|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
25/2025/NQ-HĐND
|
Vĩnh Long, ngày
10 tháng 12 năm 2025
|
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10 tháng
8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào
làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt
Nam và chế độ tiếp khách trong nước;
Căn cứ Thông tư số 54/2021/TT-BTC ngày 06 tháng
7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều
35 Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ
chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong
nước;
Xét Tờ trình số 535/TTr-UBND ngày 20 tháng 11
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết ban hành Quy định mức
chi tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp
khách trong nước đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của
tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh;
ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết ban hành
Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế
và chi tiếp khách trong nước đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi
quản lý của tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức chi tiếp khách
nước ngoài, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước
đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực
hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của
Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối
hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu
Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện
Nghị quyết.
4. Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi
dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng
văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
5. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 20
tháng 12 năm 2025 và bãi bỏ các Nghị quyết sau:
a) Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND ngày 14 tháng 10
năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành quy định chế độ tiếp khách
nước ngoài vào làm việc, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chế độ
tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
b) Nghị quyết số 85/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7
năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định về mức chi tiếp khách nước
ngoài, tổ chức hội nghị quốc tế tại Việt Nam và tiếp khách trong nước trên địa
bàn tỉnh Trà Vinh.
c) Nghị quyết số 184/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7
năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Quy định mức chi tiếp
khách nước ngoài, tổ chức hội nghị quốc tế, chi tiếp khách trong nước đối với
các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
d) Nghị quyết số 215/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm
2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long thông qua đối tượng khách được mời
cơm để thực hiện chế độ chi tiếp khách trong nước đối với các cơ quan, đơn vị
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
6. Quy định chuyển tiếp
Đối với các chế độ chi tiếp khách nước ngoài, chi tổ
chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chế độ tiếp khách trong nước có sử dụng kinh
phí ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ trước khi
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các quy định tại
thời điểm phê duyệt nhiệm vụ cho đến khi kết thúc nhiệm vụ và thanh quyết toán
kinh phí theo quy định.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Vĩnh Long Khoá X, Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB&QLXLVPHC- Bộ Tư pháp;
- Kiểm toán Nhà nước khu vực IX;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Long;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Trung Tâm thông tin điều hành tỉnh,Trang TTĐT Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Báo và Phát thanh - Truyền hình Vĩnh Long;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Dũng
|
MỨC
CHI TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ VÀ CHI TIẾP
KHÁCH TRONG NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA
TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 25/2025/NQ-HĐND)
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy định này quy định mức chi tiếp khách nước
ngoài, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước đối
với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long.
b) Các nội dung khác có liên quan đến chế độ tiếp
khách nước ngoài, chế độ tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chế độ tiếp
khách trong nước chưa được quy định tại Quy định này thì thực hiện theo Thông
tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội
nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 54/2021/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung khoản 4 Điều 35 Thông tư số 71/2018/TT-BTC và các văn bản
pháp luật khác có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan nhà nước; tổ chức chính trị;
b) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính
trị - xã hội;
c) Đơn vị sự nghiệp công lập;
d) Các tổ chức sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước
hỗ trợ.
Các đối tượng quy định tại điểm a, b, c và d khoản này
sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị.
1. Chi đón, tiễn khách tại sân bay
a) Chi tặng hoa: Tặng hoa cho trưởng đoàn khách hạng
B. Mức chi tặng hoa: 500.000 đồng/1 người.
b) Chi thuê phòng chờ tại sân bay đối với khách hạng
B. Giá thuê phòng chờ thanh toán căn cứ theo hoá đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy
định của pháp luật.
2. Tiêu chuẩn xe ô tô đưa, đón khách
a) Đoàn là khách hạng B, hạng C: Trưởng đoàn bố trí
một xe riêng. Riêng trường hợp phó đoàn là cấp thứ trưởng và cấp tương đương bố
trí 02 người/xe. Các đoàn viên trong đoàn đi xe nhiều chỗ ngồi.
b) Tiêu chuẩn xe hộ tống, xe cảnh sát dẫn đường: Thực
hiện theo quy định tại Nghị định số 18/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2022 của
Chính phủ về nghi lễ đối ngoại và do Bộ Công an chịu trách nhiệm bảo đảm phương
tiện thực hiện nhiệm vụ.
c) Giá thuê xe được thanh toán căn cứ vào hợp đồng
thuê xe và hoá đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật.
