|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
27/2025/NQ-HĐND
|
Tuyên Quang, ngày
10 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KHẮC PHỤC DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 59/2020/QH14 và Luật số
56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
116/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về chính sách hỗ
trợ khắc phục dịch bệnh động vật;
Xét Tờ trình số 167/TTr-UBND
ngày 06 tháng 12 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về Dự thảo Nghị quyết Quy định
về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
và Báo cáo thẩm tra số 199/BC-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế -
Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân
dân tại Kỳ họp.
Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành Nghị quyết Quy định chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa
bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định chi
tiết điểm a, điểm b, điểm d khoản 3 Điều 12 Nghị định số
116/2025/NĐ-CP Quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật.
2. Nội dung không quy định tại Nghị
quyết này thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 116/2025/NĐ-CP và các
quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ sở sản xuất là cá nhân, hộ
gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (không bao gồm các
đơn vị, cơ sở và các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) có hoạt động
chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản.
2. Người tham gia khắc phục dịch
bệnh động vật theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số
116/2025/NĐ-CP.
3. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện Nghị định số 116/2025/NĐ-CP.
Điều 3. Mức
hỗ trợ đối với cơ sở sản xuất có động vật, sản phẩm động vật buộc phải tiêu hủy
do dịch bệnh động vật
1. Đối với cơ sở sản xuất động
vật trên cạn
a) Trâu, bò, ngựa, dê: 50.000 đồng/kg
hơi;
b) Cừu, hươu sao: 55.000 đồng/kg
hơi;
c) Lợn: 40.000 đồng/kg hơi;
d) Gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ
câu: 35.000 đồng/kg hơi;
đ) Chim cút: 20.000 đồng/kg
hơi;
e) Đà điểu: 50.000 đồng/kg hơi;
g) Trứng gia cầm (gà, vịt,
ngan, ngỗng, bồ câu, chim cút, đà điểu): 20.000 đồng/kg.
2. Đối với cơ sở sản xuất động
vật thủy sản
a) Cá giống (cá truyền thống,
cá rô phi, cá nước lạnh): 10.000 đồng/kg;
b) Diện tích nuôi cá truyền thống,
các loài cá bản địa: 10.000.000 đồng/ha;
c) Diện tích nuôi cá rô phi
thâm canh: 30.000.000 đồng/ha;
d) Cá nước lạnh (tầm, hồi) nuôi
thâm canh: 20.000 đồng/kg;
đ) Thủy sản nước ngọt nuôi lồng,
bè: 5.000 đồng/kg;
e) Cá lăng chấm nuôi trong ao,
hồ: 30.000 đồng/kg.
Điều 4. Mức
hỗ trợ đối với người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật
1. Người không hưởng lương từ
ngân sách nhà nước, trong thời gian được huy động tham gia phòng, chống dịch bệnh
động vật được hỗ trợ: 400.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc; 500.000 đồng/người/ngày
đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết.
2. Người hưởng lương từ ngân
sách nhà nước, trong thời gian được phân công, huy động tham gia phòng, chống dịch
bệnh động vật được hỗ trợ: 150.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc;
300.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết.
Điều 5. Nguồn
kinh phí thực hiện
1. Ngân sách nhà nước, bao gồm:
Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương.
2. Đóng góp, tài trợ của tổ chức,
cá nhân trong nước, ngoài nước, tổ chức quốc tế và các nguồn tài chính hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
thực hiện Nghị quyết này, định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực
hiện theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân
tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Trường hợp văn bản được viện
dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung thay thế bằng văn bản khác của cấp
có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Điều 7. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 10 tháng 12 năm 2025.
2. Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ
thiệt hại do dịch bệnh động vật, hồ sơ đề nghị hỗ trợ công tác phòng, chống dịch
bệnh động vật chưa được thực hiện hỗ trợ kể từ ngày Nghị định số 116/2025/NĐ-CP
có hiệu lực thi hành đến ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì thực hiện
hỗ trợ theo Nghị định số 116/2025/NĐ-CP.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 10 tháng 12
năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Các bộ: Tài chính; Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục kiểm tra văn bản và quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh uỷ; HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh;
- Trung tâm Thông tin và Công báo tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật tỉnh (đăng tải);
- Lưu: VT, (G).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Thị Minh Xuân
|