|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3616/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 31 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ BAN HÀNH KHUNG KIẾN TRÚC SỐ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
CHỦ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Công nghệ
thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật An toàn
thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật An ninh
mạng ngày 12 tháng 06 năm 2018;
Căn cứ Luật Giao dịch
điện tử ngày 22 tháng 06 năm 2023;
Căn cứ Luật Viễn thông
ngày 24 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Dữ liệu
ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phát phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số
02-KH/BCĐTW ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi
số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy
của hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị định số
42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ cung cấp thông tin dịch vụ
công trực tuyến trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số
165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số
194/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ
dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về kết nối,
chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung cập nhật
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22
tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quy định số
05-QĐ/BCĐTW ngày 27 tháng 8 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ban hành quy định về Mô
hình liên thông số thống nhất, hiệu quả và quản trị dựa trên quản trị dữ liệu
trong hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị quyết số
214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục
vụ chuyển đổi số toàn diện;
Căn cứ Quyết định số
749/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương
trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số
2439/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Khung
kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển
dữ liệu dùng chung (Phiên bản 1.0);
Căn cứ Quyết định số
2629/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Chương trình phát triển Chính phủ số;
Căn cứ Quyết định số
912/QĐ-BKHCN ngày 18 tháng 05 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Kế
hoạch phát triển hạ tầng số thời kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ Quyết định số
2618/QĐ-BKHCN ngày 11 tháng 09 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc
ban hành Danh mục và kế hoạch triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số
dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng;
Căn cứ Quyết định số
3090/QĐ-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về ban hành
Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số;
Căn cứ Chỉ thị số
17-CT/TU ngày 27 tháng 08 năm 2022 của Ban Thường vụ Thành ủy về đẩy mạnh công
tác chuyển đổi số và xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh trở thành đô thị thông
minh;
Căn cứ Kế hoạch hành
động số 19-KH/TU ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Thành ủy về thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Theo đề nghị của Sở
Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 5875/TTr- SKHCN ngày 18 tháng 12 năm
2025,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành Khung kiến trúc số Thành phố Hồ Chí Minh (chi tiết
Khung kiến trúc số Thành phố đính kèm).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 5933/QĐ-UBND ngày
23 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố về cập nhật Kiến trúc Chính
quyền điện tử, hướng đến chính quyền số của Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ
trưởng các sở, ban, ngành, Giám đốc Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ KHCN (b/c);
- Thường trực Thành ủy (b/c);
- Thường trực HĐND;
- TTUB: CT, các PCT;
- Văn phòng Thành ủy;
- UBMTTQVN Thành phố;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Phòng Văn xã;
- Lưu: VT, (VX/Đại).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ TỊCH
Nguyễn
Mạnh Cường
|
KHUNG KIẾN TRÚC SỐ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo Quyết định số 3616/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân
Thành phố)
Phần
I. MỤC ĐÍCH, PHẠM VI ÁP DỤNG
I. Mục đích
- Xây dựng Khung kiến
trúc số Thành phố Hồ Chí Minh phù hợp với Nghị quyết số 203/2025/QH15 ngày 16
tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh, Nghị
quyết số 1685/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh,
Quyết định số 759/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về
phê duyệt Đề án sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô
hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
- Xây dựng Khung kiến
trúc số Thành phố Hồ Chí Minh phù hợp với Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng
6 năm 2024, Luật Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024, Nghị định số 194/2025/NĐ-CP
ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ
liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước, Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày
04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân, Nghị quyết
số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 1 năm 2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong
tình hình mới, Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
về sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia,
Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về thúc đẩy tạo
lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện, Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19
tháng 6 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng
bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính
trị.
- Xây dựng Khung kiến
trúc số Thành phố phù hợp với Mô hình liên thông số thống nhất, hiệu quả và
quản trị dựa trên dữ liệu trong hệ thống chính trị (được ban hành theo Quy định
số 05-QĐ/BCĐTW ngày 27 tháng 8 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số); phù hợp với
Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số (được ban hành theo Quyết định số
3090/QĐ-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ); phù hợp
với Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc
gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (Phiên bản 1.0); phù hợp với nhu cầu và định
hướng chuyển đổi số và phát triển đô thị thông minh của Thành phố; phù hợp với
xu hướng chuyển đổi số trên thế giới trong giai đoạn mới.
