|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
114/2025/NQ-HĐND
|
Bắc Ninh, ngày 10
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ, MỨC CHI HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số
40/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ
chi hội nghị; Thông tư số 12/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm
2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội
nghị;
Xét Tờ trình số 421/TTr-UBND ngày 03 tháng 12
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân
sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định mức
chi công tác phí, mức chi hội nghị đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chi công tác phí, mức
chi hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập,
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức sử dụng kinh phí do
ngân sách nhà nước hỗ trợ (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị) thuộc phạm vi
quản lý của tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng hưởng chế độ công tác
phí thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Ninh, gồm:
a) Cán bộ, công chức, viên chức, lao
động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc tại các cơ quan, đơn vị sử dụng
kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ được cấp có thẩm quyền cử đi công tác
trong nước.
b) Đại biểu Hội đồng nhân dân các
cấp khi tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân.
2. Đối tượng thực hiện chế độ chi
tiêu hội nghị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, gồm:
a) Các hội nghị chuyên môn, hội nghị
sơ kết và tổng kết chuyên đề; hội nghị tổng kết năm; hội nghị tập huấn triển
khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định
tại Quyết định số 45/2018/QĐ-TTg quy định chế độ họp trong hoạt động quản
lý, điều hành của các cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước; kỳ họp của Hội
đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban
của Hội đồng nhân dân.
b) Các hội nghị chuyên môn, hội nghị
sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển
khai nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Các hội nghị chuyên môn, hội nghị
tập huấn triển khai nhiệm vụ hoặc các hội nghị được tổ chức theo quy định trong
điều lệ của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức hội sử dụng
kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ.
d) Đại hội Đảng các cấp, Đại hội các
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức hội sử dụng kinh phí do
ngân sách nhà nước hỗ trợ.
3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 3. Mức chi công tác phí
1. Thanh toán tiền chi phí đi lại
a) Quy định về tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công
tác trong nước:
Hạng ghế thương gia (Business
class hoặc C class): Dành cho cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ theo chức
danh từ 1,3 trở lên.
Hạng ghế phổ thông đặc biệt, linh
hoạt (như: Premium, Deluxe, Plus, Flex): dành cho cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ
số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 0,8 đến 1,25. Trường hợp do
yêu cầu công tác đột xuất nhưng không mua được các hạng vé phổ thông, thủ trưởng
cơ quan, đơn vị được giao tổ chức đoàn công tác quyết định và chịu trách nhiệm
về việc các cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh
lãnh đạo đó từ 0,8 đến 1,25 được mua vé máy bay hạng thương gia (Business class
hoặc C class) bảo đảm phù hợp với đặc thù và khả năng cân đối ngân sách của cơ
quan, đơn vị mình.
Hạng ghế phổ thông: Dành cho các đối
tượng còn lại.
b) Thanh toán khoán kinh phí sử dụng ô tô khi đi
công tác, khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác:
Cán bộ lãnh đạo được sử dụng xe ô tô để đi công
tác: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 72/2023/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn,
định mức sử dụng xe ô tô được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 153/2025/NĐ-CP
và văn bản quy định chi tiết trên địa bàn tỉnh.
Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động còn lại
không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác mà tự túc bằng phương
tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện từ kinh
phí chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị và phải được quy định trong quy chế
chi tiêu nội bộ.
2. Phụ cấp lưu trú
Phụ cấp lưu trú là khoản tiền hỗ
trợ thêm cho người đi công tác ngoài tiền lương do cơ quan, đơn vị cử người đi
công tác chi trả, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt
công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu
trú tại nơi đến công tác).
a) Đi công tác trong tỉnh: Mức phụ
cấp 150.000 đồng/người/ngày;
b) Đi công tác ngoài tỉnh: Mức
phụ cấp 300.000 đồng/người/ngày;
c) Đi công tác làm nhiệm vụ trên
biển, đảo: Mức phụ cấp 400.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo (áp dụng
cho cả những ngày làm việc trên biển, đảo, những ngày đi, về trên biển, đảo);
d) Trường hợp đi công tác trong
ngày (đi và về trong ngày) thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp
lưu trú theo các tiêu chí: Căn cứ theo số giờ thực tế đi công tác trong ngày,
theo thời gian phải làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường),
quãng đường đi công tác và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ
quan, đơn vị.
3. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ
tại nơi đến công tác
a) Thanh toán theo hình thức
khoán:
Các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ
cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,30: Mức khoán 1.600.000 đồng/người/ngày, không phân
biệt nơi đến công tác.
