|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
02/2026/NQ-HĐND
|
Cà Mau, ngày 25
tháng 02 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHI TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC, CHI TỔ CHỨC
HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ VÀ CHI TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA
TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số
71/2018/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế
độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị,
hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước; Thông tư số
54/2021/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung khoản 4 Điều 35 Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10
tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước
ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế
tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước;
Xét Tờ trình số 110/TTr-UBND
ngày 24 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về dự thảo Nghị quyết
quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội nghị, hội
thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau
(sau thẩm tra); Báo cáo thẩm tra số 33/BC-HĐND ngày 24 tháng 02 năm 2026 của
Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội
đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội
nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
Cà Mau.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định mức
chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, mức chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc
tế và mức chi tiếp khách trong nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau theo
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 và khoản 1, khoản 2 Điều 33
Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ
chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong
nước.
2. Các nội dung không quy định
tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 71/2018/TT-BTC
và Thông tư số 54/2021/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 35 Thông tư số
71/2018/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội
nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý nhà nước,
đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Tổ chức chính trị, các tổ chức
chính trị - xã hội, các tổ chức sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan.
Chương II
CHI TIẾP KHÁCH NƯỚC
NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI ĐỊA PHƯƠNG DO ĐỊA PHƯƠNG CHI TOÀN BỘ CHI PHÍ, CHI TIẾP
KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI ĐỊA PHƯƠNG DO ĐỊA PHƯƠNG CHI MỘT PHẦN CHI PHÍ
TRONG NƯỚC, CHI TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC
Mục 1. CHI
TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI ĐỊA PHƯƠNG DO ĐỊA PHƯƠNG CHI TOÀN
BỘ CHI PHÍ
Điều 3. Chi
đón, tiễn khách tại sân bay
1. Chi tặng hoa cho các đối tượng
sau: Trưởng đoàn và Phu nhân (Phu quân) đối với khách hạng đặc biệt; trưởng
đoàn khách hạng A, hạng B. Mức chi: 500.000 đồng/người.
2. Chi thuê phòng chờ tại sân
bay áp dụng đối với khách hạng đặc biệt, khách hạng A, khách hạng B. Giá thuê
phòng chờ thanh toán căn cứ theo hóa đơn
hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Điều 4.
Tiêu chuẩn xe ô tô đưa, đón khách
1. Khách hạng đặc biệt: Sử dụng
xe lễ tân Nhà nước theo quy chế của Bộ Ngoại giao và các quy định hiện hành có
liên quan.
2. Đoàn là khách hạng A: Trưởng
đoàn bố trí một xe riêng. Phó đoàn và đoàn viên 03 người/một xe. Riêng trường hợp
phó đoàn và đoàn viên là cấp Bộ trưởng bố trí 01 người/xe, phó đoàn và đoàn
viên là cấp Thứ trưởng và tương đương 02 người/xe. Đoàn tùy tùng đi xe nhiều chỗ
ngồi.
3. Đoàn là khách hạng B, hạng
C: Trưởng đoàn bố trí một xe riêng. Riêng trường hợp phó đoàn là cấp thứ trưởng
và cấp tương đương bố trí 02 người/xe. Các đoàn viên trong đoàn đi xe nhiều chỗ
ngồi.
Điều 5.
Tiêu chuẩn về thuê chỗ ở
1. Khách hạng đặc biệt: Tiêu
chuẩn thuê chỗ ở do thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê
duyệt.
2. Đoàn là khách hạng A
a) Trưởng đoàn: 5.500.000 đồng/người/ngày;
b) Phó đoàn: 4.500.000 đồng/người/ngày;
c) Đoàn viên: 3.500.000 đồng/người/ngày.
3. Đoàn là khách hạng B
a) Trưởng đoàn, Phó đoàn:
4.500.000 đồng/người/ngày;
b) Đoàn viên: 2.800.000 đồng/người/ngày.
4. Đoàn khách hạng C
a) Trưởng đoàn: 2.500.000 đồng/người/ngày;
b) Đoàn viên: 1.800.000 đồng/người/ngày.
5. Khách mời quốc tế khác:
800.000 đồng/người/ngày.
6. Giá thuê chỗ ở quy định tại khoản
1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này đã bao gồm cả bữa ăn sáng. Trường
hợp thuê chỗ ở không bao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê thì cơ quan, đơn vị tiếp
khách chi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn của một người trong 01 ngày đối với
từng hạng khách. Tổng mức tiền thuê chỗ ở trong trường hợp không bao gồm tiền
ăn sáng và mức chi tiền ăn sáng cho khách không vượt quá mức chi thuê chỗ ở quy
định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
Điều 6.