3. Tiêu chuẩn về thuê chỗ ở
a) Đoàn khách hạng B:
- Trưởng đoàn, Phó đoàn: 4.500.000 đồng/người/ngày;
- Đoàn viên: 2.800.000 đồng/người/ngày.
b) Đoàn khách hạng C:
- Trưởng đoàn: 2.500.000 đồng/người/ngày;
- Đoàn viên: 1.800.000 đồng/người/ngày.
c) Khách mời quốc tế khác: 800.000 đồng/người/ngày.
d) Giá thuê chỗ ở quy định tại điểm a, điểm b và điểm
c khoản này đã bao gồm cả bữa ăn sáng. Trường hợp thuê chỗ ở không bao gồm tiền
ăn sáng trong giá thuê thì cơ quan, đơn vị tiếp khách chi tiền ăn sáng tối đa bằng
10% mức ăn của một người trong 01 ngày đối với từng hạng khách. Tổng mức tiền
thuê chỗ ở trong trường hợp không bao gồm tiền ăn sáng và mức chi tiền ăn sáng
cho khách không vượt quá mức chi thuê chỗ ở quy định nêu trên. Chứng từ thanh
toán căn cứ vào hợp đồng và hoá đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định của
pháp luật.
4. Tiêu chuẩn ăn hàng ngày (bao gồm 2 bữa trưa, tối)
a) Mức chi ăn hàng ngày quy định đã bao gồm tiền đồ
uống (khuyến khích sử dụng đồ uống sản xuất tại Việt Nam); cụ thể:
- Đoàn là khách hạng B: 1.000.000 đồng/ngày/người;
- Đoàn là khách hạng C: 800.000 đồng/ngày/người;
- Khách mời quốc tế khác: 600.000 đồng/ngày/người.
b) Trong trường hợp cần thiết phải có cán bộ của cơ
quan, đơn vị đón tiếp đi ăn cùng đoàn thì được tiêu chuẩn ăn như đối với đoàn
viên của đoàn khách nước ngoài.
c) Chứng từ thanh toán căn cứ vào hoá đơn, chứng từ
hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật.
5. Tổ chức chiêu đãi
a) Đối với khách hạng B, hạng C: Mỗi đoàn khách được
tổ chức chiêu đãi một lần. Mức chi chiêu đãi khách tối đa không vượt quá mức tiền
ăn một ngày của khách theo quy định tại khoản 4 Điều này. Mức chi chiêu đãi đã
bao gồm tiền đồ uống (khuyến khích sử dụng đồ uống sản xuất tại Việt Nam).
b) Đại biểu và phiên dịch của tỉnh tham gia tiếp
khách được áp dụng mức chi chiêu đãi như thành viên của đoàn. Danh sách đại biểu
của tỉnh căn cứ theo chương trình, đề án đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
c) Chứng từ thanh toán căn cứ vào hợp đồng, hoá
đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật.
d) Trong ngày tổ chức tiệc chiêu đãi, thì bữa trưa
(hoặc tối) còn lại (nếu có) được thực hiện theo tiêu chuẩn bằng 50% tiêu chuẩn
ăn hàng ngày theo quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Tiêu chuẩn tiếp xã giao và các buổi làm việc (đồ
uống, hoa quả, bánh ngọt):
a) Đoàn là khách hạng B: 80.000 đồng/người/01 buổi
làm việc (nửa ngày);
b) Đoàn là khách hạng C, khách quốc tế khác: 60.000
đồng/người/01 buổi làm việc (nửa ngày).
c) Đại biểu và phiên dịch của tỉnh tham gia tiếp
khách được áp dụng tiêu chuẩn tiếp xã giao như thành viên của đoàn. Danh sách đại
biểu của tỉnh do đơn vị được giao chủ trì đón tiếp phê duyệt.
d) Chứng từ thanh toán chi tiếp xã giao và các buổi
làm việc căn cứ vào hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp
luật.