Cán bộ, lãnh đạo có hệ số phụ cấp
chức vụ từ 0,8 đến 1,20: Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương:
800.000 đồng/người/ngày; đi công tác tại các tỉnh: 600.000 đồng/người/ngày.
Cán bộ, công chức, viên chức và
người lao động còn lại: Đi công tác tại thành phố trực thuộc Trung ương:
600.000 đồng/người/ngày; đi công tác tại các tỉnh 500.000 đồng/người/ngày; đi
công tác trong tỉnh: 400.000 đồng/người/ngày.
b) Thanh toán theo hóa đơn thực tế:
Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh
toán theo hình thức khoán tại điểm a nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê
phòng thực tế (có hóa đơn hợp pháp) do thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo
tiêu chuẩn thuê phòng như sau:
Các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ
cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,30 (theo tiêu chuẩn một người/1 phòng): Đi công tác tại
các thành phố trực thuộc Trung ương: 2.000.000 đồng/ngày/phòng; đi công tác tại
các tỉnh: 1.800.000 đồng/ngày/phòng.
Cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số
phụ cấp chức vụ từ 0,8 đến 1,20 (theo tiêu chuẩn một người/1 phòng): Đi công
tác tại các thành phố trực thuộc Trung ương: 1.200.000 đồng/ngày/phòng; đi công
tác tại các tỉnh: 800.000 đồng/ngày/phòng.
Các đối tượng cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động còn lại (theo tiêu chuẩn hai người/1 phòng): Đi
công tác tại các thành phố trực thuộc Trung ương: 1.400.000 đồng/ngày/phòng; đi
công tác tại các tỉnh: 1.100.000 đồng/ngày/phòng.
4. Thanh toán tiền khoán công tác
phí theo tháng
a) Đối với cán bộ cấp xã,
phường thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng: Mức khoán
500.000 đồng/người/tháng;
b) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc
các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10
ngày/tháng: Mức khoán 700.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy
chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
Điều 4. Mức chi tổ chức hội nghị
1. Chi giải khát giữa giờ cho đại
biểu dự hội nghị
a) Cuộc họp do cấp tỉnh tổ chức, mức
chi: 50.000 đồng/một buổi (nửa ngày)/đại biểu.
b) Cuộc họp do do xã, phường tổ chức,
mức chi: 30.000 đồng/một buổi (nửa ngày)/đại biểu.
2. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại
biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
a) Hội nghị cấp tỉnh tổ chức, mức
chi: 200.000 đồng/người/ngày;
b) Hội nghị cấp xã, phường tổ chức,
mức chi: 150.000 đồng/người/ngày;
c) Trong trường hợp hội nghị tổ chức
1/2 ngày, mức chi hỗ trợ tiền ăn bằng 50% mức quy định của 1 ngày.
Mức chi nêu trên là căn cứ để thực
hiện hỗ trợ theo hình thức khoán bằng tiền cho đại biểu là khách mời không thuộc
diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Trong trường hợp nếu hội nghị phải tổ
chức ăn tập trung, mức khoán nêu trên không đủ chi phí, thì thủ trưởng đơn vị
chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn
ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời
không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước cao hơn mức khoán bằng tiền,
nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên; đồng thời thực
hiện thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách
nhà nước theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu
nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênh
lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ
công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc
các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo toàn bộ chi hoạt động và đại biểu từ
các doanh nghiệp).
3. Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi
lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Đơn vị
thanh toán theo mức khoán hoặc theo hóa
đơn thực tế quy định về chế độ công tác phí tại khoản 1 Điều 3 Nghị
quyết này.
4. Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu
là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Đơn vị thanh toán theo mức
khoán hoặc theo hóa đơn thực tế quy định
về chế độ công tác phí tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết này.
5. Đại hội Đảng, đoàn thể: Mức chi
tiền ăn theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các nội dung khác thực
hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này.
Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí chi công tác phí, chi hội
nghị thuộc nhiệm vụ của cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo và được bố
trí trong dự toán hằng năm của cơ quan, đơn vị.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
thực hiện Nghị quyết.
2. Nghị
quyết có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và bãi bỏ Nghị quyết số
78/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh
khóa XVIII, kỳ họp thứ sáu về việc Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội
nghị đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc
Ninh Khóa XIX, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý VPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Bắc Ninh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh và các tổ chức chính trị-xã hội tỉnh;
- Các Đại biểu HĐND tỉnh khóa XIX;
- Các cơ quan, sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Thường trực: Đảng ủy, HĐND; UBND các xã, phường;
- Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội
- nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử của Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin, Văn phòng UBND tỉnh (01 bản);
- Lãnh đạo, chuyên viên VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Việt Oanh
|