Tiêu chuẩn ăn hàng ngày (bao gồm 02 bữa trưa, tối)
1. Mức chi ăn hàng ngày quy định
tại Điều này đã bao gồm tiền đồ uống (khuyến khích sử dụng đồ uống sản xuất tại
Việt Nam hoặc sản phẩm sản xuất tại địa phương), cụ thể:
a) Khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, kế hoạch,
đề án đón đoàn;
b) Đoàn là khách hạng A:
1.500.000 đồng/ngày/người;
c) Đoàn là khách hạng B:
1.000.000 đồng/ngày/người; d) Đoàn là khách hạng C: 800.000 đồng/ngày/người;
đ) Khách mời quốc tế khác:
600.000 đồng/ngày/người.
2. Trong trường hợp cần thiết
phải có cán bộ của cơ quan, đơn vị đón tiếp đi ăn cùng đoàn thì được tiêu chuẩn
ăn như đối với đoàn viên của đoàn khách nước ngoài.
Điều 7. Tổ
chức chiêu đãi
1. Khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, kế hoạch,
đề án đón đoàn.
2. Đối với khách hạng A, hạng
B, hạng C: Mỗi đoàn khách được tổ chức chiêu đãi một lần. Mức chi chiêu đãi
khách tối đa không vượt quá mức tiền ăn một ngày của khách theo quy định tại Điều 6 Nghị quyết này.
3. Mức chi chiêu đãi quy định tại
khoản 2 Điều này đã bao gồm tiền đồ uống (khuyến khích sử dụng đồ uống sản xuất
tại Việt Nam hoặc sản phẩm sản xuất tại địa phương).
4. Đại biểu và phiên dịch tỉnh
Cà Mau tham gia tiếp khách được áp dụng mức chi chiêu đãi như thành viên của
đoàn. Danh sách đại biểu tỉnh Cà Mau căn cứ theo chương trình, kế hoạch, đề án
đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Trong ngày tổ chức tiệc
chiêu đãi, thì bữa trưa (hoặc tối) còn lại (nếu có) được thực hiện theo tiêu
chuẩn bằng 50% tiêu chuẩn ăn hàng ngày theo quy định tại Điều 6
Nghị quyết này.
Điều 8.
Tiêu chuẩn tiếp xã giao và các buổi làm việc
1. Khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng
cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, kế hoạch, đề
án đón đoàn.
2. Đối với các đoàn khách khác,
mức chi tiếp xã giao và các buổi làm việc (đồ uống, hoa quả, bánh ngọt) thực hiện
như sau:
a) Đoàn là khách hạng A:
150.000 đồng/người/01 buổi làm việc (nửa ngày);
b) Đoàn là khách hạng B: 80.000
đồng/người/01 buổi làm việc (nửa ngày);
c) Đoàn là khách hạng C, khách
quốc tế khác: 60.000 đồng/người/01 buổi làm việc (nửa ngày).
3. Đại biểu và phiên dịch tỉnh
Cà Mau tham gia tiếp khách được áp dụng tiêu chuẩn tiếp xã giao như thành viên
của đoàn theo quy định tại khoản 2 Điều này. Danh sách đại biểu tỉnh Cà Mau do
cấp thẩm quyền phê duyệt.
Điều 9. Chi
dịch thuật
1. Chi biên dịch
a) Biên dịch một trong 06 ngôn
ngữ chính thức của Liên hợp quốc sang Tiếng Việt (gồm: Tiếng Ả Rập, tiếng Hoa,
tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga và tiếng Tây Ban Nha): 150.000 đồng/trang (350
từ);
b) Biên dịch Tiếng Việt sang một
trong 06 ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc: 180.000 đồng/trang (350 từ);
c) Đối với các ngôn ngữ ngoài
ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc, tùy theo mức độ phổ biến của ngôn ngữ đó
trên địa bàn cơ quan, đơn vị, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi
biên dịch được phép tăng tối đa 30% so với mức chi biên dịch quy định tại điểm
a và điểm b khoản 1 Điều này.
