Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Số hiệu: 09/2012/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội Người ký: Nguyễn Thế Thảo
Ngày ban hành: 21/05/2012 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 09/2012/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 21 tháng 05 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000, Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế khu đô thị mới;

Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản;

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu kinh tế và khu chế xuất;

Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ, Nghị định số 24/2011/NĐ-CP ngày 05/4/2011 của Chính phủ sửa đổi một số Điều Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao;

Căn cứ Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ quy định về Quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

Căn cứ Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP ngày 21/12/2008 của Chính phủ về thực hiện thí điểm một số thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng đối với dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng;

Căn cứ Quyết định số 71/2010/QĐ-TTg ngày 09/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế thí điểm đầu tư theo hình thức đối tác công - tư;

Căn cứ Thông tư số 04/2006/TT-BXD ngày 18/8/2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Quy chế khu đô thị mới ban hành theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16/4/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 30/2009/TTLT-BXD-BKH ngày 27/8/2009 của liên Bộ Xây dựng - Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định chi tiết một số điểm tại Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ về thực hiện thí điểm một số thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng đối với dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 13/2010/TT-BKH ngày 02/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định về mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư;

Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

Căn cứ Thông tư số 03/2011/TT-BKHĐT ngày 27/01/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao;

Căn cứ Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính quy định về Quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 166/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, sử dụng chi phí chuẩn bị dự án và kinh phí hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình quản lý các dự án; một số chỉ tiêu tài chính của Hợp đồng dự án; điều kiện và phương thức thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện dự án theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao; quyết toán giá trị công trình dự án thực hiện theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao, Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh, Xây dựng - Chuyển giao;

Căn cứ Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24/02/2012 của Bộ Tài chính quy định quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 139/TTr-KH&ĐT ngày 07/3/2012, Tờ trình số 254/TTr-KH&ĐT ngày 23/4/2012; Báo cáo thẩm định số 3441/STP-VBPQ ngày 21/9/2011, văn bản số 3963/STP-VBPQ ngày 30/11/2011 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố Hà Nội”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Quyết định này thay thế Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND ngày 20/8/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng các dự án trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Các quy định trong lĩnh vực đầu tư và xây dựng của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội trái với nội dung quy định tại quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các Quận, Huyện, Thị xã, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ; (để b/cáo)
- TT Thành ủy; (để b/cáo)
- TT HĐND Thành phố; (để b/cáo)
- Văn phòng Chính phủ; (để b/cáo)
- Các Bộ KH&ĐT, XD, TP;
- Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;
- Website Chính phủ;
- Tòa án, Viện Kiểm sát, MTTQ TP;
- Các Đ/c PCT UBND Thành phố;
- Đài PT&THHN, Báo KTĐT (để đưa tin);
- Trung tâm Công báo;
- CVP, PVP, các Phòng CV;
- Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Thế Thảo

 

QUY ĐỊNH

MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định một số nội dung về trình tự, thủ tục và trách nhiệm của các cơ quan trong quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố Hà Nội, bao gồm: Dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước của Thành phố, dự án đầu tư sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước và dự án đầu tư theo các hình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT), Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (BTO), Xây dựng - Chuyển giao (BT), dự án đầu tư thực hiện theo hình thức đối tác công - tư (PPP).

Đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách do cơ quan trung ương quản lý thực hiện đầu tư, xây dựng công trình trên địa bàn Thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện quản lý nhà nước về quy hoạch, đất đai, môi trường, thiết kế cơ sở, đấu nối hạ tầng kỹ thuật, chất lượng công trình và các nội dung khác theo quy định của pháp luật.

2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu tư và thực hiện quản lý đối với dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố (bao gồm cả dự án đầu tư trong nước và dự án có vốn đầu tư nước ngoài).

Điều 2. Nguyên tắc quản lý đối với dự án đầu tư

1. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư và xây dựng đối với các dự án phù hợp với quy định về phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quản lý đầu tư và xây dựng của Thành phố.

2. Dự án đầu tư phải được quản lý theo quy hoạch, cân đối chung về kế hoạch đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, đảm bảo sử dụng hiệu quả các nguồn lực của nhà nước, phát huy các nguồn lực đầu tư xã hội; tuân thủ theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và pháp luật liên quan; bảo đảm an ninh, an toàn, trật tự xã hội và bảo vệ môi trường.

3. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước của Thành phố, Ủy ban nhân dân các cấp xác định chủ trương đầu tư khi quyết định cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư dự án, quyết định đầu tư, quản lý quá trình thực hiện dự án đến khi nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng và bố trí kế hoạch vốn để thực hiện.

4. Đối với các dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước và dự án thực hiện theo các hình thức hợp đồng, Ủy ban nhân dân thành phố quản lý thông qua lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án (đối với dự án có sử dụng đất), lựa chọn nhà đầu tư đàm phán hợp đồng dự án (đối với dự án thực hiện theo các hình thức hợp đồng) và quản lý quá trình thực hiện theo quy định của pháp luật.

5. Đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Thành phố bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Thành phố và dự án do doanh nghiệp có vốn nhà nước Thành phố chi phối đầu tư bằng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp, vốn khấu hao cơ bản của doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân thành phố quản lý về chủ trương, quy mô đầu tư và quản lý quá trình thực hiện theo quy định của pháp luật đối với từng loại vốn.

Điều 3. Quản lý đầu tư theo quy hoạch

1. Dự án đầu tư phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu; quy hoạch đô thị; quy hoạch xây dựng và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

2. Đối với dự án đầu tư không có trong quy hoạch ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì chủ đầu tư phải báo cáo Bộ quản lý ngành hoặc Ủy ban nhân dân thành phố theo phân cấp để xem xét, chấp thuận bổ sung quy hoạch theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch trước khi lập dự án.

3. Đối với dự án đầu tư chưa có trong quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn (sau đây gọi chung là quy hoạch xây dựng) được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu tư báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng (Sở Quy hoạch Kiến trúc hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo phân cấp quản lý quy hoạch) để chủ trì, phối hợp với Sở quản lý chuyên ngành Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận vị trí, quy mô xây dựng trước khi lập dự án.

Điều 4. Cung cấp thông tin và giải quyết thủ tục hành chính

1. Thông tin về các quy định liên quan đến đầu tư và xây dựng, các cơ chế, chính sách về đầu tư của Thành phố được cập nhật đăng tải trên Cổng giao tiếp điện tử thành phố Hà Nội, trang thông tin điện tử của Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Sở chuyên ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã.

2. Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn của Thành phố có trách nhiệm công khai thủ tục hành chính, niêm yết tại trụ sở làm việc; kịp thời cung cấp thông tin, hướng dẫn và giải quyết thủ tục hành chính theo chức năng, nhiệm vụ quy định và lĩnh vực phân công, phân cấp quản lý đảm bảo đúng pháp luật và thời gian quy định.

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối cung cấp thông tin, giải quyết những vướng mắc về thủ tục đầu tư, cơ chế chính sách đầu tư của Thành phố; thông tin về danh mục dự án công bố để lựa chọn nhà đầu tư trên địa bàn và là đầu mối giải quyết các thủ tục về đầu tư trên địa bàn Thành phố.

b) Sở Quy hoạch kiến trúc là đầu mối cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng; hướng dẫn và giải quyết các thủ tục về giới thiệu địa điểm, cấp Chứng chỉ quy hoạch, cấp Giấy phép quy hoạch, phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng và thỏa thuận phương án kiến trúc sơ bộ, thẩm định quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500.

c) Sở Xây dựng là đầu mối hướng dẫn, cung cấp thông tin về địa chất tại khu vực dự án (nếu có), đấu nối hạ tầng kỹ thuật đô thị; chế độ, chính sách quản lý kinh tế - kỹ thuật ngành xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng; hướng dẫn và giải quyết các thủ tục liên quan về thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, hạ tầng kỹ thuật, các thủ tục theo Quy định này đối với các dự án phát triển nhà ở, khu đô thị mới.

d) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là đầu mối hướng dẫn, cung cấp thông tin về quản lý công trình thủy lợi, đê điều, nông nghiệp; hướng dẫn và giải quyết các thủ tục liên quan về thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, đê điều, nông nghiệp.

đ) Sở Giao thông vận tải là đầu mối hướng dẫn, cung cấp thông tin về quản lý công trình giao thông, quản lý vận tải; hướng dẫn và giải quyết các thủ tục liên quan về thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông.

e) Sở Tài nguyên và Môi trường là đầu mối hướng dẫn, cung cấp thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, chính sách quản lý đất đai, thủ tục thu hồi, giao, cho thuê đất; đánh giá tác động môi trường; khai thác tài nguyên, khoáng sản; hướng dẫn và giải quyết các thủ tục liên quan về đất đai, thủ tục giao, cho thuê đất, lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường.

g) Sở Tài chính là đầu mối hướng dẫn, cung cấp thông tin và giải quyết các thủ tục liên quan về quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước; các chỉ tiêu tài chính của Hợp đồng dự án và các nội dung về tài chính khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về đầu tư theo hình thức Hợp đồng BOT, BTO, BT; xác định tiền sử dụng đất, thuê đất và quyết toán vốn đầu tư.

h) Các sở quản lý ngành theo chức năng nhiệm vụ là đầu mối hướng dẫn, cung cấp thông tin và giải quyết các thủ tục liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

i) Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã là đầu mối hướng dẫn, cung cấp thông tin và giải quyết các thủ tục liên quan về quy hoạch xây dựng, giải quyết các thủ tục giới thiệu địa điểm, cấp Chứng chỉ quy hoạch, cấp Giấy phép quy hoạch theo quy định về phân cấp của Nhà nước và Ủy ban nhân dân thành phố; xác định về nguồn gốc, hiện trạng quản lý, sử dụng đất; thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cung cấp hồ sơ địa chính liên quan đến địa điểm đất đai trên địa bàn quận, huyện, thị xã.

3. Liên thông giải quyết thủ tục hành chính:

Đối với các thủ tục hành chính quy định nhiều cơ quan giải quyết, cơ quan chủ trì có trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan liên quan bằng văn bản; cơ quan phối hợp có trách nhiệm trả lời đúng thời hạn, đúng nội dung yêu cầu. Với những nội dung đã đảm bảo theo quy định của pháp luật, cơ quan chủ trì không phải lấy ý kiến cơ quan liên quan, chịu trách nhiệm tổng hợp để trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.

Trường hợp quá thời gian quy định nếu cơ quan được hỏi ý kiến không trả lời, phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân thành phố về nội dung dự án thuộc chức năng, nhiệm vụ của mình; cơ quan chủ trì được xem là cơ quan được hỏi ý kiến đã chấp thuận và thực hiện các bước tiếp theo.

Trường hợp đặc biệt để đáp ứng tiến độ triển khai dự án theo mục tiêu cụ thể của Thành phố hoặc cần phải làm rõ nội dung còn có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan, cơ quan chủ trì có thể tổ chức họp với các cơ quan có liên quan để thống nhất giải quyết hoặc đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định (không phải lấy ý kiến bằng văn bản).

Điều 5. Quản lý chất lượng công trình

1. Nội dung quản lý chất lượng công trình xây dựng thực hiện theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004; Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Quyết định số 122/2009/QĐ-UBND ngày 22/12/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn Thành phố Hà Nội và quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố Hà Nội.

2. Quản lý tiến độ, khối lượng thi công, an toàn lao động, môi trường xây dựng thực hiện theo các Điều 28, Điều 29, Điều 30 và Điều 31, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố Hà Nội.

3. Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn Thành phố. Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các dự án đầu tư thuộc Sở, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn theo dõi, hướng dẫn theo chức năng, nhiệm vụ quy định và tổng hợp công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng.

4. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý toàn diện chất lượng công trình xây dựng theo quy định của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Đối với công trình nhà chung cư và nhà ở được xây dựng để bán, phải được kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng trước khi đưa vào kinh doanh, khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Điều 6. Quản lý kế hoạch đầu tư nguồn vốn ngân sách nhà nước

1. Việc bố trí vốn đầu tư các dự án từ nguồn vốn ngân sách nhà nước phải được lập theo kế hoạch đầu tư 5 năm phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội được phân khai ra kế hoạch đầu tư từng năm.

2. Các dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước phải được tổng hợp, phân bổ kế hoạch vốn đầu tư hàng năm theo đúng Luật Ngân sách nhà nước, quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.

3. Điều kiện và nguyên tắc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện theo Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước, Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24/02/2012 của Bộ Tài chính quy định quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn và quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố Hà Nội.

- Đối với kế hoạch chuẩn bị đầu tư: Dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước phải có Quyết định cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều 7 Quy định này; Dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng BOT, BTO, BT phải được Ủy ban nhân dân thành phố giao cơ quan được Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án thực hiện chuẩn bị đầu tư theo quy định tại Điều 30 Quy định này; Dự án thực hiện thí điểm đầu tư theo hình thức PPP phải có Danh mục dự án được duyệt theo quy định tại Điều 39 Quy định này.

Trường hợp dự án sử dụng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư có tổng mức đầu tư dự kiến dưới ba tỷ đồng thì không phải có Quyết định cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư, cơ quan đầu mối tổng hợp kế hoạch kiểm tra sự cần thiết đầu tư, khả năng cân đối vốn và trình cấp có thẩm quyền giao dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định.

- Đối với kế hoạch thực hiện đầu tư: Có quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền trước thời điểm 31 tháng 10 năm trước. Thời gian bố trí vốn để thực hiện hoàn thành các dự án nhóm B không quá 5 năm, các dự án nhóm C không quá 3 năm.

4. Tổng hợp kế hoạch vốn:

Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp kế hoạch đầu tư các dự án sử dụng vốn xây dựng cơ bản từ nguồn: Ngân sách tập trung, nguồn thu tiền sử dụng đất, nguồn ngân sách trung ương bổ sung, nguồn huy động bổ sung vào ngân sách Nhà nước, nguồn vốn từ các quỹ của Thành phố, vốn chương trình mục tiêu và xổ số báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định theo quy định.

Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kế hoạch đầu tư các dự án sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư, vốn sự nghiệp quy hoạch báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định theo quy định.

Phòng Tài chính - Kế hoạch quận, huyện, thị xã (gọi tắt là cấp huyện) có trách nhiệm tổng hợp, lấy ý kiến các phòng liên quan về kế hoạch đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách của cấp huyện (gồm cả kế hoạch chuẩn bị đầu tư dự án sử dụng vốn hỗ trợ của Ngân sách thành phố, đã được Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư), báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét quyết định theo quy định.

Bộ phận chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã) có trách nhiệm tổng hợp, lấy ý kiến các đơn vị liên quan về kế hoạch đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách của cấp xã (gồm cả kế hoạch chuẩn bị đầu tư dự án sử dụng vốn hỗ trợ của Ngân sách cấp huyện, đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư), báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét quyết định.

Cơ quan chủ trì có trách nhiệm xây dựng báo cáo tổng hợp kế hoạch vốn gồm dự kiến tổng nguồn vốn, nguyên tắc phân bổ kế hoạch, danh mục dự án gửi cơ quan phối hợp. Trong vòng 7 (bảy) ngày làm việc, cơ quan phối hợp có trách nhiệm trả lời, gửi cơ quan chủ trì tổng hợp báo cáo cấp thẩm quyền phê duyệt.

5. Điều chỉnh kế hoạch đầu tư:

Việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện theo quy định của pháp luật. Thời hạn điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư hàng năm kết thúc chậm nhất là ngày 25 tháng 12 năm kế hoạch. Cơ quan đầu mối tổng hợp kế hoạch quy định tại Khoản 4 Điều này có trách nhiệm báo cáo và trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt điều chỉnh kế hoạch sau khi được sự chấp thuận của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định điều chỉnh cơ cấu vốn đầu tư Thành phố đã giao kế hoạch đối với dự án đầu tư sử dụng ngân sách thành phố nhưng không làm thay đổi tổng mức vốn Thành phố đã giao kế hoạch cho dự án.

Chương 2.

MỘT SỐ QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ

Điều 7. Trình tự triển khai thực hiện

1. Chuẩn bị đầu tư.

a) Quyết định cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư;

b) Lập dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi);

c) Lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (trừ các trường hợp chỉ thực hiện đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường);

d) Thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư.

2. Thực hiện đầu tư.

a) Lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế, dự toán;

b) Giao đất để thực hiện dự án;

c) Thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư và giải phóng mặt bằng (nếu có);

d) Lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án;

đ) Xây dựng công trình;

3. Kết thúc dự án đầu tư đưa vào khai thác sử dụng.

a) Nghiệm thu, bàn giao đưa vào khai thác sử dụng và thực hiện bảo hành, bảo trì;

b) Quyết toán vốn đầu tư và phê duyệt quyết toán.

Đối với dự án đầu tư không xây dựng công trình: không phải thực hiện các bước quy định tại Điểm c Khoản 1; Điểm a, b, c, đ Khoản 2 Điều này.

Điều 8. Quyết định cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư

1. Lập, thẩm tra, phê duyệt cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư.

a) Lập hồ sơ đề xuất cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư:

Căn cứ Quy hoạch, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và sự cần thiết đầu tư, hàng năm các sở, ban, ngành (đối với cấp Thành phố) phòng Tài chính - Kế hoạch (đối với cấp huyện), bộ phận chuyên môn (đối với cấp xã) và đơn vị quản lý, sử dụng công trình nghiên cứu đề xuất dự án, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét quyết định cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư, xác định chủ đầu tư dự án (thực hiện theo Khoản 2 điều này). Trường hợp dự án sử dụng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư có tổng mức đầu tư dự kiến dưới ba tỷ đồng thì không phải thực hiện thủ tục cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư. Dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư - giải phóng mặt bằng theo quy hoạch xây dựng thì thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

Nội dung hồ sơ trình cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư gồm:

- Tờ trình đề nghị cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư (theo quy định tại Mẫu số 1 Phụ lục của Quy định này);

- Thuyết minh về các nội dung: Tên dự án; cơ quan quản lý; sử dụng sau đầu tư; sơ bộ về sự cần thiết đầu tư, chủ đầu tư, địa điểm đầu tư (thuyết minh hiện trạng địa điểm đầu tư); sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; mục tiêu đầu tư và dự kiến các nội dung về quy mô đầu tư, hình thức đầu tư, dự kiến sơ bộ tổng mức và nguồn vốn đầu tư (trong đó có ước chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nếu có), thời gian thực hiện dự án, nội dung công tác chuẩn bị đầu tư (kinh phí, nguồn vốn và thời gian hoàn thành);

- Các tài liệu liên quan về quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, quy hoạch xây dựng.

b) Thẩm tra hồ sơ đề xuất cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư:

Cơ quan thẩm tra: Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với cấp thành phố), Phòng Tài chính - Kế hoạch (đối với cấp huyện), bộ phận chuyên môn (đối với cấp xã) là đầu mối tiếp nhận, thẩm tra nội dung hồ sơ để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét quyết định cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư.

Nội dung thẩm tra gồm: Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển kinh tế - xã hội; quy mô đầu tư; hình thức đầu tư; sơ bộ tổng mức đầu tư, nguồn vốn, khả năng cân đối vốn và thời gian thực hiện dự án; nội dung công tác chuẩn bị đầu tư (kinh phí, nguồn vốn và thời gian hoàn thành); chủ đầu tư dự án.

Thời gian thẩm tra: 14 ngày làm việc.

c) Quyết định cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư dự án theo phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và dự án do Ủy ban nhân dân cấp dưới đề nghị hỗ trợ (nếu có).

Nội dung Quyết định cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư dự án (theo quy định tại Mẫu số 2 Phụ lục của Quy định này) gồm: Tên dự án; chủ đầu tư; địa điểm đầu tư; mục tiêu đầu tư; quy mô đầu tư; hình thức đầu tư; dự kiến tổng mức đầu tư; nguồn vốn đầu tư; thời gian thực hiện dự án; nội dung công tác chuẩn bị đầu tư (kinh phí, nguồn vốn và thời gian hoàn thành).

Thời gian xem xét quyết định: 06 ngày làm việc.

2. Xác định chủ đầu tư dự án:

a) Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, giao Ủy ban nhân dân thành phố làm Chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền cho các Sở hoặc Ban Quản lý dự án trực thuộc Thành phố có đủ điều kiện năng lực tổ chức thực hiện một phần nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư theo quy định của Chính phủ.

b) Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định của đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ đầu tư dự án là đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng, khai thác sản phẩm, công trình sau khi đầu tư; các đơn vị sự nghiệp công lập trực tiếp quản lý, sử dụng, khai thác sản phẩm, công trình sau khi đầu tư, không có chức năng xây dựng chuyên ngành, chỉ làm chủ đầu tư đối với các dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật.

Trường hợp chưa xác định được đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng, khai thác sản phẩm, công trình sau khi đầu tư hoặc đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng, khai thác sản phẩm, công trình sau khi đầu tư không đủ điều kiện làm chủ đầu tư thì thực hiện như sau:

- Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố: Giao các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ban Quản lý dự án trực thuộc Thành phố có đủ điều kiện năng lực làm chủ đầu tư dự án đến nhóm A; các Sở, ngành không có chức năng quản lý công trình xây dựng chuyên ngành làm chủ đầu tư dự án đến nhóm B.

- Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: Ủy ban nhân dân cấp huyện có thể đồng thời làm chủ đầu tư hoặc giao cho Ban quản lý dự án hoặc Trung tâm phát triển quỹ đất trực thuộc có đủ điều kiện năng lực làm chủ đầu tư;

- Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp xã đồng thời làm chủ đầu tư dự án.

Trong trường hợp nêu trên, đơn vị được giao chủ đầu tư có văn bản đề nghị đơn vị quản lý, sử dụng, khai thác sản phẩm, công trình sau khi đầu tư để cử người có đủ điều kiện năng lực tham gia với chủ đầu tư trong việc tổ chức lập dự án, thiết kế, theo dõi, quản lý, nghiệm thu và tiếp nhận đưa sản phẩm, công trình vào khai thác, sử dụng.

3. Đối với trường hợp cần phải thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư - giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch để thực hiện dự án đầu tư theo quy hoạch xây dựng, thực hiện như sau:

a) Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ lập hồ sơ dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy hoạch trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện.

Nội dung hồ sơ trình phê duyệt gồm:

- Tờ trình đề nghị phê duyệt dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (theo quy định tại Mẫu số 3 Phụ lục của Quy định này);

- Thuyết minh về các nội dung: Tên dự án, địa điểm thực hiện (thuyết minh hiện trạng địa điểm); đơn vị thực hiện dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; sự cần thiết và mục tiêu thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy hoạch; sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển kinh tế - xã hội; dự kiến sơ bộ chi phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thời gian hoàn thành;

- Các tài liệu liên quan về quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, quy hoạch xây dựng.

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan thẩm tra hồ sơ để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện theo quy hoạch đối với trường hợp dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; Phòng Tài chính Kế hoạch là cơ quan thẩm tra hồ sơ để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện theo quy định đối với trường hợp dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (theo quy định phân cấp quản lý một số lĩnh vực kinh tế - xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 02/3/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố).

Nội dung thẩm tra gồm: Sự cần thiết và mục tiêu thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy hoạch; sự phù hợp với kế hoạch đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt; dự kiến sơ bộ chi phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, nguồn vốn, khả năng cân đối và thời gian hoàn thành.

Thời gian thẩm tra: 14 ngày làm việc.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp huyện) quyết định phê duyệt dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện theo quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt.

Nội dung Quyết định phê duyệt dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy hoạch gồm: Tên dự án; đơn vị thực hiện dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; địa điểm thực hiện; mục tiêu thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy hoạch; dự kiến sơ bộ chi phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, nguồn vốn đầu tư và thời gian hoàn thành (theo quy định tại Mẫu số 4 Phụ lục của Quy định này);

Thời gian xem xét quyết định phê duyệt: 06 ngày làm việc.

Điều 9. Lập dự án đầu tư

1. Dự án đầu tư (gọi chung cho cả Dự án đầu tư xây dựng công trình, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình, Báo cáo nghiên cứu khả thi và Báo cáo đầu tư đối với dự án không xây dựng công trình) chỉ được triển khai lập và trình thẩm định, phê duyệt sau khi có quyết định cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền.

2. Nội dung Dự án đầu tư:

a) Nội dung dự án đầu tư không có công trình xây dựng thực hiện theo quy định tại Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999, số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000, số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ và các quy định hiện hành của Nhà nước, Thành phố.

b) Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ, Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và các quy định hiện hành của Nhà nước, Thành phố.

c) Nội dung dự án phát triển nhà ở thực hiện theo quy định tại Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.

3. Thời gian tối đa để lập xong dự án nhóm B, C không quá 12 tháng, nhóm A không quá 18 tháng kể từ khi có quyết định cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư. Thời gian lập dự án cụ thể được xác định tại quyết định cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư. Quá thời hạn ghi trong quyết định cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư, chủ đầu tư phải giải trình, kiểm điểm trách nhiệm báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chấp thuận.

Điều 10. Thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường

1. Chủ đầu tư các dự án phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt hoặc đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định tại Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.

a) Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình không phải xin giấy phép xây dựng (quy định tại Điều 19 Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và cụ thể tại Điều 4 Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng), chủ đầu tư dự án phải trình thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi quyết định đầu tư dự án hoặc đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường trước khi thực hiện đầu tư. Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường là căn cứ để phê duyệt dự án.

b) Đối với dự án có hạng mục công trình thuộc đối tượng phải xin Giấy phép xây dựng, chủ đầu tư dự án phải trình thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường trước khi đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng. Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường là căn cứ để cấp, điều chỉnh Giấy phép xây dựng.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố. Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy xác nhận đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định.