- Khung kiến trúc số
Thành phố nhằm xác định kế hoạch phát triển và lộ trình chuyển đổi số đến năm
2030, hướng đến một hệ thống quản lý số toàn diện, đáp ứng các mục tiêu chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh, đẩy nhanh quá
trình chuyển đổi số trong mọi lĩnh vực kinh tế, xã hội và chính quyền một cách
hiệu quả.
- Khung kiến trúc số
Thành phố hỗ trợ thực hiện các giải pháp đề xuất trong Chiến lược Chuyển đổi số
của Thành phố thông qua việc kiện toàn hệ thống chính quyền số hiện có, ứng
dụng công nghệ thông tin rộng rãi và hiệu quả trong mọi hoạt động của các cơ
quan nhà nước thành phố làm cơ sở để phục vụ cải cách hành chính, nâng cao năng
suất lao động, góp phần hiện đại hoá nền hành chính, thúc đẩy phát triển kinh
tế số, xã hội số, nâng cao năng lực cạnh tranh của thành phố, đảm bảo an ninh
mạng, an toàn thông tin.
- Khung kiến trúc số
Thành phố sẽ đóng vai trò là một khuôn giám quản công nghệ thông tin (CNTT),
đảm bảo cách tiếp cận phù hợp cho việc quản lý và kiểm soát việc đầu tư CNTT và
cách sử dụng các nguồn tài nguyên, nhằm tránh đầu tư CNTT trùng lắp, tăng cường
khả năng tích hợp, giúp hệ thống CNTT Thành phố Hồ Chí Minh liên thông kết nối
với các hệ thống bên ngoài một cách an toàn, hiệu quả.
- Khung kiến trúc số
Thành phố là căn cứ bắt buộc để lập, thẩm định, phê duyệt các chiến lược,
chương trình, dự án, đề án, kế hoạch, hoạt động đầu tư, thuê dịch vụ công nghệ
thông tin, chuyển đổi số sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh.
- Xây dựng Khung kiến
trúc số Thành phố với 4 phân lớp sau: (1) Hạ tầng số và an ninh mạng dùng
chung, (2) Dữ liệu và nền tảng lõi, (3) Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung, (4)
Kênh tương tác và đo lường hiệu quả. Khung kiến trúc số sẽ giúp các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và các đơn vị, tổ chức có liên
quan hiểu rõ vị trí, trách nhiệm của mình trong việc thúc đẩy chuyển đổi số
một cách toàn diện và đồng bộ.
II. Phạm vi áp dụng
Khung kiến trúc số
Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng cho tất cả các cơ quan nhà nước trên địa bàn
Thành phố, bao gồm:
- Văn phòng Ủy ban nhân
dân Thành phố và các đơn vị trực thuộc;
- Các sở và các đơn vị
trực thuộc;
- Ủy ban nhân dân cấp
xã và các đơn vị trực thuộc;
- Các ban ngành và đơn
vị trực thuộc Thành phố;
- Các cơ quan khác có
liên quan đến việc triển khai Khung kiến trúc số Thành phố.
Các cơ quan Đảng, Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội Thành phố khi dùng chung hạ
tầng, nền tảng, dữ liệu, ứng dụng với chính quyền Thành phố có phối hợp để đảm
bảo tuân thủ Khung kiến trúc số Thành phố.