2. Chi dịch nói
a) Dịch nói thông thường:
250.000 đồng/giờ/người, tương đương 2.000.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng;
b) Dịch đuổi (dịch đồng thời):
500.000 đồng/giờ/người, tương đương 4.000.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng;
c) Trong trường hợp đặc biệt tổ
chức các hội nghị quốc tế có quy mô lớn hoặc các hội nghị song phương, đàm phán
ký kết hiệp định, công ước, hội nghị chuyên ngành, đón tiếp đoàn khách hạng đặc
biệt hoặc đoàn khách hạng A cần phải thuê phiên dịch có trình độ dịch đuổi cao
hơn quy định nêu trên để đảm bảo chất lượng của hội nghị, thì thủ trưởng cơ
quan, đơn vị chủ trì hội nghị quyết định mức chi dịch nói cho phù hợp và phải tự
sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện;
d) Trường hợp phải thuê phiên dịch
tham gia đón tiếp đoàn khách tham dự hội nghị quốc tế, thì tùy trường hợp cụ thể,
cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị quyết định việc thanh toán các khoản
chi phí đi lại (nếu có), phòng nghỉ, tiêu chuẩn ăn hàng ngày của người phiên dịch
tối đa bằng chế độ đón tiếp đối với đoàn viên của đoàn khách nước ngoài.
3. Việc thuê biên dịch, phiên dịch
tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được thực hiện khi cơ quan, đơn vị không có người
biên dịch, phiên dịch đáp ứng được yêu cầu.
4. Trường hợp các cơ quan, đơn
vị sử dụng cán bộ của các cơ quan, đơn vị để tham gia công tác biên, phiên dịch
thì được thanh toán tối đa bằng 50% mức chi biên, phiên dịch tại khoản 1 và khoản
2 Điều này. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quyết định mức chi cụ
thể trong từng trường hợp và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của
cơ quan, đơn vị.
Điều 10.
Chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm
Căn cứ tính chất công việc, yêu
cầu đối ngoại của từng đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại địa phương, thủ
trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định chi văn hóa, văn
nghệ và tặng phẩm trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức; cụ thể
như sau:
1. Chi văn hóa, văn nghệ
a) Đối với đoàn khách hạng đặc
biệt: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương
trình, kế hoạch, đề án đón đoàn;
b) Đối với đoàn khách hạng A, hạng
B và hạng C: Tùy từng trường hợp cụ thể, thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao
nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong kế hoạch đón đoàn, nhưng tối đa mỗi đoàn chỉ
được mời xem biểu diễn nghệ thuật một lần theo giá vé tại rạp hoặc theo hợp đồng
biểu diễn.
2. Chi tặng phẩm
Tặng phẩm là sản phẩm do Việt
Nam sản xuất (hoặc sản phẩm sản xuất tại địa phương) và thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc, mức mua quà tặng cụ thể như sau:
a) Đối với đoàn khách hạng đặc
biệt: Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương
trình, kế hoạch, đề án đón đoàn;
b) Đối với đoàn khách hạng A:
Trưởng đoàn khách: 1.300.000 đồng/người. Trường hợp có Phu nhân (Phu quân) của
Trưởng đoàn đi cùng đoàn, mức chi tặng phẩm đối với Phu nhân (Phu quân):
1.300.000 đồng/người. Trường hợp đặc biệt theo yêu cầu đối ngoại hoặc theo
thông lệ ngoại giao giữa hai nước, thủ trưởng cơ quan đón tiếp đoàn xem xét,
quyết định việc tặng phẩm tặng thành viên chính thức và quan chức tùy tùng
trong kế hoạch, đề án đón đoàn, mức chi: 500.000 đồng/người;
c) Đối với đoàn khách hạng B:
Trưởng đoàn khách: 900.000 đồng/người. Trường hợp có Phu nhân (Phu quân) của
Trưởng đoàn đi cùng đoàn, mức chi tặng phẩm đối với Phu nhân (Phu quân):
900.000 đồng/người. Trường hợp đặc biệt theo yêu cầu đối ngoại hoặc theo thông
lệ ngoại giao giữa hai nước, thủ trưởng cơ quan đón tiếp đoàn xem xét, quyết định
việc tặng phẩm tặng thành viên chính thức và quan chức tùy tùng trong kế hoạch,
đề án đón đoàn, mức chi: 500.000 đồng/người.
Điều 11.
