|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
42/2017/QĐ-UBND
|
Thái Nguyên, ngày
20 tháng 12 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BẢNG GIÁ
TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN NĂM 2018 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11
năm 2006;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng
11 năm 2009;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14
tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14
tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12
tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11
tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02
tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 174/2016/TT-BTC ngày 28
tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông
tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12
tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên
đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình
số 4557/TTr-STC ngày 01 tháng 12 năm 2017; Báo cáo số 367/BC-STP ngày 01 tháng
12 năm 2017 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bảng giá tính thuế tài nguyên năm
2018 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm
2018 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý,
hóa giống nhau, gồm:
1. Giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng
sản kim loại (Phụ lục I).
2. Giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng
sản không kim loại (Phụ lục II).
3. Giá tính thuế tài nguyên đối với sản
phẩm của rừng tự nhiên (Phụ lục III).
4. Giá tính thuế tài nguyên đối với nước
thiên nhiên (Phụ lục IV).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính:
a) Đối với trường hợp giá tài nguyên biến
động lớn phải điều chỉnh ngoài Khung giá tính thuế tài nguyên, trong
thời gian 30 ngày, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Tài
nguyên và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản trao đổi với Bộ
Tài chính trước khi quyết định ban hành văn bản điều chỉnh Bảng giá
tính thuế tài nguyên;
b) Đối với loại tài nguyên mới chưa được
quy định trong Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp
với Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ giá giao dịch phổ biến
trên thị trường hoặc giá bán tài nguyên đó trên thị trường trình Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành văn bản quy định bổ sung Bảng giá tính thuế đối với loại tài
nguyên này;
c)
Cung cấp thông tin đối với các trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung Khung
giá tính thuế tài nguyên đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông
tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính và gửi văn bản
về Bộ Tài chính để làm căn cứ điều chỉnh Khung giá tính thuế tài
nguyên cho phù hợp, chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày có phát sinh các trường
hợp điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên.
2.
Cục Thuế tỉnh: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính
và các sở, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân
có chức năng hoạt động kinh doanh liên quan đến tài nguyên trên địa bàn tỉnh
thực hiện nghiêm việc đăng ký, kê khai, nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Quyết
định này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày
01 tháng 01 năm 2018.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám
đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương; Cục trưởng Cục
Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố, thị xã; các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có hoạt động khai thác
tài nguyên thuộc đối tượng nộp thuế tài nguyên và các đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Chính phủ;
-
Bộ Tài chính;
-
Bộ Tài nguyên và Môi trường;
-
Bộ Tư pháp;
-
Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
-
Như Điều 4;
-
Sở Tư pháp;
- Trung
tâm Thông tin tỉnh;
-
Lưu: VT, KT, CNN, TH.
Trinhnq,
QĐ/T12, 35b
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
Nhữ
Văn Tâm
|
|
FILE ĐƯỢC
ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

|