THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN VIỆC LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG
VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ DÀNH CHO CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm
2015;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 21
tháng 12 năm 1999; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Sĩ quan Quân
đội nhân dân Việt Nam ngày 27 tháng 11 năm 2014; Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức
quốc phòng ngày 26 tháng 11 năm 2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày
28 tháng 11 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 11 luật về quân sự quốc phòng ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Công an nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công
an nhân dân ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định
số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định
số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính; Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính;
Căn cứ Nghị định
số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của
Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của
Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức;
Căn cứ Nghị định
số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của
Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên
trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; Nghị định số 170/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý công chức;
Căn cứ Nghị định
số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống
chính trị; Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống
chính trị;
Theo đề nghị của
Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kinh tế ngành;
Bộ trưởng Bộ
Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết
toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này
hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho
công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức (bao gồm nhiệm vụ đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao trình độ công chức, viên chức sau sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ
thống chính trị); kinh phí thực hiện Chương trình/Đề án/Dự án về đào tạo, bồi
dưỡng công chức, viên chức theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Trường hợp,
các Chương trình/Đề án/Dự án có văn bản hướng dẫn riêng thì thực hiện theo quy
định tại các văn bản hướng dẫn của Chương trình/Đề án/Dự án đó.
2. Thông tư này
áp dụng đối với các đối tượng được đào tạo, bồi dưỡng bao gồm:
a) Công chức
trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp xã;
b) Viên chức
trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 2. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
1. Kinh phí đào tạo,
bồi dưỡng công chức được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước bố trí trong dự
toán chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử dụng công chức theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước; kinh phí của cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng
công chức; đóng góp của công chức; tài trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước theo quy định của pháp luật.
2. Kinh phí đào tạo,
bồi dưỡng viên chức do viên chức đóng góp, nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp
công lập và các nguồn khác bảo đảm theo quy định của pháp luật.
a) Đối với
đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự
nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên được bố trí kinh
phí từ dự toán ngân sách nhà nước được giao hàng năm, nguồn thu hoạt động sự
nghiệp, nguồn thu khác (nếu có) và Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị
theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Đối với
đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự
nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Kinh phí do đơn vị tự đảm bảo từ
nguồn tài chính của đơn vị, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp theo quy định về
cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Trường
hợp kinh phí đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức theo các Chương trình/Đề
án/Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì nguồn kinh phí thực hiện theo các
Chương trình/Đề án/Dự án đó.
4. Các cơ quan của
Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị
- xã hội ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập chủ
động bố trí kinh phí từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và nguồn kinh phí khác
để hỗ trợ cho công chức, viên chức là nữ, ưu tiên nữ khi tham gia đào tạo, bồi
dưỡng mang theo con dưới ba mươi sáu tháng tuổi; công chức, viên chức là người
dân tộc thiểu số được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng theo các chính sách, chế độ
quy định của pháp luật về bình đẳng giới và công tác dân tộc.
5. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng các đối tượng khác áp dụng Thông
tư này do cá nhân, nguồn kinh phí hoạt động của cơ quan, đơn vị và các nguồn
kinh phí hợp pháp khác bảo đảm theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Nguyên tắc sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
1. Kinh phí đào tạo,
bồi dưỡng được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên
hàng năm và đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ sau sắp xếp tổ chức bộ máy cho
công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị theo kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm đào tạo, bồi dưỡng
trực tiếp tại cơ sở và cử đi đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo khác; đào
tạo, bồi dưỡng trực tuyến và đào tạo, bồi dưỡng kết hợp trực tiếp và trực tuyến)
các nội dung: Lý luận chính trị; kiến thức quốc phòng và an ninh; kiến thức, kỹ
năng quản lý nhà nước; kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu vị trí việc làm; kiến thức
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số.
2. Căn cứ
đối tượng, điều kiện cử đi đào tạo sau đại học đối với viên chức theo quy định
tại khoản 2, khoản 3 Điều 6 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày
01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên
chức và đối với công chức theo quy định tại Điều 5 Nghị định số
171/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng
công chức; căn cứ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được phân bổ và các nguồn
kinh phí khác, các cơ quan, đơn vị quyết định việc hỗ trợ học phí, tiền mua
giáo trình cho đối tượng được cấp có thẩm quyền có quyết định cử đi đào tạo.
3. Kinh phí đào tạo,
bồi dưỡng được sử dụng để chi các hoạt động trực tiếp phục vụ cho công tác đào
tạo, bồi dưỡng và công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ quan, đơn vị.