Chế độ, tiêu chuẩn chi khi đưa đoàn khách nước ngoài đi công tác địa
phương và cơ sở
1. Trường hợp cần thiết phải
đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế
hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì tiêu chuẩn đón tiếp như sau:
a) Cơ quan, đơn vị chủ trì đón
tiếp khách chịu trách nhiệm chi toàn bộ chi phí đưa đón khách từ nơi ở chính tới
địa phương, cơ sở và chi phí ăn, nghỉ cho khách trong những ngày khách làm việc
tại địa phương, cơ sở theo các mức chi quy định tại Điều 4, Điều
5 và Điều 6 Nghị quyết này; chi dịch nói theo quy định tại Điều
9 Nghị quyết này (nếu có);
b) Cơ quan, đơn vị ở địa phương
hoặc cơ sở nơi khách đến thăm và làm việc chi tiếp khách xã giao và các buổi
làm việc theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết này. Chi dịch
nói theo quy định tại Điều 9 Nghị quyết này (nếu có).
2. Chế độ đối với cán bộ tỉnh
Cà Mau được cử tham gia đoàn tháp tùng khách đi thăm và làm việc ở địa phương
a) Cán bộ tỉnh Cà Mau được thực
hiện chế độ công tác phí theo quy định tại Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày
13 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau quy định mức chi công
tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
b) Trường hợp đối ngoại phải ở
cùng khách sạn với đoàn khách quốc tế, thì cán bộ tỉnh Cà Mau được thuê phòng
nghỉ theo tiêu chuẩn 02 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn
(Standard) tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở. Trường hợp đoàn có lẻ người
khác giới thì người lẻ được thuê 01 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng
tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở.
Điều 12.
Chi đưa khách đi tham quan
1. Căn cứ tính chất công việc,
yêu cầu đối ngoại của từng đoàn khách, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách
nhiệm đón đoàn quyết định trong kế hoạch đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê
duyệt, việc đưa khách đi tham quan trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương
hình thức.
2. Mức chi đưa đón khách từ nơi
ở chính đến điểm tham quan, chi ăn, nghỉ cho khách trong những ngày đi tham
quan theo các mức chi quy định tại khoản 2 Điều 3, Điều 4, Điều
5 và Điều 6 Nghị quyết này và được áp dụng cho cả cán bộ tỉnh Cà Mau tham
gia đưa đoàn đi tham quan. Số lượng cán bộ tỉnh Cà Mau tham gia đoàn do thủ trưởng
cơ quan, đơn vị chủ trì đón đoàn phê duyệt.
Điều 13.
Trách nhiệm chi tiếp khách trong trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều
cơ quan, đơn vị
1. Trường hợp đoàn vào làm việc
với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt, thì cơ quan, đơn vị chủ trì trong việc đón đoàn chịu trách nhiệm về
chi phí đón, tiễn, tiền ăn, tiền thuê chỗ ở, đi lại của đoàn theo mức chi quy định
tại Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Nghị quyết này.
2. Các cơ quan, đơn vị có kế hoạch,
chương trình làm việc với đoàn sẽ chịu trách nhiệm chi phí tiếp đoàn trong thời
gian đoàn làm việc với cơ quan, đơn vị mình theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền
phê duyệt. Mức chi tiếp khách áp dụng theo quy định tại Điều 8
và Điều 9 Nghị quyết này.
Mục 2. CHI
TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI ĐỊA PHƯƠNG DO ĐỊA PHƯƠNG CHI MỘT PHẦN
CHI PHÍ TRONG NƯỚC
Điều 14. Đối
với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại địa phương do khách tự túc ăn, ở;
địa phương chi các khoản đón tiếp, đối ngoại khác
1. Đối với khách đặc biệt: Thủ
trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, kế hoạch,
đề án đón đoàn.
2. Đối với khách hạng A, hạng
B, hạng C
a) Cơ quan, đơn vị chủ trì đón
tiếp đoàn được chi đón tiếp đoàn như sau: Chi đón tiếp tại sân bay, chi phương
tiện đi lại trong thời gian đoàn làm việc tại tỉnh Cà Mau, chi tiếp xã giao các
buổi làm việc; chi dịch thuật, chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm. Trong trường
hợp vì quan hệ đối ngoại xét thấy cần thiết thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị được
giao nhiệm vụ đón tiếp quyết định chi chiêu đãi hoặc chi mời cơm thân mật và phải
được duyệt trong đề án, kế hoạch đón đoàn;
b) Tiêu chuẩn chi đón tiếp và mức
chi theo từng hạng khách thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều
4, Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 10
Nghị quyết này.
3. Trường hợp cần thiết phải
đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế
hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì thực hiện chi đón tiếp theo quy
định tại Điều 11 Nghị quyết này (trừ các khoản khách tự túc
ăn, ở).
4. Trường hợp đoàn làm việc với
nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt thì thực hiện chi đón tiếp theo quy định tại Điều 13 Nghị
quyết này.
