sản theo tiêu chuẩn, định mức
sử dụng tài sản công (bao gồm bố trí tài sản cho các cán bộ, công chức, viên chức
của bộ phận biệt phái); thực hiện quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của
pháp luật.
b) Xác định tài sản dôi dư hoặc tài sản thuộc trường
hợp phải xử lý theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công để báo
cáo cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định xử lý theo quy định của
pháp luật.
c) Tiếp tục thực hiện các nội dung chưa hoàn thành
đối với các tài sản của bộ phận biệt phái đã có Quyết định xử lý của cơ quan,
người có thẩm quyền nhưng đến khi bàn giao tài sản chưa xử lý xong.
16. Xử lý tài sản công của bộ phận biệt phái trong
trường hợp chuyển việc phân bổ kinh phí hoạt động thường xuyên từ Bộ Ngoại giao
về các bộ, cơ quan trung ương
a) Trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc quyết
định của cơ quan, người có thẩm quyền, việc phân bổ kinh phí hoạt động thường
xuyên cho bộ phận biệt phái được chuyển từ Bộ Ngoại giao về các bộ, cơ quan
trung ương thì Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được Bộ
trưởng Bộ Ngoại giao phân cấp thẩm quyền quyết định phương án phân chia tài sản
hiện có của cơ quan đại diện cho bộ phận biệt phái, phân công trách nhiệm xử lý
các tài sản đang trong quá trình xử lý cho bộ phận biệt phái (nếu có) trên cơ sở
đề nghị của cơ quan đại diện và tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản, thực trạng
tài sản hiện có, tình hình thực hiện nhiệm vụ của bộ phận biệt phái, cơ quan đại
diện.
b) Căn cứ quyết định phương án phân chia tài sản tại
điểm a khoản này, cơ quan đại diện bàn giao tài sản cho bộ phận biệt phái. Việc
bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành biên bản theo Mẫu số 02/TSC-BBGN ban hành kèm theo
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
c) Bộ phận biệt phái được kế thừa quyền quản lý, sử
dụng tài sản đã tiếp nhận của cơ quan đại diện. Cơ quan đại diện và bộ phận biệt
phái thực hiện hạch toán giảm, tăng tài sản theo chế độ kế toán hiện hành.
d) Bộ phận biệt phái bố trí sử dụng tài sản theo
tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản, hoàn thành việc xử lý các tài sản đang
trong quá trình xử lý theo trách nhiệm được phân công và xử lý tài sản dôi dư
(nếu có) theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 (được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP) như sau:
“2. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều
này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện
tích chuyên dùng cụ thể của từng cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12a (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định
số 171/2024/NĐ-CP) như sau:
“2. Thẩm quyền quyết định điều chuyển trụ sở làm việc,
cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở, nhà riêng Đại sứ thực hiện theo quy định của
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.”.
4. Bổ sung Điều 15a vào sau
Điều 15 như sau:
“Điều 15a. Xác định giá trị
tài sản trên đất, giá trị quyền sử dụng đất và điều chỉnh giá trị quyền sử dụng
đất
Việc xác định, điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất
được áp dụng theo thứ tự như sau:
1. Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam và nước sở tại là thành viên.
2. Pháp luật của nước sở tại.
3. Trường hợp pháp luật của nước sở tại không quy định
thì việc xác định giá trị quyền sử dụng đất, điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất
được thực hiện như sau:
a) Xác định giá trị tài sản trên đất, giá trị quyền
sử dụng đất
Trường hợp mua sắm hoặc nhận chuyển nhượng tài sản
trên đất (gắn với quyền sử dụng đất) thì cơ quan Việt Nam ở nước ngoài đề nghị
bên có tài sản (Bên bán) tách riêng giá trị của từng tài sản trên đất và giá trị
quyền sử dụng đất để ghi vào Hợp đồng/Thỏa thuận mua, bán, chuyển nhượng làm
căn cứ hạch toán giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản trên đất. Trường hợp
Bên bán không tách riêng được giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản trên đất
thì cơ quan Việt Nam ở nước ngoài hạch toán giá trị quyền sử dụng đất (nguyên
giá, giá trị còn lại) theo giá trị quy ước là 10.000.000 đồng (mười triệu đồng)
(sau đây gọi là giá trị quy ước); giá trị tài sản trên đất xác định bằng toàn bộ
giá trị mua sắm hoặc nhận chuyển nhượng trừ (-) đi giá trị quy ước đối với quyền
sử dụng đất, trường hợp có nhiều tài sản trên đất thì căn cứ diện tích sàn sử dụng
để thực hiện phân bổ, xác định giá trị từng tài sản trên đất.
Trường hợp mua sắm hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất (không gắn với tài sản trên đất) hoặc tài sản trên đất (không gắn với
quyền sử dụng đất) thì căn cứ Hợp đồng/Thỏa thuận mua, bán, chuyển nhượng để hạch
toán giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản trên đất.
Trường hợp nhận điều chuyển tài sản trên đất, quyền
sử dụng đất thì xác định giá trị tài sản trên đất, giá trị quyền sử dụng đất
theo nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản.
b) Điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất
Việc điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất được thực
hiện trong các trường hợp sau:
b1) Trường hợp bán, chuyển nhượng, điều chuyển một
phần diện tích đất đang quản lý, sử dụng thì điều chỉnh giảm giá trị quyền sử dụng
đất đã hạch toán theo tỷ lệ diện tích bán, chuyển nhượng, điều chuyển và diện
tích trước khi bán, chuyển nhượng, điều chuyển; không điều chỉnh giá trị quyền
sử dụng đất trong trường hợp diện tích đất đang quản lý, sử dụng đã hạch toán
giá trị quyền sử dụng đất theo giá trị quy ước.
b2) Trường hợp mua sắm, nhận chuyển nhượng, nhận điều
chuyển diện tích đất liền thửa với diện tích đất đang quản lý, sử dụng mà nước
sở tại cho phép hợp thửa:
Đối với trường hợp mua sắm, nhận chuyển nhượng thì
điều chỉnh tăng giá trị quyền sử dụng đất theo giá trị mua sắm, nhận chuyển nhượng
(bao gồm trường hợp diện tích đất đang quản lý, sử dụng đã hạch toán giá trị
quyền sử dụng đất theo giá trị quy ước).
Đối với trường hợp nhận điều chuyển thì điều chỉnh
tăng giá trị quyền sử dụng đất theo nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp
nhận tài sản; không điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất trong trường hợp cả diện
tích đất nhận điều chuyển và diện tích đang quản lý, sử dụng đều hạch toán giá
trị quyền sử dụng đất theo giá trị quy ước.
b3) Khi kiểm kê, đánh giá lại giá trị tài sản công
theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.”.