Điều 11. Thẩm định dự án đầu tư

1. Cơ quan, tổ chức đầu mối thẩm định:

a) Đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; riêng các dự án phát triển nhà ở (gồm cả nhà ở sinh viên), Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định.

b) Các Sở được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền quyết định đầu tư có trách nhiệm giao cho một đơn vị chuyên môn trực thuộc làm đầu mối tổ chức thẩm định.

c) Phòng Tài chính - Kế hoạch là cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư. Đối với dự án phát triển nhà ở, Phòng Xây dựng - Đô thị là cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định;

d) Bộ phận chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã là đầu mối tổ chức thẩm định các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư.

2. Tổ chức thẩm định:

a) Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan, đơn vị đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án lấy ý kiến của các cơ quan liên quan (bao gồm cả cơ quan thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn; cơ quan chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở của dự án). Trường hợp cần thiết, đơn vị đầu mối thẩm định dự án thuê tư vấn thẩm tra một phần hoặc toàn bộ dự án.

b) Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan liên quan có trách nhiệm thẩm định các nội dung thuộc lĩnh vực quản lý khi có đề nghị của cơ quan đầu mối.

c) Về thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn các dự án đầu tư.

Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với dự án sử dụng vốn ngân sách tập trung của Thành phố), Sở Tài chính (đối với dự án sử dụng vốn sự nghiệp của Thành phố), Phòng Tài chính - Kế hoạch, Bộ phận chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm chủ trì thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn do Ủy ban nhân dân các cấp quản lý đảm bảo đủ vốn để hoàn thành dự án nhóm B không quá 5 năm, dự án nhóm C không quá 3 năm (bao gồm cả dự án sử dụng vốn hỗ trợ, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới).

Đối với các dự án sử dụng vốn Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu, vốn trái phiếu Chính phủ thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, lập hồ sơ thẩm định báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính thẩm định trước khi quyết định đầu tư. Thời gian thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính không tính vào thời gian thẩm định dự án quy định tại Khoản 3 Điều này.

Quy trình thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn thực hiện theo văn bản số 7536/BKHĐT-TH ngày 28/10/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ và quy định của Ủy ban nhân dân thành phố.

d) Về thẩm định thiết kế cơ sở công trình, thẩm định thiết kế sơ bộ các dự án ứng dụng công nghệ thông tin.

Việc thẩm định thiết kế cơ sở công trình, thẩm định thiết kế sơ bộ các dự án ứng dụng công nghệ thông tin được thực hiện cùng với việc thẩm định dự án đầu tư, không phải tổ chức thẩm định riêng. Các sở: Xây dựng, Giao thông vận tải, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở của dự án theo quy định tại Khoản 3 Điều 11 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ đối với các dự án nhóm B, C theo chức năng quản lý loại công trình quyết định tính chất, mục tiêu của dự án; Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định thiết kế sơ bộ dự án ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ. Các Sở thẩm định thiết kế cơ sở (thiết kế sơ bộ dự án ứng dụng công nghệ thông tin) đồng thời có trách nhiệm thẩm định tổng mức đầu tư dự án về các nội dung: Sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư với đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của dự án; tính đầy đủ, hợp lý và phù hợp với yêu cầu thực tế của các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư dự án.

Đối với dự án bao gồm nhiều loại công trình có chuyên ngành khác nhau, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành gửi văn bản thẩm định thiết kế cơ sở về cơ quan đầu mối thẩm định dự án đồng thời gửi Sở chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở. Sở chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định thiết kế cơ sở gửi cơ quan đầu mối thẩm định dự án.

Đối với dự án nhóm A, cơ quan đầu mối thẩm định dự án gửi hồ sơ lấy ý kiến của Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành về thiết kế cơ sở công trình, Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm định thiết kế sơ bộ đối với dự án ứng dụng công nghệ thông tin, trực tiếp (hoặc đề nghị chủ đầu tư) thuê tổ chức tư vấn để thẩm tra tổng mức đầu tư dự án làm cơ sở trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

đ) Thời gian thẩm định về thiết kế cơ sở, thẩm định các nội dung của các cơ quan liên quan (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ):

Báo cáo kinh tế - kỹ thuật: không quá 10 ngày làm việc.

Dự án thuộc nhóm C: không quá 10 ngày làm việc.

Dự án thuộc nhóm B: không quá 15 ngày làm việc.

Dự án thuộc nhóm A, dự án phát triển nhà ở: không quá 20 ngày làm việc.

e) Chủ đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp cần thiết, có thể thuê tư vấn thẩm tra để làm cơ sở cho việc thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình.

g) Cơ quan đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm tổng hợp ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quan, lập báo cáo kết quả thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc tờ trình đối với dự án không có xây dựng công trình), trình cấp thẩm quyền quyết định đầu tư; trường hợp dự án chưa đủ điều kiện phê duyệt cơ quan đầu mối thẩm định có thông báo kết quả thẩm định bằng văn bản.

3. Thời gian thẩm định dự án đầu tư (được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ):

Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (Báo cáo đầu tư dự án không xây dựng công trình): không quá 15 ngày làm việc.

Dự án thuộc nhóm C: không quá 20 ngày làm việc.

Dự án thuộc nhóm B: không quá 30 ngày làm việc.

Dự án thuộc nhóm A, dự án phát triển nhà ở: không quá 40 ngày làm việc.

Điều 12. Phê duyệt dự án đầu tư

1. Phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư (phê duyệt dự án)

a) Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương đã được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.

- Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư các dự án đến nhóm C, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư xây dựng công trình thuộc diện chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền quyết định đầu tư các dự án thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố (không bao gồm các dự án phát triển nhà ở):

Giám đốc các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành: Xây dựng, Giao thông vận tải, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định đầu tư các dự án đến nhóm C thuộc lĩnh vực xây dựng chuyên ngành quản lý của Sở do Sở hoặc các đơn vị thuộc Sở làm chủ đầu tư.

Giám đốc các Sở khác quyết định đầu tư xây dựng công trình thuộc diện chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật do Sở hoặc các đơn vị thuộc Sở làm chủ đầu tư.

Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư các dự án nhóm C ngoài các dự án ủy quyền cho các Sở khác quyết định đầu tư.

- Đối với các dự án phát triển nhà ở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư các dự án có mức vốn đầu tư dưới 30 tỷ đồng không bao gồm tiền sử dụng đất.

b) Đối với dự án đầu tư không có công trình xây dựng (thực hiện theo Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo các Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999, số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000, số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ), dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin (thực hiện theo quy định tại Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về Quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin):

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư các dự án đến nhóm C sử dụng vốn ngân sách thành phố do Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị thuộc huyện làm chủ đầu tư.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được quyết định đầu tư các dự án trong phạm vi ngân sách của địa phương mình (bao gồm cả các khoản bổ sung từ ngân sách cấp trên) có mức vốn đầu tư đến một tỷ đồng (đối với dự án đầu tư không xây dựng công trình) và ba tỷ đồng (đối với dự án ứng dụng công nghệ thông tin).

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền quyết định đầu tư các dự án thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;

Giám đốc các Sở thuộc Thành phố quyết định đầu tư các dự án đến nhóm C do Sở và các đơn vị thuộc sở làm chủ đầu tư;

Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư các dự án đến nhóm C ngoài các dự án đã ủy quyền cho Giám đốc các Sở và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư.

2. Thời gian xem xét phê duyệt của cấp có thẩm quyền (tính từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định): Không quá 6 ngày làm việc; trường hợp đặc biệt, thời gian phê duyệt dự án có thể kéo dài nhưng không quá 12 ngày làm việc.

3. Điều chỉnh dự án đầu tư:

a) Dự án đầu tư được điều chỉnh trong các trường hợp pháp luật về đầu tư và xây dựng quy định, đảm bảo phù hợp với các quy định của Nhà nước, Thành phố về giám sát và đánh giá đầu tư.

b) Nội dung điều chỉnh dự án phải được thẩm định và quyết định đúng thẩm quyền. Cơ quan đầu mối thẩm định thuộc cấp quyết định điều chỉnh dự án có trách nhiệm thẩm định những nội dung điều chỉnh dự án. Trường hợp cần thiết cơ quan thẩm định lấy ý kiến các cơ quan liên quan.

c) Trường hợp điều chỉnh dự án có tổng mức đầu tư vượt mức vốn được ủy quyền quyết định đầu tư, cơ quan được ủy quyền quyết định đầu tư phải báo cáo với người có thẩm quyền chấp thuận trước khi phê duyệt điều chỉnh. Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư (hoặc Sở Xây dựng đối với dự án phát triển nhà ở) có trách nhiệm kiểm tra, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chấp thuận trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan quyết định đầu tư và hồ sơ điều chỉnh dự án của chủ đầu tư.

d) Thời gian thẩm định điều chỉnh dự án: thực hiện theo quy định tại Điều 11 Quy định này.

Điều 13. Thực hiện đầu tư dự án

1. Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán công trình:

Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán đối với những công trình xây dựng phải lập dự án theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ và gửi các quyết định phê duyệt đến Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (cơ quan thẩm định thiết kế cơ sở) trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt.

2. Giao đất; bồi thường, hỗ trợ tái định cư:

Trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của Luật Đất đai, các Nghị định hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai của Chính phủ, Quyết định số 108/2009/QĐ-UBND ngày 29/9/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội; Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 18/01/2010, Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND ngày 26/12/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư và làm nhà ở nông thôn tại điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội và các quy định liên quan của Nhà nước, Thành phố.

3. Quản lý đấu thầu:

a) Việc triển khai công tác đấu thầu thực hiện đúng các quy định của Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản, Luật Thực hành tiết kiệm chống lãng phí và các Nghị định, văn bản hướng dẫn thực hiện. Việc đăng tải thông tin mời thầu và thời hạn phê duyệt các nội dung trong công tác đấu thầu thực hiện theo quy định tại Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

Dự án đầu tư hoặc gói thầu của dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước chỉ được tổ chức đấu thầu để triển khai thực hiện khi kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu được cấp thẩm quyền phê duyệt và đã được bố trí kế hoạch vốn thực hiện dự án. Trường hợp đặc biệt phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của người có thẩm quyền quyết định đầu tư.

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện quản lý Nhà nước về đấu thầu; chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và tổng hợp báo cáo công tác đấu thầu các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương trên địa bàn Thành phố.

Thực hiện các nhiệm vụ: Phê duyệt kế hoạch đấu thầu các gói thầu của dự án được ủy quyền quyết định đầu tư tại Quy định này; tiếp nhận, thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kế hoạch đấu thầu các gói thầu của dự án do Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.

c) Các Sở ngành thuộc Thành phố thực hiện các nhiệm vụ: Phê duyệt kế hoạch đấu thầu các gói thầu của dự án được ủy quyền quyết định đầu tư tại Quy định này.

d) Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ: Phê duyệt kế hoạch đấu thầu đối với các gói thầu của dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư và dự án được ủy quyền quyết định đầu tư tại Quy định này. Phòng Tài chính - Kế hoạch của Ủy ban nhân dân cấp huyện, bộ phận chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm thẩm định kế hoạch đấu thầu trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt.

đ) Đối với các gói thầu dịch vụ tư vấn được thực hiện trước khi có quyết định đầu tư, chủ đầu tư có trách nhiệm giao đơn vị trực thuộc thẩm định kế hoạch đấu thầu, phê duyệt để thực hiện.

e) Thời gian thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu.

Thời gian thẩm định kế hoạch đấu thầu không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Thời gian phê duyệt kế hoạch đấu thầu không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của cơ quan, tổ chức thẩm định.

g) Các Sở, ngành, quận, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn, chủ đầu tư các dự án chịu trách nhiệm toàn diện theo thẩm quyền phê duyệt về công tác đấu thầu và có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu định kỳ (6 tháng, năm) theo quy định của pháp luật về đấu thầu gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.

4. Cấp giấy phép xây dựng công trình:

Các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc đối tượng phải xin giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ, trước khi khởi công xây dựng phải có giấy phép xây dựng.

Thủ tục cấp phép xây dựng thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành tại Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 20/01/2010 về cấp giấy phép xây dựng và quản lý việc xây dựng công trình theo giấy phép trên địa bàn thành phố Hà Nội.

5. Xây dựng công trình:

Căn cứ quyết định phê duyệt dự án đầu tư, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng, đảm bảo tiến độ, chất lượng công trình, an toàn lao động, môi trường xây dựng và tránh lãng phí, thất thoát vốn đầu tư.

6. Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 và Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24/02/2012 của Bộ Tài chính.

Điều 14. kết thúc dự án đầu tư đưa vào khai thác sử dụng.

1. Nghiệm thu, bàn giao đưa vào khai thác sử dụng và thực hiện bảo hành, bảo trì:

Các dự án đầu tư trước khi đưa vào khai thác sử dụng phải được nghiệm thu, bàn giao theo quy định của pháp luật. Đối với các dự án đầu tư có xây dựng công trình, việc quản lý chất lượng xây dựng, nghiệm thu đưa công trình vào khai thác sử dụng, kinh doanh, bảo hành, bảo trì công trình phải đảm bảo tuân thủ quy định của Luật Xây dựng, các Nghị định của Chính phủ và hướng dẫn thực hiện của các cơ quan có thẩm quyền.

2. Quyết toán đầu tư:

a) Các dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước phải thực hiện quản lý chi phí và quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo quy định của Chính phủ, Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước, Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24/02/2012 của Bộ Tài chính quy định quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn và Quyết định số 101/2009/QĐ-UBND ngày 23/9/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy định trách nhiệm trong công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản và tất toán tài khoản tại hệ thống Kho bạc Nhà nước Thành phố đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội.

b) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành để trình người có thẩm quyền phê duyệt chậm nhất là 12 tháng đối với các dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A, 9 tháng đối với các dự án nhóm B, 6 tháng đối với các dự án nhóm C kể từ khi công trình hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng. Sau 6 tháng kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành, chủ đầu tư có trách nhiệm giải quyết công nợ, tất toán tài khoản của dự án tại cơ quan thanh toán, cho vay vốn đầu tư.

c) Sở Tài chính chịu trách nhiệm thẩm tra và trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án nhóm A; thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án nhóm B, C thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố (bao gồm cả các dự án ủy quyền cho các Sở quyết định đầu tư).

Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm thẩm tra và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư.

Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư sau khi có văn bản thẩm tra quyết toán của Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện.

Chương 3.

MỘT SỐ QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 15. Trình tự triển khai thực hiện

1. Xác định nhà đầu tư dự án có sử dụng đất:

a) Lập, phê duyệt và công bố danh mục dự án có sử dụng đất để lựa chọn nhà đầu tư;

b) Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất.

2. Chuẩn bị đầu tư:

a) Lập dự án đầu tư;

b) Đăng ký/cấp Giấy chứng nhận đầu tư;

c) Chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở (đối với dự án phát triển nhà ở);

d) Thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư (quyết định cho phép đầu tư đối với dự án khu đô thị mới).

3. Thực hiện đầu tư.

a) Thẩm định và phê duyệt thiết kế, dự toán.

b) Lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường;

c) Giao, cho thuê đất để thực hiện dự án.

d) Thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; giải phóng mặt bằng;

đ) Cấp Giấy phép xây dựng;

e) Lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án;

f) Xây dựng công trình;

4. Nghiệm thu, bàn giao đưa vào khai thác sử dụng và thực hiện bảo hành, bảo trì;

Dự án đầu tư không có công trình xây dựng chỉ thực hiện các nội dung tại các điểm a, b, d thuộc khoản 2, điểm e khoản 3 và khoản 4 điều này.

Điều 16. Lập, phê duyệt và công bố danh mục dự án có sử dụng đất để lựa chọn nhà đầu tư

1. Dự án đầu tư có sử dụng đất phải được lập thành danh mục, phê duyệt và công bố công khai để lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật, Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16/4/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và Quy định này của Ủy ban nhân dân thành phố.

2. Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch ngành, kế hoạch sử dụng đất 5 năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, định kỳ 6 tháng, các Sở, ngành, quận, huyện, thị xã đề xuất danh mục các dự án lựa chọn nhà đầu tư gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Đề xuất dự án đưa vào danh mục bao gồm các nội dung dự kiến về: Tên dự án; địa điểm; diện tích khu đất; mục tiêu, quy mô đầu tư và yêu cầu đối với dự án theo quy định của pháp luật liên quan lĩnh vực đầu tư; tổng mức đầu tư dự kiến; tiến độ thực hiện dự án. Dự án đưa vào danh mục phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Xác định rõ vị trí, ranh giới, diện tích và các chỉ tiêu quy hoạch xây dựng: Mật độ, tầng cao, hệ số sử dụng đất trên cơ sở quy hoạch phân khu (hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn tỷ lệ 1/2000) được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp chưa có quy hoạch phân khu (hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn tỷ lệ 1/2000) được duyệt thì vị trí, quy mô xây dựng phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chấp thuận;

b) Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, kế hoạch sử dụng đất 5 năm, quy hoạch sử dụng khoáng sản và các nguồn tài nguyên khác. Trường hợp dự án không có trong quy hoạch ngành hoặc chưa có quy hoạch ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận bổ sung quy hoạch.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở: Quy hoạch Kiến trúc, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Sở quản lý chuyên ngành và Ủy ban nhân dân các quận (huyện, thị xã) có liên quan rà soát, tổng hợp danh mục các dự án đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều này trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phê duyệt danh mục công bố lựa chọn nhà đầu tư.

4. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổ chức công bố danh mục các dự án lựa chọn nhà đầu tư trên Báo Đấu thầu 3 kỳ liên tiếp theo quy định và đăng tải trên các trang web Cổng giao tiếp điện tử của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (www.hanoi.gov.vn), Sở Kế hoạch và Đầu tư (www.hapi.gov.vn).

5. Thời hạn dành cho chủ đầu tư quan tâm đăng ký thực hiện dự án là 30 ngày kể từ ngày đăng tải lần cuối trên Báo Đấu thầu. Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng tải lần cuối trên Báo Đấu thầu, các dự án chưa có nhà đầu tư đăng ký thực hiện được tiếp tục đăng tải công bố lựa chọn nhà đầu tư trên các trang web Cổng giao tiếp điện tử của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Sở Kế hoạch và Đầu tư đến khi Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt danh mục công bố lựa chọn nhà đầu tư kỳ tiếp theo. Nhà đầu tư quan tâm có văn bản gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư kèm theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương về pháp lý của tổ chức, doanh nghiệp và báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm: Báo cáo tài chính của doanh nghiệp (do nhà đầu tư tự lập, tự chịu trách nhiệm); Danh mục các dự án nhà đầu tư đang thực hiện, kèm theo các thông tin về thời hạn khởi công hoàn thành, mức vốn đầu tư (trong đó chia ra: vốn thuộc sở hữu của nhà đầu tư tham gia đầu tư dự án, các nguồn vốn khác) và tài liệu pháp lý liên quan của từng dự án.

6. Đối với dự án có sử dụng đất do Nhà đầu tư tự đề xuất thực hiện ngoài Danh mục đã công bố lựa chọn nhà đầu tư, sau khi được Sở Quy hoạch Kiến trúc (hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo phân cấp quản lý quy hoạch của Thành phố) giới thiệu địa điểm thực hiện dự án phù hợp với quy hoạch chung xây dựng Thủ đô, quy hoạch phân khu (hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn tỷ lệ 1/2000), Nhà đầu tư lập đề xuất dự án theo nội dung quy định tại Khoản 2 Điều này, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt bổ sung vào danh mục dự án công bố lựa chọn nhà đầu tư và thực hiện công bố theo quy định tại Khoản 3, 4, 5 Điều này. Trường hợp dự án do nhà đầu tư tự đề xuất thuộc đối tượng được xem xét chỉ định nhà đầu tư quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 17 quy định này, Nhà đầu tư lập hồ sơ trình chỉ định nhà đầu tư thực hiện dự án theo quy định tại Điều 19 Quy định này.

Điều 17. Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất

1. Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý thống nhất việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất trên địa bàn Thành phố thông qua việc đấu thầu và chỉ định nhà thầu thực hiện dự án.

a) Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư: Được áp dụng đối với trường hợp dự án thuộc danh mục công bố, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng tải lần cuối trên Báo Đấu thầu có từ hai nhà đầu tư trở lên đăng ký thực hiện hoặc có nhà đầu tư khác đăng ký thực hiện đối với dự án do nhà đầu tư tự đề xuất.

b) Chỉ định nhà đầu tư:

Được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

- Dự án đã công bố lựa chọn nhà đầu tư nhưng trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng tải lần cuối trên Báo Đấu thầu chỉ có một nhà đầu tư đăng ký thực hiện hoặc dự án không có nhà đầu tư khác đăng ký đối với trường hợp nhà đầu tư tự đề xuất được phê duyệt bổ sung vào danh mục dự án công bố lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Khoản 6 Điều 16 Quy định này; dự án do nhà đầu tư đăng ký thực hiện trong danh mục tiếp tục kéo dài thời gian công bố lựa chọn nhà đầu tư quy định tại Khoản 5 Điều 16 Quy định này;

- Dự án do nhà đầu tư tự đề xuất ngoài danh mục công bố lựa chọn nhà đầu tư quy định tại Điều 16 Quy định này, thuộc các trường hợp sau:

Dự án đầu tư tại khu đất nhà đầu tư đang quản lý sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai;

Dự án khu đô thị mới thuộc trường hợp cần thực hiện nhanh để đáp ứng yêu cầu phát triển nhà ở của Thành phố quy định tại Thông tư số 04/2006/TT-BXD ngày 18/8/2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Quy chế khu đô thị mới ban hành tại Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ;

Dự án phát triển nhà ở thuộc trường hợp giao chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở quy định tại Điều 32, Điều 33, Điều 73 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ;

Dự án cần triển khai nhanh để đáp ứng tiến độ, mục tiêu của các chương trình kinh tế - xã hội trọng điểm của Thành phố theo Nghị quyết của Thành ủy và Hội đồng nhân dân thành phố và dự án có ý tưởng đề xuất mới, áp dụng công nghệ cao mà xét thấy việc chỉ định Nhà đầu tư có hiệu quả hơn thì được trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định hiện hành của pháp luật.

- Các trường hợp được chỉ định nhà đầu tư khác theo quy định của pháp luật.

2. Các trường hợp không áp dụng lựa chọn nhà đầu tư tại Quy định này:

a) Đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND ngày 14/9/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố;

b) Lựa chọn các dự án đầu tư thứ phát (cấp 2) của Chủ đầu tư dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, cụm công nghiệp hoặc cụm công nghiệp làng nghề theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất

1. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất thực hiện theo Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16/4/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; Thông tư 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở (đối với dự án phát triển nhà ở) và quy định pháp luật khác có liên quan, nội dung quy định này của Ủy ban nhân dân thành phố. Đối với việc đàm phán, ký kết hợp đồng thực hiện đầu tư dự án, Ủy ban nhân dân Thành phố sẽ quy định tổ chức thực hiện sau khi có hướng dẫn cụ thể của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

2. Bên mời thầu: Ủy ban nhân dân thành phố giao Sở Xây dựng làm bên mời thầu tổ chức thực hiện lựa chọn nhà đầu tư các dự án đầu tư trong nước đối với khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở; Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã làm bên mời thầu tổ chức thực hiện lựa chọn nhà đầu tư đối với các dự án đầu tư trong nước thuộc lĩnh vực quản lý kinh tế - xã hội được phân cấp theo quy định tại Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 02/3/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố; Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất làm bên mời thầu tổ chức thực hiện lựa chọn nhà đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao (đối với cả dự án đầu tư trong nước và dự án có vốn đầu tư nước ngoài); Sở Kế hoạch và Đầu tư (Trung tâm xúc tiến đầu tư) làm bên mời thầu tổ chức thực hiện lựa chọn nhà đầu tư đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài và các dự án đầu tư trong nước còn lại. Trường hợp đặc biệt, Ủy ban nhân dân thành phố quyết định cụ thể giao đơn vị mời thầu khi phê duyệt Danh mục dự án lựa chọn nhà đầu tư.

3. Điều kiện để tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án:

a) Dự án đầu tư thuộc danh mục công bố lựa chọn nhà đầu tư của Ủy ban nhân dân thành phố;

b) Dự án đã có kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ mời thầu và phương án tổng thể bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư (trong trường hợp khu đất tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư chưa được giải phóng mặt bằng) được phê duyệt.

4. Quy trình tổng quát lựa chọn nhà đầu tư

a) Lập, trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư (bao gồm các nội dung về tên dự án, hình thức lựa chọn nhà đầu tư, phương thức đấu thầu, thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư và các nội dung cần thiết khác);

b) Chuẩn bị lựa chọn nhà đầu tư:

- Thành lập tổ chuyên gia đấu thầu;

- Lập, trình duyệt phương án tổng thể bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư (nếu có);

- Xác định giá sàn trong hồ sơ mời thầu;

- Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu (Nội dung hồ sơ theo quy định tại Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16/4/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và quy định pháp luật liên quan đối với lĩnh vực đầu tư của dự án).

c) Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư: Thông báo mời thầu, phát hành hồ sơ mời thầu, đóng thầu, mở thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu.

d) Thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư.

đ) Thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư.

5. Thẩm định, phê duyệt trong đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư:

a) Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt:

- Bên mời thầu tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu;

- Sở Xây dựng thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kế hoạch đấu thầu, kết quả đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư đối với các dự án phát triển nhà ở, dự án khu đô thị mới được Ủy ban nhân dân thành phố giao làm bên mời thầu;

- Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với các dự án còn lại ngoài các dự án phát triển nhà ở, dự án khu đô thị mới Ủy ban nhân dân thành phố giao Sở Xây dựng làm bên mời thầu.

b) Nội dung văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư bao gồm:

- Tên dự án;

- Địa điểm, phạm vi chiếm đất của dự án;

- Mục tiêu đầu tư của dự án;

- Tên nhà đầu tư được lựa chọn thực hiện dự án;

- Tổng mức đầu tư, quy mô (dự kiến);

- Tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án; chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do nhà đầu tư xác định trong hồ sơ dự thầu và giá trị hỗ trợ ngân sách của nhà đầu tư cam kết hỗ trợ không điều kiện (nếu có).