Phần
II. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG KHUNG KIẾN TRÚC
Việc xây dựng Khung
kiến trúc số Thành phố phải phù hợp với mục tiêu và định hướng chuyển đổi số và
phát triển đô thị thông minh của Thành phố, đồng thời phải phù hợp với Mô hình
liên thông số thống nhất, hiệu quả và quản trị dựa trên dữ liệu trong hệ thống
chính trị (được ban hành theo Quy định số 05- QĐ/BCĐTW ngày 27 tháng 8 năm 2025
của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số), phù hợp với Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số (được ban
hành theo Quyết định số 3090/QĐ- BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2025 của Bộ Khoa
học và Công nghệ), cụ thể như sau:
1. Nguyên tắc 1. Quản
trị dựa trên kết quả
Mục tiêu cao nhất và
thước đo thành công của từng hợp phần trong Khung kiến trúc là tạo ra kết quả
thực chất, có thể định lượng, đo lường và kiểm chứng được. Các kết quả trọng
tâm cần đạt được bao gồm: nâng cao mức độ hài lòng của người dân và doanh
nghiệp; rút ngắn thời gian xử lý công việc của cơ quan nhà nước; giảm chi phí
tuân thủ của doanh nghiệp và xã hội; nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng nguồn
lực công. Mọi quyết định về chủ trương đầu tư, thiết kế kỹ thuật và quy trình
vận hành phải được xem xét, thẩm định, đánh giá dựa trên cơ sở hiệu quả mang
lại cho xã hội và quốc gia.
2. Nguyên tắc 2. Lãnh
đạo, chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu theo thời gian thực
- Dữ liệu phải được xác
định là tài sản chiến lược, giữ vị trí trung tâm trong mọi quy trình nghiệp vụ
và là nền tảng cho mọi quyết sách; không chỉ dừng lại ở chức năng thống kê, báo
cáo sau khi sự việc đã diễn ra. Lãnh đạo các cấp, các ngành cần từng bước
chuyển đổi phương thức chỉ đạo, điều hành sang mô hình ra quyết định dựa trên
dữ liệu được phân tích, dự báo, trực quan, tin cậy, cập nhật theo thời gian
thực; thay thế phương thức truyền thống dựa chủ yếu vào báo cáo tổng hợp bằng
văn bản giấy có độ trễ, thiếu khách quan và chưa phản ánh đầy đủ bối cảnh.
- Đối với các địa
phương có điều kiện hạ tầng còn hạn chế, cho phép cập nhật dữ liệu theo chu kỳ
phù hợp, song phải đảm bảo yêu cầu kịp thời, chính xác cho công tác chỉ đạo,
điều hành. Mọi hoạt động thu thập, xử lý, khai thác dữ liệu phải được thực hiện
nghiêm túc, tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật về an ninh mạng và bảo vệ dữ
liệu.
3. Nguyên tắc 3. Vận
hành thông minh và tự động hóa trên cơ sở ưu tiên ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI
First)
Mô hình cần được thiết
kế với tầm nhìn tích hợp sâu rộng Trí tuệ nhân tạo (AI) và các công nghệ tự
động hóa vào mọi quy trình xử lý nghiệp vụ một cách thông suốt, bảo đảm an
ninh, an toàn, bảo mật dữ liệu. Riêng các hệ thống AI phải được thiết kế và vận
hành theo cách bảo đảm tính minh bạch, công bằng, an toàn và có trách nhiệm (AI
trustworthy). Kiên quyết xóa bỏ các quy trình thủ công, đẩy mạnh tự động hóa
tối đa nhằm giải phóng sức lao động cho cán bộ, công chức, viên chức, tạo điều
kiện tập trung vào các nhiệm vụ mang tính phân tích, sáng tạo, tương tác phức
tạp và hoạch định chính sách, thay cho các công việc sự vụ, hành chính thuần
túy.
4. Nguyên tắc 4. Phân
cấp, phân quyền mạnh mẽ trên nền tảng số
- Trung ương tập trung
vào vai trò kiến tạo thể chế, ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, xây
dựng và vận hành các nền tảng số dùng chung, đồng thời thực hiện chức năng giám
sát việc tổ chức thực hiện dựa trên dữ liệu. Các cơ quan chính quyền địa phương
được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm, phát huy tính chủ động, linh hoạt
trong việc thực hiện nhiệm vụ trên cơ sở khai thác, vận hành các nền tảng số
dùng chung.
- Nền tảng số tạo điều
kiện thực hiện giám sát kết quả theo thời gian thực, là cơ sở vững chắc để
Trung ương tin tưởng trao quyền cho địa phương, đồng thời vẫn bảo đảm sự điều
hành thống nhất của quốc gia. Thực hiện nghiêm nguyên tắc: cấp quản lý đối
tượng nào trong thực tiễn thì phải chịu trách nhiệm tạo lập, cập nhật và bảo
đảm tính chính xác, đầy đủ của dữ liệu về đối tượng đó trên môi trường số.