4. Trường
hợp các cơ quan, đơn vị thực hiện đấu thầu, đặt hàng dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng
sử dụng ngân sách nhà nước thì thực hiện theo quy định của Chính phủ về đấu thầu,
đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà
nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
5. Tăng cường
hình thức đào tạo, bồi dưỡng trực tuyến, đào tạo, bồi dưỡng kết hợp trực tiếp
và trực tuyến; giảm hình thức đào tạo, bồi dưỡng trực tiếp. Thủ trưởng cơ quan,
đơn vị được giao tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng quyết định hình thức đào tạo,
bồi dưỡng phù hợp với yêu cầu và tình hình thực tế, đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm.
Điều 4. Nội dung và mức chi đào tạo, bồi dưỡng
1. Nội dung và mức chi đào tạo công chức trong nước
a) Chi phí dịch
vụ đào tạo và các khoản chi phí bắt buộc phải trả cho các cơ sở đào tạo: Theo
hóa đơn của cơ sở đào tạo nơi công chức được cử đi đào tạo hoặc theo hợp đồng cụ
thể do cấp có thẩm quyền ký kết;
b) Chi hỗ
trợ kinh phí mua tài liệu học tập bắt buộc: Căn cứ khả năng ngân sách được
giao, căn cứ vào chứng từ, hóa đơn hợp pháp thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định
mức chi hỗ trợ kinh phí mua tài liệu học tập bắt buộc cho đối tượng được cử đi
đào tạo cho phù hợp;
c) Chi hỗ
trợ một phần tiền ăn trong thời gian đi học tập trung; chi hỗ trợ chi phí đi lại
từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và về; nghi lễ; nghỉ tết); chi thanh
toán tiền thuê chỗ nghỉ cho công chức trong những ngày đi tập trung học tại cơ
sở đào tạo (trong trường hợp cơ sở đào tạo và đơn vị tổ chức đào tạo xác nhận
không bố trí được chỗ nghỉ).
Căn cứ địa điểm tổ
chức lớp học và khả năng ngân sách, các cơ quan, đơn vị quản lý công chức sử dụng
từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và nguồn kinh phí khác của mình để hỗ trợ
cho công chức được cử đi đào tạo các khoản chi phí nêu trên đảm bảo nguyên tắc:
Các khoản chi hỗ trợ này không vượt quá mức chi quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ
Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị và Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ
Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ
Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị (viết tắt là Thông
tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC).
d) Chi hỗ
trợ các công chức là nữ, ưu tiên nữ khi tham gia đào tạo mang theo con dưới ba
mươi sáu tháng tuổi; công chức là người dân tộc thiểu số được cử tham gia đào tạo
theo các chính sách, chế độ quy định của pháp luật về bình đẳng giới và công
tác dân tộc. Kinh phí hỗ trợ bố trí trong dự toán chi thường xuyên của cơ quan,
đơn vị quản lý công chức.
2. Nội dung và mức chi bồi dưỡng công chức trong nước
a) Các nội dung chi do các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc các cơ
quan, đơn vị được giao nhiệm vụ mở lớp bồi dưỡng công chức, giao nhiệm vụ biên
soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng thực hiện:
- Chi tiền
công giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên:
Tùy theo đối
tượng, trình độ học viên, căn cứ yêu cầu chất lượng khóa bồi dưỡng, Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các khóa bồi dưỡng công chức quyết định
mức chi tiền công cho giảng viên, trợ giảng (nếu có), báo cáo viên trong nước
(bao gồm cả tiền công soạn giáo án bài giảng) trên cơ sở thỏa thuận theo hình
thức hợp đồng công việc phù hợp với chất lượng, trình độ của giảng viên, trợ giảng,
báo cáo viên trong phạm vi dự toán được giao: Mức chi tiền công đối với giảng
viên, báo cáo viên tối đa 4.000.000 đồng/người/buổi; mức chi tiền công đối với
trợ giảng tối đa 2.000.000 đồng/người/buổi (một buổi giảng được tính bằng 4 tiết
học);
Đối với giảng
viên nước ngoài: Tùy theo mức độ cần thiết, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quyết
định việc mời giảng viên nước ngoài. Mức tiền công đối với giảng viên nước
ngoài do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quyết định trên cơ sở thỏa thuận tùy theo chất