- Phương thức và thời hạn sử dụng đất; cơ sở xác định số tiền sử dụng đất mà nhà đầu tư phải nộp cho ngân sách nhà nước trong thời gian được giao đất hoặc được thuê đất (bao gồm tiền đầu tư cơ sở hạ tầng, nếu có); phương pháp xác định trách nhiệm bổ sung nghĩa vụ tài chính về đất đai của nhà đầu tư trúng thầu đối với Nhà nước trong trường hợp sau khi được lựa chọn, nếu quy hoạch sử dụng khu đất được điều chỉnh theo hướng tăng hệ số sử dụng đất hoặc tăng diện tích sử dụng công trình xây dựng.

- Thời hạn thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến giao hoặc cho thuê đất; thực hiện cam kết hỗ trợ cho ngân sách (nếu có) của nhà đầu tư;

- Trách nhiệm tạm ứng kinh phí cho Trung tâm phát triển quỹ đất tổ chức thực hiện đền bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng theo tiến độ;

- Tiến độ triển khai thực hiện dự án: thời gian khởi công, hoàn thành xây dựng công trình của dự án;

- Các nội dung khác nếu có.

c) Hiệu lực của văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư: 12 tháng (hoặc 18 tháng đối với dự án đầu tư khu đô thị mới) kể từ ngày ký. Trong thời hạn trên, Nhà đầu tư phải hoàn thành thủ tục đăng ký/cấp Giấy chứng nhận đầu tư dự án hoặc quyết định phê duyệt dự án (đối với dự án không phải thực hiện thủ tục đăng ký/cấp Giấy chứng nhận đầu tư) hoặc chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở (đối với dự án phát triển nhà ở) hoặc quyết định cho phép đầu tư (đối với dự án khu đô thị mới). Quá thời hạn, Nhà đầu tư không hoàn thành thủ tục trên thì phải có văn bản giải trình lý do khách quan, chủ quan gửi cơ quan thẩm định kết quả đấu thầu để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, gia hạn; thời gian gia hạn không quá 6 tháng.

6. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư:

a) Thời gian phát hành hồ sơ mời thầu, chuẩn bị hồ sơ dự thầu, hiệu lực của hồ sơ dự thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu; thời gian thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16/4/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

b) Thời gian thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư tối đa là 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Thời gian xem xét, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư tối đa là 6 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định cơ quan, đơn vị thẩm định.

Điều 19. Chỉ định nhà đầu tư

1. Nhà đầu tư thuộc đối tượng được xem xét chỉ định nhà đầu tư quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 17 Quy định này lập 08 bộ hồ sơ (01 bộ chính và 07 bộ sao) trình chỉ định nhà đầu tư gồm:

a) Văn bản đề nghị chỉ định nhà đầu tư thực hiện dự án.

b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập hoặc các tài liệu tương đương khác (nếu có).

c) Đề xuất kinh tế kỹ thuật của dự án về: Tên dự án, nhà đầu tư, địa điểm, mục tiêu đầu tư, quy mô công suất đầu tư dự kiến; quy mô xây dựng (diện tích xây dựng, tầng cao, tổng diện tích sàn xây dựng) xác định theo phương án đề xuất quy hoạch chi tiết 1/500, nhu cầu sử dụng đất; dự kiến tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư (trong đó đăng ký cụ thể vốn thuộc sở hữu của nhà đầu tư dành để thực hiện đầu tư dự án), tiến độ thực hiện dự án (tiến độ thực hiện vốn đầu tư, tiến độ xây dựng), phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án).

d) Hồ sơ báo cáo năng lực tài chính gồm:

- Báo cáo tài chính năm gần nhất đã được đơn vị kiểm toán độc lập kiểm toán theo quy định. Trường hợp Nhà đầu tư là doanh nghiệp mới thành lập phải có Báo cáo tài chính đã được đơn vị kiểm toán độc lập kiểm toán theo quy định trước khi trình chỉ định nhà đầu tư.

- Văn bản của các tổ chức tham gia góp vốn, cho vay để đầu tư hoặc chứng minh được nguồn vốn tự có huy động đầu tư vào dự án;

- Bản cam kết không lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang quá trình giải thể, không bị cơ quan có thẩm quyền kết luận về tình hình tài chính không lành mạnh, không đang trong thời gian bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật;

- Danh mục các dự án nhà đầu tư đang thực hiện, kèm theo các thông tin về thời hạn khởi công, hoàn thành, mức vốn đầu tư (trong đó chia ra: vốn thuộc sở hữu của nhà đầu tư tham gia đầu tư dự án, các nguồn vốn khác) và tài liệu pháp lý liên quan của từng dự án.

e) Tài liệu liên quan về đất đai, quy hoạch: Sơ đồ vị trí địa điểm xây dựng; các văn bản pháp lý liên quan về quản lý sử dụng đất (văn bản của cấp có thẩm quyền về việc sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc sở hữu Nhà nước giao cho cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý, sử dụng theo quy định tại các Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007, số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước); các thông tin về quy hoạch xây dựng, đất đai được cơ quan có thẩm quyền cung cấp; các thông tin và đề xuất khác của nhà đầu tư liên quan đến dự án (nếu có).

2. Tiếp nhận, kiểm tra chỉ định nhà đầu tư thực hiện dự án:

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối, tiếp nhận hồ sơ, lấy ý kiến các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Quy hoạch Kiến trúc, Sở quản lý chuyên ngành và Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã) nơi triển khai dự án xem xét, kiểm tra trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trình Thủ tướng Chính phủ chỉ định nhà đầu tư thực hiện dự án.

Trường hợp không đủ điều kiện để chỉ định Nhà đầu tư thực hiện dự án thì cơ quan đầu mối có văn bản thông báo rõ lý do cho nhà đầu tư.

b) Nội dung kiểm tra gồm:

- Tư cách hợp lệ của nhà đầu tư;

- Hiện trạng quản lý sử dụng đất, tính khả thi của việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

- Sự phù hợp của dự án với quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành, lĩnh vực được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Năng lực tài chính của nhà đầu tư: Vốn thuộc sở hữu của nhà đầu tư dành để thực hiện đầu tư dự án không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha và không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên; vốn thuộc sở hữu của nhà đầu tư phải đảm bảo đáp ứng cho tất cả các dự án nhà đầu tư đang thực hiện đến thời điểm nhà đầu tư trình hồ sơ dự án; khả năng huy động vốn và các nguồn lực để thực hiện dự án theo tiến độ;

- Nhu cầu sử dụng đất, phương thức giao hoặc cho thuê đất;

- Sự phù hợp của dự án với quy định của pháp luật chuyên ngành và pháp luật khác có liên quan (nếu có).

c) Thời gian kiểm tra: 25 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, trong đó thời gian các Sở, ngành tham gia ý kiến là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án.

3. Phê duyệt kết quả chỉ định nhà đầu tư:

Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét chỉ định nhà đầu tư thực hiện dự án bằng văn bản. Đối với các dự án có gắn với chuyển đổi mục đích sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét chấp thuận chủ trương cho chuyển đổi mục đích sử dụng đất đồng thời phê duyệt chỉ định Nhà đầu tư thực hiện dự án.

Nội dung văn bản chỉ định nhà đầu tư tương ứng theo nội dung quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 18; hiệu lực văn bản chỉ định nhà đầu tư theo quy định tại Điểm c Khoản 5 Điều 18 Quy định này.

Thời gian xem xét phê duyệt: 6 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan đầu mối.

Điều 20. Đăng ký đầu tư, thẩm tra, cấp giấy chứng nhận đầu tư

1. Thủ tục đăng ký đầu tư và thẩm tra, cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư dự án thực hiện theo Luật Đầu tư, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư và các quy định, hướng dẫn thực hiện của Nhà nước; dự án đầu tư có sử dụng đất thì địa điểm đăng ký đầu tư/cấp Giấy chứng nhận đầu tư phải thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành và Quy định này của Ủy ban nhân dân thành phố.

2. Thủ tục đăng ký đầu tư và thẩm tra, cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư dự án đầu tư trong nước đối với khu đô thị mới, khu nhà ở, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, thực hiện thí điểm theo Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP ngày 21/12/2008 của Chính phủ, Thông tư Liên tịch số 30/2009/TTLT-BXD-BKH ngày 27/8/2009 của Liên Bộ Xây dựng - Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết một số điểm tại Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP của Chính phủ. Đối với dự án phát triển nhà ở độc lập, thực hiện thẩm tra, cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ.

3. Cơ quan đầu mối hướng dẫn, tiếp nhận đăng ký đầu tư/thẩm tra cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư:

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tiếp nhận thực hiện đăng ký đầu tư, thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân thành phố cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư ngoài các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

b) Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội là cơ quan đầu mối tiếp nhận thực hiện đăng ký đầu tư, thẩm tra cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và các dự án đầu tư trong các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

Điều 21. Chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở

1. Trình tự, thủ tục chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở thực hiện theo quy định tại Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ, Thông tư 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng.

2. Trước khi đầu tư xây dựng nhà ở, Chủ đầu tư phải tổ chức lập, trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền chấp thuận đầu tư (trừ trường hợp được lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án thông qua đấu thầu theo quy định).

3. Sở Xây dựng (đối với dự án phát triển nhà ở có số lượng từ 500 căn trở lên) hoặc Phòng có chức năng quản lý nhà ở cấp huyện (đối với dự án phát triển nhà ở có số lượng dưới 500 căn) là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở.

Điều 22. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án (quyết định cho phép đầu tư dự án khu đô thị mới)

1. Lập dự án đầu tư:

Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm tổ chức lập dự án đầu tư theo đúng quy định của pháp luật liên quan về đầu tư, xây dựng, pháp luật chuyên ngành và các quy định của Ủy ban nhân dân thành phố. Đối với dự án khu đô thị mới, Chủ đầu tư có trách nhiệm lập Điều lệ quản lý thực hiện dự án khu đô thị mới theo Quy chế khu đô thị mới ban hành kèm theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Xây dựng và các quy định có liên quan của Ủy ban nhân dân thành phố.

2. Thẩm định, phê duyệt dự án:

a) Chủ đầu tư dự án (trừ dự án khu đô thị mới) có trách nhiệm tổ chức thẩm định và quyết định đầu tư dự án theo quy định của pháp luật liên quan về đầu tư, xây dựng, pháp luật chuyên ngành và các quy định của Ủy ban nhân dân thành phố; dự án phát triển nhà ở phải được Ủy ban nhân dân thành phố (hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo phân cấp) chấp thuận đầu tư theo quy định.

b) Đối với các dự án đầu tư khu đô thị mới:

Sở Xây dựng là đầu mối tiếp nhận và tổ chức thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định cho phép đầu tư dự án khu đô thị mới, phê duyệt Điều lệ quản lý, thực hiện dự án khu đô thị mới theo Quy chế khu đô thị mới ban hành kèm theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Xây dựng và quy định có liên quan của Ủy ban nhân dân thành phố.

Thời gian thẩm định dự án đầu tư khu đô thị mới là 45 ngày làm việc; thời gian xem xét, quyết định cho phép đầu tư dự án khu đô thị mới là 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Báo cáo thẩm định của Sở Xây dựng.

Đối với dự án khu đô thị mới có quy mô sử dụng đất từ 200 ha trở lên Sở Xây dựng là đầu mối tiếp nhận và tổ chức thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trình Thủ tướng Chính phủ xem xét cho phép đầu tư.

Điều 23. Thực hiện đầu tư dự án

1. Về thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán công trình

Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ, Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ.

2. Thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường:

a) Chủ đầu tư các dự án phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt hoặc lập, đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định tại Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường trước khi đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng.

b) Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố. Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã) hoặc Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) được ủy quyền tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy xác nhận đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định.

3. Giao đất, cho thuê đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:

a) Trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của Luật Đất đai, các nghị định hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai của Chính phủ, Quyết định số 108/2009/QĐ-UBND ngày 29/9/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội; Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 18/01/2010, Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND ngày 26/12/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư và làm nhà ở nông thôn tại điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội và các quy định liên quan của Nhà nước, Thành phố.

b) Ngoài các dự án khu đô thị mới được Ủy ban nhân dân thành phố quyết định cho phép đầu tư và dự án phát triển nhà ở được cấp có thẩm quyền chấp thuận đầu tư các dự án đầu tư không thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư thì phải thực hiện thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối thực hiện liên thông giải quyết thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất theo quy định của Nhà nước và Thành phố.

4. Cấp giấy phép xây dựng công trình:

a) Các dự án đầu tư có xây dựng công trình phải xin giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ; trước khi khởi công xây dựng phải có giấy phép xây dựng công trình;

b) Thủ tục cấp phép xây dựng trên địa bàn Thành phố thực hiện theo Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 20/01/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy định cấp phép xây dựng và quản lý xây dựng công trình theo giấy phép xây dựng trên địa bàn Thành phố.

Điều 24. Nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng và thực hiện bảo hành, bảo trì công trình.

Các dự án đầu tư trước khi đưa vào khai thác sử dụng, kinh doanh phải được nghiệm thu, bàn giao theo quy định của pháp luật. Đối với các dự án đầu tư có xây dựng công trình, việc quản lý chất lượng xây dựng, nghiệm thu đưa công trình vào khai thác sử dụng, kinh doanh, bảo hành, bảo trì công trình phải đảm bảo tuân thủ quy định của Luật Xây dựng, các Nghị định, hướng dẫn thực hiện của Chính phủ và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 25. Quản lý sau đầu tư

1. Việc quản lý khai thác sử dụng công trình xây dựng sau đầu tư phải tuân thủ quy định pháp luật có liên quan của Nhà nước và Thành phố. Khi kết thúc đầu tư xây dựng, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm thực hiện:

a) Báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có dự án về kết quả của dự án theo quyết định, văn bản chấp thuận đầu tư của cấp thẩm quyền;

b) Hoàn thiện các hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác lưu trữ theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị định hướng dẫn thực hiện và quy định pháp luật về xây dựng;

c) Đối với các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở, khu chung cư, chủ đầu tư phải hoàn thành xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trước khi tiếp nhận dân cư vào sống tại các khu đô thị, khu nhà ở, khu chung cư.

d) Bàn giao công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội cho chính quyền địa phương hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành theo nội dung của dự án đã được phê duyệt hoặc theo quyết định, văn bản chấp thuận đầu tư của cấp thẩm quyền;

đ) Chủ đầu tư dự án khu đô thị mới hoặc doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải tổ chức dịch vụ quản lý nhà chung cư, đảm bảo nhu cầu của người dân đến ở cho đến khi chuyển giao các dịch vụ đó cho tổ chức, doanh nghiệp chuyên nghiệp thực hiện dịch vụ quản lý nhà chung cư.

e) Phối hợp với chính quyền địa phương giải quyết các vấn đề về quản lý hành chính trong khu vực của dự án;

f) Tổ chức quản lý vận hành các công trình không phải bàn giao cho chính quyền địa phương hoặc cho cơ quan quản lý chuyên ngành.

g) Tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ quản lý sử dụng công trình, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các dịch vụ khác có liên quan trong phạm vi dự án theo quy định của pháp luật; quản lý vận hành các công trình đã đưa vào khai thác theo nhiệm vụ được giao hoặc khi chưa chuyển giao cho các tổ chức dịch vụ công ích hoặc tổ chức quản lý chuyên ngành.

h) Tổ chức quản lý an ninh trật tự khu vực dự án đã đưa vào khai thác sử dụng và kinh doanh khi chưa chuyển giao việc quản lý hành chính cho chính quyền địa phương.

2. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã nơi có dự án thực hiện kiểm tra tiến độ hoàn thành, bàn giao các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội các khu đô thị, khu nhà ở theo các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này; Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã thực hiện kiểm tra các dự án còn lại.

Điều 26. Chuyển nhượng dự án

1. Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng dự án do mình thực hiện cho nhà đầu tư khác theo quy định của Nhà nước và Thành phố.

Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định cho phép chuyển nhượng toàn bộ dự án đối với các dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố (trừ trường hợp nhà đầu tư cấp 1 lựa chọn, chuyển nhượng cho nhà đầu tư cấp 2 trong các dự án khu đô thị mới, khu nhà ở, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp hoặc cụm công nghiệp làng nghề (do doanh nghiệp làm chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật) theo quy định của pháp luật và của Ủy ban nhân dân thành phố).

2. Trình tự, thủ tục, hồ sơ chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư, Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản (đối với các dự án đầu tư kinh doanh bất động sản), Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ (đối với các dự án thực hiện theo các hình thức Hợp đồng BOT, Hợp đồng BTO, Hợp đồng BT) và các văn bản hướng dẫn thực hiện của Nhà nước và Thành phố.

3. Cơ quan chủ trì thực hiện:

a) Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối tiếp nhận, lấy ý kiến của cơ quan liên quan, thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố cho phép chuyển nhượng toàn bộ dự án theo thẩm quyền đối với dự án khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở;

b) Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất là cơ quan đầu mối tiếp nhận, xem xét giải quyết các hồ sơ chuyển nhượng dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, khu công nghệ cao và các dự án đầu tư trong các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

c) Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tiếp nhận, lấy ý kiến của cơ quan liên quan, thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố cho phép chuyển nhượng toàn bộ dự án theo thẩm quyền đối với các dự án đầu tư còn lại.

Chương 4.

MỘT SỐ QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG BOT, BTO, BT

Điều 27. Thực hiện quy định về quản lý dự án theo các hình thức Hợp đồng BOT, BTO, BT

1. Việc quản lý dự án theo hình thức Hợp đồng BOT, Hợp đồng BTO, Hợp đồng BT thực hiện theo Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ, Nghị định số 24/2011/NĐ-CP ngày 05/4/2011 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức Hợp đồng BOT, Hợp đồng BTO, Hợp đồng BT; Thông tư số 03/2011/TT-BKHĐT ngày 27/01/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ; Thông tư số 166/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, sử dụng chi phí chuẩn bị dự án và kinh phí hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình quản lý các dự án; một số chỉ tiêu tài chính của Hợp đồng dự án; điều kiện và phương thức thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện dự án theo hình thức Hợp đồng BT; quyết toán giá trị công trình dự án thực hiện theo hình thức Hợp đồng BOT, BTO, BT và theo các điều khoản trong Hợp đồng dự án và các quy định, hướng dẫn của các Bộ, ngành liên quan.

2. Ủy ban nhân dân Thành phố quy định một số nội dung cụ thể quản lý dự án theo hình thức Hợp đồng BOT, Hợp đồng BTO, Hợp đồng BT về lập, phê duyệt, công bố danh mục dự án lựa chọn nhà đầu tư; ủy quyền ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án; thành lập nhóm công tác liên ngành; lập, thẩm định và phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi; lựa chọn nhà đầu tư; thành lập và tổ chức quản lý của Doanh nghiệp dự án; đàm phán hợp đồng dự án; thẩm định cấp Giấy chứng nhận đầu tư; thực hiện đầu tư dự án; thanh quyết toán công trình và Hợp đồng dự án tại Điều 28 đến Điều 37 Quy định này.

Điều 28. Lập, phê duyệt, công bố Danh mục dự án lựa chọn nhà đầu tư

1. Trong quá trình xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm, căn cứ quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố trong từng thời kỳ, các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập Danh mục Dự án BOT, Dự án BTO và Dự án BT của ngành và địa phương (sau đây gọi là Danh mục dự án trình Ủy ban nhân dân thành phố.

Dự án đề xuất đưa vào Danh mục phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ, Điều 10 Thông tư số 03/2011/TT-BKHĐT ngày 27/01/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổng hợp đề xuất danh mục dự án, chủ trì, phối hợp với các Sở: Quy hoạch Kiến trúc, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Sở quản lý chuyên ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã liên quan rà soát, xem xét sự cần thiết đầu tư, tổng hợp danh mục các dự án đáp ứng điều kiện trình Ủy ban nhân dân thành phố lấy ý kiến của các Bộ, ngành theo quy định để phê duyệt Danh mục dự án.

3. Sau khi Danh mục dự án được phê duyệt, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổ chức công bố Danh mục dự án trên Báo Đấu thầu 3 kỳ liên tiếp theo quy định và đăng tải trên các trang web Cổng giao tiếp điện tử của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (www.hanoi.gov.vn), Sở Kế hoạch và Đầu tư (www.hapi.gov.vn).

4. Thời hạn dành cho nhà đầu tư quan tâm đăng ký thực hiện dự án là 30 ngày kể từ ngày đăng tải lần cuối trên Báo Đấu thầu. Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng tải lần cuối trên Báo Đấu thầu, các dự án chưa có nhà đầu tư đăng ký thực hiện được tiếp tục kéo dài thời gian công bố lựa chọn nhà đầu tư trên các trang web Cổng giao tiếp điện tử của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Sở Kế hoạch và Đầu tư đến khi Ủy ban nhân dân Thành phố tổng hợp đưa vào danh mục công bố lựa chọn nhà đầu tư kỳ tiếp theo.

5. Trường hợp nhà đầu tư Đề xuất dự án ngoài Danh mục dự án đã công bố theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ, Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận, chủ trì, phối hợp với các Sở: Quy hoạch Kiến trúc, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Sở quản lý chuyên ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã liên quan xem xét, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt Đề xuất dự án, quyết định bổ sung vào Danh mục dự án và tổ chức công bố, thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều này.

6. Việc điều chỉnh, sửa đổi bổ sung Danh mục dự án thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ và hướng dẫn tại Điều 10 Thông tư số 03/2011/TT-BKHĐT ngày 27/01/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định điều chỉnh, sửa đổi Danh mục dự án và thực hiện công bố theo quy định.

Điều 29. Ủy quyền ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án

1. Ủy ban nhân dân thành phố ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án các dự án đầu tư theo hình thức BOT, BTO, BT thuộc các lĩnh vực quản lý kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân thành phố. Đối với các dự án đầu tư thuộc nhóm A, Ủy ban nhân dân thành phố ký kết Hợp đồng dự án và giao cơ quan trực thuộc Thành phố quản lý thực hiện Hợp đồng dự án; đối với các dự án đầu tư thuộc nhóm B và nhóm C, Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án cho các Sở, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố như sau:

a) Sở Giao thông vận tải ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án đối với các dự án thuộc lĩnh vực: Đường bộ, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ; đường sắt, cầu đường sắt, hầm đường sắt; cảng sông; giao thông đô thị;

b) Sở Xây dựng ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án đối với các dự án thuộc lĩnh vực: Hệ thống cung cấp nước sạch; hệ thống thoát nước; hệ thống thu gom, xử lý nước thải, chất thải; các công trình kết cấu hạ tầng y tế, giáo dục, đào tạo, dạy nghề, văn hóa, thể thao và trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước;

c) Đối với các công trình kết cấu hạ tầng khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ủy quyền ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án trong từng trường hợp cụ thể.

2. Cơ quan được ủy quyền ký kết Hợp đồng thực hiện dự án hoặc cơ quan được giao quản lý thực hiện Hợp đồng dự án quy định tại Khoản 1 Điều này chịu trách nhiệm toàn diện về việc thực hiện dự án theo Hợp đồng đã ký, thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện thiết kế kỹ thuật của Công trình dự án để đảm bảo phù hợp với Báo cáo nghiên cứu khả thi và các điều kiện thỏa thuận trong Hợp đồng dự án.

Điều 30. Thành lập nhóm công tác liên ngành

1. Cơ quan ủy quyền ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án quy định tại Điều 29 Quy định này trình Ủy ban nhân dân thành phố thành lập nhóm công tác liên ngành gồm đại diện các cơ quan như sau:

a) Các Sở trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố: Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Quy hoạch Kiến trúc và Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đầu tư dự án;

b) Trường hợp cần thiết có thể mời đại diện các cơ quan Trung ương liên quan đến dự án và một số chuyên gia pháp luật, kỹ thuật, tài chính độc lập khác.

2. Tùy thuộc yêu cầu đàm phán và thực hiện dự án, cơ quan được ủy quyền ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án lựa chọn tổ chức tư vấn trong nước hoặc nước ngoài có đủ năng lực và kinh nghiệm để tham gia hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ của Nhóm công tác liên ngành theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 03/2011/TT-BKHĐT ngày 27/01/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Điều 31. Lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi

1. Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi:

Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố giao cơ quan được ủy quyền ký kết Hợp đồng thực hiện dự án hoặc cơ quan được giao quản lý thực hiện Hợp đồng dự án tại Điều 29 Quy định này thực hiện chuẩn bị đầu tư, tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án để làm cơ sở đàm phán hợp đồng hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư đối với các dự án thuộc danh mục công bố lựa chọn nhà đầu tư có nhà đầu tư đăng ký thực hiện hoặc dự án nhà đầu tư tự đề xuất được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.

Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009, Nghị định số 24/2011/NĐ-CP ngày 05/4/2011 của Chính phủ. Thủ tục thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường của dự án thực hiện theo quy định tại Điều 10 Quy định này.

2. Thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi:

a) Cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định: Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.

b) Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư thuộc các nhóm A, B, C theo quy định của Chính phủ.

c) Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thời gian và nội dung thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định tại Điều 11, Điều 12 Quy định này.

3. Bố trí vốn ngân sách để thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư:

Căn cứ văn bản của Ủy ban nhân dân Thành phố giao thực hiện chuẩn bị đầu tư dự án quy định tại Khoản 1 Điều này, Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kế hoạch vốn chuẩn bị đầu tư dự án theo quy định tại Điều 6 Quyết định này.

