|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
51/2025/NQ-HĐND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 14 tháng 11 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH MỨC CHI CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ VÀ CHẾ ĐỘ TỔ CHỨC HỘI
NGHỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 59/2020/QH14 và Luật
số 56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị
hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày
01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để
tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử
lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
Căn cứ Thông tư số 12/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC
ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ
hội nghị;
Xét Tờ trình số 683/TTr-UBND
ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân Thành phố ban hành mức chi chế độ công tác phí và chế độ tổ chức hội
nghị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo thẩm tra số 765/BC-BKTNS ngày
13 tháng 11 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố; ý
kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân Thành phố
ban hành Nghị quyết ban hành mức chi chế độ công tác phí và chế độ tổ chức hội
nghị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định các mức
chi cụ thể về công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức
chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi
là cơ quan, đơn vị).
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Đối với chế độ công tác phí:
a) Cán bộ, công chức, viên chức,
lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc tại các cơ quan, đơn vị.
b) Đại biểu Hội đồng nhân dân
các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân.
2. Đối với chế độ chi hội nghị:
a) Các hội nghị chuyên môn, hội
nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề; hội nghị tổng kết năm; hội nghị tập huấn triển
khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định
tại Quyết định số 45/2018/QĐ-TTg ngày 09
tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ họp trong hoạt động
quản lý, điều hành của cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước; kỳ họp của Hội
đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban
của Hội đồng nhân dân.
b) Các hội nghị chuyên môn, hội
nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển
khai nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Các hội nghị chuyên môn, hội
nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ hoặc các hội nghị được tổ chức theo quy định
trong điều lệ của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức hội
sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ.
3. Riêng Đại hội đại biểu toàn
quốc Đảng Cộng sản Việt Nam, Đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội đại biểu
toàn quốc, hội nghị của các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam, kỳ họp Quốc hội,
họp Hội đồng dân tộc, các uỷ ban của Quốc hội, phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc
hội thực hiện theo quy định riêng của cấp có thẩm quyền.
Chương II
MỨC CHI CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC
PHÍ
Điều 3. Chi
phí đi lại
1. Thanh toán theo hóa đơn thực
tế
Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm
2017 quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3
năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
2. Trường hợp do yêu cầu công
tác đột xuất nhưng không mua được các hạng vé phổ thông, các cán bộ lãnh đạo được
hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 0,8 đến 1,25 được mua
vé máy bay hạng thương gia (Business class hoặc C class).
3. Thanh toán khoán kinh phí sử
dụng ô tô khi đi công tác, khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác:
a) Đối với các đối tượng được sử
dụng xe ô tô để đi công tác: thực hiện theo quy định tại Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính
phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ.
b) Đối với cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động còn lại không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi
đi công tác mà tự túc bằng phương tiện cá nhân thì được thanh toán khoán tiền tự
túc phương tiện bảo đảm không vượt chế độ đối với các đối tượng quy định tại điểm
a khoản 3 Điều này và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn
vị.
Điều 4. Phụ
cấp lưu trú
1. Phụ cấp lưu trú là khoản tiền
hỗ trợ thêm cho người đi công tác ngoài tiền lương do cơ quan, đơn vị cử người
đi công tác chi trả, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt
công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu
trú tại nơi đến công tác). Mức phụ cấp lưu trú để chi trả cho người đi công tác
300.000 đồng/ngày.
Trường hợp đi công tác trong ngày
(đi và về trong ngày), thủ trưởng cơ quan, đơn vị, quyết định mức phụ cấp lưu
trú theo các tiêu chí: số giờ thực tế đi công tác trong ngày (bao gồm cả thời
gian đi trên đường), quãng đường đi công tác và phải được quy định trong quy chế
chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
2. Cán bộ, công chức, viên chức
và người lao động ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo
thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú 400.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo
(áp dụng cho cả những ngày làm việc trên biển, đảo, những ngày đi, về trên biển,
đảo). Trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định về chế
độ khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất (phụ cấp
lưu trú hoặc chi bồi dưỡng) để chi trả cho người đi công tác.
Điều 5. Tiền
thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác
1. Thanh toán theo hình thức
khoán:
a) Cán bộ lãnh đạo cấp Bộ trưởng,
Thứ trưởng và các cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức
danh lãnh đạo đó từ 1,25 trở lên: 1.600.000 đồng/ngày/người, không phân biệt
nơi đến công tác.
b) Cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ
số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 0,8 đến 1,20:
- Đi công tác tại các thành phố
trực thuộc trung ương: 800.000 đồng/ngày/người.
- Đi công tác tại các tỉnh:
600.000 đồng/ngày/người.
c) Các đối tượng cán bộ, công
chức, viên chức và người lao động còn lại:
- Đi công tác tại các thành phố
trực thuộc trung ương: 600.000 đồng/ngày/người.
- Đi công tác tại các tỉnh:
500.000 đồng/ngày/người.