5. Nguyên tắc 5. Lấy
người dùng làm trung tâm với hệ sinh thái dịch vụ hợp nhất
Kiên quyết chấm dứt
tình trạng phân mảnh, rời rạc trong trải nghiệm của người dân và doanh nghiệp
khi tương tác với cơ quan nhà nước, khắc phục tình trạng mỗi bộ, ngành, địa
phương xây dựng một cổng dịch vụ công, ứng dụng riêng biệt. Cổng Dịch vụ công
Quốc gia và ứng dụng Dịch vụ công quốc gia và ứng dụng định danh điện tử VNeID
phải được phát triển thành hệ sinh thái thống nhất, đồng bộ, liền mạch với
thiết kế bao trùm, bảo đảm khả năng tiếp cận cho mọi đối tượng, nhất là người
yếu thế, “không để ai bị bỏ lại phía sau”, ưu tiên thiết kế dịch vụ số thân
thiện với người cao tuổi, người khuyết tật, người lao động nhập cư, người dân
có kỹ năng số hạn chế, tích hợp các tính năng hỗ trợ cần thiết như hướng dẫn
bằng giọng nói, hỗ trợ ngôn ngữ dân tộc thiểu số. Đây là hai kênh giao tiếp
chính thức, nơi người dân, doanh nghiệp chỉ cần một định danh duy nhất để được
phục vụ toàn diện, thông minh, thuận tiện, cá nhân hóa, không phải cung cấp lại
thông tin đã có.
6. Nguyên tắc 6. Bảo
đảm an toàn thông tin, an ninh mạng là yêu cầu tiên quyết, xuyên suốt
An toàn thông tin, an
ninh mạng phải được xác định là yếu tố sống còn, điều kiện tiên quyết trong
toàn bộ quá trình thiết kế, xây dựng, vận hành và nâng cấp các thành phần của
Mô hình. Thực hiện nghiêm việc đánh giá và triển khai phương án bảo đảm an
toàn thông tin theo cấp độ; mọi hoạt động kết nối, chia sẻ, liên thông dữ liệu
phải sẵn sàng phương án sao lưu, dự phòng, bảo đảm an toàn hệ thống, kế hoạch
ứng phó, khắc phục sự cố và khôi phục dữ liệu đầy đủ, toàn vẹn, liên tục, tuân
thủ chặt chẽ quy định pháp luật về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ
dữ liệu.
7. Nguyên tắc 7. Thúc
đẩy phát triển dữ liệu mở, nâng cao tính minh bạch, trách nhiệm giải trình và
đổi mới sáng tạo
- Dữ liệu của các cơ
quan trong hệ thống chính trị, trừ dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước, dữ
liệu cá nhân nhạy cảm và dữ liệu có yêu cầu bảo mật theo quy định của pháp
luật, phải được công khai, chia sẻ dưới dạng dữ liệu mở để phục vụ cộng đồng,
doanh nghiệp, tổ chức nghiên cứu và người dân. Việc mở dữ liệu phải tuân thủ
đầy đủ các quy định của pháp luật về dữ liệu và giao dịch điện tử; việc cung
cấp dữ liệu mở nhằm nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình, tạo điều
kiện để người dân, doanh nghiệp, tổ chức xã hội giám sát, đánh giá hiệu quả
quản trị, từ đó tăng cường niềm tin và trách nhiệm giải trình; đồng thời tạo
nền tảng để cá nhân, tổ chức khai thác, sử dụng dữ liệu, thúc đẩy phát triển
các sản phẩm, dịch vụ số, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp và
phát triển kinh tế - xã hội dựa trên giá trị dữ liệu mang lại.