Điều 32. Lựa chọn Nhà đầu tư

1. Việc lựa chọn Nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ, Thông tư số 03/2011/TT-BKHĐT ngày 27/01/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

2. Đối với các trường hợp chỉ định nhà đầu tư quy định tại Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ và cụ thể tại Điều 18 Thông tư số 03/2011/TT-BKHĐT ngày 27/01/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 33. Thành lập và tổ chức quản lý của Doanh nghiệp dự án

1. Nhà đầu tư phải thành lập mới Doanh nghiệp dự án theo thủ tục quy định tại Điều 49 Thông tư số 03/2011/TT-BKHĐT ngày 27/01/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

2. Quyền, nghĩa vụ của Doanh nghiệp dự án và mối quan hệ giữa Nhà đầu tư với Doanh nghiệp dự án phải được quy định cụ thể tại Hợp đồng dự án phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ.

3. Doanh nghiệp dự án thực hiện các hoạt động phù hợp với quy định tại Hợp đồng dự án, Giấy chứng nhận đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã được cấp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Doanh nghiệp BT có thể đồng thời là doanh nghiệp thực hiện Dự án khác (dự án đối ứng).

Điều 34. Đàm phán Hợp đồng dự án

Căn cứ Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu, Hồ sơ dự thầu, Hồ sơ đề xuất và kết quả lựa chọn Nhà đầu tư được duyệt, cơ quan được ủy quyền ký kết Hợp đồng thực hiện dự án hoặc cơ quan được giao quản lý thực hiện Hợp đồng dự án chuẩn bị kế hoạch và nội dung đàm phán hợp đồng gửi cho Nhà đầu tư được chọn và chủ trì đàm phán Hợp đồng dự án.

Hợp đồng dự án phải được đàm phán phù hợp với quy định pháp luật đối với dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng BOT, BTO, BT và nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi, Hồ sơ mời thầu hoặc Hồ sơ yêu cầu.

Điều 35. Thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư

1. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư dự án thực hiện theo các Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ, Nghị định số 24/2011/NĐ-CP ngày 05/4/2011 của Chính phủ sửa đổi một số Điều Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức Hợp đồng BOT, Hợp đồng BTO, Hợp đồng BT; Thông tư số 03/2011/TT-BKHĐT ngày 27/01/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ và các quy định, hướng dẫn của các Bộ, ngành liên quan.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ; tổ chức thẩm tra, lấy ý kiến các cơ quan liên quan và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, cấp Giấy chứng nhận đầu tư dự án.

Đối với Dự án BT, việc thẩm tra Dự án khác hoặc điều kiện thanh toán cho Nhà đầu tư được thực hiện đồng thời với việc thẩm tra, cấp Giấy chứng nhận đầu tư dự án xây dựng công trình BT.

Điều 36. Thực hiện đầu tư dự án

1. Về thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán công trình

Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán và gửi các quyết định phê duyệt đến Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở quản lý xây dựng chuyên ngành (cơ quan thẩm định thiết kế cơ sở) và cơ quan ký kết, thực hiện Hợp đồng dự án trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt. Mọi thay đổi của thiết kế kỹ thuật so với Báo cáo nghiên cứu khả thi trong quá trình lập và thực hiện phải gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.

2. Giao đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của Luật Đất đai, các nghị định hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai của Chính phủ, Quyết định số 108/2009/QĐ-UBND ngày 29/9/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội; Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 18/01/2010, Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND ngày 26/12/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư và làm nhà ở nông thôn tại điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội và các quy định liên quan của Nhà nước, Thành phố.

3. Tổ chức lựa chọn nhà thầu tham gia thực hiện Dự án:

a) Doanh nghiệp dự án chịu trách nhiệm lựa chọn nhà thầu tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và nhà thầu khác để thực hiện Dự án. Đối với Dự án sử dụng từ 30% vốn nhà nước trở lên trong tổng vốn đầu tư của Dự án (bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay), việc lựa chọn nhà thầu tư vấn, cung cấp hàng hóa, xây dựng phải tuân thủ quy định của pháp luật đấu thầu và các văn bản pháp luật có liên quan. Trong trường hợp này, nhà đầu tư (Doanh nghiệp dự án) báo cáo Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận bằng văn bản trước khi phê duyệt kế hoạch đấu thầu.

Kết quả lựa chọn nhà thầu phải thông báo cho Ủy ban nhân dân thành phố đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Đơn vị ký kết hợp đồng để theo dõi, tổng hợp trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định lựa chọn nhà thầu.

b) Doanh nghiệp dự án chịu trách nhiệm toàn diện về công tác đấu thầu theo thẩm quyền phê duyệt và có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.

c) Việc đăng tải các nội dung liên quan đến công tác đấu thầu thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu, Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng và các quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố Hà Nội.

4. Xây dựng công trình:

Doanh nghiệp dự án tự quản lý, giám sát hoặc thuê tổ chức tư vấn độc lập để quản lý, giám sát thi công xây dựng, nghiệm thu các hạng mục và toàn bộ công trình theo thiết kế đã thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng và thỏa thuận tại Hợp đồng dự án.

Điều 37. Thanh, quyết toán công trình và Hợp đồng dự án

1. Việc thanh toán, quyết toán công trình và Hợp đồng dự án thực hiện theo quy định tại các Điều 35, 36 và 37 Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức Hợp đồng BOT, BTO, BT, Thông tư số 166/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, sử dụng chi phí chuẩn bị dự án và kinh phí hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình quản lý các dự án; một số chỉ tiêu tài chính của Hợp đồng dự án; điều kiện và phương thức thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện dự án theo hình thức Hợp đồng BT; quyết toán giá trị công trình dự án thực hiện theo hình thức Hợp đồng BOT, BTO, BT và theo các điều khoản trong Hợp đồng dự án.

2. Đối với Hợp đồng dự án công trình BT, thực hiện quyết toán công trình, quyết toán giá trị dự án khác (trong trường hợp giao Nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn công trình BT) theo các điều khoản thanh toán trong Hợp đồng dự án.

Chương 5.

MỘT SỐ QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI DỰ ÁN THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC PPP

Điều 38. Thực hiện quy định về quản lý dự án theo hình thức PPP

1. Lĩnh vực, điều kiện, thủ tục và nguyên tắc áp dụng thí điểm đầu tư thực hiện theo Quy chế Thí điểm đầu tư theo hình thức đối tác công - tư, ban hành kèm theo Quyết định số 71/2010/QĐ-TTg ngày 09/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ, quy định, hướng dẫn của các Bộ, ngành liên quan và các quy định liên quan của pháp luật, Ủy ban nhân dân thành phố.

2. Ủy ban nhân dân Thành phố quy định một số nội dung cụ thể thực hiện thí điểm đầu tư dự án theo hình thức đối tác công - tư về cơ quan đầu mối ký kết và thực hiện hợp đồng dự án, đề xuất dự án đầu tư theo hình thức PPP, lập, thẩm định và phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án, bố trí vốn ngân sách Thành phố tham gia đầu tư dự án, lựa chọn nhà đầu tư tại Điều 39 đến Điều 43 Quy định này.

Điều 39. Cơ quan đầu mối ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án

1. Ủy ban nhân dân thành phố ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án PPP thuộc các lĩnh vực quản lý kinh tế - xã hội của Thành phố theo quy chế được Thủ tướng Chính phủ ban hành. Giao cơ quan đầu mối để tiến hành các công việc liên quan đến Dự án, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Ủy ban nhân dân thành phố đối với các Hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức PPP như sau:

a) Sở Giao thông vận tải đối với các dự án thuộc lĩnh vực: Đường bộ, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ; đường sắt, cầu đường sắt, hầm đường sắt; cảng sông; giao thông đô thị;

b) Sở Xây dựng đối với các dự án thuộc lĩnh vực: Hệ thống cung cấp nước sạch; hệ thống thoát nước; hệ thống thu gom, xử lý nước thải, chất thải;

c) Sở Y tế đối với các dự án thuộc lĩnh vực kết cấu hạ tầng y tế (bệnh viện);

d) Đối với Dự án phát triển kết cấu hạ tầng, cung cấp dịch vụ công khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Việc giao cơ quan đầu mối để tiến hành các công việc liên quan đến dự án do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định cụ thể.

2. Cơ quan được giao làm đầu mối ký kết Hợp đồng dự án chịu trách nhiệm giám sát, đánh giá việc tuân thủ các nghĩa vụ của Nhà đầu tư và Doanh nghiệp dự án trong việc thực hiện các yêu cầu về quy hoạch, mục tiêu, quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng công trình, tiến độ huy động vốn và thực hiện Dự án, bảo vệ môi trường và các vấn đề khác theo thỏa thuận trong Hợp đồng dự án.

Điều 40. Đề xuất dự án đầu tư theo hình thức PPP

1. Căn cứ quy hoạch, kế hoạch, chương trình đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng được duyệt, các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất dự án thuộc các lĩnh vực thí điểm đầu tư theo hình thức PPP quy định tại Điều 4 Quy chế Thí điểm đầu tư theo hình thức đối tác công - tư ban hành kèm theo Quyết định số 71/2010/QĐ-TTg ngày 09/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tiếp nhận, tổng hợp Đề xuất dự án báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, tổ chức thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định đưa Dự án vào Danh mục.

3. Trường hợp nhà đầu tư chủ động đưa ra Đề xuất dự án theo quy định tại Điều 13 Quy chế Thí điểm đầu tư theo hình thức đối tác công - tư, ban hành kèm theo Quyết định số 71/2010/QĐ-TTg ngày 09/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ, Nhà đầu tư gửi Đề xuất dự án đến Sở Kế hoạch và Đầu tư để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định đưa Dự án vào Danh mục dự án.

Điều 41. Lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi

1. Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi:

Căn cứ vào Danh mục dự án được duyệt, Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kế hoạch vốn chuẩn bị đầu tư, cơ quan đầu mối về ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án (theo quy định tại Điều 39 Quy định này) thực hiện chuẩn bị đầu tư, tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án.

Cơ quan được giao làm đầu mối ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án được giao thực hiện chuẩn bị đầu tư tổ chức lập hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn có đủ năng lực và kinh nghiệm để lập Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án, đề xuất phần tham gia của Nhà nước, cơ chế bảo đảm đầu tư và các vấn đề khác vượt thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố trình Thủ tướng Chính phủ quyết định làm cơ sở phê duyệt dự án đầu tư theo quy định.

Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi: Thực hiện theo quy định tại Điều 16 Quyết định số 71/2010/QĐ-TTg ngày 09/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ, các quy định, hướng dẫn của các Bộ, ngành liên quan. Thủ tục thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường của dự án thực hiện theo quy định tại Điều 10 Quy định này.

2. Thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi: Việc thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi thực hiện theo các quy định hiện hành về đầu tư và xây dựng áp dụng đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

a) Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư thuộc các nhóm A, B, C theo quy định của Chính phủ.

b) Cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định: Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi các dự án do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư.

c) Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thời gian và nội dung thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định tại Điều 11, Điều 12 Quy định này.

Điều 42. Phê duyệt phần tham gia của nhà nước, cơ chế bảo đảm đầu tư và các vấn đề khác

1. Việc phê duyệt phần tham gia của nhà nước, cơ chế bảo đảm đầu tư và các vấn đề khác thực hiện theo quy định tại Điều 18 Quyết định số 71/2010/QĐ-TTg ngày 09/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Trường hợp sử dụng vốn ngân sách nhà nước của thành phố để chuẩn bị đầu tư và tham gia đầu tư dự án thực hiện như sau:

a) Đối với chi phí chuẩn bị đầu tư: Căn cứ Danh mục dự án được duyệt, Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kế hoạch vốn chuẩn bị dự án đầu tư theo quy định tại Điều 6 Quyết định này.

b) Đối với phần tham gia của ngân sách Thành phố tham gia đầu tư dự án: Được thực hiện theo quy định về quản lý kế hoạch đầu tư các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước của Thành phố quy định tại Điều 6 Quyết định này. Điều kiện và nguyên tắc phân bổ vốn thực hiện dự án là Quyết định phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều 41 Quy định này.

Điều 43. Lựa chọn Nhà đầu tư

Trên cơ sở Báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt, cơ quan được Ủy ban nhân dân thành phố giao thực hiện chuẩn bị đầu tư (theo quy định tại điều 39 Quy định này) tổ chức lập hồ sơ mời thầu và tổ chức đấu thầu rộng rãi trong nước hoặc quốc tế để lựa chọn Nhà đầu tư thực hiện Dự án theo quy định tại Điều 19 Quy chế Thí điểm đầu tư theo hình thức đối tác công - tư, ban hành kèm theo Quyết định số 71/2010/QĐ-TTg ngày 09/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế thí điểm đầu tư theo hình thức đối tác công - tư và các quy định, hướng dẫn của các Bộ, ngành liên quan.

Chương 6.

GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ

Điều 44. Giám sát và đánh giá đầu tư

1. Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư và Thông tư số 13/2010/TT-BKH ngày 02/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định về mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư.

2. Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, xã phường, thị trấn và chủ đầu tư các dự án chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về kết quả triển khai, thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư thuộc phạm vi mình quản lý; chịu trách nhiệm về các hậu quả do không tổ chức thực hiện việc giám sát, đánh giá đầu tư hoặc không báo cáo theo quy định.

Điều 45. Trách nhiệm thực hiện giám sát và đánh giá đầu tư các dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố.

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ giám sát, đánh giá đầu tư của Thành phố theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 15 của Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ, có nhiệm vụ cụ thể sau:

Hướng dẫn, theo dõi và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về công tác giám sát, đánh giá đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố (bao gồm cả đầu tư của cấp huyện, xã); Tổng hợp giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trong phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố (bao gồm cả đầu tư của cấp huyện, xã);

Chủ trì lập kế hoạch và phối hợp với các Sở, ngành và quận (huyện, thị xã) liên quan thực hiện kiểm tra, đánh giá các dự án do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư;

Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về công tác giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư và giám sát, đánh giá dự án đầu tư trong phạm vi quản lý của Thành phố theo chế độ quy định.

Tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố những khó khăn, vướng mắc liên quan đến hoạt động đầu tư, các dự án thuộc thẩm quyền quản lý của Thành phố để kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành xem xét, giải quyết kịp thời, đảm bảo tiến độ và hiệu quả đầu tư;

b) Thực hiện theo dõi, kiểm tra, đánh giá các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân thành phố do các đơn vị, Ban quản lý dự án trực thuộc Thành phố làm chủ đầu tư;

c) Tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra, đánh giá các dự án do Ủy ban nhân dân thành phố cấp Giấy chứng nhận đầu tư;

d) Phối hợp các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo các vấn đề về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, sử dụng đất thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị khi có yêu cầu của Bộ, ngành và chủ đầu tư;

đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến giám sát và đánh giá đầu tư khi Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu.

2. Các Sở của Ủy ban nhân dân thành phố:

Thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư thuộc lĩnh vực được giao quản lý của Sở, ngành theo phân cấp quản lý một số lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn Thành phố ban hành kèm theo Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 02/3/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố, có nhiệm vụ cụ thể sau:

a) Thực hiện theo dõi, kiểm tra, đánh giá tổng thể đầu tư trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý;

b) Thực hiện theo dõi, kiểm tra, đánh giá các dự án do Sở, ngành và các đơn vị thuộc Sở, ngành làm chủ đầu tư;

c) Phối hợp theo kế hoạch với Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thực hiện kiểm tra, đánh giá dự án do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý của mình;

d) Phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã kịp thời đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo và giải quyết các vấn đề về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, sử dụng đất thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị khi có yêu cầu của Bộ, ngành và chủ đầu tư;

đ) Tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố các kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành về những vấn đề liên quan đến hoạt động đầu tư thuộc lĩnh vực quản lý và các dự án thuộc thẩm quyền quản lý của đơn vị để giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc đảm bảo tiến độ và hiệu quả đầu tư;

e) Báo cáo về công tác giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trong phạm vi ngành, lĩnh vực do đơn vị quản lý và giám sát, đánh giá dự án do Sở, ngành và các đơn vị thuộc Sở, ngành làm chủ đầu tư theo chế độ quy định.

g) Sở Xây dựng tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra, đánh giá các dự án do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định cho phép đầu tư dự án khu đô thị mới, chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở;

h) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giám sát việc thực hiện theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, đảm bảo môi trường các dự án trên địa bàn Thành phố;

3. Ban Quản lý khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội:

a) Thực hiện theo dõi, kiểm tra, đánh giá các dự án do Ban quản lý khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội đăng ký đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư;

b) Phối hợp theo kế hoạch với Sở Kế hoạch và Đầu tư, tổ chức đánh giá dự án đầu tư sử dụng các nguồn vốn khác;

c) Tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố các kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành về những vấn đề liên quan đến hoạt động đầu tư thuộc lĩnh vực quản lý và các dự án thuộc thẩm quyền quản lý của đơn vị để giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc đảm bảo tiến độ và hiệu quả đầu tư;

d) Báo cáo về công tác giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư thuộc lĩnh vực quản lý do đơn vị quản lý và giám sát, đánh giá dự án thuộc thẩm quyền quản lý của đơn vị theo chế độ quy định.

4. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã trực thuộc Thành phố:

Chịu trách nhiệm thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư thuộc phạm vi quản lý của quận, huyện, thị xã, có nhiệm vụ cụ thể sau:

a) Thực hiện theo dõi, kiểm tra, đánh giá tổng thể đầu tư trong phạm vi quản lý của quận, huyện, thị xã;

b) Thực hiện theo dõi, kiểm tra, đánh giá các dự án do quận, huyện, thị xã và các đơn vị thuộc quận, huyện, thị xã làm chủ đầu tư (bao gồm cả các dự án do Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã quyết định đầu tư);

c) Tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra, đánh giá các dự án phát triển nhà ở do Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã chấp thuận đầu tư;

d) Tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố các kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành về những vấn đề liên quan đến hoạt động đầu tư thuộc lĩnh vực quản lý và các dự án thuộc thẩm quyền quản lý của quận (huyện, thị xã) để giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc đảm bảo tiến độ và hiệu quả đầu tư;

đ) Phối hợp các Sở, ngành đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo và giải quyết kịp thời các vấn đề về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, sử dụng đất thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị khi có yêu cầu của Bộ, ngành và Chủ đầu tư;

Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giám sát việc thực hiện theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai, đảm bảo môi trường các dự án trên địa bàn của quận, huyện, thị xã;

e) Báo cáo công tác giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trong phạm vi quản lý của quận, huyện, thị xã; giám sát, đánh giá dự án do quận, huyện, thị xã và các đơn vị thuộc quận, huyện, thị xã làm chủ đầu tư theo chế độ quy định.

5. Chủ đầu tư các dự án:

Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm trực tiếp tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá dự án theo quy định tại khoản 5 Điều 15 của Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định. Chủ đầu tư sử dụng Ban quản lý dự án hoặc chỉ định bộ phận chịu trách nhiệm thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ về giám sát, đánh giá đầu tư đối với các dự án thuộc phạm vi quản lý của mình.

Điều 46. Báo cáo về giám sát, đánh giá đầu tư

Thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư, Thông tư số 13/2010/TT-BKH ngày 02/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư và quy định cụ thể như sau:

1. Chế độ báo cáo:

a) Định kỳ 6 tháng và năm, các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

b) Chủ đầu tư các dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên báo cáo tháng với người quyết định đầu tư; báo cáo quý, 6 tháng và năm với cơ quan chủ quản đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư; báo cáo giám sát đầu tư khi điều chỉnh dự án với người quyết định đầu tư và cơ quan đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư thuộc cơ quan chủ quản của mình đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư. Đối với các dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A, ngoài việc gửi báo cáo giám sát, đánh giá đến cơ quan đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư thuộc cơ quan chủ quản của mình, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo quý, 6 tháng, năm và báo cáo khi điều chỉnh dự án để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

c) Chủ đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn khác: báo cáo 6 tháng và năm với cơ quan đầu mối thực hiện giám sát đánh giá đầu tư thuộc cơ quan chủ quản và Sở Kế hoạch và Đầu tư (cơ quan đăng ký/thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư).

2. Thời hạn báo cáo định kỳ

a) Chủ đầu tư: gửi báo cáo tháng đến người quyết định đầu tư trước ngày 05 của tháng tiếp theo; gửi báo cáo quý về giám sát, đánh giá dự án đầu tư đến các cơ quan đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư thuộc cơ quan chủ quản của mình và Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp (đối với dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A) trước ngày 10 của tháng đầu quý tiếp theo.

b) Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 05 tháng 7 hàng năm (đối với báo cáo 6 tháng) và 05 tháng 01 năm sau (đối với báo cáo năm) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

c) Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư về giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trước ngày 20 tháng 7 hàng năm (đối với báo cáo 6 tháng) và 20 tháng 01 năm sau (đối với báo cáo năm); tổng hợp, báo cáo đột xuất khi cần thiết hoặc khi có yêu cầu của cơ quan cấp trên.

Điều 47. Trách nhiệm và xử lý vi phạm của các cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư

1. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư:

Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư có chức năng giúp lãnh đạo Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư có trách nhiệm:

a) Có kế hoạch theo dõi, kiểm tra, đánh giá đầu tư do cấp có thẩm quyền thông qua và tổ chức thực hiện các công việc theo dõi, kiểm tra, đánh giá đầu tư trong phạm vi trách nhiệm được giao;

b) Tổ chức hệ thống cung cấp và lưu trữ thông tin về tình hình đầu tư trong phạm vi quản lý của mình hoặc các dự án (đối với các chủ đầu tư) do mình quản lý;

c) Thu thập các báo cáo, thông tin liên quan phục vụ theo dõi, kiểm tra, đánh giá đầu tư theo từng đối tượng quy định;

d) Thực hiện xem xét, phân tích, đánh giá các thông tin, báo cáo, lập Báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư phù hợp với nội dung và yêu cầu quy định trình cấp có thẩm quyền xem xét.

2. Xử lý vi phạm các quy định về giám sát, đánh giá đầu tư

a) Đối với các dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên, chủ đầu tư không thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo thì cơ quan thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư cần báo cáo cấp có thẩm quyền và kiến nghị các hình thức xử lý về hành chính (2 kỳ liền không có báo cáo hoặc 3 kỳ không báo cáo, đề nghị hình thức cảnh cáo; 3 kỳ liền không có báo cáo hoặc 6 kỳ không báo cáo, đề nghị chuyển công tác những người có liên quan thực hiện nhiệm vụ khác).

Các dự án không thực hiện báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư 2 kỳ liền hoặc 3 kỳ trở lên trong năm trước sẽ không được ghi vốn kế hoạch năm sau.

b) Các cấp có thẩm quyền không được phép điều chỉnh dự án đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án không thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư thường kỳ theo quy định.

3. Xử lý các vi phạm về quản lý đầu tư trong quá trình giám sát, đánh giá đầu tư:

a) Các cơ quan thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư báo cáo kịp thời các cấp có thẩm quyền những trường hợp vi phạm về quản lý đầu tư thuộc cấp mình quản lý để xử lý theo quy định;

b) Các cơ quan thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư cố tình che giấu các trường hợp vi phạm về quản lý đầu tư sẽ chịu trách nhiệm liên đới trước pháp luật về các sai phạm và hậu quả gây ra.

Điều 48. Giám sát đầu tư của cộng đồng

Các cơ quan, tổ chức và chủ đầu tư các dự án tham gia hoạt động đầu tư, xây dựng có trách nhiệm thực hiện theo Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng, Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-KH&ĐT-UBMTTQVN-TC ngày 04/12/2006 của Liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ.

Chương 7.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 49. Quy định chuyển tiếp

Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, Ủy ban nhân dân thành phố quy định chuyển tiếp thực hiện như sau:

1. Đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Văn bản chấp thuận điều kiện bố trí kế hoạch chuẩn bị đầu tư tiếp tục có hiệu lực trong 12 tháng đối với dự án nhóm B, C và 18 tháng đối với nhóm A. Các thủ tục tiếp theo của dự án, thực hiện theo Quy định này.

2. Đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước:

Dự án đầu tư đã được Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận cho nhà đầu tư nghiên cứu lập và triển khai thực hiện dự án hoặc chấp thuận Đề xuất dự án nhưng chưa được đăng ký/cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư (dự án phát triển nhà ở) hoặc phê duyệt dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng (đối với dự án không phải thực hiện thủ tục đăng ký/cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở) hoặc quyết định cho phép đầu tư (đối với dự án khu đô thị mới) thì được tiếp tục thực hiện trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Quy định này có hiệu lực. Các trường hợp khác, trong quá trình triển khai Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định cụ thể. Các thủ tục tiếp theo của dự án, thực hiện theo Quy định này.

Điều 50. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các Sở, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm củng cố tổ chức, phân công trách nhiệm cho các đơn vị trực thuộc thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng của Nhà nước và Ủy ban nhân dân Thành phố và nội dung cụ thể tại Quy định này.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu cơ quan nhà nước cấp trên ban hành văn bản có quy định khác nội dung quy định này, thực hiện theo văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên ban hành. Trường hợp có khó khăn vướng mắc, các cơ quan hành chính nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, các chủ đầu tư dự án cần phản ảnh kịp thời về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.

 

PHỤ LỤC

Mẫu số 1

Tờ trình cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư dự án

TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: ………../TTr-…….

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

 

TỜ TRÌNH

Về việc cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư dự án
(Tên dự án)

Kính gửi: Ủy ban nhân dân ……….(cấp thẩm quyền phê duyệt)

Căn cứ….

