|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
11/2025/NQ-HĐND
|
Quảng Ngãi, ngày
24 tháng 9 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ KHẮC PHỤC DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thú y số
79/2015/QH13;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 83/2015/QH13;
Căn cứ Luật Thủy sản số
18/2017/QH14;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số
32/2018/QH14;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ
thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 116/2025/NĐ-CP
ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục
dịch bệnh động vật;
Xét Tờ trình số 41/TTr-UBND
ngày 18 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị
quyết Quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến
thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết Quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định mức hỗ
trợ:
a) Hỗ trợ cơ sở sản xuất có động
vật, sản phẩm động vật buộc phải tiêu hủy do dịch bệnh động vật thuộc Danh mục
bệnh động vật phải công bố dịch hoặc Danh mục bệnh truyền lây giữa động vật và
người hoặc bệnh do tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới xuất hiện trên lãnh thổ
Việt Nam được xác định theo quy định của pháp luật;
b) Hỗ trợ người tham gia khắc
phục dịch bệnh động vật.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Cơ sở sản xuất là cá nhân, hộ
gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, các cơ quan, đơn vị thuộc
lực lượng vũ trang nhân dân (không bao gồm các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ
trang) có hoạt động chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất, ương dưỡng giống
thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
b) Người tham gia khắc phục dịch
bệnh động vật là người trực tiếp tham gia nhiệm vụ phòng, chống một hoặc một số
bệnh động vật theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số
116/2025/NĐ-CP ngày 05 ngày 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về chính sách
hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật;
c) Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi.
Điều 2. Mức
hỗ trợ đối với cơ sở sản xuất
1. Đối với cơ sở sản xuất động
vật trên cạn:
a) Trâu, bò, ngựa, dê: 50.000 đồng/kg
hơi;
b) Cừu, hươu sao: 55.000 đồng/kg
hơi;
c) Lợn: 40.000 đồng/kg hơi;
d) Gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ
câu: 35.000 đồng/kg hơi;
đ) Chim cút: 20.000 đồng/kg
hơi;
e) Đà điểu: 50.000 đồng/kg hơi;
g) Trứng gia cầm (gà, vịt,
ngan, ngỗng, bồ câu, chim cút, đà điểu): 20.000 đồng/kg.
2. Đối với cơ sở sản xuất động
vật thủy sản:
a) Tôm hùm giống: 10.000 đồng/con;
b) Tôm giống (tôm thẻ chân trắng,
tôm sú) từ giai đoạn hậu ấu trùng Postlarvae 12 trở lên: 10.000.000 đồng/01 triệu
con;
c) Cá giống (cá biển, cá tra,
cá truyền thống, cá rô phi, cá nước lạnh): 10.000 đồng/kg;
d) Diện tích nuôi tôm sú quảng
canh (nuôi tôm lúa, tôm sinh thái, tôm rừng, tôm kết hợp): 9.000.000 đồng/ha;
đ) Diện tích nuôi tôm sú (bán
thâm canh, thâm canh): 12.000.000 đồng/ha;
e) Diện tích nuôi tôm thẻ chân
trắng: 20.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ 50 - 100 con/m2);
30.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ trên 100 - 250 con/m2);
50.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ trên 250 con/m2);
g) Diện tích nuôi cá truyền thống,
các loài cá bản địa: 10.000.000 đồng/ha;
h) Diện tích nuôi cá tra thâm
canh: 50.000.000 đồng/ha;
i) Diện tích nuôi cá rô phi
thâm canh: 30.000.000 đồng/ha;
k) Cá nước lạnh (tầm, hồi) nuôi
thâm canh: 20.000 đồng/kg;
l) Thủy sản nước ngọt nuôi lồng,
bè: 5.000 đồng/kg;
m) Hải sản nuôi lồng, bè:
10.000 đồng/kg.
Điều 3. Mức
hỗ trợ đối với người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật
1. Người không hưởng lương từ
ngân sách nhà nước, trong thời gian được huy động tham gia phòng, chống dịch bệnh
động vật được hỗ trợ: 400.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc; 500.000 đồng/người/ngày
đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết.
2. Người hưởng lương từ ngân
sách nhà nước, trong thời gian được phân công, huy động tham gia phòng, chống dịch
bệnh động vật được hỗ trợ: 150.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc;
300.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết.
Điều 4. Nguồn
kinh phí thực hiện
Thực hiện theo khoản
1 Điều 8 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
Quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật.
Điều 5. Điều
khoản chuyển tiếp
Mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh
động vật trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi quy định tại Nghị quyết này được áp dụng
kể từ ngày Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
Quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật có hiệu lực thi
hành.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 7. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 24 tháng 9 năm 2025.
2. Các nội dung không quy định
tại Nghị quyết này được thực hiện theo Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh
động vật và các văn bản pháp luật có liên quan.
3. Trường hợp các văn bản được
viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo
các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 24 tháng 9 năm
2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường và đặc khu;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh;
- VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh: C-PCVP, các phòng, CV;
- Lưu: VT, Cthđnd(Ttka).
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Tuy
|