5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 16 (được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP)
như sau:
“b) Căn cứ mặt bằng giá và yêu cầu phục vụ hoạt động
ngoại giao tại mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ và giá xe tối đa quy định tại điểm a
khoản này, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định
chủng loại, nhãn hiệu và giá xe phù hợp để trang bị xe ô tô phục vụ công tác
cho các chức danh quy định tại điểm a khoản này.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 16 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định
số 171/2024/NĐ-CP) như sau:
“5. Trường hợp tại một số địa bàn cần thiết phải
trang bị xe ô tô loại trên 16 chỗ ngồi phục vụ các đoàn công tác đối ngoại, Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương xem xét, quyết định. Xe ô tô được trang bị
theo quy định tại khoản này có mức giá phù hợp với giá mua trên thị trường của
chủng loại xe tương ứng và không tính vào số lượng xe ô tô phục vụ công tác các
chức danh, xe ô tô phục vụ công tác chung của cơ quan đại diện, bộ phận biệt
phái theo định mức quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 27 (được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 17 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP) như sau:
“2. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều
này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức máy
móc, thiết bị chuyên dùng cụ thể của từng cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.”.
7. Bổ sung điểm c1 vào sau điểm c khoản 2 Điều 36 Nghị định số 166/2017/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19
Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP) như sau:
“c1) Thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng
tài sản công của năm trước (thời gian chốt số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày
31 tháng 12 của năm báo cáo) của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài (bằng văn bản giấy
hoặc văn bản điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số), gửi trực tiếp Bộ Tài
chính trước ngày 15 tháng 3 hằng năm theo Mẫu số
01-BC/THC, Mẫu số 02- BC/HT; Mẫu số 03-BC/TG, Mẫu
số 04-ĐC/BC ban hành kèm theo Nghị định này.”.
8. Thay thế cụm từ “Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh” thành “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại khoản 4 Điều 6, khoản 4 Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 2 Điều 13,
điểm b khoản 2 Điều 14, khoản 3 Điều 21,
khoản 2 Điều 22, khoản 2 Điều 23, khoản 6 Điều 24, các khoản
3, 4 và 5 Điều 25, khoản 2 Điều 26, khoản 3 và khoản 4 Điều
27, các khoản 3, 4 và 6 Điều 28, Điều 29, khoản 2 Điều 30,
khoản 3 Điều 31, khoản 3 Điều 32, khoản 3 Điều 33.
9. Thay thế cụm từ “Nghị định của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công”
tại khoản 3 Điều 8, cụm từ
“Nghị định số 151/2017/NĐ-CP” tại khoản 1 Điều 24 thành “Nghị định số 186/2025/NĐ-CP”.
10. Bãi bỏ một số điểm, khoản
và cụm từ sau đây:
a) Điểm d khoản 1 Điều 9, khoản 2
Điều 18, khoản 2a Điều 36.
b) Cụm từ “(trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản
2 Điều 12a Nghị định này)” tại khoản 4 Điều 15.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy
định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công là nhà, đất
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 6 như sau:
“6. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy
đủ hồ sơ đề nghị quy định tại khoản 5 Điều này, Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan trung ương xem xét, phê duyệt phương án đối với trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 7 như sau:
“3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy
đủ hồ sơ đề nghị quy định tại khoản 2 Điều này, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý đối với
nhà, đất quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này;
b) Lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi có nhà,
đất) đối với nhà, đất của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa
bàn địa phương khác trước khi phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất
theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này. Thời hạn có ý kiến của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh (nơi có nhà, đất) và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi
có nhà, đất) trong trường hợp không có ý kiến đúng hạn thực hiện theo quy định
tại khoản 4 Điều 6 Nghị định này.”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Thẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp
lại, xử lý nhà, đất
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương phê duyệt
phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đối với:
a) Nhà, đất tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương. Đối với Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam (bao gồm cả tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức hội được Đảng, Nhà
nước giao nhiệm vụ trực thuộc Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam) thì
việc phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất được thực hiện sau khi có
ý kiến thống nhất của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam; việc lấy ý kiến Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam được thực hiện theo Quy chế làm việc của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam.
Đối với tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ
chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác không trực thuộc Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được thành lập theo quy định của pháp luật
về hội thì việc phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất sau khi có ý kiến
thống nhất của Ban Thường trực của tổ chức hội; việc lấy ý kiến Ban Thường trực
của tổ chức hội được thực hiện theo Quy chế làm việc của tổ chức hội.
b) Nhà, đất điều chuyển giữa các bộ, cơ quan trung
ương, giữa trung ương và địa phương sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan;
c) Nhà, đất điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương để hỗ trợ cho các tổ chức hội
được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về hội căn cứ vào
khả năng cân đối ngân sách nhà nước, nguồn tài sản và ý kiến của tổ chức có chức
năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương về việc không có quỹ nhà, đất phù hợp để
cho tổ chức hội thuê theo quy định của Chính phủ về quản lý, sử dụng và khai
thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức,
cơ chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác;
Việc điều chuyển nhà, đất cho các tổ chức hội được
Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ được thực hiện trong trường hợp tổ chức hội chưa
có trụ sở làm việc và tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương
không có quỹ nhà, đất phù hợp để cho tổ chức hội thuê theo quy định của Chính
phủ về quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào
mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương
quản lý, khai thác;
d) Nhà, đất điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ theo hình thức ghi tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp sau
khi có ý kiến thống nhất của cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh
nghiệp;
đ) Nhà, đất điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương cho ngân hàng chính sách, các
quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách trên cơ sở đề nghị của Tổng Giám đốc
ngân hàng chính sách, cơ quan quản lý quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt
phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đối với:
a) Nhà, đất tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa
phương quản lý (bao gồm nhà, đất tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý của địa phương đó trên địa bàn địa phương khác);
b) Nhà, đất điều chuyển từ địa phương sang các bộ,
cơ quan trung ương; hoặc sang địa phương khác sau khi có ý kiến thống nhất của
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
liên quan;
c) Nhà, đất điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, đơn vị
của địa phương để hỗ trợ cho các tổ chức hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ
theo quy định của pháp luật về hội căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách nhà nước,
nguồn tài sản và ý kiến của tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa
phương về việc không có quỹ nhà, đất phù hợp để cho tổ chức hội thuê theo quy định
của Chính phủ về quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử
dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa
phương quản lý, khai thác;
Việc điều chuyển nhà, đất cho các tổ chức hội được
Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ được thực hiện trong trường hợp tổ chức hội chưa
có trụ sở làm việc và tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương
không có quỹ nhà, đất phù hợp để cho tổ chức hội thuê theo quy định của Chính
phủ về quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào
mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương
quản lý, khai thác;
d) Nhà, đất điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, đơn vị
của địa phương cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo hình
thức ghi tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp sau khi có ý kiến thống nhất của cơ
quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
đ) Nhà, đất điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý của địa phương cho ngân hàng chính sách, các quỹ tài
chính nhà nước ngoài ngân sách trên cơ sở đề nghị của Tổng Giám đốc ngân hàng
chính sách, cơ quan quản lý quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.”.