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009;

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

(hoặc căn cứ Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000, Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ đối với dự án đầu tư không xây dựng công trình)

Căn cứ Quyết định số     /2012/QĐ-UBND ngày …/…/2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng các dự án trên địa bàn Thành phố Hà Nội;

Căn cứ…… (Các căn cứ pháp lý khác có liên quan),

…. (Chủ đầu tư) … trình Ủy ban nhân dân ….(cấp thẩm quyền phê duyệt), quyết định cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư dự án …. (tên dự án),…, theo những nội dung chủ yếu sau:

1. Tên dự án:

2. Chủ đầu tư:

3. Cơ quan quản lý, sử dụng, khai thác sản phẩm, công trình sau khi đầu tư:

4. Địa điểm đầu tư: (thuyết minh hiện trạng địa điểm đầu tư)

5. Sự cần thiết phải đầu tư:

6. Mục tiêu đầu tư:

7. Quy mô đầu tư: (phân tích và nêu rõ nội dung, quy mô đầu tư dự kiến)

8. Hình thức đầu tư:

9. Tổng mức đầu tư (ước tính): (trong đó có ước chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nếu có)

10. Nguồn vốn đầu tư:

11. Nội dung công tác chuẩn bị đầu tư:

12. Kinh phí chuẩn bị đầu tư:

13. Thời gian thực hiện chuẩn bị đầu tư: (Bắt đầu và kết thúc).

(Chi tiết có thuyết minh Đề cương và khái toán công tác chuẩn bị đầu tư kèm theo Tờ trình này).

Kính trình Ủy ban nhân dân ……..(cấp thẩm quyền phê duyệt ) xem xét, quyết định cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư dự án…….(tên dự án)……/.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu.
- Hồ sơ kèm theo: (Các tài liệu liên quan về quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, quy hoạch xây dựng)……

CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 2

Quyết định cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư dự án

UBND….(Cấp thẩm quyền phê duyệt)
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: ……../QĐ-…….

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư dự án….(tên dự án)

ỦY BAN NHÂN DÂN ……(cấp thẩm quyền phê duyệt)

Căn cứ….

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009;

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

(hoặc căn cứ Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000, Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ đối với dự án đầu tư không xây dựng công trình)

Căn cứ Quyết định số     /2012/QĐ-UBND ngày …/…/2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng các dự án trên địa bàn Thành phố Hà Nội;

Căn cứ…… (Các căn cứ pháp lý khác có liên quan);

Xét đề nghị của….(tên chủ đầu tư) tại Tờ trình số … ngày    /    /201… và Báo cáo kết quả thẩm tra số … …… ngày     /     /201… của … Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với cấp thành phố) hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch (đối với cấp huyện) hoặc bộ phận chuyên môn (đối với cấp xã),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư dự án ……(tên dự án) với các nội dung chủ yếu sau:

1. Tên dự án:

2. Chủ đầu tư:

3. Địa điểm đầu tư:

4. Mục tiêu đầu tư:

5. Quy mô đầu tư:

6. Hình thức đầu tư:

7. Tổng mức đầu tư dự kiến:

8. Nguồn vốn đầu tư thực hiện dự án:

9. Thời gian thực hiện dự án:

10. Nội dung công tác chuẩn bị đầu tư:

11. Kinh phí chuẩn bị đầu tư:

12. Nguồn vốn thực hiện chuẩn bị đầu tư:

13. Thời gian thực hiện chuẩn bị đầu tư: (Bắt đầu và kết thúc).

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

Điều 3. (Điều khoản thi hành).

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND……(cấp thẩm quyền) (để BC);
- …..;
- Lưu.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT/CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn A

 

Mẫu số 3

Tờ trình phê duyệt dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy hoạch

TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: ……../TTr-…….

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

 

TỜ TRÌNH

Về việc phê duyệt dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy hoạch
(Tên dự án)

Kính gửi: Ủy ban nhân dân ……….(cấp thẩm quyền phê duyệt)

Căn cứ….

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009;

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Quyết định số     /2012/QĐ-UBND ngày …/…/2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng các dự án trên địa bàn Thành phố Hà Nội;

Căn cứ……(Các căn cứ pháp lý khác có liên quan),

…. (Chủ đầu tư) ….trình Ủy ban nhân dân ….(cấp thẩm quyền phê duyệt), quyết định phê duyệt dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy hoạch……(tên dự án)…., theo những nội dung chủ yếu sau:

1. Tên dự án:

2. Chủ đầu tư: (đơn vị thực hiện dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư)

3. Địa điểm đầu tư: (thuyết minh hiện trạng địa điểm đầu tư)

4. Diện tích đất thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

5. Sự cần thiết phải đầu tư:

6. Mục tiêu đầu tư: (mục tiêu thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy hoạch)

7. Tổng mức đầu tư (ước tính): (dự kiến sơ bộ chi phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư)

8. Nguồn vốn thực hiện đầu tư:

9. Thời gian thực hiện: (Bắt đầu và kết thúc).

(Chi tiết có thuyết minh kèm theo Tờ trình này).

Kính trình Ủy ban nhân dân ……..(cấp thẩm quyền phê duyệt) xem xét, quyết định phê duyệt dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy hoạch………(tên dự án)……./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu.
- Hồ sơ kèm theo: (Các tài liệu liên quan về quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, quy hoạch xây dựng)……

CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 4

Quyết định phê duyệt dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy hoạch

UBND….(Cấp thẩm quyền phê duyệt)
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: ………../QĐ-…….

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy hoạch…(tên dự án)

ỦY BAN NHÂN DÂN ……(cấp thẩm quyền phê duyệt)

Căn cứ….

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009;

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Quyết định số     /2012/QĐ-UBND ngày …/…/2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng các dự án trên địa bàn Thành phố Hà Nội;

Căn cứ…… (Các căn cứ pháp lý khác có liên quan),

Xét đề nghị của…. (tên chủ đầu tư) tại Tờ trình số … ngày  /   /201… và Báo cáo kết quả thẩm tra số … …… ngày   /   /201… của … Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với cấp thành phố) hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch (đối với cấp huyện),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy hoạch… (tên dự án) với các nội dung chủ yếu sau:

1. Tên dự án:

2. Chủ đầu tư: (đơn vị thực hiện dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư)

3. Địa điểm đầu tư:

4. Diện tích đất thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

5. Sự cần thiết phải đầu tư:

6. Mục tiêu đầu tư: (mục tiêu thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy hoạch)

7. Tổng mức đầu tư dự kiến: (dự kiến sơ bộ chi phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư)

8. Nguồn vốn thực hiện đầu tư:

9. Thời gian thực hiện: (Bắt đầu và kết thúc).

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

Điều 3. (Điều khoản thi hành).

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND……(cấp thẩm quyền) (để BC);
- …..;
- Lưu.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT/CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn A

 

PHỤ LỤC THAM KHẢO

Tóm tắt trình tự thủ tục đầu tư dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội

Số TT

Trình tự, thủ tục đầu tư dự án

Cơ quan chủ trì giải quyết

Thời gian giải quyết
(ngày làm việc)

I

Giới thiệu địa điểm và thông tin quy hoạch

- Sở Quy hoạch Kiến trúc (UBND cấp huyện theo phân cấp của UBND TP)

15 ngày

(30 ngày nếu quy hoạch chưa được phê duyệt)

II

Đề xuất, thẩm tra trình UBND các cấp quyết định cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư

- Sở Kế hoạch và Đầu tư;

- Phòng TC-KH của UBND cấp huyện;

- Bộ phận chuyên môn của UBND cấp xã.

20 ngày

(TTr: 14 ngày; PD: 6 ngày).

III

Lập dự án đầu tư

 

Không quá:

- DA nhóm A: 24 tháng;

- DA nhóm B, C: 12 tháng;

1

Cung cấp thông tin liên quan để triển khai lập và thực hiện dự án

 

 

a

Thông tin quy hoạch phát triển ngành

Sở quản lý chuyên ngành

10 ngày

(30 ngày nếu quy hoạch chưa được phê duyệt)

b

Thông tin, số liệu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Viện Quy hoạch xây dựng

10 ngày

c

Các thông tin kỹ thuật chuyên ngành khác:

 

10 ngày

 

- Thông tin về nguồn cấp nước

Tổng Công ty cấp nước Hà Nội

 

 

- Thông tin về khả năng cung cấp điện; nguồn vốn đầu tư hệ thống đường dây trung áp và trạm biến áp.

Tổng Công ty Điện lực Hà Nội

 

 

- Thông tin về đấu nối hệ thống thoát nước

Công ty TNHH NN một TV thoát nước Hà Nội

 

 

- Thông tin về tiêu chuẩn phòng chống cháy nổ công trình

Sở Cảnh sát PCCC Hà Nội

 

d

Thông tin để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

UBND Quận, Huyện, Thị xã

10 ngày

2

Thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 (bao gồm phê duyệt nhiệm vụ và phê duyệt đồ án); hoặc:

Sở Quy hoạch Kiến trúc hoặc UBND Quận, Huyện (theo phân cấp quản lý quy hoạch của UBND Thành phố)

75 ngày

(TĐ: 45 ngày, PD: 30 ngày)

 

- Thẩm định, phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng 1/500; hoặc:

(Như trên)

Thẩm định: 30 ngày.

 

- Cấp Giấy phép quy hoạch.

(Như trên)

15 ngày.

3

Lập dự án đầu tư

Chủ đầu tư

 

4

Thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Đăng ký cam kết bảo vệ môi trường (tùy theo quy mô dự án).

- Sở Tài nguyên và Môi trường;

- UBND quận, huyện.

- TĐ: 30 ngày;

- PD: 15 ngày;

- Đăng ký cam kết bảo vệ môi trường: 5 ngày

IV

Thẩm định, phê duyệt dự án

- Sở Kế hoạch và Đầu tư; Các Sở được ủy quyền phê duyệt dự án;

- Phòng TC-KH thuộc UBND cấp huyện;

- UBND cấp xã.

Thẩm định:

- Nhóm C: 26 ngày

- Nhóm B: 36 ngày

- Nhóm A: 50 ngày

V

Thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu

- Sở Kế hoạch và Đầu tư; Các Sở được ủy quyền phê duyệt dự án;

- Phòng TC-KH thuộc UBND cấp huyện;

- UBND cấp xã.

30 ngày

(thẩm định: 20 ngày; phê duyệt: 10 ngày).

VI

Giao đất

Sở Tài nguyên và Môi trường

 

VII

Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán

Chủ đầu tư

Theo tiến độ của dự án

VIII

Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

UBND quận, huyện

Theo tiến độ của dự án

IX

Cấp giấy phép xây dựng (đối với dự án chỉ lập Báo cáo KTKT xây dựng công trình)

Sở Xây dựng

20 ngày

X

Thực hiện đầu tư, nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng

Chủ đầu tư

Theo tiến độ của dự án

XI

Quyết toán vốn đầu tư

 

 

 

Chủ đầu tư lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, trình cơ quan thẩm quyền thẩm định, phê duyệt

- Sở Tài chính (đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND Thành phố);

- Phòng TC-KH ở cấp huyện (đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND cấp huyện);

- Bộ phận chuyên môn của UBND cấp xã (đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND cấp xã)

Thời gian lập quyết toán trình thẩm định, phê duyệt không quá thời hạn sau đây kể từ khi hoàn thành, bàn giao, đưa vào sử dụng:

- DA nhóm A: 12 tháng;

- DA nhóm B: 9 tháng;

- DA nhóm C: 6 tháng.

 

PHỤ LỤC THAM KHẢO

Tóm tắt trình tự thủ tục đầu tư dự án có sử dụng đất sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội

Số TT

Trình tự, thủ tục đầu tư dự án

Cơ quan chủ trì giải quyết

Thời gian giải quyết
(ngày làm việc)

I

Lập, phê duyệt, công bố danh mục dự án lựa chọn nhà đầu tư

 

 

1

Đề xuất dự án đưa vào Danh mục

- Các Sở, ngành, Quận, Huyện.

- Nhà đầu tư tự đề xuất có giới thiệu địa điểm và thông tin quy hoạch của Sở Quy hoạch Kiến trúc (hoặc UBND cấp huyện theo phân cấp của TP).

- Tổng hợp định kỳ 6 tháng;

- Thường xuyên đối với trường hợp Nhà đầu tư tự đề xuất

2

Tiếp nhận và tổng hợp danh mục trình UBND Thành phố

Sở Kế hoạch và Đầu tư

 

3

Phê duyệt danh mục

UBND Thành phố

 

4

Đăng tải và công bố danh mục

Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Sau 10 ngày từ khi phê duyệt.

II

Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất

 

 

1

Đấu thầu (Đối với trường hợp dự án đã công bố lựa chọn nhà đầu tư, có từ 02 nhà đầu tư đăng ký thực hiện).

- Sở Xây dựng (dự án phát triển nhà ở, khu đô thị mới);

- Trung tâm Xúc tiến đầu tư (Sở Kế hoạch và Đầu tư) đối với dự án còn lại;

- UBND cấp huyện đối với dự án thuộc phân cấp quản lý một số lĩnh vực kinh tế - xã hội.

Theo quyết định phê duyệt của UBND Thành phố

2

Chỉ định thầu (Đối với trường hợp dự án đã công bố lựa chọn nhà đầu tư, chỉ có 01 nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án hoặc dự án do nhà đầu tư tự đề xuất thuộc các trường hợp được xem xét chỉ định theo quy định của pháp luật).

Sở Kế hoạch và Đầu tư

30 ngày

III

Lập dự án đầu tư

 

 

1

Cung cấp thông tin liên quan để triển khai lập và thực hiện dự án

 

 

a

Thông tin quy hoạch phát triển ngành

Sở quản lý chuyên ngành

10 ngày

(30 ngày nếu quy hoạch chưa được phê duyệt)

b

Thông tin, số liệu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Viện Quy hoạch xây dựng

10 ngày

c

Các thông tin kỹ thuật chuyên ngành khác:

 

 

 

- Thông tin về nguồn cấp nước

Tổng Công ty cấp nước Hà Nội

 

 

- Thông tin về khả năng cung cấp điện; nguồn vốn đầu tư hệ thống đường dây trung áp và trạm biến áp.

Tổng Công ty Điện lực Hà Nội

 

 

- Thông tin về đấu nối hệ thống thoát nước

Công ty TNNH NN một TV thoát nước Hà Nội

 

 

- Thông tin về tiêu chuẩn phòng chống cháy nổ công trình

Sở Cảnh sát PCCC Hà Nội

 

d

Thông tin để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

UBND Quận, Huyện, Thị xã

10 ngày

2

Thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 (bao gồm phê duyệt nhiệm vụ và phê duyệt đồ án); hoặc:

Sở Quy hoạch Kiến trúc hoặc UBND Quận, Huyện (theo phân cấp quản lý quy hoạch của UBND Thành phố)

75 ngày

(TĐ: 45 ngày; PD: 30 ngày)

 

- Thẩm định, phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng 1/500; hoặc:

(Như trên)

Thẩm định: 30 ngày

 

- Cấp Giấy phép quy hoạch.

(Như trên)

15 ngày.

3

Lập dự án đầu tư

Nhà đầu tư

 

4

Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Đăng ký cam kết bảo vệ môi trường (tùy theo quy mô dự án)

- Sở Tài nguyên và Môi trường;

- UBND quận, huyện.

- TĐ: 30 ngày;

- PD: 15 ngày;

- Đăng ký cam kết bảo vệ môi trường: 5 ngày.

IV

Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đầu tư; Chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở

 

 

1

Đăng ký, cấp giấy chứng nhận đầu tư.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

15 ngày (đăng ký, cấp GCNĐT); 28 ngày (thẩm tra, cấp GCNĐT); 40 ngày (DA thuộc thẩm quyền chấp thuận của TTCP)

2

Chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở (đối với dự án phát triển nhà ở).

Sở Xây dựng

30 ngày

V

Thẩm định, phê duyệt dự án

 

 

1

Thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư

Nhà đầu tư

 

2

Thẩm định, quyết định cho phép đầu tư dự án khu đô thị mới (đối với dự án đầu tư Khu đô thị mới)

Sở Xây dựng

- TĐ: 45 ngày;

- PD: 20 ngày.

3

Tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở.

- Sở Quản lý xây dựng chuyên ngành (dự án nhóm B, C);

- Bộ Quản lý xây dựng chuyên ngành tham gia ý kiến về TKCS (dự án nhóm A)

- Nhóm C: 10 ngày

- Nhóm B: 15 ngày

- Nhóm A: 20 ngày

VI

Giao đất, cho thuê đất

Sở Tài nguyên và Môi trường

 

VII

Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (Nhà đầu tư tự thỏa thuận chuyển nhượng QSĐ)

UBND quận, huyện

 

VIII

Cấp giấy phép xây dựng

Sở Xây dựng

20 ngày

IX

Thực hiện đầu tư, nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng và thực hiện bảo hành, bảo trì công trình

Nhà đầu tư

Theo ĐKĐT/ GCNĐT được cấp; Chấp thuận đầu tư dự án Phát triển nhà ở và Quyết định cho phép đầu tư dự án KĐTM.

X

Quản lý sau đầu tư

Nhà đầu tư

Theo thời hạn hoạt động dự án

 

THE PEOPLE’S COMMITTEE OF HANOI
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
----------------

No. 09/2012/QD-UBND

Hanoi, May 21, 2012

 

DECISION

ON THE MANAGEMENT OF INVESTMENT AND CONSTRUCTION OF PROJECTS OF INVESTMENT IN HANOI

THE PEOPLE’S COMMITTEE OF HANOI

Pursuant to the Law on Organization of the People’s Councils and the People’s Committees dated November 26, 2003;

Pursuant to the Law on Construction dated November 26, 2003;

Pursuant to the Law on Land dated November 26, 2003;

Pursuant to the Law on Investment dated November 29, 2005;

Pursuant to the Law on Housing dated November 29, 2005;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Pursuant to the Law on Real estate trading dated June 29, 2006;

Pursuant to the Law on Urban planning dated June 17, 2009;

Pursuant to the Law on Amendments to the Laws related to investment in fundamental construction dated June 19, 2009;

Pursuant to the Regulation on investment and construction management promulgated together with the Government's Decree No. 52/1999/ND-CP dated July 08, 1999, the Government's Decree No. 12/2000/ND-CP dated May 05, 2000, and the Government's Decree No. 07/2003/ND-CP dated January 30, 2003;

Pursuant to the Government's Decree No. 02/2006/ND-CP dated January 05, 2006 on the promulgation of the Regulation on New urban areas;

Pursuant to the Government's Decree No. 108/2006/ND-CP dated September 29, 2006 elaborating and providing guidance on the implementation of a number of articles of the Law on Investment;

Pursuant to the Government's Decree No. 153/2007/ND-CP dated October 15, 2007 elaborating and providing guidance on the implementation of a number of articles of the Law on Real estate trading;

Pursuant to the Government's Decree No. 12/2009/ND-CP dated February 12, 2009 on management of construction projects; the Government's Decree No. 83/2009/ND-CP dated October 15, 2009 on the amendments to the Government's Decree No. 12/2009/ND-CP dated February 12, 2009 on management of construction projects;

Pursuant to the Government's Decree No. 29/2008/ND-CP dated March 14, 2008 on industrial parks, economic zones, and export processing zones;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Pursuant to the Government's Decree No. 69/2009/ND-CP dated August 13, 2009 on additional regulations on land-use planning, land withdrawal, compensation, support, and relocation;

Pursuant to the Government's Decree No. 85/2009/ND-CP dated October 15, 2009 providing guidance on the Law on Tendering and selection of contractors according to the Law on Construction;

Pursuant to the Government's Decree No. 108/2009/ND-CP dated November 27, 2009, the Government's Decree No. 24/2011/ND-CP dated April 05, 2011 on the amendments to the Government's Decree No. 108/2009/ND-CP dated November 27, 2009 on investments under BOT, BTO, and BT contracts;

Pursuant to the Government's Decree No. 102/2009/ND-CP dated November 06, 2009 on management of investment in IT applications funded by government budget;

Pursuant to the Government's Decree No. 112/2009/ND-CP dated December 14, 2009 of construction cost management;

Pursuant to the Government's Decree No. 113/2009/ND-CP dated December 15, 2009 on investment supervision and assessment;

Pursuant to the Government's Decree No. 37/2010/ND-CP dated April 07, 2010 on making, evaluating, approving, and managing urban planning;

Pursuant to the Government's Decree No. 71/2010/ND-CP dated June 23, 2010 detailing and guiding the implementation of the Law on Housing;

Pursuant to the Government's Decree No. 29/2011/ND-CP dated April 18, 2011 on strategic environmental assessment, environmental impact assessment and commitment on environment protection;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Pursuant to the Prime Minister’s Decision No. 80/2005/QD-TTg dated April 18, 2005 on the promulgation of the Regulation on public investment supervision;

Pursuant to the Prime Minister’s Decision No. 71/2010/QD-TTg dated November 09, 2010 promulgating the experimental regulations on public-private partnerships;

Pursuant to the Circular No. 04/2006/TT-BXD dated August 18, 2006 of the Ministry of Construction providing guidance on the Regulation on New urban areas promulgated together with the Government's Decree No. 02/2006/ND-CP dated January 05, 2006;

Pursuant to the Circular No. 03/2009/TT-BXD dated March 26, 2009, elaborating the Government's Decree No. 12/2009/ND-CP dated February 12, 2009 on management of construction projects;

Pursuant to the Circular No. 03/2009/TT-BKH dated April 16, 2009 of the Ministry of Planning and Investment providing guidance on the selection of investors in the projects that use land;

Pursuant to the Joint Circular No. 30/2009/TTLT-BXD-BKH dated August 27, 2009 of the Ministry of Construction and the Ministry of Planning and Investment, elaborating the Government’s Resolution No. 33/2008/NQ-CP dated December 21, 2009 on some experimental administrative procedures for investment and construction of projects of new urban areas, residential areas, and technical infrastructure of industrial parks;

Pursuant to the Circular No. 13/2010/TT-BKH dated June 02, 2010 of the Ministry of Planning and Investment providing investment supervision and assessment forms;

Pursuant to the Circular No. 16/2010/TT-BXD dated September 01, 2010 of the Ministry of Construction, elaborating and providing guidance on the implementation of the Government's Decree No. 71/2010/ND-CP, elaborating and guiding the implementation of the Law on Housing;

Pursuant to the Circular No. 03/2011/TT-BKHDT dated January 27, 2011 of the Ministry of Planning and Investment, providing guidance on the implementation of the Government's Decree No. 108/2009/ND-CP dated November 27, 2009;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Pursuant to the Circular No. 86/2011/TT-BTC dated June 17, 2011 of the Ministry of Finance on management and payment of invested capital and administrative budget used for investment belonging to government budget;

Pursuant to the Circular No. 166/2011/TT-BTC dated November 17, 2011 of the Ministry of Finance on the management and use of expenses for project preparation and budget of competent authorities during the project management; some financial criteria of project contracts; conditions and methods of payment to investors that execute projects under BT contracts; definitive evaluation of projects that are executed under BOT, BTO, and BT contracts;

Pursuant to the Circular No. 28/2012/TT-BTC dated February 24, 2012 of the Ministry of Finance on management of investments belonging to the budgets of communes, wards, and towns;

At the request of the Director of the Service of Planning and Investment in the Report No. 139/TTr-KH&DT dated March 07, 2012, the Report No. 254/TTr-KH&DT dated April 23, 2012; the Evaluation Report No. 3441/STP-VBPQ dated September 21, 2011, and the Dispatch No. 3963/STP-VBPQ dated November 30 2011 of the Service of Justice,

DECIDES:

Article 1. Promulgating together with this Decision the Regulation on Investment and construction management of the projects in Hanoi.

Article 2. This Decision takes effect after 10 days from the day on which it is signed.

This Decision supersedes the Decision No. 37/2010/QD-UBND dated August 20, 2010 of the People’s Committee of Hanoi on investment and construction management of the projects in Hanoi.

The regulations on investment and construction promulgated by the People’s Committee of Hanoi that are at odds with this Decision are all annulled.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

FOR THE PEOPLE’S COMMITTEE
PRESIDENT





Nguyen The Thao

 

REGULATION

ON INVESTMENT AND CONSTRUCTION MANAGEMENT OF THE PROJECTS IN HANOI
(Promulgated together with the Decision No. 09/2012/QD-UBND dated May 21, 2012 of the People’s Committee of Hanoi)

Chapter 1.

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope of regulation and subjects of application

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

For the projects funded by the budget under the management of central agencies, the People’s Committee of Hanoi is in charge of planning, land, environment, fundamental design, technical infrastructure, construction quality, and other issues related to such projects in accordance with law.

2. Subjects of application: The organizations and individuals that participate in investment and management of the projects in Hanoi (including domestic projects and projects funded by foreign partners).

Article 2. Project management principles

1. The People’s Committees at all level shall manage the investment and construction of projects in accordance with the decentralization on socio-economic management, investment and construction management of Hanoi.

2. Projects must be managed in accordance with planning and general socio-economic development plans in each period, ensure the efficiency of resources of the State, utilized social investment sources, comply with legislation on investment, construction, and relevant laws; ensure security, safety, social order, and protect the environment.

3. People’s Committees at all levels shall determine the investment policies on the projects funded by the city’s budget when permitting the investment preparation, making investment, and managing the execution of the projects, performing post-build inspection, handing over the projects, putting the projects into operation, and making funding plans.

4. The People’s Committee of Hanoi shall manage the projects funded by other capital than government budget and the projects under contracts by selecting investors for making investment in such projects (for the projects that use land), select investors for negotiate project contracts (for the projects under contracts) and manage their execution in accordance with law.

5. For the projects funded by loan capital guaranteed by competent authorities of Hanoi, loan capital for development of Hanoi, and projects invested by state-capitalized enterprises of Hanoi using the capital for development of such enterprises, fundamental depreciation of enterprises, the People’s Committee of Hanoi shall manage the policies, investment scales, and the execution in accordance with legislation on each kind of capital.

Article 3. Investment management according to planning

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. For the projects that are not included in the industry planning approved by competent authorities, the investors shall request the managing Ministries or the People’s Committee of Hanoi to consider adjusting the planning, or request the Prime Minister to approve the planning adjustment before setting up the projects.

3. For the projects that are not included in urban planning and construction planning of rural residential areas (hereinafter referred to as construction planning) approved by competent authorities, the investors shall request the authority in charge of construction planning (The Service of Planning and Architecture or the People’s Committee of district) to cooperate with the managing Services and the People’s Committee of Hanoi to approve the locations and construction scales before setting up the projects.