lượng, trình độ giảng viên và bảo đảm phù hợp với khả năng nguồn kinh phí đào tạo,
bồi dưỡng của cơ quan, đơn vị;
Riêng đối
với các giảng viên cơ hữu làm nhiệm vụ giảng dạy trong các cơ sở đào tạo, bồi
dưỡng, thì số giờ giảng trong chương trình đào tạo vượt định mức được thanh
toán theo quy định hiện hành về chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo
trong các cơ sở giáo dục công lập theo quy định tại Thông tư số 21/2025/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 9 năm 2025 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ trả tiền lương dạy thêm giờ đối với nhà
giáo trong các cơ sở giáo dục công lập. Trường hợp các giảng viên này được mời
tham gia giảng dạy tại các lớp học do các cơ sở đào tạo khác tổ chức thì vẫn được
hưởng theo chế độ tiền công theo quy định;
- Phụ cấp
tiền ăn cho giảng viên, báo cáo viên:
Tùy theo địa
điểm, thời gian tổ chức lớp học, các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức
các khóa bồi dưỡng quyết định chi phụ cấp tiền ăn cho giảng viên, báo cáo viên
trong nước phù hợp với mức chi phụ cấp lưu trú được quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 12/2025/TT-BTC;
Đối với giảng
viên nước ngoài: Tùy theo mức độ cần thiết, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quyết
định việc mời giảng viên nước ngoài. Mức chi tiền ăn đối với giảng viên nước
ngoài do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quyết định trên cơ sở thỏa thuận tùy theo chất
lượng giảng viên và bảo đảm phù hợp với khả năng nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
của cơ quan, đơn vị;
- Chi phí thanh
toán tiền phương tiện đi lại, tiền thuê phòng nghỉ cho giảng viên, báo
cáo viên:
Trường hợp
cơ quan, đơn vị không bố trí được phương tiện, không có điều kiện bố trí chỗ
nghỉ cho giảng viên, báo cáo viên trong nước mà phải đi thuê thì được chi theo
mức chi quy định hiện hành tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC
được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC;
Đối với giảng
viên nước ngoài: Tùy theo mức độ cần thiết, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quyết
định việc mời giảng viên nước ngoài. Mức chi tiền phương tiện đi lại, tiền thuê
phòng nghỉ đối với giảng viên nước ngoài do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quyết định
trên cơ sở thỏa thuận tùy theo chất lượng giảng viên và bảo đảm phù hợp với khả
năng nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan, đơn vị;
- Chi tiền
ăn, thuê phòng nghỉ, phương tiện đi lại đối với trợ giảng: Đối với các khóa bồi
dưỡng công chức yêu cầu có trợ giảng, tùy theo mức độ cần thiết, thủ trưởng cơ
sở đào tạo, bồi dưỡng quyết định số lượng trợ giảng và được chi tiền ăn, thuê
phòng nghỉ, phương tiện đi lại đối với trợ giảng trong phạm vi dự toán của cơ
quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các khóa bồi dưỡng theo mức chi quy định
tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC;
- Chi dịch
thuật: Thực hiện mức chi dịch thuật theo quy định tại Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ
Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế
độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách
trong nước;
- Chi giải
khát giữa giờ phục vụ lớp học: Áp dụng mức chi giải khát giữa giờ tổ chức các
cuộc hội nghị theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC
được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC;
- Chi ra đề
thi, coi thi, chấm thi:
Áp dụng mức
chi tiền công ra đề thi, coi thi, chấm thi tại Điều 8 Thông tư số
69/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 8 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý
kinh phí chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi áp dụng đối với giáo dục phổ
thông; thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các khóa bồi dưỡng
quyết định mức cụ thể và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của
đơn vị;
Riêng đối
với các giảng viên cơ hữu làm nhiệm vụ giảng dạy trong các cơ sở đào tạo, bồi