4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 13 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 như sau:
“b) Trường hợp nhà, đất đã được giao, bố trí làm
nhà ở không đúng thẩm quyền kể từ ngày 19 tháng 01 năm 2007 thì thực hiện xử lý
như sau:
Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về
đất đai thì thực hiện bán nhà cho người đang sử dụng; việc xác định tiền nhà để
bán được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 71
Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở. Người đang sử dụng nhà, đất có trách nhiệm
nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và các khoản phải nộp
khác (nếu có) theo quy định của pháp luật có liên quan. Việc cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người đang sử dụng
nhà, đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
Trường hợp không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của
pháp luật về đất đai thì cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường (cơ
quan có chức năng quản lý đất đai ở địa phương) trình Ủy ban nhân dân cùng cấp
quyết định thu hồi đất của người đang sử dụng theo quy định của pháp luật về đất
đai. Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong trường hợp này (nếu có) được thực
hiện theo quy định của pháp luật đất đai về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Xử lý đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 37 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.”.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:
“8. Cơ quan quản lý nhà ở địa phương có trách nhiệm
tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp trong trường hợp xử lý theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều này. Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường (cơ quan có chức năng quản lý đất đai ở địa phương) có trách nhiệm
tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp trong trường hợp xử lý theo quy định tại
điểm b khoản 6 Điều này.”.
d) Bổ sung cụm từ “Riêng nhà,
đất tại Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị-xã hội trực thuộc Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam thì thẩm quyền quyết định chuyển giao thực hiện theo quy định
tại khoản 2 Điều 65 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025.” vào cuối điểm
c khoản 2 Điều 13.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 3 Điều 3 như sau:
“h) Nhà, đất thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 42 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
nhà, đất trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, chấm dứt hoạt
động theo quyết định hoặc phương án, đề án được cơ quan, người có thẩm quyền
phê duyệt; cơ quan, tổ chức, đơn vị sau sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể,
chấm dứt hoạt động (pháp nhân mới) thực hiện quản lý, sử dụng, xử lý nhà, đất
theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công, Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày
01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; không phải
thực hiện sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo quy định tại Nghị định này.
Nhà, đất chưa được phê duyệt phương án sắp xếp lại,
xử lý nhưng có nhu cầu điều chuyển giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm
vi quản lý của một bộ, cơ quan trung ương, địa phương thì thực hiện theo quy định
tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công,
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP; sau khi hoàn
thành việc bàn giao, tiếp nhận, cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận nhà, đất có
trách nhiệm kê khai, báo cáo để sắp xếp lại, xử lý theo quy định tại Nghị định
này.”.
6. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một
số cụm từ, điểm, khoản sau đây:
a) Bổ sung cụm từ “Việc sử dụng đất để thực hiện
các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, sửa chữa trụ sở làm việc,
cơ sở hoạt động sự nghiệp trên phần diện tích không bị lấn, chiếm được thực hiện
theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và pháp luật khác có liên
quan.” vào cuối khổ đầu tiên điểm e khoản 3 Điều 3.
b) Bổ sung cụm từ “và trong một hoặc nhiều Quyết định”
vào sau cụm từ “Quyết định xử lý được thực hiện đồng thời với việc ban hành văn
bản phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất” tại khổ thứ hai khoản 10 Điều 6.
c) Bổ sung cụm từ “Chủ tịch” vào trước cụm từ “Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh” tại khoản 2 Điều 11, điểm b, điểm c khoản
2 Điều 13.
d) Thay thế cụm từ “Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của
pháp luật về hội” thành “Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (bao gồm cả tổ chức chính trị
- xã hội và tổ chức hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trực thuộc Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam); tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về
hội” khoản 1 Điều 2.
đ) Thay thế cụm từ “theo các hình thức ngoài các
hình thức quy định tại Điều 9 Nghị định này” thành “theo quy định của pháp luật
về sắp xếp lại, xử lý nhà, đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành” tại
điểm 1 khoản 3 Điều 3.
e) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau
đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện)” thành “Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã)” tại điểm b khoản
3 Điều 4.
g) Thay thế cụm từ “quận, huyện, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương” thành “xã, phường,
đặc khu” tại khoản 4 Điều 4.
h) Thay thế cụm từ “Ủy ban
nhân dân cấp huyện” thành “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản
1 Điều 7.
i) Thay thế đoạn “Cơ quan, tổ chức,
đơn vị được cơ quan, người có thẩm quyền cho phép áp dụng hoặc vận dụng theo cơ
chế tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thì thực hiện hạch
toán đối với phần giá trị còn lại của tài sản thu hồi theo quy định về hạch
toán áp dụng đối với việc thanh lý tài sản của doanh nghiệp” thành “Cơ quan, tổ chức, đơn vị được cơ quan, người có
thẩm quyền cho phép áp dụng cơ chế tài chính riêng (thực hiện giao vốn, trích
khấu hao tài sản cố định) hoặc áp dụng, vận dụng theo cơ chế tài chính của doanh
nghiệp theo quy định của pháp luật thì thực hiện hạch toán đối với phần giá trị
còn lại của tài sản thu hồi theo quy định về hạch toán áp dụng đối với việc
thanh lý tài sản của doanh nghiệp” tại khoản 5 Điều 11.
k) Thay thế đoạn “Cơ quan, tổ
chức, đơn vị được cơ quan, người có thẩm quyền cho phép áp dụng hoặc vận dụng
theo cơ chế tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thì thực hiện
hạch toán đối với phần giá trị còn lại của tài sản điều chuyển theo quy định về
hạch toán áp dụng đối với việc thanh lý tài sản của doanh nghiệp” thành “Cơ quan, tổ chức, đơn vị được cơ quan, người có
thẩm quyền cho phép áp dụng cơ chế tài chính riêng (thực hiện giao vốn, trích
khấu hao tài sản cố định) hoặc áp dụng, vận dụng theo cơ chế tài chính của
doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thì thực hiện hạch toán đối với phần
giá trị còn lại của tài sản điều chuyển theo quy định về hạch toán áp dụng đối
với việc thanh lý tài sản của doanh nghiệp” tại khoản 2 Điều
12.
l) Thay thế đoạn “Cơ quan, tổ
chức, đơn vị được cơ quan, người có thẩm quyền cho phép áp dụng hoặc vận dụng
theo cơ chế tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thì thực hiện
hạch toán đối với phần giá trị còn lại của tài sản chuyển giao theo quy định về
hạch toán áp dụng đối với việc thanh lý tài sản” thành “Cơ quan, tổ chức, đơn vị được cơ quan, người có thẩm
quyền cho phép áp dụng cơ chế tài chính riêng (thực hiện giao vốn, trích khấu
hao tài sản cố định) hoặc áp dụng, vận dụng theo cơ chế tài chính của doanh
nghiệp theo quy định của pháp luật thì thực hiện hạch toán đối với phần giá trị
còn lại của tài sản chuyển giao theo quy định về hạch toán áp dụng đối với việc
thanh lý tài sản của doanh nghiệp” tại điểm d khoản 4 Điều
13.
m) Bãi bỏ khoản
7, khoản 8 Điều 6, khoản 5, khoản 6 Điều 7.
n) Bãi bỏ cụm từ “tổ chức
chính trị - xã hội,” tại điểm a khoản 3 Điều 4.
o) Bãi bỏ cụm từ “Ủy ban nhân
dân cấp huyện, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện” tại điểm c khoản 2 Điều 13.
p) Bãi bỏ cụm từ “thanh tra” tại
điểm b khoản 1 Điều 27.
q) Bãi bỏ cụm từ “điểm a, điểm
b” tại khoản 10 Điều 6.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
1. Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 2 Điều 20 như sau:
“c) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý cho ngân hàng chính sách, các quỹ tài chính nhà nước
ngoài ngân sách trên cơ sở đề nghị của Tổng Giám đốc ngân hàng chính sách, cơ
quan quản lý quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 91 như sau:
“3. Trong các trường hợp sau thì Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan trung ương quyết định phê duyệt phương án điều chuyển tài sản của dự án
thuộc trung ương quản lý, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt
phương án điều chuyển tài sản của dự án thuộc địa phương quản lý:
a) Điều chuyển tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc bộ, cơ quan trung ương khác, địa phương khác trên cơ sở đề nghị của Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
liên quan.