Article 4. Providing information and completing administrative procedures

1. The information about regulations on investment and construction, the mechanisms and policies on investment of Hanoi shall be updated and posted on the web portal of Hanoi, the websites of the Service of Planning and Investment, other Services, and the People’s Committees of districts and towns.

2. People’s Committees at all levels and specialized agencies of Hanoi shall publicly post the administrative procedures at the offices; provide information, guidance, and complete administrative procedures within their competence, ensure conformity with law and punctuality.

a) The Service of Planning and Investment is in charge of providing information and handle enquiries about investment procedure and policies of Hanoi; the information about the list of local projects out to tender, and complete the procedures for investment in Hanoi.

b) The Service of Planning and Architecture shall provide information about construction planning; provide guidance on the places where planning certificates, planning licenses are issued, approve overall floor planning, negotiate agreements on preliminary architecture plans, and evaluate detailed planning at 1/500 ratio.

c) The Service of Construction shall provide guidance and information on the geology at the places where projects are execute, on urban technical infrastructure, polices on economic - technical management, and construction quality management; provide guidance and complete related procedures for fundamental design of civil construction projects, infrastructure projects, and the procedures in this Regulation applicable to new urban area projects and housing development projects.

d) The Service of Agriculture and Rural development shall provide guidance and information about the management of irrigation works, dykes, agricultural works; provide guidance and complete the procedures related to the fundamental design of the projects investment in irrigation works, dykes, and agriculture.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

e) The Service of Natural Resources and Environment shall provide guidance and information about land-use planning, policies on land management, procedures for withdrawing, allocating, and leasing land; environmental impact assessment, mineral and resource extraction; provide guidance and complete the procedures related to land, allocating land, using land; making, verifying, and approving reports on environmental impact assessment.

g) The Service of Finance shall provide guidance, information, and complete the procedures related to the management and use of state-owned property and state capital; financial criteria of project contracts, and other financial issues, according to instructions of the Ministry of Finance, under BOT, BTO, and BT contracts; determine land levies, land rents, and make the final statement of investment.

h) The managing services shall provide guidance, information, and complete relevant procedures within their competence.

i) The People’s Committees of districts and towns shall provide guidance, information, and complete the procedures related to construction planning, issuance of planning certificates and planning licenses as delegated by the State and the People’s Committee of Hanoi; assess land condition, the management and use of land, examine and approve the plans for compensation, support, and relocation; and provide cadastral documents within their districts or towns.

3. Completing administrative procedures:

For the administrative procedures that may be completed by more than one agency, the agency in charge shall seek written opinions form other agencies. The other agencies shall make responses punctually and appropriately. For the contents defined by law, the agency in charge shall not aggregate opinions from relevant agencies and request competent authorities to make decisions.

The agencies fail to respond by the deadline shall be responsible before the law and the People’s Committee of Hanoi for the contents of projects within their competence. The agency in charge may consider that procedure is concurred with and take the next steps.

In exceptional circumstances in which the schedule for commencing the project must be met or the reasons for dissenting opinions among the agency in charge and other agencies must be resolved identified, the agency in charge may hold a meeting with relevant agencies to reach a settlement, or request the People’s Committee of Hanoi to make decision (written opinions are not required).

Article 5. Construction quality management

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. The management of progress, workload, occupational safety and construction environment shall comply with Article 28, Article 29, Article 30, and Article 31 of the Government's Decree No. 12/2009/ND-CP dated February 12, 2009 on construction project management, current regulations of the Government and Hanoi.

3. Services of Construction shall assist the People’s Committee of Hanoi in the management of quality of constructions in Hanoi. The Services, the People’s Committees of districts, towns, and wards shall organize the implementation of the regulations on construction quality management of the projects under the supervision of Services and the People’s Committees of districts, towns, and wards; provide guidance within their competence, and aggregate the construction quality management.

4. Investors are responsible for the comprehensive management of construction quality in accordance with regulations of the Government and relevant legislative documents on construction quality management. The quality of apartment buildings and detached houses for sale must be inspected and attested before being put into operation in accordance with legislation on construction quality management.

Article 6. Management of plans for making investment from government budget

1. 5-year plans for allocating investments in projects from government budget must be made in accordance with the socio-economic development plans every year.

2. Annual investments in the projects funded by government budget must be allocated in accordance with the Law on State budget, regulations of the Government, and instructions of the Ministry of Planning and Investment and the Ministry of Finance.

3. The conditions and principles for allocating investments from government budget shall comply with the Circular No. 86/2011/TT-BTC dated June 17, 2011 of the Ministry of Finance providing guidance on the management and payment of invested capital and administrative budget used for investment from government budget, the Circular No. 28/2012/TT-BTC dated February 24, 2012 of the Ministry of Finance on the management of invested capital belonging the budgets of communes, wards, and towns, current regulations of the Government and Hanoi.

- The plan for preparing investment: the projects funded by government budget must obtain written permissions for investment preparation granted by competent authorities, according to Article 7 of this Decree; the contracts for investment preparation of the projects under BOT, BTO, and BT contracts must be concluded and executed by agencies delegated by the People’s Committee of Hanoi, according to Article 30 of this Regulation; the experimental PPP projects must have the approved list of projects according to Article 39 of this Regulation.

For the projects funded by administrative budget used for investment, in which the intended investment is below 03 billion VND, shall not obtain the written permissions for investment preparation, the agency in charge shall aggregate the plans for identifying the necessity of investments, the capacity for balancing capital, and request competent authorities to provide annual budget as prescribed.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Aggregating capital allocation plans:

The Service of Planning and Investment is in charge and shall cooperate with the Service of Finance in aggregating the plans for investing in the projects funded by fundamental construction capital from: concentrated budget, collected land levies, central budget, additional government revenues, funds of the cities, investment in target programs and lotteries, then send reports to the People’s Committee of Hanoi.

The Service of Finance is in charge and shall cooperate with the Service of Planning and Investment in aggregating the plans in investing in the projects funded by administrative budget used for investment, budget for planning, and send reports to the People’s Committee of Hanoi.

The Departments of Finance and Planning of districts and towns (hereinafter referred to as districts) shall seek opinions from relevant Departments on the plans for investing in the projects funded by budgets of districts (including plans for preparing investment funded by the supporting fund of the city’s budget, which have been permitted to prepare for investment by the People’s Committee of Hanoi), and send reports to the People’s Committees of districts for consideration and decision.

Specialized departments of the People’s Committees of communes and wards (hereinafter referred to as communes) shall seek opinions from relevant units on the plans for investing in the projects funded by budgets of communes (including plans for preparing investment funded by the supporting fund of district’s budgets, which have been permitted to prepare for investment by the People’s Committees of districts), and send reports to the People’s Committees of communes for consideration and decision.

The agencies in charge shall make reports on the capital plans, including total capital, distribution principles, and list of projects, and send them to cooperating agencies. Within 07 working days, the cooperating agencies shall send respond the agency in charge. The agency in charge shall send a report to the competent authority.

5. Adjusting investment plans:

The investment plans approved by competent authorities shall be adjusted in accordance with law. The deadline for adjusting annual capital plans is December 25 of the year. The agencies in charge of aggregating plans mentioned in Clause 4 of this Article shall send reports and requests to competent authorities for adjustment of plans after obtain the approval from the People’s Councils at the same level.

The People’s Committee of Hanoi shall delegate the Director of the Service of Planning and Investment to decide the adjustment of the structure of capital allocated to the projects funded by the city’s budget by the People’s Committee of Hanoi, as long as the total capital allocated to the projects if not changed.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

PROJECTS FUNDED BY THE CITY’S BUDGET

Article 7. The procedure

1. Preparing investment.

a) Deciding to permit the investment preparation;

b) Setting up the project (feasibility study report);

c) Make, verify, and approve reports on environmental impact assessment (except for the cases in which only the commitment on environment protection is made);

d) Evaluating and approving the project.

2. Making investment.

a) Making, evaluating, and approving the design and budget estimate;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Provide compensation and support for relocation and land clearance (if any);

d) Select contractors;

dd) Building;

3. Finalizing the project and putting the project into operation.

a) Performing post-construction inspection, handing over, putting the project into operation; carrying out maintenance;

b) Making the final statement of investment and approving the final statement.

The projects without construction shall skip the steps in Point c Clause 1, Point a, Point b, Point c and Point dd Clause 2 of this Article.

Article 8. Decision to permit the investment preparation

1. Making, assessing, and permitting investment preparation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Based on the 5-year socio-economic development plans and necessity of the investment, the Services, the Departments of Finance and Planning, specialized departments, and construction user shall submit projects to the People’s Committees at the same level for considering, deciding to permit the investment preparation, and identifying investors in such projects (according to Clause 2 of this Article). For the projects funded by administrative budget, in which the intended investment is below 03 billion VND, the permission for investment preparation is exempt. The projects of compensation, support, and relocation - land clearance according to construction planning shall comply with Clause 3 of this Article.

The application for the permission for investment preparation includes:

- The written request for the permission for investment preparation (Form 1 in the Appendix to this Regulation);

- The name of the project, the name of the managing authority, investment purposes, the necessity of the investment, the investor, the location (detailed description of the location); the conformity with socio-economic development plans; investment targets, intended investment scale, investment method, total capital and capital sources (including estimated cost of compensation, support, and relocation - if any), duration, investment preparation (budget, capital sources, and time of completion);

- Relevant documents about industrial planning and construction planning.

b) Examining the application for the permission for investment preparation:

Examining agency: the Service of Planning and Investment, the Department of Finance and Planning, specialized departments shall examine the applications and request the President of the People’s Committee at the same level to consider permitting the investment preparation.

The examination shall deal with: the necessity and investment purposes, the conformity with the socio-economic development plans, the investment scale, investment method, the preliminary total investment, capital sources, capacity for balancing capital, and project duration; the investment preparation (budget, capital sources, and completion time); and the investor.

Examination duration: 14 working days.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Presidents of the People’s Committees at all levels shall permit investment preparation according to the decentralization of socio-economic management, revenues, expenditures, and permit the investment preparation for the projects requested by inferior the People’s Committees (if any).

The Decision to permit investment preparation (Form 2 in the Appendix to this Regulation) shall specify: the name of the project, the investor, location, investment purposes, investment scale, investment methods, intended total investment, capital sources, project duration, detailed preparation (budget, capital sources, and completion time).

Examination duration: 06 working days.

2. Identifying the investor:

a) The investor in the projects approved by the Prime Minister is the People’s Committee of Hanoi. the People’s Committee of Hanoi shall delegate Services or capable project management boards to undertake part of the tasks and entitlements of the investors in accordance with regulations of the Government.

b) The investors in the projects approved by the President of the People’s Committees are the units that directly manage and use the constructions after investment. The investors being public service providers that directly manage and use the constructions after investment, which are not specialized in construction, shall make economic - technical reports.

In case the unit the directly manages and use the constructions after investment is not identifiable or the unit the directly manages and use the constructions after investment is incapable of taking on the investor’s role:

- For the projects in which the investment is decided by the President of the People’s Committee of Hanoi: the Services in charge of specialized constructions, the People’s Committees of districts or project management boards affiliated to the People’s Committee of Hanoi shall be appointed as investors in the projects in class A, the Services and agencies not in charge of specialized construction shall be appointed as investors in projects in class B.

- For the projects in which the investment is decided by the President of the People’s Committee of districts: the People’s Committees of districts may be the investors, or may appoint capable project management boards or affiliated land development centers as investors;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

In the cases mentioned above, the appointed investors may request the units that manage and use the constructions after investment to appoint capable personnel to cooperate with the investors in setting up projects, designing, supervising, managing, performing post-construction inspection, and putting the constructions into operation.

3. In cases that need to provide compensation, support, and relocation - land clearance to execute projects in accordance with construction planning:

a) The Services, agencies, the People’s Committees of districts, or the assigned units shall make plans for compensation, support, and relocation according to planning, and send them to competent authorities for approval.

The plan includes:

- The written request for the approval for plan for compensation, support, and relocation (Form 3 in the Appendix to this Regulation);

- A description of: the project name, location (condition of the location), the unit in charge of compensation, support, and relocation, necessity and purposes of compensation, support, and relocation, the conformity with socio-economic development plan; estimated cost of compensation, support, and relocation, and completion time;

- Relevant documents about industrial planning and construction planning.

b) The Service of Planning and Investment shall examine the plans and request the People’s Committee of Hanoi to approve the plan for compensation, support, and relocation of the projects in which the investment is decided by the President of the People’s Committee of Hanoi. The Departments of Finance and Planning shall examine the plans and request Presidents of the People’s Committees of districts to approve the plans for compensation, support, and relocation of the projects in which the investment is decided by Presidents of the People’s Committees of districts (according to the decentralization of socio-economic management in the Decision No. o11/2011/QD-UBND dated March 02, 2011 of the People’s Committee of Hanoi).

The examination shall deal with: the necessity and purposes of compensation, support, and relocation, the conformity with socio-economic development plan and detailed construction planning approved by competent authorities; estimated cost of compensation, support, and relocation; capital sources, capacity for balancing, and completion time;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) The President of the People’s Committee of Hanoi or Presidents of the People’s Committees of districts (for the projects in which the investment is decided by the People’s Committees of districts) shall approve the plans for compensation, support, and relocation in accordance with approved construction planning.

The Decision to approve the plan for compensation, support, and relocation shall specify: the project name, implementing unit, location, purposes of compensation, support, and relocation, estimated cost of compensation, support, and relocation, capital sources and completion time (Form 4 in the Appendix to this Regulation);

Examination duration: 06 working days.

Article 9. Setting up projects

1. A project (including construction projects, economic-technical reports, feasibility study reports, and investment reports of projects without construction) shall only be set up and submitted after permission for investment preparation is given by a competent authority.

2. Contents of a project:

a) The contents of a project without construction are specified in the Regulation on investment and construction management promulgated together with the Government's Decree No. 52/1999/ND-CP dated July 08, 1999, the Government's Decree No. 12/2000/ND-CP dated May 05, 2000, the Government's Decree No. 07/2003/ND-CPdated January 30, 2003, and current regulations of the State and Hanoi’s government.

b) The contents of a project that involve construction are specified in the Government's Decree No. 12/2009/ND-CP dated February 12, 2009, the Government's Decree No. 83/2009/ND-CP dated October 15, 2009 on the amendments to the Government's Decree No. 12/2009/ND-CP on management of construction projects, the Government's Decree No. 112/2009/ND-CP dated December 14, 2009 on the management of construction cost, current regulations of the State and Hanoi’s government.

c) The contents of a housing development project are specified in the Government's Decree No. 71/2010/ND-CP, elaborating and guiding the implementation of the Law on Housing.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 10. Examining and approving the report on environmental impact assessment or commitment on environment protection

1. Investors shall make reports on environmental impact assessment and submit them to competent authorities for evaluation and approval, or make commitments on environment protection in accordance with the Government's Decree No. 29/2011/ND-CP dated April 18, 2011 on strategic environmental assessment, environmental impact assessment, and commitment on environment protection.

b) Investors in the construction projects that are exempt from applying for licenses for construction (according to Article 19 of the Government's Decree No. 12/2009/ND-CP dated February 12, 2009 on management of construction projects, and Article 4 of the Circular No. 03/2009/TT-BXD dated March 26, 2009 of the Ministry of Construction) must submit reports on environmental impact assessment before deciding to make investment, or the commitments on environment protection before making investment. The decision to approve the report on environmental impact assessment is the basis for approving the project.

b) Investors in the projects that have construction items, the licenses for construction of which are compulsory, shall submit reports on environmental impact assessment or commitments on environment protection before requesting competent authorities to issue or adjust the licenses for construction. The decision to approve the report on environmental impact assessment is the basis for issuing or adjusting the license for construction.

2. The Service of Natural Resources and Environment shall applications for evaluation and approval for reports on environmental impact assessment within the competence of the People’s Committee of Hanoi. The People’s Committees of districts or the People’s Committees of communes are delegated to receive applications and issue certificates of commitment on environment protection.

Article 11. Evaluating projects

1. Evaluating authorities:

a) The Service of Planning and Investment shall carry out evaluation and request the President of the People’s Committee of Hanoi to approve the projects in which the investment is decided the People’s Committee of Hanoi. The Service of Construction shall evaluate housing development projects (including student housing).

b) The Services delegated by the President of the People’s Committee of Hanoi to decide investments shall appoint an affiliated unit to carry out evaluation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Specialized departments affiliated to the People’s Committees of communes shall evaluate the projects in which the investment is decided by Presidents of the People’s Committees of communes.

2. Carrying out evaluation:

a) Within 03 working days from the day on which valid documents are received, the evaluating authority shall obtain opinions from relevant agencies (including the agencies that evaluate capital sources, the ability to balance capital, and the agencies that evaluate the fundamental design of the project). The evaluating authorities may hire other units to evaluate part or the whole project if necessary.

b) Services, agencies, the People’s Committees of districts, and relevant agencies shall evaluate the contents under their management at the request of the evaluating authorities.

c) Evaluating capital sources and the ability to balance capital of projects.

The Service of Planning and Investment (for the projects funded by the city’s concentrated budget), the Service of Finance (for the projects funded by the city’s administrative budget, the Department of Finance and Planning, specialized departments affiliated to the People’s Committees of communes shall evaluate capital sources and the ability to balance capital under the management of the People’s Committees to ensure that the projects in class B are finished within 05 years, and projects in class C are finished within 03 years (including the projects funded by capital for inferior budgets).

The Service of Planning and Investment shall make reports on the evaluation of the projects funded by the central budget or capital from Government bonds, in which the investment is decided by the People’s Committee of Hanoi. The People’s Committee of Hanoi shall send such reports to the Ministry of Planning and Investment and the Ministry of Finance for evaluation before making investment. The period during which the report is evaluated by the Ministry of Planning and Investment and the Ministry of Finance is not included in the evaluation period in Clause 3 of this Article.

The procedures for evaluating capital sources and the ability to balance capital are specified in the document No. 7536/BKHDT-TH dated October 28, 2011 of the Ministry of Planning and Investment providing guidance on the implementation of the Prime Minister’s Directive No. 1792/CT-TTg dated October 15, 2011 on enhancing management of investments from government budget and capital Government bonds, and regulations of the People’s Committee of Hanoi.

d) Evaluation of the fundamental design of constructions and preliminary designs of projects that apply information technology.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

If a project involves multiple constructions in various fields, the relevant Services in charge of specialized constructions shall send written evaluations of the fundamental designs to the evaluating authority. The Service in charge of evaluating the fundamental design shall aggregate the evaluations of fundamental design and send them to the evaluating authority.

The evaluating authority shall obtain opinions from the Ministries in charge of specialized constructions on the fundamental design of the projects in class A, and from the Ministry of Information and Communications on the preliminary design of projects that apply information technology, or hire advisory organizations to verify the total investment of the project as the basis for requesting competent authorities to give approval.

d) The time limits for evaluating the fundamental design (from the day on which sufficient documents are received):

Economic-technical reports: within 10 working days.

Projects in class C: within 10 working days.

Projects in class B: within 15 working days.

Projects in class A and housing development projects: within 20 working days.

e) The investor shall evaluate the construction drawing and construction estimate in the economic-technical report before requesting competent authorities to give approval. If necessary, the investor may hire an advisory organization to carry out the evaluation as the basis for evaluating the construction drawing and construction estimate.

g) The evaluating authority shall aggregate opinions from relevant agencies, make a report on the evaluation result of the project, and request competent authorities to decide the investment. If the project is not satisfactory, the evaluating authority shall send a written report on the evaluation result.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Economic-technical reports (investment reports of projects without construction): within 15 working days.

Projects in class C: within 20 working days.

Projects in class B: within 30 working days.

Projects in class A and housing development projects: within 40 working days.

Article 12. Approving projects

1. Decentralization and delegation of the power to decide the investment (approve projects)

a) For construction projects:

- Presidents of the People’s Committees shall decide the investment in projects in class A, B, C within the local budget that has been approved by the People’s Council at the same level.

- For the projects funded by superior budgets: Presidents of the People’s Committees of districts shall decide the investment in projects up to class C; Presidents of the People’s Committees of communes shall decide the investment in the constructions that only require the economic-technical reports, which are funded by superior budgets.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Directors of the Service of Construction, the Service of Transport, the Service of Industry and Trade, the Service of Agriculture and Rural development shall decide the investment in the projects up to class C that are under their management or invested by their affiliated units.

Directors of other Services shall decide the investments in the constructions that only require the economic-technical reports and are invested by the Services or their affiliated units.

The Director of the Service of Planning and Investment shall decide the investment in the projects in class C apart from the projects delegated to other Services.

- The President of the People’s Committee of Hanoi shall delegate Presidents of the People’s Committees of districts to decide the investment in the housing development projects of which the capital is below 30 billion VND, not including land levies.

b) For projects without construction (according to the Regulation on investment and construction management promulgated together with the Government's Decree No. 52/1999/ND-CP dated July 08, 1999, the Government's Decree No. 12/2000/ND-CP dated May 05, 2000, the Government's Decree No. 07/2003/ND-CPdated January 30, 2003) projects that apply information technology (according to the Government's Decree No. 102/2009/ND-CP dated November 06, 2009 on management of investment in IT application):

- Presidents of the People’s Committees of districts shall decide the investment in the projects up to class C funded by the city’s budget, which are invested by the People’s Committees of districts and their affiliated units.

- Presidents of the People’s Committees of communes shall decide the investment in the projects within their budget (including supplementation from superior budgets), of which the invested capital is up to one billion VND (for projects without construction) or three billion VND (for projects that apply information technology).

- The President of the People’s Committee of Hanoi shall delegate the power to decide the investment in the projects within the competence of the President of the People’s Committee of Hanoi;

Directors of Services shall decide the investment in the projects up to class C, which are invested by Services and their affiliated units;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. The time limit for competent authorities to consider approving (from the day on which the evaluation report is received) is 6 working days. This period may be extended in exceptional circumstances, but shall not exceed 12 working days.

3. Adjusting projects:

a) Projects shall be adjusted in accordance with legislation on investment and construction. The adjustment must be conformable with regulations of the State and the city’s government on supervising and assessing investments.

b) The adjustments must be evaluated and approved. The evaluating authorities that are entitled to decide the adjustments shall evaluate the adjustments of projects. The evaluating authority may seek opinions from relevant agencies where necessary.

c) If the adjustment makes the total investment exceeds the level delegated, the delegated authority shall send reports to a competent person before approving the adjustment. The Service of Planning and Investment (or the Service of Construction - for housing development projects) shall request the President of the People’s Committee of Hanoi to consider approving the adjustments of the projects, in which the investment is decided by the President of the People’s Committee of Hanoi, within 15 working days from the day on which the written requests made by the agencies that decide the investment and documents on the adjustments of investors are received.

d) The time limit for evaluating adjustments is similar to that in Article 11 of this Regulation.

Article 13. Making investment

1. Evaluating, approving construction design and estimates:

Investors shall evaluate and approve the technical designs, construction drawings, estimates, and total estimates of the constructions that must set up projects according to Article 17 of the Government's Decree No. 12/2009/ND-CP dated February 12, 2009, and send the decisions on approval to the People’s Committee of Hanoi, the Service of Planning and Investment, and the Service in charge of specialized constructions (which evaluates the fundamental design) within 07 working days from the approval date.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The procedures for withdrawing land, allocating land, providing compensation and support for relocation to serve the execution of construction projects are specified in the Law on Land, the Government's Decrees providing guidance on the implementation of the Law on Land, the Decision No. 108/2009/QD-UBND dated September 29, 2009 of the People’s Committee of Hanoi on compensation, support, and relocation when the State withdraws land in Hanoi; the Decision No. 02/2010/QD-UBND dated January 18, 2010 and Decision No. 48/2011/QD-UBND dated December 26, 2011 of the People’s Committee of Hanoi on withdrawing land, allocating land, leasing land, converting land-use purposes to serve the execution of projects and build rural houses in rural residential areas in Hanoi, relevant regulations of the State and Hanoi’s government.

3. Tendering:

a) Tenders shall be invited in accordance with the Law on Investment, the Law on Construction, the Laws on the amendments to the Laws related to investment in fundamental construction, the Law on Thrift practice, and guiding Decrees. The invitation to tender shall be examined and posted in accordance with the Government's Decree No. 85/2009/ND-CP dated October 15, 2009 providing guidance on the implementation of the Law on Tendering and selection of building contractors in accordance with the Law on Construction and guiding documents.

The projects funded by government budget shall be put out to tender after the tendering plan, the invitation to tender are approved by competent authorities, and capital is provided. Written approval of the person entitled to decide investment is required in special cases.

b) The Service of Planning and Investment shall assist the People’s Committee of Hanoi in state management of tendering, provide guidance, carry out inspections, and aggregate reports on tendering for projects funded by local governments’ budget in Hanoi.

The Service of Planning and Investment shall approve the plan for inviting tenders for the projects delegated to the Service of Planning and Investment; receive, examine the bid packages of the projects approved by the People’s Committee of Hanoi.

c) Other Services and agencies of Hanoi shall approve the plans for inviting tenders for the projects delegated to them.

d) The People’s Committees of districts and the People’s Committees of communes shall approve the plans for inviting tenders for the projects within their competence and the projects delegated to them. The Departments of Finance and Planning of the People’s Committees of districts and specialized departments of the People’s Committees of communes shall evaluate the tendering plans and request the People’s Committees at the same level to give approval.

dd) For the bid packages of counseling services provided before the investment is decided, investors shall assign their affiliated units to evaluate and approve the tendering plan.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A tendering plan shall be evaluated within 20 working days from the day on which adequate valid documents are received.

A tendering plan shall be approved within 10 working days from the day on which the evaluation report is received.

g) Services, agencies, the People’s Committees of districts and the People’s Committees of communes are totally responsible for the tendering and shall send periodic reports on tendering (biannually, annually) to the Service of Planning and Investment in accordance with legislation on tendering. The Service of Planning and Investment shall aggregate those reports and send a report to the People’s Committee of Hanoi.