- Các nguyên tắc gắn bó
chặt chẽ, bổ trợ lẫn nhau, tạo thành một thể thống nhất. Trong đó, bảo đảm an
toàn, an ninh mạng (Nguyên tắc 6) là nền tảng để các nguyên tắc còn lại có thể
được triển khai một cách tin cậy và bền vững. Trên nền tảng an toàn đó, lãnh
đạo, chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu (Nguyên tắc 2) chỉ khả thi khi có hệ
thống vận hành thông minh, tự động thu thập dữ liệu (Nguyên tắc 3). Dữ liệu thu
thập được cho phép Trung ương giám sát hiệu quả, từ đó phân cấp, phân quyền cho
địa phương (Nguyên tắc 4). Hiệu quả của việc phân quyền và toàn bộ mô hình
được đo lường bằng kết quả thực chất (Nguyên tắc 1), hướng đến sự hài lòng cho
người dân và doanh nghiệp thông qua một hệ sinh thái hợp nhất, lấy người dùng
làm trung tâm (Nguyên tắc 5). Niềm tin của người dùng đối với hệ sinh thái lại được
củng cố bởi sự bảo đảm về an toàn, an ninh mạng (Nguyên tắc 6). Trên cơ sở đó,
việc công khai, chia sẻ, mở dữ liệu (Nguyên tắc 7) không chỉ tăng cường minh
bạch, trách nhiệm giải trình mà còn thúc đẩy đổi mới sáng tạo, khai thác tối
đa giá trị từ dữ liệu, tạo thành một vòng tuần hoàn khép kín và liên tục được
hoàn thiện.
8. Các nguyên tắc triển
khai cơ bản
a) Nguyên tắc vận hành
- Lấy người dân, doanh
nghiệp làm trung tâm; bảo đảm dịch vụ số thuận tiện, minh bạch, thống nhất, đa
kênh, ưu tiên xây dựng tính năng hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật, người
lao động nhập cư, người dân có kỹ năng số hạn chế.
- Thực hiện nguyên tắc
“khai báo một lần, dùng nhiều lần”; dữ liệu được chia sẻ, tái sử dụng ở mọi
cấp, mọi cơ quan.
- Bảo vệ dữ liệu cá
nhân, quyền riêng tư theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
- Bảo đảm tích hợp,
liên thông toàn diện; chia sẻ dữ liệu, dùng chung hạ tầng, nền tảng giữa các
bộ, ngành, địa phương và các cơ quan Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội trong hệ thống chính trị.
- Xác định rõ trách
nhiệm của cơ quan chủ quản, đơn vị thiết kế, triển khai, quản lý, thẩm định,
tham vấn.
- Bảo đảm minh bạch,
khả năng đo lường, trách nhiệm giải trình.
- Nâng cao hiệu quả,
tránh trùng lặp; xây dựng một lần, sử dụng nhiều lần; ưu tiên dùng chung trung
tâm dữ liệu, nền tảng điện toán đám mây, dịch vụ đã được phát triển.
b) Nguyên tắc thiết kế
- Ưu tiên thiết kế giao
diện lập trình ứng dụng mở (API First): API phải được thiết kế ngay từ đầu để
sẵn sàng chia sẻ dữ liệu và tích hợp dịch vụ với các hệ thống khác. Việc công
bố và chuẩn hóa API giúp bảo đảm tính liên thông, minh bạch và khuyến khích đổi
mới sáng tạo.
- Tích hợp yêu cầu an
toàn, bảo mật ngay từ giai đoạn thiết kế (Security by Design): An toàn thông tin
phải được lồng ghép trong toàn bộ vòng đời hệ thống, từ kiến trúc, mã nguồn đến
vận hành. Cách tiếp cận này giảm thiểu rủi ro, ngăn chặn lỗ hổng và tăng khả
năng phòng thủ tổng thể.
- Thiết kế theo mô-đun,
dễ dàng mở rộng, nâng cấp, thay thế (Modular Design): Các mô-đun được thiết kế
độc lập để khi cần có thể cập nhật, thay thế nhanh chóng mà không ảnh hưởng
toàn hệ thống. Điều này giúp tiết kiệm chi phí và linh hoạt trong ứng dụng công
nghệ mới.