7. Chi dịch thuật
a) Chi biên dịch:
- Biên dịch một trong 6 ngôn ngữ chính thức của
Liên hợp quốc sang Tiếng Việt (gồm: tiếng Ả Rập, tiếng Hoa, tiếng Anh, tiếng
Pháp, tiếng Nga và tiếng Tây Ban Nha): 150.000 đồng/trang (350 từ);
- Biên dịch Tiếng Việt sang một trong 6 ngôn ngữ
chính thức của Liên hợp quốc: 180.000 đồng/trang (350 từ);
- Đối với các ngôn ngữ ngoài ngôn ngữ chính thức của
Liên hợp quốc, tùy theo mức độ phổ biến của ngôn ngữ đó trên địa bàn cơ quan,
đơn vị, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi biên dịch được phép tăng
tối đa 30% mức chi quy định.
b) Chi dịch nói:
- Dịch nói thông thường: 250.000 đồng/giờ/người,
tương đương 2.000.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng.
- Dịch đuổi (dịch đồng thời): 500.000 đồng/giờ/người,
tương đương 4.000.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng.
- Trong trường hợp đặc biệt tổ chức các hội nghị quốc
tế có quy mô lớn hoặc các hội nghị song phương, đàm phán ký kết hiệp định, công
ước, hội nghị chuyên ngành, cần phải thuê phiên dịch có trình độ dịch đuổi cao
hơn quy định này để đảm bảo chất lượng của hội nghị, thì thủ trưởng cơ quan,
đơn vị chủ trì hội nghị quyết định mức chi dịch nói cho phù hợp và phải tự sắp
xếp trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện.
- Trường hợp phải thuê phiên dịch tham gia đón tiếp
đoàn khách tham dự hội nghị quốc tế, thì tùy trường hợp cụ thể, cơ quan, đơn vị
chủ trì tổ chức hội nghị quyết định việc thanh toán các khoản chi phí đi lại (nếu
có), phòng nghỉ, tiêu chuẩn ăn hàng ngày của người phiên dịch tối đa bằng chế độ
đón tiếp đối với đoàn viên của đoàn khách nước ngoài.
c) Việc thuê biên dịch, phiên dịch được thực hiện
khi cơ quan, đơn vị không có người biên dịch, phiên dịch đáp ứng được yêu cầu.
Trường hợp các cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ của
các cơ quan, đơn vị để tham gia công tác biên, phiên dịch thì được thanh toán tối
đa bằng 50% mức chi biên, phiên dịch nêu trên. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu
trách nhiệm quyết định mức chi cụ thể trong từng trường hợp và phải được quy định
trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
8. Chi văn hoá, văn nghệ và tặng phẩm
Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng
đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu
trách nhiệm đón đoàn quyết định chi văn hoá, văn nghệ và tặng phẩm trên tinh thần
tiết kiệm, không phô trương hình thức; cụ thể như sau:
a) Chi văn hoá, văn nghệ đối với đoàn khách hạng B
và C:
Tuỳ từng trường hợp cụ thể, thủ trưởng cơ quan, đơn
vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong kế hoạch đón đoàn, nhưng tối đa
mỗi đoàn chỉ được mời xem biểu diễn nghệ thuật một lần theo giá vé tại rạp hoặc
theo hợp đồng biểu diễn.
b) Chi tặng phẩm:
Tặng phẩm là sản phẩm do Việt Nam sản xuất và thể
hiện bản sắc văn hoá dân tộc; mức mua quà tặng đối với đoàn khách hạng B, như
sau:
- Trưởng đoàn khách: 900.000 đồng/người. Trường hợp
có Phu nhân (Phu quân) của Trưởng đoàn đi cùng đoàn, mức chi tặng phẩm đối với
Phu nhân (Phu quân): 900.000 đồng/người;
- Trường hợp đặc biệt theo yêu cầu đối ngoại hoặc
theo thông lệ ngoại giao giữa hai nước, thủ trưởng cơ quan đón tiếp đoàn xem
xét, quyết định việc tặng phẩm tặng thành viên chính thức và quan chức tùy tùng
trong kế hoạch, đề án đón đoàn, mức chi: 500.000 đồng/người.