dưỡng, thực hiện quy đổi thời gian giảng dạy tại các lớp đào tạo ra giờ chuẩn
theo quy định tại Thông tư số 03/2023/TT-BNV
ngày 30 tháng 4 năm 2023 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định của Nghị định
số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017
của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức, công chức, viên chức và Nghị định
số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của
Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
- Chi khen thưởng
cho học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc: Căn cứ khả năng nguồn kinh phí, căn
cứ số lượng học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc của từng lớp, cơ sở đào tạo,
bồi dưỡng được quyết định chi khen thưởng cho học viên đạt loại giỏi, loại xuất
sắc theo mức tối đa không quá 400.000 đồng/học viên;
- Các khoản
chi phí theo thực tế phục vụ trực tiếp lớp học:
+ Chi thuê hội
trường, phòng học, trang trí hội trường, phòng học (market, hoa), thuê/mua thiết
bị phục vụ bồi dưỡng (nếu có), bao gồm thiết bị công nghệ thông tin, đường truyền,
tài khoản trực tuyến (account) cho học viên (nếu có), chi tạo lập mới hoặc thuê
hệ thống phục vụ bồi dưỡng trực tuyến, chi mua các tài khoản trực tuyến trí tuệ
nhân tạo (AI) hỗ trợ xây dựng các tài liệu, các chi phí trực tiếp khác về công
nghệ thông tin đối với hình thức bồi dưỡng trực tuyến;
Cơ quan, đơn vị
được giao nhiệm vụ bồi dưỡng công chức căn cứ sự cần thiết quyết định việc mua
sắm theo phân cấp quản lý; tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về mua sắm,
đấu thầu, chứng từ, hóa đơn, các quy định về ứng dụng công nghệ thông tin, quản
lý tài sản công;
+ Chi mua, in ấn
giáo trình, tài liệu trực tiếp phục vụ lớp học (không bao gồm tài liệu tham khảo);
chi in và cấp chứng chỉ;
+ Chi tiền
thuốc y tế thông thường cho học viên;
+ Chi mua vật
tư, nguyên nhiên vật liệu thực hành đối với các lớp học cần sử dụng vật tư,
nguyên nhiên vật liệu thực hành;
Các khoản chi
phí thực tế nêu trên khi thanh toán phải có đầy đủ chứng từ, hóa đơn theo quy định.
Đối với các khoản chi thuê hội trường, phòng học, thiết bị phục vụ bồi dưỡng phải
có hợp đồng, hóa đơn theo quy định; trong trường hợp mượn cơ sở vật chất của
các cơ quan, đơn vị khác tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng nhưng vẫn phải thanh
toán các khoản chi phí điện, nước, vệ sinh, an ninh, phục vụ, thì chứng từ
thanh toán là bản hợp đồng và thanh lý hợp đồng công việc giữa hai bên kèm theo
phiếu thu của cơ quan, đơn vị cho mượn cơ sở vật chất; bên cho mượn cơ sở vật
chất hạch toán khoản thu này để giảm chi kinh phí hoạt động của đơn vị;
- Chi phí tổ
chức đi khảo sát, thực tế theo yêu cầu của chương trình đào tạo, bồi dưỡng do cấp
có thẩm quyền ban hành:
+ Chi trả
tiền phương tiện đưa, đón học viên đi khảo sát, thực tế: Theo hợp đồng, chứng từ
chi thực tế;
+ Hỗ trợ một
phần tiền ăn, tiền nghỉ cho học viên trong những ngày đi thực tế: Do Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quyết định mức hỗ trợ không vượt
quá mức chi công tác phí quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 12/2025/TT-BTC;
+ Chi thuê hội
trường và các thiết bị đi kèm; tiền tài liệu, văn phòng phẩm, nước uống, thuốc
y tế thông thường; tiền công, phụ cấp tiền ăn, phương tiện đi lại, thuê phòng
nghỉ cho giảng viên, báo cáo viên, trợ giảng, dịch thuật và các khoản chi cần
thiết khác phục vụ khảo sát, thực tế (nếu có) theo quyết định đi khảo sát, thực
tế của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng: Thực hiện theo các chế độ chi tiêu tài chính
hiện hành và theo quy định tại Thông tư này;
- Chi biên soạn
chương trình, tài liệu bồi dưỡng mới; chi chỉnh sửa, bổ sung cập nhật chương
trình, tài liệu bồi dưỡng:
Áp dụng
theo quy định tại Thông tư số 76/2018/TT-BTC
ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng
chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học,
giáo dục nghề nghiệp; các cơ quan, đơn vị chủ trì biên soạn chương trình, giáo
trình quyết định mức chi cho phù hợp với từng chương trình bồi dưỡng;