b) Điều chuyển tài sản để hỗ trợ cho các tổ chức hội
được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về hội. Việc điều
chuyển trụ sở làm việc cho các tổ chức hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ được
thực hiện trong trường hợp tổ chức hội chưa có trụ sở làm việc và tổ chức có chức
năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương không có quỹ nhà, đất phù hợp để cho tổ
chức hội thuê theo quy định của Chính phủ về quản lý, sử dụng và khai thác nhà,
đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức
năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác.
c) Điều chuyển tài sản cho doanh nghiệp 100% vốn
nhà nước theo hình thức ghi tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp sau khi có ý kiến
thỏa thuận nhất của cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Việc điều chuyển tài sản cho doanh nghiệp phải phù hợp với quy định tại điểm b, điểm c khoản 6 Điều 21 Nghị định này.
d) Điều chuyển tài sản cho ngân hàng chính sách,
các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách trên cơ sở đề nghị của Tổng Giám đốc
ngân hàng chính sách, cơ quan quản lý quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.”.
3. Thay thế một số cụm từ như
sau:
a) Thay thế cụm từ “khoản 7 Điều 19 Nghị định này”
thành “khoản 8 Điều 19 Nghị định này” tại điểm b khoản 8 Điều
14.
b) Thay thế cụm từ “xử lý” thành “giao, xử lý” tại điểm b khoản 2, khoản 4 Điều 16.
c) Thay thế cụm từ “Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
trung ương” thành “cơ quan, người có thẩm quyền thuộc bộ, cơ quan trung ương” tại
điểm c khoản 1 Điều 18.
d) Thay thế cụm từ “Trường hợp tài sản chuyển giao
là các điểm trường” thành “Trường hợp tài sản thu hồi là các điểm trường” tại khoản 2 Điều 19.
đ) Thay thế cụm từ “phần giá trị còn lại của tài sản
thu hồi” thành “phần giá trị còn lại của tài sản điều chuyển” tại điểm b khoản 4 Điều 21.
e) Thay thế cụm từ “phần giá trị còn lại của tài sản
thu hồi” thành “phần giá trị còn lại của tài sản chuyển giao” tại khoản 6 Điều 37.
g) Thay thế cụm từ “, tài sản
có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản” thành “hoặc
tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong
trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán” tại điểm
a, điểm b khoản 2 Điều 58, điểm a, điểm b khoản 2 Điều 59.
h) Thay thế cụm từ “Chương XIV Nghị định này” thành
“Chương XIII Nghị định này” tại khoản 2 Điều 73.
i) Thay thế cụm từ “khoản 2 Điều này” thành “khoản
1 Điều này” tại khoản 3 Điều 78.
4. Bãi bỏ một số cụm từ như
sau:
a) Bãi bỏ cụm từ “Mục 4” tại khoản
4 Điều 16.
b) Bãi bỏ cụm từ “điểm a” tại điểm
a khoản 10 Điều 50.
c) Bãi bỏ cụm từ “Trường hợp dự án thực hiện bằng
nguồn vốn vay nợ nước ngoài của Chính phủ, vốn vay do Chính phủ bảo lãnh hoặc
nguồn viện trợ nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước thì phải có ý kiến
thống nhất của Bộ Tài chính trước khi quyết định giao tài sản cho đối tượng quản
lý.” tại điểm b khoản 2 Điều 93.
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
1. Điều khoản chuyển tiếp Nghị định số 166/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của
Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng tài sản công
của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ) như sau:
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương chỉ đạo
cơ quan đại diện, bộ phận biệt phái thực hiện sắp xếp lại, xử lý tài sản đang
quản lý, sử dụng (bao gồm tài sản đã bàn giao, tiếp nhận giữa bộ phận biệt phái
và cơ quan đại diện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành) và thực hiện
công việc chưa thực hiện theo quy định tại khoản 15, điểm c, điểm
d khoản 16 Điều 5 Nghị định số 166/2017/NĐ-CP
đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này.
b) Các trường hợp đã thực hiện hạch toán tài sản
phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 15a Nghị định số 166/2017/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản
4 Điều 4 Nghị định này thì tiếp tục hạch toán theo số liệu đã hạch toán.
c) Trường hợp mua sắm hoặc nhận chuyển nhượng tài sản
trên đất (bao gồm quyền sử dụng đất) trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng
không có hồ sơ, căn cứ để tách riêng giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản
trên đất mà cơ quan Việt Nam ở nước ngoài đang hạch toán toàn bộ giá trị mua sắm
hoặc nhận chuyển nhượng vào giá trị tài sản trên đất (bao gồm giá trị quyền sử
dụng đất) thì thực hiện hạch toán tăng giá trị quyền sử dụng đất bằng giá trị
quy ước và thay đổi (điều chỉnh giảm) nguyên giá tài sản trên đất và tính hao
mòn tài sản trên đất như sau:
c1) Điều chỉnh giảm nguyên giá tài sản trên đất
Trường hợp có một tài sản trên đất: Nguyên giá tài
sản trên đất được xác định lại bằng (=) nguyên giá đang hạch toán trừ (-) đi
giá trị quyền sử dụng đất.
Trường hợp có nhiều tài sản trên đất: Tổng nguyên
giá các tài sản trên đất được xác định lại bằng (=) Tổng nguyên giá đang hạch
toán trừ (-) đi giá trị quyền sử dụng đất; căn cứ tổng nguyên giá các tài sản
trên đất được xác định lại và diện tích sàn sử dụng để thực hiện phân bổ, xác định
giá trị từng tài sản trên đất.
c2) Hao mòn tài sản trên đất sau
khi giảm nguyên giá thực hiện tương tự đối với trường hợp thay đổi nguyên giá
do tháo dỡ một hay một số bộ phận tài sản cố định theo hướng dẫn của Bộ trưởng
Bộ Tài chính về chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ
quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản
lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
d) Đối với diện tích đất, tài sản trên đất hiện có
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa xác định giá trị để hạch
toán kế toán do không có hồ sơ, căn cứ để xác định giá trị thì cơ quan Việt Nam
ở nước ngoài thực hiện hạch toán giá trị (nguyên giá, giá trị còn lại) đối với
từng tài sản trên đất, quyền sử dụng đất theo giá trị quy ước và không tính hao
mòn đối với tài sản trên đất. Trường hợp trong quá trình quản lý, sử dụng mà thực
hiện nâng cấp, mở rộng các tài sản trên đất theo dự án được cơ quan, người có
thẩm quyền phê duyệt thì nguyên giá tài sản trên đất được xác định lại bằng (=)
giá trị quy ước cộng (+) phần giá trị nâng cấp, mở rộng tài sản trên đất (sau
đây gọi là phần giá trị nâng cấp, mở rộng). Trong đó, phần giá trị nâng cấp, mở
rộng là giá trị quyết toán được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy
định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan.