2. Thanh toán theo hóa đơn thực
tế:
Trong trường hợp người đi công
tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại khoản 1 Điều này thì được
thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy
định của pháp luật) do thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê
phòng như sau:
a) Cán bộ lãnh đạo cấp Bộ trưởng:
4.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng, không phân biệt
nơi đến công tác;
b) Cán bộ lãnh đạo cấp Thứ trưởng
và các cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo
đó từ 1,25 đến 1,30:
- Đi công tác tại các thành phố
trực thuộc trung ương: 2.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một
phòng.
- Đi công tác tại các tỉnh:
1.800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng.
c) Cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ
số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 0,8 đến 1,20:
- Đi công tác tại các thành phố
trực thuộc trung ương: 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một
phòng.
- Đi công tác tại các tỉnh:
800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng.
d) Các đối tượng cán bộ, công
chức, viên chức và người lao động còn lại:
- Đi công tác tại các thành phố
trực thuộc trung ương: 1.400.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn hai người/một
phòng.
- Đi công tác tại các tỉnh:
1.100.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn hai người/một phòng.
3. Trường hợp người đi công tác
do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện
đi lại (vé máy bay, tàu hoả, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh
toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm (bao gồm cả hình thức thanh toán khoán và
thanh toán theo hóa đơn thực tế) bằng 50% mức thanh toán khoán tiền thuê phòng
nghỉ tương ứng của từng đối tượng; không thanh toán khoản tiền khoán thuê phòng
nghỉ trong thời gian đi qua đêm trên tàu hỏa, thuyền, tàu thủy, máy bay, ô tô
và các phương tiện đi lại khác.
Điều 6.
Khoán tiền công tác phí theo tháng
1. Đối với cán bộ cấp xã thường
xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác
lưu động trên 10 ngày/tháng thì được thanh toán khoán tiền hỗ trợ tiền gửi xe,
xăng xe theo mức 700.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế
chi tiêu nội bộ của đơn vị.
2. Các đối tượng được hưởng
khoán tiền công tác phí theo tháng nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện
nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanh toán chế độ công tác phí
theo quy định tại Nghị quyết này; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác
phí khoán theo tháng nếu đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng.
Chương
III
MỨC CHI CHẾ ĐỘ TỔ CHỨC HỘI
NGHỊ
Điều 7. Mức
chi tổ chức hội nghị
1. Chi thù lao cho giảng viên,
báo cáo viên; chi cho người có báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị: thực hiện
theo mức chi thù lao quy định đối với giảng viên, báo cáo viên tại Thông tư số 100/2025/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán
kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức và theo quy
định hiện hành của pháp luật.
2. Các khoản chi công tác phí
cho giảng viên, báo cáo viên do cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị chi
theo quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của cơ
quan, đơn vị mình và ghi rõ trong giấy mời giảng viên, báo cáo viên.
3. Chi giải khát giữa giờ:
50.000 đồng/một buổi (nửa ngày)/đại biểu.
4. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại
biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị
sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức khoán như sau:
a) Cuộc họp tổ chức tại các
thành phố trực thuộc trung ương: 300.000 đồng/ngày/người;
b) Cuộc họp tổ chức tại các tỉnh:
200.000 đồng/ngày/người;
c) Riêng cuộc họp do xã, phường,
đặc khu tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): 150.000 đồng/ngày/người.
5. Chi bù thêm phần chênh lệch
giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền phụ
cấp lưu trú của các đại biểu thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
và doanh nghiệp:
Trong trường hợp phải tổ chức
ăn tập trung, mức khoán tại khoản 4 Điều này không đủ chi phí, thủ trưởng cơ
quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong
phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu
là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập và doanh nghiệp với mức bằng 130% mức khoán bằng tiền tại khoản
4 Điều này; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại
biểu thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức
bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn
vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực
tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của
các đại biểu này).
6. Chi hỗ trợ tiền thuê phòng
nghỉ cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà
nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp: thanh toán khoán hoặc theo hoá
đơn thực tế theo mức chi quy định tại Điều 5 Nghị quyết này.
7. Chi hỗ trợ tiền phương tiện
đi lại cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan
nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp: Thực hiện theo quy định tại
Điều 3 Nghị quyết này.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành
phố triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân
dân Thành phố giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết
này.
Điều 9. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ
ngày 14 tháng 11 năm 2025.
2. Các Nghị quyết sau hết hiệu
lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội
đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về mức chi chế độ công tác phí và chế độ tổ
chức hội nghị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
b) Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa
bàn tỉnh Bình Dương.
c) Nghị quyết số 59/2017/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2017 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành quy định về chế độ công tác phí
trong nước, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
3. Trường hợp các văn bản được
dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng
theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế văn bản đó.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa X, Kỳ họp thứ năm thông qua ngày 14 tháng
11 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN Thành phố;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- Văn phòng: Thành ủy, Đoàn ĐBQH & HĐND, UBND Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN cấp xã;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT, (P.CTHĐND-Tn).
|
CHỦ TỊCH
Võ Văn Minh
|