|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
11/2025/NQ-HĐND
|
An Giang, ngày 14
tháng 11 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ KHẮC PHỤC DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thú y số
79/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 21/2017/QH14;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số
32/2018/QH14;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm
2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
116/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ
trợ khắc phục dịch bệnh động vật;
Xét Tờ trình số 330/TTr-UBND
ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang dự thảo Nghị quyết
quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh An Giang;
Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo
luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh
An Giang.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về mức hỗ
trợ đối với cơ sở sản xuất có động vật, sản phẩm động vật buộc phải tiêu hủy do
dịch bệnh động vật thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch hoặc Danh mục
bệnh truyền lây giữa động vật và người hoặc bệnh do tác nhân gây bệnh truyền
nhiễm mới xuất hiện trên lãnh thổ Việt Nam được xác định theo quy định của pháp
luật; hỗ trợ người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ sở sản xuất là cá nhân, hộ
gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, các cơ quan, đơn vị thuộc
lực lượng vũ trang nhân dân (không bao gồm các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ
trang), các doanh nghiệp nhỏ và vừa có hoạt động chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản,
sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Người tham gia khắc phục dịch
bệnh động vật là người trực tiếp tham gia nhiệm vụ phòng, chống một hoặc một số
bệnh động vật theo phân công, huy động của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền trên
cơ sở tính chất, quy mô dịch bệnh để thực hiện một hoặc nhiều hoạt động: Thống
kê; xác nhận thiệt hại do dịch bệnh động vật; xử lý ổ dịch; lấy mẫu; mổ khám,
chẩn đoán, xét nghiệm bệnh động vật; điều tra, xác minh dịch bệnh động vật; bắt,
giữ, vận chuyển, tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật; tiêm phòng, vệ sinh,
tiêu độc, khử trùng để phòng, chống dịch bệnh động vật; trực tổ, chốt, trạm để
kiểm soát dịch bệnh động vật.
3. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh
An Giang.
Điều 3. Điều
kiện và mức hỗ trợ
1. Điều kiện hỗ trợ
Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025.
2. Mức hỗ trợ đối với cơ sở sản
xuất động vật trên cạn
a) Trâu, bò, ngựa, dê: 50.000 đồng/kg
hơi;
b) Cừu, hươu sao: 55.000 đồng/kg
hơi;
c) Lợn (heo): 40.000 đồng/kg
hơi;
d) Gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ
câu: 35.000 đồng/kg hơi;
đ) Chim cút: 20.000 đồng/kg
hơi;
e) Đà điểu: 50.000 đồng/kg hơi;
g) Trứng gia cầm (gà, vịt,
ngan, ngỗng, bồ câu, chim cút, đà điểu): 20.000 đồng/kg.
3. Mức hỗ trợ đối với cơ sở sản
xuất động vật thủy sản
a) Tôm hùm giống: 10.000 đồng/con;
b) Tôm giống (tôm thẻ chân trắng,
tôm sú) từ giai đoạn hậu ấu trùng Postlarvae 12 trở lên: 10.000.000 đồng/01 triệu
con;
c) Cá giống (cá biển, cá tra,
cá truyền thống, cá rô phi): 10.000 đồng/kg;
d) Diện tích nuôi tôm sú quảng
canh (nuôi tôm lúa, tôm sinh thái, tôm rừng, tôm kết hợp): 9.000.000 đồng/ha;
đ) Diện tích nuôi tôm sú (bán
thâm canh, thâm canh): 12.000.000 đồng/ha;
e) Diện tích nuôi tôm thẻ chân
trắng: 20.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ 50 - 100 con/m2); 30.000.000 đồng/ha
(mật độ nuôi từ trên 100 - 250 con/m2); 50.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ trên
250 con/m2);
g) Diện tích nuôi cá truyền thống,
các loài cá bản địa: 10.000.000 đồng/ha;
h) Diện tích nuôi cá tra thâm
canh: 50.000.000 đồng/ha;
i) Diện tích nuôi cá rô phi
thâm canh: 30.000.000 đồng/ha;
k) Thủy sản nước ngọt nuôi lồng,
bè: 5.000 đồng/kg;
l) Hải sản nuôi lồng, bè:
10.000 đồng/kg.
4. Mức hỗ trợ đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (không bao
gồm các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân) có hoạt động chăn nuôi,
nuôi trồng thủy sản, sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản khi buộc phải tiêu hủy
vật nuôi hoặc thủy sản do dịch bệnh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, được
hỗ trợ theo mức quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị quyết này.
5. Mức hỗ trợ đối với người
tham gia khắc phục dịch bệnh động vật
a) Người không hưởng lương từ
ngân sách nhà nước, trong thời gian được huy động tham gia phòng, chống dịch bệnh
động vật được hỗ trợ: 400.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc; 500.000 đồng/người/ngày
đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết.
b) Người hưởng lương từ ngân
sách nhà nước, trong thời gian được phân công, huy động tham gia phòng, chống dịch
bệnh động vật được hỗ trợ: 150.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc;
300.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết.
Điều 4.
Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện được đảm bảo
từ nguồn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn tài chính hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật. Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện
theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật liên
quan.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực từ
ngày 14 tháng 11 năm 2025.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy
ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh An Giang khóa X, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 14 tháng 11 năm
2025.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB và QLXLVPHC- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Công báo tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh An Giang;
-Trang TTĐT Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND;
- Lưu: VT, Phòng CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Nhàn
|