Việc thực hiện hao mòn đối với phần giá trị nâng cấp, mở rộng của tài sản trên
đất thực hiện như sau:
|
Mức hao mòn hàng
năm của tài sản trên đất
|
=
|
Giá trị nâng cấp,
mở rộng
|
x
|
Tỷ lệ hao mòn (%
năm) của tài sản trên đất
|
đ) Việc quy đổi tỷ giá ngoại tệ để hạch toán kế
toán tại các điểm a, c và d khoản này áp dụng theo Bảng tỷ giá do Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam công bố tại thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành.
e) Đối với tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích
chuyên dùng, máy móc, thiết bị chuyên dùng đã được cơ quan, người có thẩm quyền
ban hành hoặc quyết định áp dụng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
mà còn phù hợp thì tiếp tục thực hiện cho đến khi cơ quan, người có thẩm quyền
quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng, máy móc, thiết bị
chuyên dùng mới. Trong trường hợp này, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định
tiêu chuẩn, định mức có văn bản thông báo đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên
quan để thực hiện.
g) Đối với các thẩm quyền trong quản lý, sử dụng, xử
lý tài sản công giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp
thẩm quyền quyết định theo quy định tại Nghị định này thì trong thời gian Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành quy định phân cấp thẩm quyền quyết định,
thẩm quyền quyết định được thực hiện theo phân cấp hoặc quy định về thẩm quyền
đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đã ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành; đối với các địa phương thực hiện sáp nhập, hợp nhất thì thực hiện
theo phân cấp hoặc quy định về thẩm quyền của địa phương được giữ tên sau sáp
nhập, hợp nhất.
h) Đối với các thẩm quyền trong quản lý, sử dụng, xử
lý tài sản công giao Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc
phân cấp thẩm quyền quyết định theo quy định tại Nghị định này thì trong thời
gian Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương chưa ban hành quy định phân cấp
thẩm quyền quyết định, thẩm quyền quyết định được thực hiện theo phân cấp của Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương đã ban hành trước ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành.
2. Điều khoản chuyển tiếp Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2024 của
Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công
không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh
doanh nhà địa phương quản lý, khai thác.
a) Trường hợp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đã ban
hành quy định chính sách ưu đãi (miễn, giảm) tiền thuê nhà quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 8
năm 2024 của Chính phủ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì được tiếp tục
áp dụng cho đến khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chính sách ưu đãi (miễn,
giảm) tiền thuê nhà mới.
b) Trường hợp tổ chức quản lý, kinh doanh nhà đã tiếp
nhận đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê nhà của người được quyền thuê nhà thuộc đối
tượng ưu tiên quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 Nghị định số
108/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thì tổ chức quản lý, kinh doanh nhà căn cứ chính sách ưu đãi
(miễn, giảm) tiền thuê nhà do cơ quan có thẩm quyền ban hành, hồ sơ đã tiếp nhận
để xem xét, quyết định miễn, giảm tiền thuê nhà cho tổ chức, cá nhân thuê nhà;
không phải có đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê nhà theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Việc rà soát, phân loại nhà, đất thuộc phạm vi
quản lý của xã theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số
108/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ phải hoàn thành trong
thời hạn 06 tháng (trừ thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh), kể từ ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành.
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 03
tháng 11 năm 2025.
2. Bãi bỏ các quy định sau đây:
a) Các Điều 20, 21 và 22 Nghị định
số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực nhà nước của Bộ Tài
chính.
b) Các Điều 4, 5 và 14 Nghị định số
127/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp
thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công.
3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị định
này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại
văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm chỉ đạo:
a) Tổ chức triển khai Nghị định này; rà soát các
văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành không phù hợp với quy định của Nghị
định này để bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
b) Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh
giá việc chấp hành pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và xử lý vi phạm
pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công đối với tài sản công thuộc phạm vi
quản lý, tránh thất thoát, lãng phí tài sản.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
-Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Đức Phớc
|
PHỤ
LỤC I
(Kèm theo Nghị định
số 286/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01-BC/THC
|
Báo cáo tổng hợp tài sản công của cơ quan Việt
Nam ở nước ngoài
|
|
Mẫu số 02-BC/HT
|
Báo cáo tổng hợp hiện trạng sử dụng tài sản công
của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài
|
|
Mẫu số 03-BC/TG
|
Báo cáo tổng hợp tình hình tăng, giảm tài sản
công của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài
|
|
Mẫu số 04-ĐC/BC
|
Mẫu đề cương báo cáo tình hình quản lý, sử dụng
tài sản công của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài
|
BÁO CÁO TỔNG HỢP TÀI SẢN CÔNG CỦA CƠ QUAN VIỆT NAM Ở
NƯỚC NGOÀI
Ngày báo cáo:...../......./...........
Tỷ giá quy đổi: .................VND/USD (theo tỷ
giá lập Báo cáo tài chính năm)
|
Tài sản
|
Chỉ tiêu số lượng
|
Chỉ tiêu diện
tích
(m2)
|
Chỉ tiêu nguyên
giá (nghìn đồng)
|
Chỉ tiêu giá trị
còn lại (nghìn đồng)
|
|
Tổng cộng
|
Trong đó:
|
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Ngân sách
|
Nguồn khác
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1. Đất
|
khuôn viên
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Nhà
|
cái
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Vật kiến trúc
|
cái
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Xe ô tô
|
cái
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Phương tiện vận tải khác (ngoài xe ô tô)
|
cái
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Máy móc, thiết bị là TSCĐ
|
tài sản
|
(*)
|
|
|
|
|
|
|
7. Cây lâu năm, súc vật làm việc là TSCĐ
|
cây/con
|
|
|
|
|
|
|
|
8. TSCĐ hữu hình khác
|
tài sản
|
(**)
|
|
|
|
|
|
|
9. TSCĐ vô hình
|
tài sản
|
(***)
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng:
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- TSCĐ: Viết tắt của tài sản cố định
- (*): Là tổng số lượng máy móc, thiết bị đủ điều
kiện là TSCĐ; ví dụ: Có 6 ti vi và 8 máy điều hòa nhiệt độ thì nhập là 14 (tài
sản).
- (**), (***) xác định tổng số lượng TSCĐ tương tự
như (*).
- Diện tích nhà: Là tổng diện tích sàn xây dựng của
tất cả các tầng của nhà.
|
NGƯỜI LẬP BÁO
CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…….., ngày….
tháng …… năm ………
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
BÁO CÁO TỔNG HỢP HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG CỦA
CƠ QUAN VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI
Ngày báo cáo:
……/…….. /…………..