Riêng chi xây dựng,
biên soạn tài liệu phục vụ các lớp bồi dưỡng có thời gian dưới 05 ngày:
+ Tiền
công viết tài liệu: 70.000 đồng/trang chuẩn (trang A4, thể thức, kỹ thuật trình
bày theo quy định hiện hành đối với văn bản hành chính);
+ Tiền
công sửa chữa, biên tập tổng thể: 40.000 đồng/trang chuẩn;
+ Tiền
công thẩm định và nhận xét: 30.000 đồng/trang chuẩn;
Trường hợp
xây dựng, biên soạn tài liệu bằng tiếng dân tộc thiểu số các lớp bồi dưỡng có
thời gian dưới 05 ngày, mức chi cao hơn 30% so với các mức chi nêu trên;
- Chi hoạt
động quản lý trực tiếp các lớp bồi dưỡng của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc
các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ mở lớp đào tạo, bồi dưỡng: Chi công tác
phí cho cán bộ quản lý lớp của cơ sở đào tạo (nếu có); chi làm thêm giờ của cán
bộ quản lý lớp (nếu có) và các khoản chi khác để phục vụ quản lý, điều hành lớp
học (nếu có);
Cơ sở đào
tạo, bồi dưỡng hoặc cơ quan tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng được phép trích tối
đa không quá 10% trên tổng kinh phí của mỗi lớp học và được tính trong phạm vi
nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được phân bổ để chi hoạt động quản lý trực tiếp
các lớp bồi dưỡng;
Kinh phí phục
vụ quản lý lớp học không chi hết, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ quan tổ chức lớp
bồi dưỡng được chủ động sử dụng cho các nội dung khác có liên quan phục vụ nhiệm
vụ bồi dưỡng công chức. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ quan tổ chức lớp bồi dưỡng
có trách nhiệm quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ về định mức chi quản lý
và sử dụng khoản kinh phí quản lý lớp học đảm bảo phù hợp với quy định hiện
hành của Nhà nước;
- Chi số
hóa tài liệu phục vụ bồi dưỡng trực tuyến:
+ Các khoản
tiền công: Xây dựng kịch bản dạy học (chuỗi các hoạt động dạy học) của bài học;
xây dựng nội dung chi tiết của bài học (từng hoạt động) theo kịch bản dạy học
(Sản phẩm bao gồm nội dung các hoạt động dạng text và các chi dẫn/cài đặt để sử
dụng các tư liệu trong từng hoạt động, chưa bao gồm các tài liệu đa phương tiện
(multimedia) như hình ảnh, âm thanh, phương tiện điện tử ghi, sao chép (video),
đồ họa (infographics)); chuyên gia/giáo viên ghi hình (Nghiên cứu kịch bản và nội
dung tiết học; phối hợp với kỹ thuật viên video để chuẩn bị; phối hợp ghi
hình); xây dựng bản yêu cầu/hướng dẫn biên tập video (hậu kỳ, thời lượng video
tối đa 90 phút); thống kê và xử lý cơ bản dữ liệu kết quả của khóa bồi dưỡng
(danh sách điểm, phân nhóm đối tượng, phổ điểm, tỷ lệ - tối thiểu cho 250 học
viên): Áp dụng theo quy định tại Thông tư số 04/2025/TT-BNV
ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Bộ Nội vụ quy định mức lương của chuyên gia tư vấn
trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu. Căn cứ vào khả năng kinh
phí, vai trò, nhiệm vụ, yêu cầu về trình độ chuyên môn và kinh nghiệm công tác
của từng cá nhân trong việc thực hiện các nhiệm vụ; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
quyết định mức tiền công cụ thể cho từng cá nhân;
+ Chi phí quay
video bài giảng (thời lượng tối đa của video không quá 90 phút; giá bao
gồm công kỹ thuật viên và thiết bị; chưa bao gồm phí di chuyển, lưu trú, ăn uống
của kỹ thuật viên (01-02 người)): Áp dụng theo quy định tại Thông tư số 03/2018/TT-BTTTT ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ
Thông tin và Truyền thông ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất
chương trình truyền hình (viết tắt là Thông tư số 03/2018/TT-BTTTT);
+ Chi biên tập
video (cắt/ghép video theo yêu cầu của chuyên gia; chuyển đổi định dạng, độ
phân giải, làm việc theo chỉ đạo của chuyên gia): Áp dụng theo quy định tại
Thông tư số 03/2018/TT-BTTTT;
+ Chi nhập
liệu nội dung dạng văn bản (bao gồm chèn ảnh có sẵn); chi số hóa câu hỏi vào hệ
thống học tập trực tuyến gắn với hoạt động học (dữ liệu có cấu trúc; yêu cầu bản
ghi (file) câu hỏi, trong đó nêu rõ đáp án); chi số hóa nội dung văn bản vào hệ