- Ưu tiên sử dụng hạ
tầng, nền tảng điện toán đám mây (Cloud First/Cloud Native): Hệ thống phải sẵn
sàng triển khai trên môi trường đám mây để tối ưu hiệu năng và khả năng mở
rộng. Đây là cách tiếp cận giúp giảm chi phí đầu tư, đồng thời bảo đảm an toàn
và khả năng phục hồi khi có sự cố.
- Lấy dữ liệu làm trung
tâm, tuân thủ nguyên tắc quản trị dữ liệu thống nhất (Data Centric): Dữ liệu
được coi là tài sản quốc gia, phải chuẩn hóa và quản lý xuyên suốt. Mọi quyết
định đầu tư, phát triển hệ thống đều phải xuất phát từ nhu cầu quản trị và khai
thác dữ liệu.
- Áp dụng tiêu chuẩn mở
(Open Standard): Tiêu chuẩn mở bảo đảm các hệ thống có thể tích hợp và vận hành
đồng bộ, tránh phụ thuộc vào nhà cung cấp riêng lẻ. Đồng thời, tạo thuận lợi
cho việc chia sẻ và tái sử dụng các thành phần số.
- Ưu tiên tích hợp trí
tuệ nhân tạo vào xử lý, phân tích, ra quyết định (AI First): AI cần được triển
khai xuyên suốt trong các quy trình nghiệp vụ, từ phân tích dữ liệu lớn đến trợ
lý ảo. Tuy nhiên, cần bảo đảm khả năng giải trình, minh bạch, tránh thiên lệch;
kết quả AI chỉ là căn cứ hỗ trợ, quyết định cuối cùng thuộc người có thẩm
quyền. Cách tiếp cận này giúp tăng hiệu quả hoạt động, dự báo chính xác và ra
quyết định nhanh chóng.
- Bảo đảm số hóa toàn
bộ quy trình (100% First) đi kèm với việc tái cấu trúc quy trình với những quy
trình đủ điều kiện về pháp lý và kỹ thuật: Chỉ khi hoàn thành 100% thì mới coi
là hoàn tất chuyển đổi số. Các quy trình không được để sót bước thủ công hay
giấy tờ ngoài luồng. Nguyên tắc này giúp bảo đảm tính đồng bộ, minh bạch và
giảm chi phí xã hội.
- Thiết kế mở, linh
hoạt, hỗ trợ công nghệ mới (AI, Blockchain, IoT, dữ liệu lớn...); ưu tiên giải
pháp mô-đun, hướng dịch vụ, đám mây để thuận lợi tích hợp, thay thế. Hệ thống
cần sẵn sàng tiếp nhận và khai thác công nghệ mới mà không phải thiết kế lại
toàn bộ. Đây là điều kiện then chốt để bảo đảm khả năng thích ứng lâu dài.
- Tuân thủ tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật chung; bảo đảm tương thích hệ thống hiện có và mới phát
triển. Mọi hệ thống mới phải kết nối trơn tru với hạ tầng, nền tảng và dữ liệu
đã có. Việc này tránh phân mảnh, trùng lặp và nâng cao hiệu quả đầu tư.
- Quá trình thiết kế,
phát triển và vận hành các hợp phần trong Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số
phải bám sát và ưu tiên ứng dụng các công nghệ chiến lược, công nghệ sản phẩm
chiến lược theo Quyết định số 1131/QĐ-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ
chiến lược, bao gồm: Trí tuệ nhân tạo, bản sao số, thực tế ảo/tăng cường; điện
toán đám mây, lượng tử, dữ liệu lớn; Blockchain; 5G/6G; robot và tự động hóa;
chip bán dẫn; công nghệ y-sinh học; năng lượng, vật liệu tiên tiến; công nghệ
đất hiếm, đại dương, lòng đất; an ninh mạng; công nghệ hàng không, vũ trụ.
- Phù hợp thông lệ quốc
tế; áp dụng chuẩn mở quốc tế, có lộ trình phù hợp thực tiễn Việt Nam; bảo đảm
tương thích với nền tảng toàn cầu để hợp tác, kết nối quốc tế.
c) Nguyên tắc về nguồn
lực và đầu tư
- Các trụ cột của
chuyển đổi số quốc gia: được đảm bảo từ ngân sách nhà nước cho khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và các nguồn hợp pháp khác. Trong đó:
+ Chính phủ số: ngân
sách nhà nước là nguồn chủ yếu.