Phần 1: Tổng hợp
chung
|
Tài sản
|
Chỉ tiêu số lượng
|
Chỉ tiêu diện
tích
(m2)
|
Hiện trạng sử dụng
|
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Quản lý nhà nước
|
Hoạt động sự
nghiệp
|
Sử dụng khác
|
|
|
|
Không kinh
doanh
|
Kinh doanh
|
Cho thuê
|
Liên doanh,
liên kết
|
Sử dụng hỗn hợp
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
|
1- Đất
|
khuôn viên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2- Nhà
|
cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3- Xe ô tô
|
cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4- Tài sản cố định khác
|
tài sản
|
(*)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phần 2. Chi tiết
theo loại hình đơn vị
|
Tài sản
|
Chỉ tiêu số lượng
|
Chỉ tiêu diện
tích
(m2)
|
Hiện trạng sử dụng
|
|
Quản lý nhà nước
|
Hoạt động sự
nghiệp
|
Sử dụng khác
|
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Không kinh
doanh
|
Kinh doanh
|
Cho thuê
|
Liên doanh,
liên kết
|
Sử dụng hỗn hợp
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
|
I- Khối quản lý nhà nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1- Đất khuôn viên
|
khuôn viên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2- Nhà
|
cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3- Xe ô tô
|
cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4- Tài sản cố định khác
|
tài sản
|
(*)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II- Khối sự nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 - Đất khuôn viên
|
khuôn viên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2- Nhà
|
cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3- Xe ô tô
|
cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4- Tài sản cố định khác
|
tài sản
|
(*)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
(I+II)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phần 3. Chi tiết
theo từng đơn vị
|
Tài sản
|
Chỉ tiêu số lượng
|
Chỉ tiêu diện tích
(m2)
|
Hiện trạng sử dụng
|
|
Quản lý nhà nước
|
Hoạt động sự nghiệp
|
Sử dụng khác
|
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Không kinh doanh
|
Kinh doanh
|
Cho thuê
|
Liên doanh, liên kết
|
Sử dụng hỗn hợp
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
|
I- Đơn vị A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1- Đất
|
khuôn viên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Địa chỉ A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Địa chỉ B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2- Nhà
|
cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Địa chỉ A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà số 01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà số 02
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Địa chỉ B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà số 01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà số 02
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3- Xe ô tô
|
cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BKS số ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BKS số ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4- TSCĐ khác
|
tài sản
|
(*)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II- Đơn vị B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1- Đất
|
khuôn viên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Địa chỉ A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Địa chỉ B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2- Nhà
|
cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Địa chỉ A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà số 01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà số 02
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Địa chỉ B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà số 01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà số 02
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3- Xe ô tô
|
cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BKS số ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BKS số ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4- TSCĐ khác
|
tài sản
|
(*)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…….., ngày….
tháng …… năm ………
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú: Điền số liệu tại các cột
(5), (6), (7), (8), (9), (10), (11) và đảm bảo logic sau:
- Đối với tài sản là nhà, đất:
+ Cột (4) = Cột (5) + Cột (6) + Cột (7) + Cột (8) +
Cột (9) + Cột (10) + Cột (11) với đơn vị tính là m2. Trường hợp có
thể tách biệt được phần diện tích sử dụng vào từng mục đích thì ghi tương ứng
diện tích đối với từng mục đích sử dụng; nếu không tách được thì ghi vào “sử dụng
hỗn hợp”.
+ Diện tích của Nhà số 01, Nhà số 02: Là tổng diện
tích sàn xây dựng của tất cả các tầng của nhà.
- Đối với tài sản là xe ô tô: Cột (3) = Cột (5) + Cột
(6) + Cột (7) + Cột (8) + Cột (9) + Cột (10) + Cột (11). Trường hợp tài sản được
sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau thì ghi vào “sử dụng hỗn hợp”.
- Đối với tài sản cố định khác: Số liệu (*) tại Cột
(3) là tổng số lượng tài sản cố định; Ví dụ: Có 6 tivi và 8 máy điều hòa thì nhập
số liệu (*) là 14 (tài sản); đồng thời số liệu (*) tại Cột (3) = Cột (5) + Cột
(6) + Cột (7) + Cột (8) + Cột (9) + Cột (10) + Cột (11). Trường hợp tài sản được
sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau thì ghi vào “sử dụng hỗn hợp”.
BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TĂNG, GIẢM TÀI SẢN CÔNG CỦA
CƠ QUAN VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI
Kỳ báo cáo: Từ ngày...../......./........ đến ngày …../……/…….
Tỷ giá quy đổi:
.................VND/USD (theo tỷ giá lập Báo cáo tài chính năm)
Phần 1: Tổng hợp
chung
|
Tài sản
|
Đơn vị tính
(áp dụng cho chỉ tiêu số lượng)
|
Số đầu kỳ
|
Số tăng trong kỳ
|
Số giảm trong kỳ
|
Số cuối kỳ
|
|
Số lượng
|
Diện tích (m2)
|
Nguyên giá (nghìn
đồng)
|
Số lượng
|
Diện tích (m2)
|
Nguyên giá (nghìn
đồng)
|
Số lượng
|
Diện tích (m2)
|
Nguyên giá (nghìn
đồng)
|
Số lượng
|
Diện tích (m2)
|
Nguyên giá (nghìn
đồng)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
|
1- Đất
|
khuôn viên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2- Nhà
|
cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3- Xe ô tô
|
cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4- TSCĐ khác
|
tài sản
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phần 2: Chi tiết theo loại hình đơn vị
|
Tài sản
|
Đơn vị tính
(áp dụng cho chỉ tiêu số lượng)
|
Số đầu kỳ
|
Số tăng trong kỳ
|
Số giảm trong kỳ
|
Số cuối kỳ
|
|
Số lượng
|
Diện tích (m2)
|
Nguyên giá (nghìn
đồng)
|
Số lượng
|
Diện tích (m2)
|
Nguyên giá (nghìn
đồng)
|
Số lượng
|
Diện tích (m2)
|
Nguyên giá (nghìn
đồng)
|
Số lượng
|
Diện tích (m2)
|
Nguyên giá (nghìn
đồng)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
|
I- Khối quản lý
nhà nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1- Đất
|
khuôn viên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2- Nhà
|
cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3- Xe ô tô
|
cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4- TSCĐ khác
|
tài sản
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II- Khối sự nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1- Đất
|
khuôn viên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2- Nhà
|
cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3- Xe ô tô
|
cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4- TSCĐ khác
|
tài sản
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
(I+II):
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phần 3: Chi tiết theo từng đơn vị
|
Tài sản
|
Đơn vị tính
(áp dụng cho chỉ tiêu số lượng)
|
Số đầu kỳ
|
Số tăng trong kỳ
|
Số giảm trong kỳ
|
Số cuối kỳ
|
|
Số lượng
|
Diện tích (m2)
|
Nguyên giá (nghìn
đồng)
|
Số lượng
|
Diện tích (m2)
|
Nguyên giá (nghìn
đồng)
|
Số lượng
|
Diện tích (m2)
|
Nguyên giá (nghìn
đồng)
|
Số lượng
|
Diện tích (m2)
|
Nguyên giá (nghìn
đồng)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
|
I- Đơn vị A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1- Đất
|
khuôn viên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Địa chỉ A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Địa chỉ B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2- Nhà
|
cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1- Địa chỉ A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà số 01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà số 02
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
Nhà số 03
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2- Địa chỉ B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà số 01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà số 02
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà số 03
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3- Xe ô tô
|
cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BKS số ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BKS số ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4- TSCĐ khác
|
tài sản
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II- Đơn vị B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1- Đất
|
khuôn viên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Địa chỉ A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Địa chỉ B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2- Nhà
|
cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1- Địa chỉ A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà số 01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà số 02
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà số 03
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2- Địa chỉ B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà số 01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà số 02
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà số 03
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3- Xe ô tô
|
cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BKS số ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BKS số ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4- TSCĐ khác
|
tài sản
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng (I+II):
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…….., ngày….
tháng …… năm ………
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
- Nhà số 01, Nhà số 02, Nhà số 03, xe ô tô BKS số
...: Là các tài sản tăng/giảm trong kỳ báo cáo và nhập số liệu tại các cột từ cột
(6) đến cột (11)
- Số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ tại các cột (3), (4),
(5), (12), (13), (14): Nhập số tổng tại các dòng: Đơn vị A; Đơn vị B; 1- Đất;
2- Nhà (2.1- Địa chỉ A; 2.2- Địa chỉ B); 3- Xe ô tô; 4- Tài sản cố định khác.