9. Chế độ, tiêu chuẩn chi khi đưa đoàn khách nước
ngoài đi công tác địa phương và cơ sở
a) Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm
việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có
thẩm quyền quyết định thì tiêu chuẩn đón tiếp như sau:
- Cơ quan, đơn vị chủ trì đón tiếp khách chịu trách
nhiệm chi toàn bộ chi phí đưa đón khách từ nơi ở chính tới địa phương, cơ sở và
chi phí ăn, nghỉ cho khách trong những ngày khách làm việc tại địa phương, cơ sở
theo các mức chi quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều này; chi dịch nói theo quy định
tại khoản 7 Điều này (nếu có);
- Cơ quan, đơn vị ở địa phương hoặc cơ sở nơi khách
đến thăm và làm việc chi tiếp khách xã giao và các buổi làm việc theo quy định
tại khoản 6 Điều này. Chi dịch nói theo quy định tại khoản 7 Điều này (nếu có).
b) Chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức của
tỉnh được cử tham gia đoàn tháp tùng khách đi thăm và làm việc ở địa phương, cơ
sở:
- Cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh được thực
hiện chế độ công tác phí theo quy định tại Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND ngày
30 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định mức chi về công
tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Long.
- Trường hợp đối ngoại phải ở cùng khách sạn với
đoàn khách quốc tế, thì cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh được thuê phòng
nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn
(Standard) tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở. Trường hợp đoàn có lẻ người
khác giới thì người lẻ được thuê 01 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng
tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở.
10. Chi đưa khách đi tham quan
a) Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của
từng đoàn khách, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định
trong kế hoạch đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, việc đưa khách đi
tham quan trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức.
b) Mức chi đưa đón khách từ nơi ở chính đến điểm
tham quan, chi ăn, nghỉ cho khách trong những ngày đi tham quan theo các mức
chi quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này và được áp
dụng cho cả cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh tham gia đưa đoàn đi tham
quan. Số lượng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh tham gia đoàn do thủ trưởng
cơ quan, đơn vị chủ trì đón đoàn phê duyệt.
11. Trách nhiệm chi tiếp khách trong trường hợp
đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị
a) Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan,
đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì cơ
quan, đơn vị chủ trì trong việc đón đoàn chịu trách nhiệm về chi phí đón, tiễn,
tiền ăn, tiền thuê chỗ ở, đi lại của đoàn theo mức chi quy định tại khoản 1, khoản
2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
b) Các cơ quan, đơn vị có kế hoạch, chương trình
làm việc với đoàn sẽ chịu trách nhiệm chi phí tiếp đoàn trong thời gian đoàn làm
việc với cơ quan, đơn vị mình theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức
chi tiếp khách áp dụng theo quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều này.
1. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại
tỉnh Vĩnh Long do khách tự túc ăn, ở; tỉnh Vĩnh Long chi các khoản đón tiếp đối
ngoại khác
a) Đối với khách hạng B, hạng C: Cơ quan, đơn vị chủ
trì đón tiếp đoàn được chi đón tiếp đoàn như sau:
- Chi đón tiếp tại sân bay, chi phương tiện đi lại
trong thời gian đoàn làm việc tại tỉnh Vĩnh Long, chi tiếp xã giao các buổi làm
việc; chi dịch thuật, chi văn hoá, văn nghệ và tặng phẩm. Trong trường hợp vì
quan hệ đối ngoại xét thấy cần thiết thì thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ
đón tiếp quyết định chi chiêu đãi hoặc chi mời cơm thân mật và phải được duyệt
trong đề án, kế hoạch đón đoàn.
- Tiêu chuẩn chi đón tiếp và mức chi theo từng hạng
khách thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 5, khoản
6, khoản 7 và khoản 8 Điều 2 Quy định này.
b) Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm
việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có
thẩm quyền quyết định thì thực hiện chi đón tiếp theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Quy định này (trừ các khoản khách tự túc ăn, ở).
c) Trường hợp đoàn làm việc với nhiều cơ quan, đơn
vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện
chi đón tiếp theo quy định tại khoản 11 Điều 2 Quy định này.
2. Chế độ tiếp các trưởng đại diện các tổ chức quốc
tế khi kết thúc nhiệm kỳ công tác tại tỉnh Vĩnh Long (nếu có)
Cơ quan, đơn vị được tổ chức mời cơm thân mật khi
chia tay trưởng đại diện các tổ chức quốc tế khi kết thúc nhiệm kỳ công tác tại
tỉnh Vĩnh Long, mức chi: 1.000.000 đồng/người bao gồm cả đại diện phía Vĩnh
Long, mức chi này bao gồm cả tiền đồ uống (khuyến khích sử dụng đồ uống sản xuất
tại Việt Nam); tặng phẩm cho trưởng đại diện các tổ chức quốc tế: 900.000 đồng/người/suất
tặng phẩm.
3. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại
tỉnh Vĩnh Long do khách tự túc mọi chi phí
Cơ quan, đơn vị có đoàn đến làm việc chỉ được chi để
tiếp xã giao các buổi đoàn đến làm việc theo quy định tại khoản
6 Điều 2 Quy định này.
1. Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh Vĩnh
Long do phía tỉnh Vĩnh Long đài thọ toàn bộ chi phí
a) Đối với khách mời là đại biểu quốc tế do phía tỉnh
Vĩnh Long đài thọ được áp dụng nội dung và mức chi quy định tại Điều
2 Quy định này.
b) Chi giải khát giữa giờ (áp dụng cho cả đại biểu
và phiên dịch): Thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Quy định
này.
c) Chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức tỉnh
Vĩnh Long tham gia đón, tiếp khách quốc tế, phục vụ các hội nghị quốc tế, gồm:
- Chi thuê phòng nghỉ: Thực hiện theo Nghị quyết số
07/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Trường hợp
đối ngoại phải ở tại khách sạn nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội
nghị quốc tế, cán bộ phía Việt Nam được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng
theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard). Trường hợp đoàn có lẻ
người khác giới thì người lẻ được thuê 1 người/phòng theo giá thực tế của loại
phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế và
tổ chức hội nghị quốc tế.
- Chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú thực hiện theo
quy định tại Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh.
- Chi làm thêm giờ (nếu có): Thực hiện theo quy định
tại Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện
lao động và quan hệ lao động và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Đối với các khoản chi khác trực tiếp phục vụ hội
nghị thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này và trong dự toán được người có
thẩm quyền phê duyệt, cụ thể:
+ Chi thù lao cho các diễn giả, học giả (nếu có):
Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 24 Thông tư số 71/2018/TT-BTC
ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ Tài chính.
+ Chi dịch thuật: Thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 2 Quy định này.
+ Chi giấy bút, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu,
tuyên truyền, trang trí, thuê hội trường hoặc phòng họp, thuê thiết bị (nếu có),
tiền làm cờ, phù hiệu hội nghị, chi thuê phiên dịch, bảo vệ, thuốc y tế, các khoản
chi cần thiết khác: Thực hiện trên cơ sở hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ
theo quy định của pháp luật và trong dự toán được người có thẩm quyền phê duyệt.
2. Hội nghị quốc tế tổ chức tại Vĩnh Long do phía tỉnh
Vĩnh Long và phía nước ngoài phối hợp tổ chức
a) Đối với các hội nghị này, khi xây dựng dự toán cần
làm rõ những nội dung thuộc trách nhiệm của phía nước ngoài chi, những nội dung
thuộc trách nhiệm của phía tỉnh Vĩnh Long chi để tránh chi trùng.
b) Đối với những nội dung chi thuộc trách nhiệm của
phía tỉnh Vĩnh Long thì căn cứ vào chế độ chi tiêu hiện hành và các mức chi được
quy định khoản 1 Điều này để thực hiện.
3. Đối với hội nghị quốc tế tổ chức tại Vĩnh Long
do phía nước ngoài đài thọ toàn bộ chi phí
Cơ quan, đơn vị nơi phối hợp với các tổ chức quốc tế
để tổ chức hội nghị không được sử dụng kinh phí theo quy định tại Điều
6 của Quy định này để thanh toán chi phí của các hội nghị, hội thảo quốc tế
này.
4. Chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức Vĩnh
Long tham gia đoàn đàm phán về công tác biên giới lãnh thổ; đàm phán ký kết các
Hiệp định song phương, đa phương
a) Đối với đoàn đàm phán tổ chức ở trong nước
- Tiêu chuẩn phòng nghỉ: Thực hiện theo Nghị quyết
số 07/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Trường
hợp cần thiết phải ở khách sạn nơi tổ chức đàm phán, thì được thuê phòng nghỉ
theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn
(Standard) tại khách sạn nơi tổ chức đàm phán. Trường hợp đoàn có lẻ người khác
giới thì người lẻ được thuê 01 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu
chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi tổ chức đàm phán.