thống quản lý học tập; chi phí gia công bài giảng điện tử tương tác: Thực hiện
theo quy định tại Nghị định số 73/2019/NĐ-CP
ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công
nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Nghị định số 82/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của
Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn
ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan; các định mức kinh tế
- kỹ thuật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông;
+ Các khoản
chi phí theo thực tế (Thuê địa điểm/lớp học để ghi hình/quay video; chi thiết kế
tiêu đề (banner) đặt trên trang mạng (website); xây dựng đồ họa (infographic)):
Thực hiện theo các chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và theo quy định tại
Thông tư này;
- Chi hỗ
trợ cho các đối tượng là những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ
dân phố trong những ngày đi tập trung học tại cơ sở đào tạo các khoản: Chi phí
đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và về; nghi lễ; nghỉ tết); chi hỗ
trợ tiền thuê chỗ nghỉ theo mức chi quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 12/2025/TT-BTC;
b) Trường
hợp cơ quan, đơn vị được giao kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nhưng không có cơ sở
đào tạo, bồi dưỡng, không đủ điều kiện tự tổ chức lớp phải cử công chức đi đào
tạo, bồi dưỡng ở các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng khác thì cơ quan, đơn vị thanh
toán cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa hai bên
theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp sản
phẩm dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi
thường xuyên. Trường hợp không đủ điều kiện hoặc không lựa chọn được đơn vị thực
hiện dịch vụ thì cơ quan, đơn vị quyết định hỗ trợ trực tiếp cho công chức được
cử đi học các khoản học phí, tiền mua giáo trình, tài liệu học tập bắt buộc và
các khoản chi phí bắt buộc khác phải trả cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng theo
thông báo, hóa đơn, chứng từ của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.
c) Các nội dung chi do cơ quan, đơn vị cử công chức đi bồi dưỡng
thực hiện:
Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị cử công chức đi bồi dưỡng sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường
xuyên và nguồn kinh phí khác của mình để hỗ trợ cho công chức những nội dung
chi sau:
- Chi hỗ
trợ một phần tiền ăn cho học viên trong thời gian đi học tập trung; chi hỗ trợ
chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và về; nghỉ lễ; nghỉ tết);
chi thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ cho học viên trong những ngày đi học tập
trung tại cơ sở bồi dưỡng (trong trường hợp cơ sở bồi dưỡng và đơn vị tổ chức bồi
dưỡng xác nhận không bố trí được chỗ nghỉ):
Căn cứ địa
điểm tổ chức lớp học và khả năng ngân sách, các cơ quan, đơn vị quản lý công chức
sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và nguồn kinh phí hợp pháp khác để hỗ
trợ cho công chức được cử đi bồi dưỡng các khoản chi phí nêu trên đảm bảo
nguyên tắc: Các khoản chi hỗ trợ này phù hợp với quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 12/2025/TT-BTC;
Cơ quan, đơn vị
quản lý công chức không chi hỗ trợ tiền chi phí đi lại và tiền thuê chỗ nghỉ đối
với các trường hợp là những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân
phố đã được cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ
mở lớp bồi dưỡng chi hỗ trợ. Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng đã được ngân sách đầu
tư xây dựng phòng nghỉ phải có trách nhiệm bố trí chỗ nghỉ cho học viên ở xa đối
với những lớp được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ và phân bổ kinh phí thực hiện;
không được thu thêm khoản tiền phòng nghỉ của học viên;
- Chi hỗ
trợ đối với công chức là nữ, ưu tiên nữ khi tham gia bồi dưỡng mang theo con dưới
ba mươi sáu tháng tuổi; công chức là người dân tộc thiểu số được cử tham gia bồi
dưỡng theo các chính sách, chế độ quy định của pháp luật về bình đẳng giới và
công tác dân tộc.