- Tài sản cố định khác: Là tổng các tài sản tăng/giảm
trong kỳ báo cáo. Việc xác định tổng các TSCĐ khác theo hướng dẫn như tại Mẫu số
01-BC/THC, Mẫu số 02- BC/HT.
- Ví dụ:
+ Đơn vị A đầu kỳ có 100 tài sản cố định, với tổng
diện tích 1.200 m2, tổng nguyên giá là 30.000.000 (nghìn đồng); trong đó tại địa
chỉ A: Đầu kỳ có 10 nhà (tổng diện tích sàn XD: 1000 m2; nguyên giá: 10.000.000
nghìn đồng); trong kỳ tăng 02 nhà (tổng diện tích sàn XD: 100 m2, nguyên giá:
1.000.000 nghìn đồng), giảm 01 nhà (tổng diện tích sàn XD: 50 m2, nguyên giá:
500.000 nghìn đồng) thì xác định số cuối kỳ đối với tài sản là nhà như sau:
Số lượng tại Cột (12) =10 + 2 - 1= 11 (cái)
Diện tích tại Cột (13) = 1.000 + 100 - 50= 1.050
(m2)
Nguyên giá tại Cột (14) = 10.000.000 + 1.000.000 -
500.000 = 10.500.000 (nghìn đồng)
Các loại tài sản khác không có tài sản tăng, giảm
trong kỳ thì số liệu đầu kỳ bằng số liệu cuối kỳ.
+ Đơn vị B: Đầu kỳ có 150 TSCĐ (gồm: 02 xe ô tô,
148 TSCĐ khác) với tổng nguyên giá là 35.000.000 (nghìn đồng) và không có tài sản
tăng, giảm trong kỳ thì số liệu đầu kỳ bằng số liệu cuối kỳ.
+ Nhập số liệu báo cáo của các đơn vị A, B, tổng
các đơn vị như sau:
|
Tài sản
|
Đơn vị tính (áp dụng cho chi
tiêu số lượng)
|
Số đầu kỳ
|
Số tăng trong kỳ
|
Số giảm trong kỳ
|
Số cuối kỳ
|
|
Số lượng
|
Diện tích (m2)
|
Nguyên giá (nghìn
đồng)
|
Số lượng
|
Diện tích (m2)
|
Nguyên giá (nghìn
đồng)
|
Số lượng
|
Diện tích (m2)
|
Nguyên giá (nghìn
đồng)
|
Số lượng
|
Diện tích (m2)
|
Nguyên giá (nghìn
đồng)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
|
I- Đơn vị A
|
|
100
|
1.200
|
30.000.000
|
2
|
100
|
1.000.000
|
1
|
50
|
500.000
|
101
|
1.250
|
30.500.000
|
|
1- Đất
|
khuôn viên
|
1
|
200
|
15.000.000
|
|
|
|
|
|
|
1
|
200
|
15.000.000
|
|
2- Nhà
|
cái
|
10
|
1.000
|
10.000.000
|
2
|
100
|
1.000.000
|
1
|
50
|
500.000
|
11
|
1050
|
10.500.000
|
|
2.1- Địa chỉ A
|
|
10
|
1.000
|
10.000.000
|
2
|
100
|
1.000.000
|
1
|
50
|
500.000
|
11
|
1050
|
10.500.000
|
|
Nhà số 01
|
|
|
|
|
1
|
60
|
600.000
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà số 02
|
|
|
|
|
1
|
40
|
400.000
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà số 03
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
50
|
500.000
|
|
|
|
|
3- Xe ô tô
|
cái
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4- TSCĐ khác
|
tài sản
|
89
|
|
5.000.000
|
|
|
|
|
|
|
89
|
|
5.000.000
|
|
II- Đơn vị B
|
|
150
|
|
35.000.000
|
|
|
|
|
|
|
150
|
|
35.000.000
|
|
1- Đất
|
khuôn viên
|
0
|
0
|
0
|
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
0
|
|
2- Nhà
|
cái
|
0
|
0
|
0
|
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
0
|
|
3- Xe ô tô
|
cái
|
2
|
|
2.500.000
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
2.500.000
|
|
4- TSCĐ khác
|
tài sản
|
148
|
|
32.500.000
|
|
|
|
|
|
|
148
|
|
32.500.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
(I+II):
|
|
250
|
1.200
|
65.000.000
|
2
|
100
|
1.000.000
|
1
|
50
|
500.000
|
251
|
1.250
|
65.500.000
|
Mẫu số 04-ĐC/BC
|
BỘ, CQTW/UBND CẤP
TỈNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........./BC-
Bộ/CQTW/UBND
|
...., ngày ...
tháng ... năm .....
|
MẪU ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
Tình hình quản lý, sử dụng tài sản công của cơ
quan Việt Nam ở nước ngoài
(Năm:……..)
Kính gửi: Bộ Tài
chính.
A. Tình hình thực hiện, kết quả thực hiện
I. Tình hình ban hành và thực hiện các văn bản
pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công đối với cơ quan Việt Nam ở nước
ngoài thuộc phạm vi quản lý
- Các văn bản pháp luật hiện hành về quản lý, sử dụng
tài sản công do bộ, cơ quan trung ương, tỉnh ban hành theo thẩm quyền (kể cả
các văn bản ban hành trước kỳ báo cáo nhưng còn hiệu lực thi hành trong kỳ báo
cáo);
- Đánh giá tình hình thực hiện các văn bản pháp luật
theo thẩm quyền về quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của bộ,
cơ quan trung ương, địa phương; tính kịp thời, phù hợp, mâu thuẫn, bất cập của
các văn bản đã ban hành; tác động của các văn bản đến quản lý, sử dụng tài sản
công thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương, địa phương.
II. Tình hình quản lý, sử dụng tài sản công đối
với cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thuộc phạm vi quản lý
- Thực trạng công tác quản lý, sử dụng tài sản công
- Đánh giá những mặt tích cực, hiệu quả, những tồn
tại, sai phạm trong quản lý, sử dụng tài sản công trong kỳ báo cáo
- Đánh giá tình hình thực hiện kết luận, kiến nghị
của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về quản lý, sử dụng tài sản
công trong kỳ báo cáo
III. Công tác chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc
quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý
B. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của tồn tại,
hạn chế
Đề nghị nêu rõ các khó khăn, vướng mắc và nguyên
nhân của các khó khăn, vướng mắc (nếu có); trong đó nêu rõ các nguyên nhân
khách quan, nguyên nhân chủ quan.