+ Kinh tế số, xã hội
số: ngân sách nhà nước là “vốn mồi”, kết hợp huy động nguồn lực xã hội, hợp tác
công - tư (PPP).
- Đầu tư nhà nước tập
trung vào hạ tầng, nền tảng dùng chung; tránh phân tán, trùng lặp.
- Chú trọng chi phí vận
hành (OPEX), bảo đảm duy trì bền vững; có cơ chế huy động nguồn thu hợp pháp để
vận hành hệ thống.
- Cho phép hợp tác với
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng ngoài dịch vụ công cơ bản; thực
hiện xã hội hóa để duy trì, phát triển hệ thống.
- Bảo đảm phù hợp với
khung pháp lý hiện hành; kiến trúc là căn cứ để ban hành quy định, tiêu chuẩn
mới khi cần thiết.
Phần
III. KHUNG KIẾN TRÚC MỤC TIÊU
I.
Sơ đồ tổng quát Khung kiến trúc số Thành phố

Hình
1. Sơ đồ tổng thể Khung kiến trúc số Thành phố Hồ Chí Minh
Giải thích Sơ đồ Khung
kiến trúc số Thành phố:
Sơ đồ Khung kiến trúc
số Thành phố được xây dựng tuân thủ theo Khung kiến trúc tham chiếu cấp tỉnh theo
Quyết định số 3090/QĐ-UBND ngày 08/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về ban
hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
Sơ đồ Khung kiến trúc
số Thành phố gồm 4 lớp, cụ thể như sau:
1.
Lớp Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung
Lớp hạ tầng số và an
ninh mạng dùng chung là lớp nền tảng vật lý và logic, cung cấp các tài nguyên
cơ bản và kết nối an toàn cho các cơ quan chính quyền Thành phố, bao gồm:
- Hạ tầng số và an ninh
mạng dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị: Mạng truyền số liệu
chuyên dùng, Mạng thông tin diện rộng của Đảng, Trung tâm dữ liệu quốc gia, Nền
tảng điện toán đám mây của Trung tâm dữ liệu quốc gia, Nền tảng phòng vệ mạng
quốc gia, Nền tảng chữ ký số chuyên dùng công vụ, Cổng kết nối dịch vụ chứng
thực chữ ký số công cộng, Các kết nối đặc thù cho vùng sâu, vùng xa và vùng có
điều kiện địa lý đặc biệt, Hạ tầng đảm bảo an ninh, an toàn dữ liệu đầu cuối,
Giải pháp bảo mật cho hệ thống gửi, nhận văn bản mật từ Trung ương đến cấp xã
và liên thông với các cơ quan khối chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức
chính trị - xã hội.
- Hạ tầng số và an ninh
mạng Thành phố: Trung tâm dữ liệu Thành phố, Hạ tầng tính toán, Hạ tầng kết nối
mạng. Hạ tầng lưu trữ, Hạ tầng IoT, Hạ tầng đảm bảo an toàn, an ninh thông tin
mạng,…
2.
Lớp Dữ liệu và nền tảng lõi
Lớp Dữ liệu và nền tảng
lõi là lớp trung tâm, có vai trò quan trọng của Khung kiến trúc, nơi dữ liệu
được tạo ra, lưu trữ, chia sẻ và xử lý. Dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu phải
được chuẩn hóa, bảo đảm nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”.
Lớp Dữ liệu và nền tảng lõi bao gồm:
- Dữ liệu và nền tảng
lõi dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị: Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu Quốc gia (NDXP), Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu của Trung
tâm dữ liệu quốc gia (NDOP), Nền tảng định danh và xác thực điện tử, Bản đồ số
quốc gia và hệ thống mã bưu chính, Nền tảng phân tích dữ liệu và trí tuệ nhân
tạo dùng chung (Nền tảng AI), Nền tảng trao đổi giao diện lập trình ứng dụng
quốc gia (V-APEX), Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, Các CSDL quốc gia, chuyên
ngành: bao gồm các CSDL quốc gia (Dân cư, Đất đai, Doanh nghiệp, Cán bộ công
chức viên chức trong các cơ quan nhà nước…) và các CSDL chuyên ngành do các
Bộ, ngành chủ quản xây dựng, Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị,
quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung.