3. Nội
dung và mức chi đào tạo, bồi dưỡng công chức ở nước ngoài
a) Đối với
các Bộ, cơ quan trung ương:
Kinh phí đào tạo,
bồi dưỡng công chức ở nước ngoài được bố trí dự toán và quyết toán căn cứ vào
chi phí cụ thể của từng lớp. Các nội dung chi, mức chi được thực hiện như sau:
- Chi dịch
vụ đào tạo, bồi dưỡng và các khoản chi phí bắt buộc phải trả cho các cơ sở đào
tạo hoặc cơ sở dịch vụ ở nước ngoài: Theo thông báo hoặc hóa đơn học phí của cơ
sở đào tạo, bồi dưỡng nơi công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng hoặc chứng từ,
hóa đơn hợp pháp do cơ sở dịch vụ ở nước ngoài ban hành hoặc theo hợp đồng cụ
thể do cấp có thẩm quyền ký kết;
- Chi mua Bảo
hiểm y tế: Theo thông báo hoặc hóa đơn Bảo hiểm y tế bắt buộc của cơ sở đào tạo,
bồi dưỡng nơi công chức được cử đi đào tạo và không vượt mức Bảo hiểm y tế tối
thiểu áp dụng chung cho lưu học sinh nước ngoài ở nước sở tại;
- Chi phí cho công
tác tổ chức lớp học: Khảo sát, đàm phán, xây dựng chương trình học tập với
các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài, theo chi phí thực tế phát sinh có đầy
đủ chứng từ, hóa đơn hợp pháp;
- Chi phí ăn và
tiêu vặt, ở, đi lại, lệ phí sân bay, chi làm thủ tục xuất, nhập cảnh (hộ
chiếu, thị thực (visa)), chi tiền điện thoại, fax, internet, dịch thuật được thực
hiện theo quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC
ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ, công tác phí cho cán
bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước
bảo đảm kinh phí;
b) Đối với địa phương:
Căn cứ nội
dung và mức chi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định chi theo Đề án đã được cấp có thẩm quyền của địa phương quyết định
và sử dụng từ nguồn ngân sách đào tạo, bồi dưỡng hàng năm của địa phương để thực
hiện.
4. Nội dung và mức chi đào tạo, bồi dưỡng viên chức
Căn cứ nguồn
lực tài chính bố trí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức tại đơn vị sự
nghiệp công lập; căn cứ nội dung và mức chi đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức
quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này; thủ trưởng đơn vị sự nghiệp
công lập quyết định mức chi đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức phù hợp với
quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
5. Chi tổ
chức các hội nghị tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,
phù hợp với vị trí việc làm sử dụng nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng công chức,
viên chức thực hiện theo nội dung chi, mức chi quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 12/2025/TT-BTC.
6. Chi các hoạt
động phục vụ trực tiếp công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng công chức của các Bộ,
cơ quan trung ương, địa phương:
Căn cứ dự
toán được cấp có thẩm quyền giao hàng năm, các Bộ, cơ quan trung ương, địa
phương quyết định việc phân bổ kinh phí cho cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ
quản lý về công tác đào tạo, bồi dưỡng của toàn ngành, của địa phương để chi
cho các nội dung sau:
- Chi tổ
chức các cuộc họp, hội thảo, hội nghị; chi đi công tác để kiểm tra, đánh giá kết
quả đào tạo, bồi dưỡng: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 12/2025/TT-BTC;
- Chi điều
tra, khảo sát xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng: Áp dụng mức chi quy định tại
Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6
năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán
kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia
và Thông tư số 37/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 6
năm 2022 sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 3 và Mẫu số 01 kèm
theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30
tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết
toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc
gia;
- Chi văn phòng
phẩm, các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác quản lý đào tạo,
bồi dưỡng công chức: Căn cứ chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ theo quy định hiện
hành.
Điều 5. Lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
1. Việc lập
dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ
đào tạo, bồi dưỡng thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước
và pháp luật về kế toán.
2. Hàng năm, cùng
với thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước, các cơ quan, đơn vị được
giao nhiệm vụ, xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ đào tạo,
bồi dưỡng phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm và yêu cầu về hiệu năng, hiệu lực,
hiệu quả; tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng vào dự
toán ngân sách năm kế hoạch của cơ quan, đơn vị mình để gửi cơ quan tài chính tổng
hợp trình cấp có thẩm quyền theo quy định.
Căn cứ Đề
án, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt
và hướng dẫn của Bộ Nội vụ, khi xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí phải chi tiết
theo các nội dung sau:
- Đánh giá kết
quả thực hiện và tình hình sử dụng kinh phí năm trước;
- Cơ quan chủ
trì tổ chức các đoàn đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài;
- Nội dung
khóa đào tạo, bồi dưỡng;
- Đối tượng
dự kiến cử đi đào tạo, bồi dưỡng;
- Thời
gian học tập tại nước ngoài;
- Dự kiến
cơ sở đào tạo, bồi dưỡng;
- Kinh phí dự
kiến cho từng đoàn;
- Tổng nhu
cầu kinh phí đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài.