C. Phương hướng nhiệm vụ và đề xuất, kiến nghị
|
|
BỘ TRƯỞNG/THỦ
TRƯỞNG CQTW/
CHỦ TỊCH UBND CẤP TỈNH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC II
(Kèm theo Nghị định
số 286/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ)
|
Mẫu số 02
|
Biên bản rà soát, xác định nhu cầu khai thác nhà,
đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức quản lý,
kinh doanh nhà
|
|
Mẫu số 07
|
Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất
|
Mẫu
số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…….., ngày .....
tháng …… năm……
BIÊN BẢN
Rà soát, xác định nhu cầu khai thác nhà, đất là
tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức quản lý, kinh
doanh nhà quản lý, khai thác
Căn cứ Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017 đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật
số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 108/2024/NĐ-CP
ngày 23 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai
thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức
có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác; Nghị định số
…../2025/NĐ-CP ngày ….. tháng……. năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ khác……………………………………………………………………………..
Hôm nay, vào lúc ....giờ ... phút ngày
....tháng…..năm…………:
Tổ công tác liên ngành gồm có:
1. Đại diện Sở Tài chính/cơ quan chuyên môn về
kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Ông/Bà:…………………………… Chức vụ:………………………………………….
- Ông/Bà:…………………………… Chức vụ:………………………………………….
2. Đại diện các cơ quan, đơn vị có liên quan:
- Ông/Bà:…………………………… Chức vụ:………………………………………….
- Ông/Bà:…………………………… Chức vụ:………………………………………….
3. Đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp
đang quản lý, sử dụng nhà:
- Ông/Bà:…………………………… Chức vụ:………………………………………….
- Ông/Bà:…………………………… Chức vụ:………………………………………….
4. Đại diện tổ chức quản lý, kinh doanh nhà:
- Ông/Bà:…………………………… Chức vụ:………………………………………….
- Ông/Bà:…………………………… Chức vụ:………………………………………….
Cùng tiến hành rà soát, xác định nhu cầu khai thác
nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở trên địa bàn xã/phường/đặc
khu…….. thuộc tỉnh/thành phố …… đang giao cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý theo các mục đích quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số
108/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2024 của
Chính phủ:
I. HIỆN TRẠNG CÁC CƠ SỞ NHÀ, ĐẤT ĐƯỢC RÀ SOÁT:
|
STT
|
Địa chỉ nhà, đất
|
Số thứ tự thửa
đất, tờ bản đồ
|
Năm xây dựng
|
Năm đưa vào sử
dụng
|
Diện tích (m2)
|
Giá trị (đồng)
|
Hiện trạng sử dụng
|
Cơ quan, đơn vị,
tổ chức, DN đang được giao quản lý, sử dụng và khai thác
|
Ghi chú
|
|
Đất
|
Sàn xây dựng
nhà
|
Sàn sử dụng nhà
|
Nguyên giá
|
Giá trị còn lại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ:
Trên cơ sở báo cáo, kê khai của các đơn vị có liên
quan (tổ chức quản lý, kinh doanh nhà; cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp
đang quản lý, sử dụng nhà;…), Tổ công tác liên ngành thống nhất các nội dung
sau:
1. Các cơ sở nhà, đất báo cáo Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh/Ủy ban nhân dân cấp xã giao tổ chức quản lý, kinh doanh nhà quản lý, khai
thác:
|
STT
|
Địa chỉ nhà, đất
|
Số thứ tự thửa
đất, tờ bản đồ
|
Diện tích (m2)
|
Hiện trạng
|
Mục đích giao
cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà (*)
|
Ghi chú
|
|
Đất
|
Sàn xây dựng
nhà
|
Sàn sử dụng nhà
|
Cơ quan, tổ chức,
đơn vị, DN đang được giao quản lý, sử dụng và khai thác
|
Hiện trạng sử dụng
|
Thời hạn khai
thác (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(*) Mục đích giao căn cứ quy định tại các điểm
a, điểm b khoản 1 Điều Nghị định số 108/2024/NĐ-CP
ngày 23 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ.
2. Các cơ sở nhà, đất không có nhu cầu giao cho
tổ chức quản lý, kinh doanh nhà tiếp tục quản lý, sử dụng và khai thác, báo cáo
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Ủy ban nhân dân cấp xã phương án xử lý theo quy định của
pháp luật:
|
STT
|
Địa chỉ nhà, đất
|
Số thứ tự thửa
đất, tờ bản đồ
|
Diện tích (m2)
|
Hiện trạng
|
Phương án xử lý
đề xuất (**)
|
Ghi chú
|
|
Đất
|
Sàn xây dựng
nhà
|
Sàn sử dụng nhà
|
Cơ quan, tổ chức,
đơn vị, DN đang được giao quản lý, sử dụng và khai thác
|
Hiện trạng sử dụng
|
Thời hạn khai
thác (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(**) Phương án xử lý đề xuất phải phù hợp với
quy định của pháp luật về sắp xếp lại, xử lý nhà, đất hoặc pháp luật có liên
quan khác.
III. Ý KIẾN CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ,
DOANH NGHIỆP CÓ LIÊN QUAN
1. Ý kiến của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh
nghiệp đang quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất:…………………………………………………………
2. Ý kiến của tổ chức quản lý, kinh doanh
nhà:…………….
3. Ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên
quan:……………………….
Biên bản được lập thành …….bản và kết thúc vào lúc
…….giờ cùng ngày.
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
QUẢN LÝ,
KINH DOANH NHÀ
(Ký, ghi rõ họ
tên)
|
ĐẠI DIỆN SỞ TÀI
CHÍNH/CƠ QUAN
CHUYÊN MÔN VỀ KINH TẾ THUỘC
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
|
ĐẠI DIỆN CÁC CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ
CÓ LIÊN QUAN CỦA ĐỊA PHƯƠNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN CƠ
QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN
VỊ DOANH NGHIỆP ĐANG QUẢN LÝ,
SỬ DỤNG NHÀ, ĐẤT
(Ký, ghi rõ họ
tên)
|
Mẫu
số 07
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…….., ngày ….
tháng ……. năm……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM TIỀN THUÊ NHÀ
Kính gửi(1):……………….
1. Tên tổ chức đăng ký thuê
nhà:............................................................................
2. Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh số: ……..ngày……..
Mã số thuế (nếu có):
................................................................................................
Đại diện bởi:
.............................................................Chức vụ....................................
CMND/CCCD/Hộ chiếu còn trong thời hạn sử dụng số:………………..ngày…………
3. Địa chỉ liên hệ: .......................................................................................................
4. Điện thoại liên hệ:
..................................................................................................
5. Tài sản đề nghị miễn, giảm tiền thuê (theo Hợp đồng
thuê nhà số... ngày ...)(2):
5.1. Vị trí, địa điểm nhà:
.............................................................................................
5.2. Diện tích nhà:
- Tổng diện tích sàn xây dựng nhà:
....................................m2
- Tổng diện tích sàn sử dụng nhà:
....................................m2, trong đó:
+ Diện tích sử dụng riêng:
....................................m2
+ Diện tích sử dụng chung (nếu có):
....................................m2
5.3. Giá cho thuê nhà: ....................................
(đồng/tháng)
5.4. Mục đích sử dụng nhà thuê:
..............................................................................
6. Hồ sơ kèm theo(3):.............................................................................................
|
|
ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP CỦA TỔ CHỨC
ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM TIỀN THUÊ NHÀ
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu)
|
______________________________
Ghi chú:
(1) Tên tổ chức quản lý, kinh doanh nhà.
(2) Ghi thông tin về Hợp đồng thuê nhà.
(3) Ghi đầy đủ các hồ sơ, tài liệu chứng minh thuộc
đối tượng ưu tiên.