Mục 3. CHI
TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC
Điều 15. Đối
tượng và mức chi tiếp khách trong nước
1. Đối tượng khách được mời cơm
Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất
để Ủy ban nhân dân tỉnh theo thẩm quyền ban hành chi tiết đối tượng khách được
mời cơm phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương, đối tượng khách được mời
cơm, như sau:
a) Cán bộ lão thành cách mạng;
Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; các đoàn đại biểu người có công và thân nhân người có
công với cách mạng; các chức sắc tôn giáo; người có uy tín trong đồng bào dân tộc
thiểu số; các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh; các nhà khoa học trong và ngoài
tỉnh;
b) Khách thuộc các cơ quan
Trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
c) Khách là tổ chức, cá nhân trực
tiếp làm việc tìm hiểu môi trường đầu tư, tài trợ, viện trợ; các viện, các cơ sở
đào tạo ngoài tỉnh;
d) Khách thuộc các cơ quan, đơn
vị, tổ chức trong tỉnh đến làm việc.
2. Mức chi
a) Chi giải khát: 30.000 đồng/buổi
(nửa ngày)/người;
b) Chi mời cơm: 300.000 đồng/suất
(đã bao gồm đồ uống).
Chương
III
CHI HỘI NGHỊ, HỘI THẢO
QUỐC TẾ TỔ CHỨC TẠI ĐỊA PHƯƠNG
Điều 16. Hội
nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại địa phương do địa phương đài thọ toàn bộ chi
phí
1. Đối với khách mời là đại biểu
quốc tế do tỉnh Cà Mau đài thọ được áp dụng nội dung và mức chi quy định tại Mục
1 Chương II Nghị quyết này.
2. Chi giải khát giữa giờ (áp dụng
cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam): Thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết này.
3. Đối với các khoản chi khác
trực tiếp phục vụ hội nghị thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này và trong dự
toán được người có thẩm quyền phê duyệt, cụ thể:
a) Chi thù lao cho các diễn giả,
học giả (nếu có): Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 24
Thông tư số 71/2018/TT-BTC;
b) Chi dịch thuật: Thực hiện
theo quy định tại Điều 9 Nghị quyết này;
c) Chi giấy bút, văn phòng phẩm,
in ấn tài liệu, tuyên truyền, trang trí, thuê hội trường hoặc phòng họp, thuê
thiết bị (nếu có), tiền làm cờ, phù hiệu hội nghị, chi thuê phiên dịch, bảo vệ,
thuốc y tế, các khoản chi cần thiết khác: Thực hiện trên cơ sở hóa đơn, chứng từ
hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật và trong dự toán được người có thẩm
quyền phê duyệt.
Điều 17. Hội
nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại địa phương do địa phương và phía nước ngoài
phối hợp tổ chức
1. Đối với các hội nghị này,
khi xây dựng dự toán cần làm rõ những nội dung thuộc trách nhiệm của phía nước
ngoài chi, những nội dung thuộc trách nhiệm địa phương chi để tránh chi trùng.
2. Đối với những nội dung chi
thuộc trách nhiệm của địa phương thì căn cứ vào chế độ chi tiêu hiện hành và
các mức chi được quy định tại Điều 16 Nghị quyết này để thực
hiện.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18.
Nguồn kinh phí thực hiện
1. Nguồn kinh phí thực hiện chế
độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc
tế và chế độ tiếp khách trong nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau thực
hiện theo Điều 3 Thông tư số 71/2018/TT- BTC.
2. Đối với các hội nghị được tổ
chức bằng nguồn kinh phí do các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp, tài trợ,
thì khuyến khích vận dụng thực hiện chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định này
nhằm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với nguồn kinh phí của đơn vị.
3. Các doanh nghiệp nhà nước được
vận dụng thực hiện chế độ công tác phí, chi hội nghị, hội thảo và chi tiếp
khách trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị quyết này, đảm bảo tiết kiệm, hiệu
quả và phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh của đơn vị.
Điều 19.
Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 07 tháng 3 năm 2026.
2. Nghị quyết số
05/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu về
việc quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội nghị,
hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bạc
Liêu hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Điều 20. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển
khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Trong quá trình tổ chức triển
khai thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị
quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo
các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Cà Mau khóa X, Kỳ họp thứ 8 (chuyên đề) thông qua ngày 25 tháng
02 năm 2026.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và QLXLVPHC);
- Kiểm toán Nhà nước khu vực V;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- BTT. Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các xã, phường;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (đăng Công báo);
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thiều
|