|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
26/2025/NQ-HĐND
|
Hải Phòng, ngày
13 tháng 11 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ KHẮC PHỤC DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thú y số
79/2015/QH13;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 59/2020/QH14 và Luật số
56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14;
Căn cứ Luật Thủy sản số
18/2017/QH14;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số
32/2018/QH14;
Căn cứ Nghị định số
116/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ
trợ khắc phục dịch bệnh động vật;
Xét Tờ trình số 233/TTr-UBND
ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành nghị
quyết của Hội đồng nhân dân thành phố quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động
vật trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Báo cáo thẩm tra của Ban Đô thị Hội đồng
nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại
kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố
ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa
bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định chi
tiết khoản 3 Điều 12 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh
động vật về:
a) Mức hỗ trợ cơ sở sản xuất,
doanh nghiệp nhỏ và vừa có động vật, sản phẩm động vật buộc phải tiêu hủy do dịch
bệnh động vật thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch hoặc Danh mục các
bệnh truyền lây giữa động vật và người hoặc bệnh do tác nhân gây bệnh truyền
nhiễm mới xuất hiện trên lãnh thổ Việt Nam được xác định theo quy định của pháp
luật;
b) Mức hỗ trợ người tham gia khắc
phục dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
2. Các nội dung không quy định
tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 116/2025/NĐ-CP và
các văn bản có liên quan theo quy định hiện hành.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ sở sản xuất quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP.
2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa
(không bao gồm các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) có hoạt động chăn
nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản trên địa bàn
thành phố Hải Phòng.
3. Người tham gia khắc phục dịch
bệnh động vật theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số
116/2025/NĐ-CP.
4. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Mức
hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh động vật
1. Đối với cơ sở sản xuất động
vật trên cạn
a) Trâu, bò, ngựa, dê: 50.000 đồng/kg
hơi;
b) Cừu, hươu sao: 55.000 đồng/kg
hơi;
c) Lợn: 40.000 đồng/kg hơi;
d) Gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ
câu: 35.000 đồng/kg hơi;
đ) Chim cút: 20.000 đồng/kg
hơi;
e) Đà điểu: 50.000 đồng/kg hơi;
g) Trứng gia cầm (gà, vịt,
ngan, ngỗng, bồ câu, chim cút, đà điểu): 20.000 đồng/kg;
2. Đối với cơ sở sản xuất động
vật thủy sản
a) Tôm hùm giống: 10.000 đồng/con;
b) Tôm giống (tôm thẻ chân trắng,
tôm sú, tôm rảo) từ giai đoạn hậu ấu trùng Postlarvae 12 trở lên: 10.000.000 đồng/01
triệu con;
c) Cá giống (cá biển, cá tra,
cá truyền thống, cá rô phi, cá nước lạnh): 10.000 đồng/kg;
d) Diện tích nuôi tôm sú quảng
canh (nuôi tôm lúa, tôm sinh thái, tôm rừng, tôm kết hợp): 9.000.000 đồng/ha;
diện tích nuôi tôm sú bán thâm canh, thâm canh: 12.000.000 đồng/ha;
đ) Diện tích nuôi tôm thẻ chân
trắng: 9.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ 30 - dưới 50 con/m²); 20.000.000 đồng/ha
(mật độ nuôi từ 50 - 100 con/m²); 30.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ trên 100 -
250 con/m²); 50.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ trên 250 con/m²);
e) Diện tích nuôi cá truyền thống,
các loài cá bản địa: 10.000.000 đồng/ha;
g) Diện tích nuôi cá tra thâm
canh: 50.000.000 đồng/ha;
h) Diện tích nuôi cá rô phi
thâm canh: 30.000.000 đồng/ha;
i) Cá nước lạnh (tầm, hồi) nuôi
thâm canh: 20.000 đồng/kg;
k) Thủy sản nước ngọt nuôi lồng,
bè: 5.000 đồng/kg;
l) Hải sản nuôi lồng, bè:
10.000 đồng/kg;
m) Diện tích nuôi tôm rảo quảng
canh: 9.000.000 đồng/ha; diện tích nuôi tôm rảo bán thâm canh, thâm canh:
12.000.000 đồng/ha;
n) Diện tích nuôi cua biển quảng
canh: 9.000.000 đồng/ha; diện tích nuôi cua biển bán thâm canh, thâm canh:
12.000.000 đồng/ha;
o) Diện tích nuôi nhuyễn thể
bãi triều: 9.000.000 đồng/ha.
3. Đối với với doanh nghiệp nhỏ
và vừa (không bao gồm các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) có hoạt động
chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản bị thiệt hại
do dịch bệnh động vật được hỗ trợ bằng mức quy định tại Điều 6
Nghị định số 116/2025/NĐ-CP; đồng thời đảm bảo nguyên tắc hỗ trợ theo quy định
tại Điều 5 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14
và các văn bản pháp luật có liên quan theo quy định hiện hành.
Điều 4. Mức
hỗ trợ đối với người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật
1. Người không hưởng lương từ
ngân sách nhà nước, trong thời gian được huy động tham gia phòng, chống dịch bệnh
động vật được hỗ trợ: 400.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc; 500.000 đồng/người/ngày
đối với ngày nghỉ, ngày lễ, Tết.
2. Người hưởng lương từ ngân
sách nhà nước, trong thời gian được phân công, huy động tham gia phòng, chống dịch
bệnh động vật được hỗ trợ: 150.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc;
300.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, Tết.
Điều 5. Quy
định chuyển tiếp
Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ
thiệt hại do dịch bệnh động vật, hồ sơ đề nghị hỗ trợ công tác phòng, chống dịch
bệnh động vật đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận nhưng chưa thực hiện hỗ
trợ kể từ ngày Nghị định số 116/2025/ NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến ngày Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành, việc hỗ trợ thực hiện theo Nghị định số
116/2025/ NĐ-CP.
Điều 6. Nguồn
kinh phí thực hiện
Nguồn ngân sách nhà nước và nguồn
tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để thực hiện hỗ trợ khắc phục
dịch bệnh động vật (theo quy định tại Điều 8 Nghị định số
116/2025/NĐ-CP).
Điều 7. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố tổ
chức triển khai thực hiện Nghị quyết; cân đối, bố trí ngân sách để thực hiện
Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật; báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố
kết quả triển khai thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu và các
đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 8. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ
ngày 01 tháng 12 năm 2025.
2. Trong trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân thành phố Hải Phòng khóa XVI, nhiệm kỳ 2021 - 2026, Kỳ họp thứ 31
thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu (Quốc hội);
- Các VP: Quốc hội, Chính phủ;
- Các bộ: NNMT, TC, TP;
- Cục KTVB&QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Vụ Pháp chế (Bộ Nông nghiệp và Môi trường);
- TTTU, TT HĐND, UBND thành phố;
- Đoàn ĐBQH Hải Phòng;
- Ủy ban MTTQVN thành phố;
- Các Ban của HĐND thành phố;
- Các Đại biểu HĐND khóa XVI;
- VP: TU, ĐĐBQH&HĐNĐ, UBND thành phố;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- TTĐU, TT HĐND, UBND cấp xã;
- Báo và PTTH HP, Công báo TP, Cổng TTĐT TP;
- Lưu HSKH.
|
CHỦ TỊCH
Lê Văn Hiệu
|