4. Issuing licenses for construction:

The construction projects that must obtain licenses for construction, according to Article 19 of the Government's Decree No. 12/2009/ND-CP dated February 12, 2009, must obtain the licenses for construction before the building is commenced.

The procedure for issuing the license for construction is specified in the Decision No. 04/2010/QD-UBND dated January 20, 2010 on the issuance of licenses for construction and management of constructions in Hanoi.

5. Constructing:

Based on the decision to approve the project, the investor shall commence the construction in accordance with legislation on investment and construction, ensure the progress, quality, occupational safety, environmental safety, and avoid wastage of capital.

6. The management and payment of capital for projects funded by government budget shall comply with the Government's Decree No. 86/2011/TT-BTC dated June 17, 2011 and the Circular No. 28/2012/TT-BTC dated February 24, 2010 of the Ministry of Finance.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Performing post-construction inspections, handing over projects, putting projects into operation, providing warranty and maintenance:

Before being put into operation, the projects must undergo post-construction inspection and be handed over in accordance with law. The construction quality management, post-construction inspection, commencement of operation, warranty, and maintenance of projects that involve construction must comply with the Law on Construction, the Government's Decrees, and instructions of competent authorities.

2. Finale statement of investment:

a) Final statements of investment in the projects funded by the State shall be made when the project is finished in accordance with the Government’s regulations, the Circular No. 19/2011/TT-BTC dated February 14, 2011 of the Ministry of Finance on final statements of investment in finished projects funded by the State, the Circular No. 28/2012/TT-BTC dated February 24, 2010 of the Ministry of Finance on the management of investments which belong to the budgets of communes, wards, and towns, and the Decision No. 101/2009/QD-UBND dated September 23, 2009 of the People’s Committee of Hanoi on responsibility for making the final statement of investment in fundamental construction and accounts at the State Treasuries of Hanoi, applicable to the projects funded by the city’s budget.

b) Investors make final statements of investment in finished projects and submit them to competent persons for approval within 12 months - for projects of national importance and projects in class A, or 9 months - for projects in class B, or 6 months - for projects in class C, from the day on which the constructions are finished and put into operation. After 06 months from the day on which the decision to approve the final statement is made, the investor shall settle the debts and accounts of the projects.

c) The Service of Finance shall carry out inspection and request the People’s Committee of Hanoi to approve the final statements of investment in projects in class A; inspect and approve the final statements of investment in projects in class B and class C that are within the competence of the People’s Committee of Hanoi (including the projects in which the investment is delegated to Services).

c) The Departments of Finance and Planning affiliated to the People’s Committees of districts shall carry out inspection and request the People’s Committees of districts to approve the final statements of investment in the projects decided by the People’s Committees of districts.

The People’s Committees of communes shall approve the final statements of investment in the projects decided by the People’s Committees of communes after reports on inspection of the final statements are made by the Departments of Finance and Planning of the People’s Committees of districts.

Chapter 3.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 15. The procedure

1. Determining investors in the projects that use land:

a) Making, approving, and announcing the list of projects that use land put out to tender (in order to select investors);

b) Select investors in the projects that use land.

2. Preparing investment:

a) Setting up the project;

b) Registering/issuing the certificate of investment;

c) Approving the investment in housing development projects (for housing development projects);

d) Evaluating and approving the project (permitting the investment in new urban area projects).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Evaluating, and approving the design and budget estimate.

b) Making, verifying, and approving reports on environmental impact assessment or making the commitment on environment protection;

c) Allocating and leasing out lands to execute the project.

c) Provide compensation and support for relocation and land clearance;

dd) Issuing the license for construction;

e) Select contractors to execute the project;

f) Building;

4. Performing post-construction inspection, handing over, putting the project into operation; providing warranty and maintenance;

The projects without construction shall only follow the steps in Point a, Point b, and Point d Clause 2, Point e Clause 3 and Clause 4 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. The list of projects that use land shall be made, approved, and publicly put out to tender, according to the Circular No. 03/2009/TT-BKH dated April 16, 2009 of the Ministry of Planning and Investment providing guidance on the selection of investors in the projects that use land, and this Regulation.

2. Every 6 months, Services, agencies, local governments of districts shall send the list of suggested projects put out to tender to the Service of Planning and Investment based on the 5-year socio-economic development plans, construction planning, urban planning, industry planning, and 5-year land-use planning approved by competent authorities.

The description of the suggested project shall specify: the project name, location, land area, purposes and scale of investment, and requirements of the project according to relevant laws, total estimated investment, and project duration. The suggested projects must:

a) Have definite locations, boundaries, areas, and construction planning criteria: density, number of floors, land-use coefficient based on zoning (or construction planning for rural residential area at 1/2000 ratio) approved by competent authorities; if zoning (or construction planning for rural residential area at 1/2000 ratio) is not available, the location and scale must be accepted by the authority entitled to approve planning;

b) Be conformable with socio-economic development planning, industry planning, 5-year land-use planning, and planning for the use of minerals and other resources. If the projects do not exist in the industry planning or the industry planning has not been approved by competent authorities, applications for the adjustment of such planning must be submitted to competent authorities and granted by competent authorities.

3. The Service of Planning and Investment shall cooperate with the Service of Planning and Architecture, the Service of Natural Resources and Environment, the Service of Finance, other managing Services, and the People’s Committees of districts in reviewing and compiling the list of projects that meet the conditions in Clause 2 of this Article, and request the People’s Committee of Hanoi to approve the list of projects put out to tender.

4. Within 10 days from the day on which the approval is given by the People’s Committee of Hanoi, the Service of Planning and Investment shall post the list of projects put out to tender on 3 consecutive issues of the Vietnam Public Procurement Review Journal and the web portals of the People’s Committee of Hanoi (www.hanoi.gov.vn) and the Service of Planning and Investment (www.hapi.gov.vn).

5. Investors shall submit tenders within 30 days from the last day the list is posted on Vietnam Public Procurement Review Journal. After 30 days from the last day the list is posted on the Vietnam Public Procurement Review Journal, the projects are not tendered by any investor shall be still put out to tender on the web portals of the People’s Committee of and the Service of Planning and Investment until the People’s Committee of Hanoi approves the list of projects put out to tender in the next period. Every interested investor shall send a dossier, enclosed with the Certificate of Business registration or an equivalent paper, and a report on its financial capacity, including: the financial statement of the enterprise (made by the investor), the list of projects they are executing together with information about the commencement and completion time, invested capital (specifying the capital invested in such projects by the investor and other capital sources), and relevant legal documents of each project.

6. After the Service of Planning and Architecture (or the People’s Committee of the district) introduces the suitable location to execute the project, which is conformable with the overall urban planning and zoning (or the planning for rural residential areas at 1/2000 ratio), if the investor wishes suggest a project that use land outside the list of projects put out to tender, the investor shall make and send a written suggestion to the Service of Planning and Investment in accordance with Clause 2 of this Article. The Service of Planning and Investment shall request the People’s Committee of Hanoi to consider putting the project on the list of projects put out to tender, and make an announcement as prescribed in Clause 3, Clause 4, and Clause 5 of this Article. If the projects suggested by the investor are eligible for investor appointment according to Point b Clause 1 Article 17 of this Regulation, the investor shall make an application for appointment of contractors in accordance with Article 19 of this Regulation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. The People’s Committee of Hanoi shall unify the selection of investors in the projects that use land in Hanoi through tendering and appointment of contractors.

a) Tenders for investment in the projects on the posted list shall be invited if at least two investors submit tenders or another investor submit a tender for the project suggested by the investor within 30 days from the last day the list is posted on the Vietnam Public Procurement Review Journal.

b) Investors shall be appointed in the cases below:

- The project put out to tender has been posted is tendered by only one investor after 30 days from the last day the list is posted on the Vietnam Public Procurement Review Journal, or the project suggested by the investor is not tendered by other investors, according to Clause 6 Article 16 of this Regulation; the projects in the list, which are tendered by investors, have the deadline tendering in Clause 5 Article 16 of this Decree extended;

- The project suggested by the investor is not in the list of projects put out to tender in Clause 16 of this Regulation and fall into one of the cases below:

The project is located on the land that is lawfully managed and used of the investor according to legislation on land;

The new urban area project must be quickly executed to meet the demand for housing development of the city according to the Circular No. 04/2006/TT-BXD dated August 18, 2006 of the Ministry of Construction providing guidance on the Regulation on New urban areas, promulgated together with the Government's Decree No. 02/2006/ND-CP dated January 05, 2006;

The housing development projects that must be executed by the investors mentioned in Article 32, Article 33, and Article 73 of the Government's Decree No. 71/2010/ND-CP dated June 23, 2010;

The project must be quickly executed to meet the schedule and targets of the key socio-economic programs of the city, according to Resolutions of the People’s Council of Hanoi. The project introduces new ideas or apply high technologies that the appointment of investors is expected to achieve higher efficiency, shall be considered by competent authorities in accordance with law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. The cases in which projects are not put out to tender in this Regulation:

a) The land use right is up for auction according to law and the Decision No. 29/2011/QD-UBND dated September 14, 2011 of the People’s Committee of Hanoi;

b) The investors in new urban area projects, housing development projects, projects of infrastructure of industrial parks, industrial complexes or trade villages select secondary investors (level 2) in accordance with law.

Article 18. Inviting tenders for investment in projects that use land

1. The principles and procedure for inviting tenders for investment in projects that use land shall comply with the Circular No. 03/2009/TT-BKH dated April 16, 2009 of the Ministry of Planning and Investment, providing guidance on selecting investors in projects that use land; the Circular No. 16/2010/TT-BXD dated September 01, 2010 of the Ministry of Construction, providing guidance on the implementation of the Government's Decree No. 71/2010/ND-CP dated June 23, 2010 elaborating and providing guidance on the implementation of the Law on Housing (for housing development projects), relevant laws, and this Regulation. The negotiation and conclusion of contracts to invest in projects shall be specified by the People’s Committee of Hanoi after having the instructions of the Ministry of Planning and Investment.

2. The People’s Committee of Hanoi shall delegate the Services of Construction to invite tenders for new urban areas projects and housing development projects in Vietnam; the People’s Committees of districts shall invite tenders for the domestic projects according to the decentralization in the Decision No. 11/2011/QD-UBND dated March 02, 2011 of the People’s Committee of Hanoi; management boards of industrial parks and export processing zones shall invite tenders for development of infrastructure in industrial parks, export processing zones, and hi-tech zones (applicable to domestic projects and projects funded by foreign partners); the Service of Planning and Investment (Investment Promotion Center) shall invite tenders for projects funded by foreign partners and other domestic projects. In exceptional circumstances, the People’s Committee of Hanoi shall appoint the agencies that invite tenders when approving the list of projects that need investors.

3. Conditions for inviting tenders for investment in projects:

a) The project is on the list of project put out to tender compiled by the People’s Committee of Hanoi;

b) A plan for tendering, the invitation to tender, and a plan for compensation, land clearance, and relocation (if the land put out to tender is not cleared) are approved.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Making and submitting the plan for investor selection (including the project name, the method of selecting investors, method of tendering, time of tendering, and other necessary information);

b) Preparing to select investors:

- Establish a tendering council;

- Make and submit the plan for compensation, land clearance, and relocation (if any);

- Impose the price floor in the invitation to tender;

- Make, evaluate, and approve invitation to tender (according to the Circular No. 03/2009/TT-BKH dated April 16, 2009 of the Ministry of Planning and Investment and the laws related to the field in which investment is made).

c) Organizing the investor selection: announce the tendering, issue the invitation to tender, and evaluate tenders.

d) Verifying and approving the result of investor selection.

dd) Announce the result of investor selection.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) The power to evaluate and approve:

- The inviting party shall verify and approve the estimated cost of tendering; examine and approve the invitation to tender;

- The Service of Construction, when being assigned to invite tenders by the People’s Committee of Hanoi, shall carry out evaluation and request the People’s Committee of Hanoi to approve the plan and result of tendering for housing development projects and new urban area projects;

- The Service of Planning and Investment, when being assigned to invite tenders by the People’s Committee of Hanoi, shall carry out evaluation and request the People’s Committee of Hanoi to approve the plan and result of tendering for other projects than housing development projects and new urban area projects.

d) The written approval for the result of investor selection shall specify:

- The project name;

- The location and land area of the project;

- Purposes of the project;

- The name of the selected investor;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Technical standards of the project; the cost of compensation, support, and relocation determined by the investor in the tender, and the unconditional support for the budget committed by the investor (if any).

- The method and duration of using land, the basis for determine the land levy payable to government budget during the period over which land is allocated or rent (including investment in infrastructure - if any); the method for identifying the financial obligation to land of the selected investor if the land-use coefficient or construction area in the land-use planning is increased after the investor is selected.

- The deadline for fulfilling the financial obligation related to land allocation or land lease; the fulfillment of commitment to support the budget of the investor;

- The responsibility to provide advance funding for the Land Development Center to provide compensation and support land clearance on schedule;

- Schedule for the project: commencement time and completion time;

- Other information, if any.

c) The written approval for the result of investor selection is valid for 12 months (or 18 months - for new urban area projects) from the day on which it is signed. During that period, the investor shall complete the procedure for registering/issuing the certificate of investment in the project or the decision to approve the project (if the project is exempt from obtaining the certificate of investment), or the decision to approve the housing development project, or the decision to permit the investment (for new urban area projects). The investor that fails to complete the aforesaid procedure by the deadline shall submit a written explanation to the agency that verifies the tendering result. The agency shall request the People’s Committee of Hanoi to consider extending the deadline. The duration of the extension shall not exceed 06 months.

6. The time to organize investor selection:

a) The time to issue the invitation to tender, prepare tenders, validity period of tenders, the period of evaluating tenders, the period of evaluating and approving the invitation to tender and the result of investor selection are specified in the Circular No. 03/2009/TT-BKH dated April 2009 of the Ministry of Planning and Investment.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 19. Investor appointment

1. Every investor eligible for appointment, according to Point b Clause 1 Article 17 of this Regulation, shall compile 08 applications (01 original and 09 replicas) for investor appointment, including:

a) The written request for investor appointment.

b) A copy of the certificate of business registration, decision on establishment, or an equivalent paper (if any).

c) The economic - technical recommendations on: the project name, investor, location, purposes of investment, estimated investment scale, estimated construction scale (area, number of floors, total floor area) according to the suggested detailed planning at 1/500 ratio, the demand for land, estimated total investment and investment sources (specifying the capital invested in the project by the investor), the schedule for the project (schedule for investment and schedule for construction), the plan for compensation, support, and relocation, and socio-economic efficiency of the project).

d) The report on financial capacity, including:

- The latest annual financial statement audited by an independent audit organization. If the investor is a new enterprise, a financial statement audited by an independent audit organization must be submitted before the appointment.

- The documents of the organizations that make capital contributions or give loans to make investment, or the documents that prove the mobilized capital invested in the project;

- A affirmation that the investor does face bankruptcy, does not have the financial condition considered unhealthy by competent authorities, and does not incur penalties.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

e) Documents related to land and planning: the diagram showing the construction location, the legal documents related to the management and use of land (documents issued by competent authorities on rearranging and delegating state-owned offices and factories to other organizations, according to the Prime Minister’s Decision No. 09/2007/QD-TTg dated January 19, 2007 and Decision No. 140/2008/QD-TTg dated October 21, 2008 or rearranging and disposing state-owned real estate); the information about land and construction planning provided by competent authorities; other information and suggestions provided by the investor (if any).

2. Receiving and examining the application for investor appointment:

a) The Service of Planning and Investment shall receive the application and seek opinions from the Service of Natural Resources and Environment, the Service of Finance, the Service of Planning and Architecture, other relevant Services, the People’s Committees of the district, then request the People’s Committee of Hanoi to appoint or to request the Prime Minister to appoint the investor.

If the conditions for being appointed are not met, the Service of Planning and Investment shall provide the explanation for the investor in writing.

b) The examination shall deal with:

- The legitimacy of the investor;

- The land management and feasibility of compensation, support, and relocation;

- The conformity of the project with the construction planning and industry planning approved by competent authorities;

- The financial capacity to the investor: the capital invested in the project by the investor must not fall below 15% of investment in the project which uses fewer than 20 hectares of land, and must not fall below 20% of the total investment in the project which use more than 20 hectares of land; the capital of the investor must be sufficient for all projects that the investor is executing when the project dossier is submitted; the ability to mobilize capital and resources for executing the project on schedule;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- The conformity of the project with law.

c) Duration of examination: 25 working days from the day on which the valid dossier is received, including 15 working days for Services and agencies to provide opinions.

3. Approving the result of investor appointment:

The People’s Committee of Hanoi shall consider and appoint the investor in writing. For the projects associated with conversion of land-use purposes, the People’s Committee of Hanoi shall consider approving the policies on conversing land-use purposes, and approve the appointment of investor in the project.

The contents of the written investor appointment are similar to the contents specified in Point b Clause 5 Article 18; the validity of the written investor appointment is specified in Point c Clause 4 Article 18 of this Decree.

Examination duration: 6 working days from the day on which the report made by the Service of Planning and Investment is received.

Article 20. Investment registration, verification, and issuance of the certificate of investment

1. The procedure for investment registration, verification, issuance, and adjustment of the certificate of investment shall comply with the Law on Investment, the Government's Decree No. 108/2006/ND-CP providing guidance on the implementation of the Law on Investment, regulations and instructions of the Government. The places where investment and certificate of investment in projects that use land are registered shall comply with current law and this Regulation.

2. The procedure for investment registration, verification, issuance, and adjustment of the certificates of investment in new urban areas, housing areas, infrastructure of industrial parks in Vietnam shall comply with the Government’s Resolution No. 33/2008/NQ-CP dated December 21, 2008, the Joint Circular No. 30/2009/TTLT-BXD-BKH dated August 27, 2009 of the Ministry of Construction and the Ministry of Planning and Investment, elaborating the Government’s Resolution No. 33/2008/NQ-CP. The verification and issuance of certificates of investment in projects to develop detached houses shall comply with the Law on Investment and the Government's Decree No. 108/2006/ND-CP.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) The Service of Planning and Investment shall receive applications for investment registration, carry out verification, and request the People’s Committee of Hanoi to issue and adjust certificate of investments in the projects outside industrial parks, export processing zones, and hi-tech zones.

b) Management boards of industrial parks and export processing zones in Hanoi shall receive applications for investment registration, carry out verification, issue and adjust certificates of investments in infrastructure development projects in industrial parks, export processing zones, and hi-tech zones, and other projects in industrial parks, export processing zones, and hi-tech zones.

Article 21. Approving the investment in housing development projects

1. The procedures for approving investment in housing development projects are specified in to the Government's Decree No. 71/2010/ND-CP dated June 23, 2010, and the Circular No. 16/2010/TT-BXD dated September 01 of the Ministry of Construction.

2. Before making investment in building houses, the investor shall request the People’s Committee to approve the investment (except for the case in which the investor is selected via tendering).

3. The Service of Construction (for housing development projects involving at least 500 houses) or a Division in charge of housing management (for housing development projects involving fewer than 500 houses) shall receive applications for approving housing development projects.

Article 22. Setting up, evaluating and approving projects (permitting investment in new urban area projects)

1. Setting up the project:

The investor in the project shall set up the project in accordance with relevant laws on investment, construction, relevant laws, and regulations of the People’s Committee of Hanoi. Investors in new urban area projects shall formulate the Charter of project management in accordance with the Regulation on New urban areas promulgated together with the Government's Decree No. 02/2006/ND-CP dated January 05, 2006, instructions of the Ministry of Construction, and relevant regulations of the People’s Committee of Hanoi.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Investors in projects (except for new urban area projects) shall carry out evaluation and decide to make investment in projects in accordance with relevant laws on investment, construction, relevant laws, and regulations of the People’s Committee of Hanoi. The investment in housing development projects must be approved by the People’s Committee of Hanoi (or the People’s Committees of districts).

b) For new urban area projects:

The Service of Construction shall carry out evaluation and request the People’s Committee of Hanoi to permit the investment in new urban area projects, approve the Charters for the management and execution of new urban area projects in accordance with the Regulation on New urban areas promulgated together with the Government's Decree No. 02/2006/ND-CP dated January 05, 2006, instructions of the Ministry of Construction, and relevant regulations of the People’s Committee of Hanoi.

A new urban area project shall be evaluated within 45 working days. Permission for investment in the new urban area project shall be considered within 20 working days from the day on which the assessment report made by the Service of Construction is received.

The Service of Construction shall receive and evaluate the new urban area projects that use at least 200 hectares of land, and request the People’s Committee of Hanoi to request the Prime Minister to consider approving the investment.

Article 23. Making investment in projects

1. Evaluating, approving the design and estimated budget for the project

The investor shall evaluate and approve the technical design, construction drawing, and estimated budget in accordance with the Government's Decree No. 12/2009/ND-CP dated February 12, 2009 and the Government's Decree No. 83/2009/ND-CP dated October 15, 2009.

2. Verifying and approving reports on environmental impact assessment, or making the commitment on environment protection;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) The Service of Natural Resources and Environment shall receive application for verification and approval for reports on environmental impact assessment within the competence of the People’s Committee of Hanoi. The People’s Committees of districts or the People’s Committees of communes are delegated to receive applications and issue certificates of commitment on environment protection.

3. Allocating land, leasing land; compensation, support, and relocation:

a) The procedures for withdrawing land, allocating land, and leasing land to execute construction projects shall comply with the Law on Land, the Government's Decrees providing guidance on the implementation of the Law on Land, the Decision No. 108/2009/QD-UBND dated September 29, 2009 of the People’s Committee of Hanoi on compensation, support, and relocation when the State withdraw land in Hanoi, the Decision No. 02/2010/QD-UBND dated January 18, 2010, the Decision No. 48/2011/QD-UBND dated December 26, 2011 of the People’s Committee of Hanoi on withdrawing land, allocating land, leasing land, and converting land-use purposes to execute rural housing development projects in rural residential areas in Hanoi, and relevant regulations of the State and Hanoi's government.

b) Apart from the new urban area projects in which the investment is permitted by the People’s Committee of Hanoi, and the housing development projects in which the investment is permitted by competent authorities, the projects exempt from obtaining the certificate of investment must follow the procedure for identifying the demand for land according to the Government's Decree No. 69/2009/ND-CP dated August 13, 2009, providing additional regulations on land-use planning, land withdrawal, compensation, support, and relocation. The Service of Natural Resources and Environment shall complete the procedure for identifying the demand for land in accordance with regulations of the State and Hanoi's government.

4. Issuing the license for construction:

a) The projects that involve construction must obtain licenses for construction according to Article 19 of the Government's Decree No. 12/2009/ND-CP dated February 02, 2009. The license for construction must be obtained before the construction is commenced;

b) The procedure for issuing the license for construction in Hanoi shall comply with the Decision No. 04/2010/QD-UBND dated January 20, 2010 of the People’s Committee of Hanoi on the issuance of licenses for construction and construction management under licenses for construction in Hanoi.

Article 24. Performing post-construction inspection, putting constructions into operation, and providing warranty and maintenance

Before being put into operation, the projects must undergo post-construction inspection and be handed over in accordance with law. For the projects that involve constructions, the quality management, post-construction inspection, and commencement of operation, warranty, and maintenance must comply with the Law on Construction, the Decrees on guidance of the Government and competent authorities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. The post-investment management and operation of constructions must comply with relevant laws. When the investment and construction is finished, the investor shall:

a) Send a report to the People’s Committee of Hanoi or the People’s Committee or the district according to the written permission for investment given by competent authorities;

b) Complete the documents for archiving in accordance with the Law on Housing, guiding Decrees, and legislation on construction;

c) The investors in projects to build urban areas, housing areas, and apartment buildings must complete the technical infrastructures and social infrastructures before allowing people to live therein.

d) Hand over the technical and social infrastructures to the local governments or a competent authority in accordance with the approved project or the written permission for investment given by competent authorities;

dd) The investors in new urban area projects or real estate companies must provide apartment building services to satisfy the residents’ demand until such services are transferred to the organizations specialized in providing apartment building services.

e) Cooperate with the local government in resolving the issues on administrative management within the project area;

f) Organize the management of the constructions that are not handed over to the local government or competent authorities.

g) Organize the provision of services related to the management and use of constructions, technical infrastructures, and other relevant services within the project areas; manage the operation of the running constructions before they are handed over to public service providers or specialized managing organizations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. The Service of Construction shall cooperate with the People’s Committees of districts to inspect the progress and handover of technical and social infrastructures in urban areas and housing areas according to Clause 1 of this Article. The People’s Committees of districts shall inspect the other projects.

Article 26. Transferring projects

1. Investors are entitled to transfer the projects they execute to other investors in accordance with regulations of the State and Hanoi's government.

The People’s Committee of Hanoi shall consider permitting the transfer of projects in Hanoi (unless the primary investor decides to transfer to secondary investors in new urban area projects, housing areas, industrial parks, hi-tech zones, industrial complexes, or trade villages in accordance with law and regulations of the People’s Committee of Hanoi.

2. The documentation and procedure for transferring the entire project are specified in the Government's Decree No. 108/2006/ND-CP providing guidance on the implementation of the Law on Investment, the Government's Decree No. 153/2007/ND-CP dated October 15, 2007 elaborating and providing guidance on the implementation of the Law on Real estate trading (applicable to the real estate projects), the Government's Decree No. 108/2009/ND-CP dated November 27, 2009 (applicable to the projects under BOT, BTO, and BETWEEN contracts), and the guiding documents issued by the State and Hanoi's government.