- Chi tiền bồi dưỡng: Tuỳ theo tính chất công việc
khẩn trương, phức tạp của mỗi đoàn đàm phán, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì
đàm phán quyết định chi bồi dưỡng 200.000 đồng/người/buổi cho các thành viên và
các cán bộ tham gia phục vụ đoàn đàm phán trong những ngày tham gia phiên họp
chuẩn bị và các phiên đàm phán chính thức và tự sắp xếp trong phạm vi dự toán
được cấp có thẩm quyền giao.
- Chế độ phụ cấp lưu trú, chế độ đi lại và
các chi phí khác phục vụ đoàn đàm phán: Thực hiện theo Nghị quyết số
07/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh và quy chế
chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức đàm phán.
b) Đối với đoàn đàm phán tổ chức ở nước ngoài
Tuỳ theo tính chất công việc khẩn trương, phức tạp
của mỗi đoàn đàm phán, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đàm phán quyết định
chi bồi dưỡng cho các thành viên trực tiếp tham gia đoàn đàm phán trong những
ngày tham gia phiên họp chuẩn bị tổ chức ở trong nước mức 150.000 đồng/người/buổi
và tự sắp xếp trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
Các chế độ khác đối với đoàn cán bộ của tỉnh Vĩnh
Long tham gia đàm phán ở nước ngoài thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ
công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài
do ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí.
1. Quy định đối tượng khách được mời cơm để thực hiện
chế độ tiếp khách trong nước đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Long:
a) Các đoàn khách là lãnh đạo, nguyên lãnh đạo Đảng,
Quốc hội, Nhà nước, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt Trận Tổ quốc Việt Nam; các
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; các ban, ngành, đoàn thể ở Trung
ương; các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
b) Khách là cá nhân hoặc đoàn đại biểu lão thành
cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, chức sắc tôn
giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số.
c) Đoàn khách là lãnh đạo, quản lý các doanh nghiệp,
nhà đầu tư trong và ngoài nước đến thăm, làm việc và tìm hiểu môi trường đầu tư
của tỉnh để triển khai hoặc dự định triển khai thực hiện các dự án đầu tư trên
địa bàn tỉnh; các nhà tài trợ, viện trợ đến thăm và làm việc với địa phương để
triển khai thực hiện các dự án tài trợ, viện trợ; các doanh nghiệp, tổ chức, cá
nhân đến quan hệ, giúp đỡ, ủng hộ địa phương làm công tác xã hội, từ thiện, cứu
nạn, cứu hộ.
d) Khách đến tham dự các cuộc đại hội, hội nghị, hội
thảo quan trọng theo thư mời, giấy mời của địa phương được cơ quan có thẩm quyền
cho phép.
đ) Ngoài các đoàn khách, khách được quy định tại điểm
a, b, c, d khoản này, trường hợp xét thấy cần thiết phải mời cơm thân mật thì
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định việc tiếp khách, nhưng phải sắp xếp
trong phạm vi dự toán kinh phí ngân sách được giao và phải được quy định cụ thể
trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
2. Quy định mức chi tiếp khách trong nước
a) Chi giải khát: mức chi: 30.000 đồng/buổi (nửa
ngày)/người.
b) Chi mời cơm: mức chi: 300.000 đồng/suất (đã bao
gồm đồ uống).
c) Chi phiên dịch tiếng dân tộc trong trường hợp tiếp
khách dân tộc thiểu số:
Trong trường hợp phải đi thuê phiên dịch (dịch nói)
từ tiếng Việt sang tiếng dân tộc thiểu số và ngược lại, mức thuê phiên dịch áp
dụng bằng mức thuê người dẫn đường kiêm phiên dịch tiếng dân tộc quy định tại
Nghị quyết số 24/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Vĩnh Long ban hành Quy định nội dung, mức chi của các cuộc điều tra thống kê
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
1. Ngân sách nhà nước.
2. Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự
nghiệp công lập.
3. Các khoản đóng góp, ủng hộ, tài trợ của các tổ
chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước (nếu có).
4. Nguồn thu phí được để lại theo quy định của pháp
luật phí, lệ phí (trong trường hợp có văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép sử
dụng nguồn thu phí được để lại để chi tiếp khách nước ngoài, chi hội nghị, hội
thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiếp khách trong nước).