3. Đối với
các Chương trình/Đề án/Dự án đào tạo, bồi dưỡng được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt thực hiện theo các Quyết định riêng: Hàng năm, cơ quan trung ương được
giao chủ trì Chương trình/Đề án/Dự án có trách nhiệm hướng dẫn các Bộ, ngành, địa
phương liên quan về đối tượng, số lượng cần đào tạo, bồi dưỡng để Bộ, ngành, địa
phương có căn cứ xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ đào tạo,
bồi dưỡng của Bộ, ngành, địa phương phù hợp với mục tiêu Chương trình/Đề án/Dự
án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Điều 6. Chế độ báo cáo và kiểm tra
1. Hàng năm, các
Bộ, cơ quan trung ương, các tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổng hợp và gửi
báo cáo tình hình thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng về Bộ Nội vụ, về cơ
quan chủ trì Chương trình/Đề án/Dự án trước ngày 31 tháng 01 năm sau.
2. Bộ Nội
vụ, cơ quan chủ trì Chương trình/Đề án/Dự án có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan kiểm tra định kỳ và đột xuất về tình hình triển khai thực
hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng, nội dung sử dụng kinh phí Chương trình/Đề
án/Dự án tại các đơn vị thuộc Bộ, cơ quan trung ương và địa phương bảo đảm giám
sát việc quản lý, sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đúng mục tiêu, đúng chế độ,
tiết kiệm và hiệu quả.
3. Sở Nội
vụ các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan liên
quan kiểm tra định kỳ, đột xuất, giám sát đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ
đào tạo, bồi dưỡng trên địa bàn, bảo đảm đạt được các chỉ tiêu được giao, sử dụng
kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ quy định.
Điều 7. Điều khoản áp dụng
Các cơ quan, đơn
vị tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đối với đối tượng cán bộ; sĩ quan, quân
nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sỹ, công nhân, viên chức trong các đơn vị
thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; những người hoạt động không chuyên trách ở
thôn, tổ dân phố theo quy định của cấp có thẩm quyền được áp dụng quy định tại
Thông tư này.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
2. Thông tư số
36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán
kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và
Thông tư số 06/2023/TT-BTC ngày 31 tháng 01
năm 2023 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ
Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí
dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hết hiệu lực
thi hành từ ngày thông tư này có hiệu lực thi hành.
Các lớp
đào tạo, bồi dưỡng đã thực hiện theo kế hoạch được giao năm 2025, thì các cơ
quan, đơn vị căn cứ quy định tại Thông tư này và chứng từ chi tiêu thực tế tại
thời điểm Thông tư có hiệu lực để quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước và thực hiện trong phạm vi dự toán ngân sách năm 2025 đã
được cấp có thẩm quyền giao.
Công chức
được cử đi đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng quy định tại khoản 5 Điều
41 Nghị định số 171/2025/NĐ-CP được cơ quan, đơn vị tiếp tục hỗ trợ chi phí
theo mức chi quy định tại Thông tư này.
3. Các mức chi quy định tại Thông tư này là mức chi làm căn cứ để
các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương lập dự toán chi cho công tác đào tạo, bồi
dưỡng. Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan Trung ương chủ động quy định mức chi cụ thể
từ nguồn ngân sách nhà nước cho phù hợp và đảm bảo đúng quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước để thực hiện ở đơn vị trong phạm vi dự toán chi ngân sách
đã được cấp có thẩm quyền giao. Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương và khả
năng cân đối ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chủ động
trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức chi cụ thể cho phù hợp để thực
hiện ở địa phương.
Căn cứ mức
độ tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt, yêu cầu, mức giá thực tế trên thị trường và khả năng nguồn tài
chính; thủ trưởng các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng được quyết định một số nội dung
và mức chi theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự
nghiệp công lập.
4. Đối với
các lớp đào tạo, bồi dưỡng được tổ chức bằng nguồn kinh phí do các tổ chức, cá
nhân tham gia đóng góp, tài trợ, thì khuyến khích thực hiện chế độ chi tiêu quy
định tại Thông tư này nhằm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. Trường hợp cần có mức
chi cao hơn thì cơ quan, đơn vị làm nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng quyết định phù
hợp khả năng nguồn kinh phí của đơn vị.
5. Các nhiệm
vụ, Chương trình/Đề án/Dự án có nội dung đào tạo, bồi dưỡng đối với các đối tượng
khác không quy định tại Thông tư này thì được áp dụng nội dung, mức chi tại
Thông tư này.
6. Khi các văn bản
quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế.
7. Trong quá
trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị
phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư trung
ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh;
- Cơ quan Trung ương các Hội, Đoàn thể;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các KBNN khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, KTN ( 80 bản).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Thành Trung
|