3. Agencies in charge:

a) The Service of Construction shall obtain opinions from relevant agencies, carry out evaluation, and request the People’s Committee of Hanoi to permit the complete transfer of the new urban area projects and housing development projects;

b) Management boards of industrial parks and export processing zones shall receive and process the applications for transferring technical infrastructure projects in industrial parks, export-processing zones, hi-tech zones, and other projects in industrial parks, export processing zones, and hi-tech zones.

c) The Service of Planning and Investment shall obtain opinions from relevant agencies, carry out evaluation, and request the People’s Committee of Hanoi to permit the complete transfer of the other projects.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

REGULATION ON PROJECTS UNDER BOT, BTO, AND BT CONTRACTS

Article 27. Regulations on management of projects under BOT, BTO, and BT contracts

1. The management of projects under BOT, BTO, and BT contracts is specified in the Government's Decree No. 108/2009/ND-CP dated November 27, 2009; the Government's Decree No. 24/2011/ND-CP dated April 05, 2011 on investment under BOT, BTO, and BT contracts; the Circular No. 03/2011/TT-BKHDT dated January 27, 2011 of the Ministry of Planning and Investment providing guidance on the implementation of the Government's Decree No. 108/2009/ND-CP; the Circular No. 166/2011/TT-BTC dated November 17, 2011 of the Ministry of Finance on the management and use of budget for project preparation and budget of competent authorities during the project management; some financial criteria of project contracts; conditions and methods of payment for investors in projects under BT contracts; settling payment for projects under BOT, BTO, and BT contracts; terms and conditions in project contracts, regulations and instructions for relevant Ministries and agencies.

2. The People’s Committee of Hanoi shall promulgate regulations on making, approving of projects under BOT, BTO, and BT contracts, announcing the list of projects put out to tender, authorizing the conclusion and execution of project contracts, establishing interdisciplinary working groups, making, verifying, and approving feasibility study reports; selecting investors; establishing and administering project management enterprises; negotiating for project contracts; issuing certificates of investment, making investment in projects, making payment for constructions and project contracts from Article 28 to Article 37 of this Regulation.

Article 28. Making, approving, and announcing the list of projects put out to tender

1. During the formulation of the annual socio-economic development plan, based on the socio-economic development plans in each period, Services, agencies, and the People’s Committees of districts shall make lists of BOT projects, BTO projects, and BT projects (hereinafter referred to as lists of projects) and submit them to the People’s Committee of Hanoi.

The projects suggested to the list must meet the conditions in Article 9 of the Government's Decree No. 108/2009/ND-CP dated November 27, 2009 and Article 10 of the Circular No. 03/2011/TT-BKHDT dated January 27, 2011 of the Ministry of Planning and Investment.

2. The Service of Planning and Investment shall aggregate suggested projects, cooperate with the Service of Planning and Architecture, the Service of Natural Resources and Environment, the Service of Finance, other competent Services, and the People’s Committees of districts in reviewing and considering the necessity of the investment in such projects, compiling a list of projects that meet the conditions, and submit it to the People’s Committee of Hanoi. The People’s Committee of Hanoi shall seek opinions from Ministries to approve the list of projects.

3. After the list of projects is approved, the Service of Planning and Investment shall post it in three consecutive issues of the Vietnam Public Procurement Review Journal, and on the web portals of the People’s Committee of Hanoi (www.hanoi.gov.vn) and the Service of Planning and Investment (www.hapi.gov.vn).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. When the investor suggests a project outside the posted list according to Article 11 of the Government's Decree No. 108/2009/ND-CP dated November 27, 2009, the Service of Planning and Investment shall cooperate with the Service of Planning and Architecture, the Service of Natural Resources and Environment, the Service of Finance, other relevant Services, and the People’s Committees of districts in considering and requesting the People’s Committee of Hanoi to approve and put the suggested project on the list, and make an announcement in accordance with Clause 3 and Clause 4 of this Article.

6. The list of projects shall be adjusted in accordance with the Government's Decree No. 108/2009/ND-CP dated November 27, 2009 and the instructions in Article 10 of the Circular No. 03/2011/TT-BKHDT dated January 27, 2011 of the Ministry of Planning and Investment. The Service of Planning and Investment shall compile the list and request the People’s Committee of Hanoi to decide the adjustment the list of projects and make announcement as prescribed.

Article 29. Delegating the conclusion and execution of project contracts

1. The People’s Committee of Hanoi shall conclude and execute BOT, BTO, and BT project contracts. The People’s Committee of Hanoi shall conclude contracts for projects in class A, and delegate its affiliated agencies to execute the contracts. The People’s Committee of Hanoi shall delegate the conclusion and execution of contracts for projects in class B and class C to the affiliated Services and agencies as follows:

a) The Service of Transport shall conclude and execute contracts for projects related to road, bridges, road tunnels, ferry terminals, railway tunnels, railway bridge, river ports, and urban traffic works;

b) The Service of Construction shall conclude and execute the contracts for projects related clean water supply system, drainage system, waste collection and treatment system, infrastructural constructions for healthcare, education, vocational training, cultures, sports, and offices of state agencies;

c) the People’s Committee of Hanoi shall consider delegating the conclusion and execution of contracts for projects of other infrastructural construction on a case-by-case basis.

2. The agency delegated to conclude or execute contracts are totally responsible for the execution of the concluded contracts, and must inspect and supervise the technical design of the constructions to ensure the consistency with feasibility study reports and agreements in the contracts.

Article 30. Establishing the interdisciplinary working group

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Services affiliated to the People’s Committee of Hanoi, including the Service of Planning and Investment, the Service of Justice, the Service of Finance, the Service of Natural Resources and Environment, the Service of Planning and Architecture, the Services in charge of specialized constructions, and the People’s Committees of the district where the project is situated;

b) Representatives from central agencies and experts in law, engineering, and finance may be invited if necessary.

2. The agency delegated to conclude and execute the project contract shall select a proficient Vietnamese or foreign advisory organization to assists in the tasks of the interdisciplinary working group according to Article 8 of the Circular No. 03/2011/TT-BKHDT dated January 27, 2011 of the Ministry of Planning and Investment.

Article 31. Making, verifying, and approving the feasibility study report

1. Making the feasibility study report:

The Service of Planning and Investment shall request the People’s Committee of Hanoi to request the agency delegated to conclude the project contract, or the agency delegated to execute the project contract, according to Article 29 of this Regulation, to prepare the investment and make the feasibility study report as the basis for contract negotiation or making a tender, if the project is put out to tender or the project is suggested by the investor, which is approved by the People’s Committee of Hanoi.

Contents of the feasibility study report shall comply with the Government's Decree No. 108/2009/ND-CP dated November 27, 2009 and the Government's Decree No. 24/2011/ND-CP dated April 05, 2011. The procedures for verifying and approving the report on environmental impact assessment or commitment on environment protection are specified in Article 10 of this Regulation.

2. Verifying and approving the feasibility study report:

a) The Service of Planning and Investment shall verify the report and request the People’s Committee of Hanoi to give approval.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) The documentation, procedures, and time limits for verifying and approving feasibility study reports shall comply with legislation on construction, Article 11 and Article 12 of this Regulation.

3. Allocating budget for investment preparation:

The Service of Planning and Investment shall request the People’s Committee of Hanoi to allocate budget for investment preparation in accordance with Article 6 of this Decision.

Article 32. Selecting investors

1. Investors shall be selected in accordance with the Government's Decree No. 108/2009/ND-CP dated November 27, 2009 and the Circular No. 03/2011/TT-BKHDT dated January 27, 2011 of the Ministry of Planning and Investment.

2. The Services of Planning and Investment shall report the cases in which investors are appointed, according to Clause 3 Article 14 of the Government's Decree No. 108/2009/ND-CP dated November 27, 2009 and Article 18 of the Circular No. 03/2011/TT-BKHDT dated January 27, 2011 of the Ministry of Planning and Investment, to the People’s Committee of Hanoi, the People’s Committee of Hanoi shall request the Prime Minister to make decisions.

Article 33. Establishing and administering project management enterprises

1. Every investor shall establish a new project management enterprises in accordance with the procedure in Article 49 of the Circular No. 03/2011/TT-BKHDT dated January 27, 2011 of the Ministry of Planning and Investment.

2. The rights, obligations of the project management enterprise, and the relationship between the investor and the project management enterprise must be specified in the project contract in accordance with Clause 2 Article 16 of the Government's Decree No. 108/2009/ND-CP dated November 27, 2009.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 34. Negotiating project contracts

Based on the invitation to tender, the tenders, and the approved result of investor selection, the agency delegated to conclude the contract or the agency delegated to execute the contract shall make a plan for the negotiation, send it to the selected investor, and preside the contract negotiation.

The project contract shall be negotiated in accordance with legislation on projects under BOT, BTO, BT contracts, the feasibility study report, the invitation to tender, or the ….

Article 35. Evaluation serving the issuance of certificates of investment

1. The procedure for issuing the certificate of investment in the project is specified in the Government's Decree No. 108/2009/ND-CP dated November 27, 2009; the Government's Decree No. 24/2011/ND-CP dated April 05, 2011 on amendments to the Government's Decree No. 108/2009/ND-CP on investment under BOT, BTO, and BT contracts; the Circular No. 03/2011/TT-BKHDT dated January 27, 2011 of the Ministry of Planning and Investment providing guidance on the implementation of the Government's Decree No. 108/2009/ND-CP; regulations and instructions for relevant Ministries and agencies.

2. The Service of Planning and Investment shall receive applications, carry out evaluation, seek opinions from relevant agencies, and request the People’s Committee of Hanoi to consider issuing the certificate of investment.

For BT projects, the evaluation of other projects or payment conditions and the evaluation serving the issuance of the certificate of investment in the BT project shall be carried out simultaneously.

Article 36. Making investment

1. Evaluating, approving construction design and estimates

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. The procedures for withdrawing land, allocating land, providing compensation and support for relocation to serve the execution of construction projects are specified in the Law on Land, the Government's Decrees providing guidance on the implementation of the Law on Land, the Decision No. 108/2009/QD-UBND dated September 29, 2009 of the People’s Committee of Hanoi on compensation, support, and relocation when the State withdraws land in Hanoi; the Decision No. 02/2010/QD-UBND dated January 18, 2010 and Decision No. 48/2011/QD-UBND dated December 26, 2011 of the People’s Committee of Hanoi on withdrawing land, allocating land, leasing land, converting land-use purposes to serve the execution of projects and build rural houses in rural residential areas in Hanoi, relevant regulations of the State and Hanoi’s government.

3. Organizing the selection of contractors:

a) The project management enterprise shall select the advisory contractor, purchasing contractor, building contractor, and other contractors to execute the project. For the projects, the state investment in which makes up at least 30% of the total investment (including equity capital and loaned capital), the selection of advisory contractors, purchasing contractors, and building contractors must comply with the legislation on tendering and relevant legislative documents. The investor (the project management enterprise) shall report this case to the Service of Planning and Investment, the Service of Planning and Investment shall request the People’s Committee of Hanoi to give a written permission before approving the tendering plan.

The result of contractor selection must be reported to the People’s Committee of Hanoi, the Service of Planning and Investment, and the unit that signs the contract within 15 working days from the day on which the contractor is selected.

b) The project management enterprise is totally responsible for the tendering, and shall report the tendering to the Service of Planning and Investment; then the Service of Planning and Investment shall send a report to the People’s Committee of Hanoi.

c) The information related to tendering shall be posted in accordance with the Law on Tendering, the Government's Decree No. 85/2009/ND-CP dated October 15, 2009 providing guidance on the implementation of the Law on Tendering and selection of building contractors in accordance with the Law on Construction and guiding documents.

4. Constructing:

The project management enterprise shall manage and supervise, or hire an independent advisory organization to manage and supervise the construction, perform post-construction inspection of the items and the whole construction according to the design, in accordance with legislation on construction and agreements in the project contract.

Article 37. Making payment for the construction and the project contract

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. For the projects of BT constructions, the payment for the constructions and payment for other projects (in case the investor is assigned to execute other projects to recoup investment in BT constructions) be settled in accordance with the project contracts.

Chapter 5.

REGULATIONS ON EXPERIMENTAL PPP PROJECTS

Article 38. Regulations on PPP project management

1. The fields, conditions, procedures and principles for making experimental investment are specified in the Regulation on experimental investment under PPP contracts, promulgated together with the Decision No. 71/2010/QD-TTg dated November 09, 2010, instructions of relevant Ministries, relevant laws, and regulations of the People’s Committee of Hanoi.

2. The People’s Committee of Hanoi shall promulgate regulations on the agencies that conclude and execute the project contracts, suggest PPP projects, making and approving feasibility study reports, allocating the city’s budget to projects, and selecting projects from Article 39 to Article 43 of this Regulation.

Article 39. Agencies in charge of signing and executing project contracts

1. The People’s Committee of Hanoi shall sign and execute PPP contracts related to socio-economic management in accordance with the regulations of the Prime Minister. The agencies below shall be assigned to perform the tasks related to the projects, exercise the rights and fulfill the obligations of the People’s Committee of Hanoi to the PPP contracts:

a) The Service of Transport is in charge of the projects related to road, bridges, road tunnels, ferry terminals, railway, railway tunnels, river ports, and urban traffic works;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) The Service of Health is in charge of the projects related to healthcare infrastructure (hospitals);

d) The agencies assigned to perform the tasks related to projects to development other infrastructures and provide other public services, decided by the Prime Minister, shall be decided by the People’s Committee of Hanoi on a case-by-case basis.

2. The agencies assigned to conclude project contracts shall supervise and assess the fulfillment of obligations of investors and project management enterprises, the conformity with the planning, target, scale, technical standards, the construction quality, the progress of capital mobilization and project execution, the environment protection, and other issues agreed in the project contracts.

Article 40. Suggesting PPP projects

1. Based on the approved planning and infrastructural development investment programs, Services, agencies, and the People’s Committees of districts shall suggest PPP projects in accordance with Article 4 of the Regulation on experimental investment under PPP contracts, promulgated together with the Decision No. 71/2010/QD-TTg dated November 09, 2010, and send reports to the People’s Committee of Hanoi.

2. The Service of Planning and Investment shall aggregate and report the suggested projects to the People’s Committee of Hanoi. Then the People’s Committee of Hanoi shall send them to the Ministry of Planning and Investment for evaluation. After evaluating, the Ministry of Planning and Investment shall request the Prime Minister to consider putting them on the list.

3. Where an investor actively suggests a project, according to Article 13 of the Regulation on experimental investment under PPP contracts, promulgated together with the Decision No. 71/2010/QD-TTg dated November 09, 2010, the investor shall send the suggestion to the Service of Planning and Investment. The Service of Planning and Investment shall request the People’s Committee of Hanoi to send it to the Ministry of Planning and Investment for evaluating and requesting the Prime Minister to consider putting it on the list of projects.

Article 41. Making, verifying, and approving feasibility study reports

1. Making the feasibility study report:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The agency assigned to conclude, execute the project contract, and prepare the investment shall make the feasibility study report or select a proficient and experienced advisory organization to make the feasibility study report, suggest the contribution of the state, the mechanism for investment assurance, and other issues beyond the competence of the People’s Committee of Hanoi, and request the Prime Minister to make a decision as the basis for approving the project.

The contents of the feasibility study report are specified in Article 16 of the Decision No. 71/2010/QD-TTg dated November 09, 2010, instructions of relevant Ministries, and instructions of relevant Ministries. The procedures for verifying and approving the report on environmental impact assessment or commitment on environment protection are specified in Article 10 of this Article.

2. the feasibility study report shall be verified and approved in accordance with current regulations on construction and investment, applicable to the projects funded by government budget.

a) The People’s Committee of Hanoi shall approve feasibility study reports of the projects in class A, class B, and class C according to the Government’s regulations.

b) The Service of Planning and Investment shall approve feasibility study reports of the projects in which the investment is decided by the People’s Committee of Hanoi.

c) The contents, documentation, procedures, time limits for verifying and approving feasibility study reports shall comply with legislation on construction, Article 11 and Article 12 of this Regulation.

Article 42. Approving the contribution of the state, mechanism for investment assurance, and other issues

1. The state contribution, the mechanism for investment assurance, and other issues are specified in Article 18 of the Prime Minister’s Decision No. 71/2010/QD-TTg dated November 09, 2010.

2. The city’s budget shall be used for preparing and making investment as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) The contribution of the city’s budget shall comply with the plan for investing in projects funded by the city’s budget according to Article 6 of this Decision. Capital shall be allocated in accordance with the Decision to approve the feasibility study report made by competent authorities according to Article 41 of this Article.

Article 43. Investor selection

Based on the approved feasibility study report, the agency assigned by the People’s Committee of Hanoi to prepare the investment (according to Article 39 of this Regulation) shall make the invitation to tender and seek domestic or international tenders to select investors in the project according to Article 19 of the Regulation on experimental investment under PPP contracts, promulgated together with the Prime Minister’s Decision No. 71/2010/QD-TTg dated November 09, 2010, and instructions of relevant Ministries.

Chapter 6.

SUPERVISING AND ASSESSING INVESTMENT

Article 44. Supervising and assessing investment

1. Follow the Government's Decree No. 113/2009/ND-CP dated December 15, 2009 on supervising and assessing investment, and the Circular No. 13/2010/TT-BKH dated June 02, 2010 of the Ministry of Planning and Investment on investment supervision and assessment forms.

2. Directors of Services, Presidents of the People’s Committees of districts, Presidents of the People’s Committees of communes, and investors in the projects are responsible to the People’s Committee of Hanoi for the supervision and assessment of the investments under their management, for the damage caused by the failure to carry out supervision assessment of investment, or the failure to report.

Article 45. Responsibility to supervise and assess investments in the projects in Hanoi

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Supervise and assess the investments made by the city according to Point b Clause 6 Article 15 of the Government's Decree No. 113/2009/ND-CP dated December 15, 2009. in particular:

Provide guidance, monitor, and send reports to the People’s Committee of Hanoi on the supervision and assessment of the investments under the management of the People’s Committee of Hanoi (including investments made by districts and communes);

Make plans and cooperate with Services and districts in inspecting and assessing the projects in which the investment is decided by the People’s Committee of Hanoi;

Send reports to the People’s Committee of Hanoi on the overall supervision and assessment of investment and projects under the management of the city.

Report the difficulties related to the investments and projects under the management of the city to the People’s Committee of Hanoi. the People’s Committee of Hanoi shall send request the Prime Minister and relevant Ministries to consider and settle in order to meet the schedule and ensure investment efficiency;

b) Monitor, supervise, and assess the projects in which the investment is decided by the People’s Committee of Hanoi, and invested by the affiliated units and project management boards;

c) Monitor, supervise, and assess the projects of which the certificates of investment are issued by the People’s Committee of Hanoi;

d) Cooperate with Services, agencies, and the People’s Committees of districts in requesting the People’s Committee of Hanoi to resolve the issues on compensation, support, relocation, and land use at the request of the Ministries and investors;

dd) Performing other tasks related to investment supervision and assessment at the request of the People’s Committee of Hanoi.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Supervise and assess the investments according to the socio-economic decentralization in the Decision No. 11/2011/QD-UBND dated March 02, 2011 of the People’s Committee of Hanoi, in particular:

a) Monitor, inspect and assess the investments in the fields under their management;

b) Monitor, inspect, and assess the projects invested by Services, agencies and their affiliated units;

c) Cooperate with the Services of Planning and Investment in inspecting and assessing the projects in which the investment is decided by the People’s Committee of Hanoi;

d) Cooperate with Services, agencies, and the People’s Committees of districts in requesting the People’s Committee of Hanoi to resolve the issues on compensation, support, relocation, and land use at the request of the Ministries and investors;

dd) Request the People’s Committee of Hanoi to submit the recommendations about the investment issues and projects under their management to the Prime Minister and Ministries in order to responsively resolve the difficulties, meet the schedule, and ensure the investment efficiency;

e) Report the overall supervision and assessment of investment and projects under their management, the supervision and assessment of investment and projects invested by Services and their affiliated units.

g) The Service of Construction shall monitor, supervise, and assess the new urban area projects and housing development projects in which the investment is permitted by the People’s Committee of Hanoi;

h) The Service of Natural Resources and Environment shall supervise the adherence to the land-use planning and environmental planning of the projects in Hanoi.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Monitor, inspect, and assess the projects of which the certificates of investment are issued by the management boards of the industrial zones and export-processing zones in Hanoi;

b) Cooperate with the Service of Planning and Investment in assessing the projects funded by other capital sources;

c) Request the People’s Committee of Hanoi to submit the recommendations about the investment issues and projects under their management to the Prime Minister and Ministries in order to responsively resolve the difficulties, meet the schedule, and ensure the investment efficiency;

d) Report the overall supervision and assessment of investment and projects under their management, the supervision and assessment of investment and projects invested by Services and their affiliated units.

4. The People’s Committees of districts shall:

Supervise and assess the investments under the management of the People’s Committees of districts, in particular:

a) Monitor, inspect and assess the investments in the fields under their management;

b) Monitor, supervise, and assess the projects invested by the People’s Committees of districts and their affiliated units (including the protects in which the investment is decided by the People’s Committees of districts);

c) Monitor, supervise, and assess the housing development projects in which the investment is permitted by the People’s Committees of districts;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

dd) Cooperate with Services and agencies requesting the People’s Committee of Hanoi to resolve the issues on compensation, support, relocation, and land use at the request of the Ministries and investors;

Cooperate with the Service of Natural Resources and Environment in supervising the adherence to the land-use planning and environmental planning of the projects in the district;

e) Report the overall supervision and assessment of investment and projects under their management, the supervision and assessment of investment and projects invested by the People’s Committees of districts and their affiliated units.

5. Investors shall:

Supervise and monitor projects in accordance with Clause 5 Article 15 of the Government's Decree No. 113/2009/ND-CP dated December 15, 2009, and make reports as prescribed. Investors shall request project management boards or responsible departments to supervise and assess the investments in the projects under their management.

Article 46. Reports on investment supervision and assessment

Follow Article 17 of the Government's Decree No. 113/2009/ND-CP dated December 15, 2009 on supervising and assessing investment, and the Circular No. 13/2010/TT-BKH dated June 02, 2010 of the Ministry of Planning and Investment on investment supervision and assessment forms, and the regulations below:

1. Reporting:

a) Every 6 months and every year, Services and the People’s Committees of districts shall send reports to the People’s Committee of Hanoi on the overall supervision and assessment of investment. The Services of Planning and Investment shall send the reports to the People’s Committee of Hanoi and the Ministry of Planning and Investment.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Investors in the projects funded by other sources shall send biannual and annual reports to the agencies in charge of supervising and assessing investment (the agencies that issue the certificates of investment).

2. Time limit for sending periodic reports:

b) Investors shall send monthly reports to the persons that decided the investment before the 5th of the next month, and quarterly reports on supervision and assessment of investment in the projects of national importance and projects in class A to the governing body and the Ministry of Planning and Investment before the 10th of the first month of the next quarter.

b) Services and the People’s Committees of districts shall send reports to the People’s Committee of Hanoi on the overall supervision and assessment of investment before July 05 (for biannual reports) or before January 05 of the next year (for annual reports).

c) The Service of Planning and Investment shall send the Ministry of Planning and Investment reports on the overall supervision and assessment of investment before July 20 (for biannual reports) or before January 20 of the next year (for annual reports), and send unscheduled reports at the request of superior agencies.

Article 47. Responsibilities and penalties for violations committed by supervising and assessing agencies

1. Responsibilities of supervising and assessing agencies:

The agencies and units assigned to supervise, assess investment and assists senior officers of the People’s Committees in supervising and assessing investment are obliged to:

a) Make plans for monitoring, inspecting, and assessing investment approved by competent authorities;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Collect relevant reports and information to monitor, inspect, and assess investments;

d) Examine, analyze, and assess information and reports; make and submit reports on supervision and assessment to competent authorities.

2. Penalizing violations of the regulations on supervising and assessing investment

a) Supervising and assessing agencies shall request reports the investors in the projects, the state investment in which makes up at least 30% of the total investment, who fail to send reports on schedule, and request the imposition of administrative penalties (issue a warning if 2 consecutive reports or 3 reports are not sent, reassign the persons involved to do other tasks if 3 consecutive reports are not sent or 6 reports are not sent).

The projects that have fail to send 02 consecutive reports or 03 reports in the previous year shall not be provided with capital in the next year.

b) Competent authorities must not adjust the projects/certificates of investment of the projects that are not periodically supervised or assessed.

3. Penalizing violations of the regulations on investment management during investment supervision and assessment:

a) Supervising and assessing agencies shall promptly report the violations of the regulations on investment management to competent authorities;

b) The supervising and assessing agencies that deliberately screen the violations shall be jointly responsible for the violations and damage caused by such violations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The organizations and investors in projects shall comply with the Prime Minister’s Decision No. 80/2005/QD-TTg dated April 18, 2005 on the promulgation of the Regulation on public supervision, the Joint Circular No. 04/2006/TTLT-KH&DT-UBMTTQVN-TC dated December 04, 2006 of the Ministry of Planning and Investment, Vietnamese Fatherland Front Committee, and the Ministry of Finance providing guidance on the Prime Minister’s Decision No. 80/2005/QD-TTg.

Chapter 7.

IMPLEMENTATION

Article 49. Transition

From the effective date of this Decision:

1. The written approvals for the plans for preparing investment in the projects funded by government budget is valid for 12 months for projects in class B and class C, 18 months for projects in class A. Next procedures shall comply with this Regulation.

2. For the projects funded by other sources than government budget:

The projects that are permitted by the People’s Committee of Hanoi to be set up and execute, the suggested projects that are accepted but have not been issued with the certificates of investment, the housing development projects in which the investment has not been approved (for the projects exempt from obtaining the certificates of investment), and the new urban area projects in which the investment has not been permitted may be executed for 12 months from the effective date of this Regulation. The People’s Committee of Hanoi shall consider other cases. Next procedures shall be carried out in accordance with this Regulation.

Article 50. Implementation

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. During the implementation of this Regulation, if superior authorities promulgate documents at odds with this Regulation, the documents promulgated by superior authorities shall apply. State administrative agencies affiliated to the People’s Committee of Hanoi and investors shall report the difficulties to the Service of Planning and Investment. The Services of Planning and Investment shall summarize then and request the People’s Committee of Hanoi to consider.

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 09/2012/QĐ-UBND ngày 21/05/2012 về Quy định quản lý đầu tư và xây dựng dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


47.834

DMCA.com Protection Status
IP: 3.238.225.8