- Dữ liệu và nền tảng
lõi dùng chung Thành phố: Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu Thành phố (HCM
LGSP), Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu, Nền tảng bản đồ số, Nhóm dữ liệu
chuyên ngành, Nhóm dữ liệu dùng chung, Kho dữ liệu mở, Quy chế quản lý, kết nối
và chia sẻ dữ liệu số của Thành phố, Danh mục dữ liệu của Thành phố.
3.
Lớp Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung
Lớp Ứng dụng và nghiệp
vụ dùng chung bao gồm các hệ thống ứng dụng, nền tảng số phục vụ các nghiệp vụ
chung, xuyên suốt trong toàn hệ thống chính trị của Thành phố, được xây dựng
trên nguyên tắc dùng chung. Lớp Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung bao gồm:
- Ứng dụng và nghiệp vụ
dùng chung quốc gia: Cổng Dịch vụ công quốc gia; Cổng dữ liệu quốc gia; Trục liên
thông văn bản quốc gia; Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ; Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia (bao gồm Hệ
thống thông tin báo cáo Chính phủ và Hệ thống thông tin báo cáo bộ, ngành, địa
phương); Hệ thống thư điện tử (email) công vụ thống nhất; Hệ thống thư điện
tử phục vụ việc tiếp nhận thông báo do cơ quan nhà nước gửi đến; Nền tảng họp
trực tuyến quốc gia; Nền tảng quản lý cán bộ, công chức, viên chức, quốc gia;
Nền tảng điều hành an ninh mạng quốc gia; Nền tảng điều hành an ninh mạng quốc
gia; Nền tảng Bình dân học vụ số; Các nền tảng, ứng dụng chuyên ngành đặc thù
phục vụ công tác tuyên giáo, dân vận, quản lý biên giới, cảnh báo thiên tai và
các nhiệm vụ khác của các cơ quan trong hệ thống chính trị; ứng dụng và nghiệp
vụ dùng chung của Đảng, Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc; các nền tảng số dùng chung
quốc gia, ngành, lĩnh vực khác;…
- Ứng dụng và nghiệp vụ
dùng chung Thành phố:
+ Về Chính quyền số:
các nền tảng/ứng dụng dùng chung của Thành phố; các hệ thống chuyên ngành dùng
chung của Thành phố; các ứng dụng đặc thù của đơn vị.
+ Về kinh tế số và xã
hội số: các nền tảng/ứng dụng phục vụ phát triển kinh tế số và xã hội số trong
các lĩnh vực như nông nghiệp và nông thôn; y tế; giáo dục và đào tạo; lao động,
việc làm và an sinh xã hội; thương mại, công nghiệp và năng lượng; du lịch; tài
nguyên và môi trường; tài chính, ngân hàng; giao thông vận tải; logistics; xây
dựng và bất động sản; bưu chính;…
4. Lớp Kênh tương tác
và đo lường hiệu quả
Lớp Kênh tương tác và đo
lường hiệu quả là lớp giao diện, nơi người dùng (cán bộ, công chức, viên
chức, người dân, doanh nghiệp) tương tác với hệ thống và là nơi hiệu quả
của Khung kiến trúc được đo lường, bao gồm:
- Các kênh giao tiếp
chính gồm: cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng VneID, Ứng dụng công dân số
Thành phố, Cổng thông tin điện tử Thành phố,… ngoài môi trường Internet, người
sử dụng có thể sử dụng các kênh khác như điện thoại (tổng đài hỗ trợ), SMS (tin
nhắn) hoặc trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố và Trung
tâm phục vụ hành chính công cấp xã.
- Các công cụ chỉ đạo
điều hành (bảng thông tin điều hành dashboard).
- Khung giám sát và đo
lường kết quả (KPIs) triển khai Khung kiến trúc số.
- Bàn làm việc số là
môi trường làm việc thống nhất trên không gian số, tích hợp đa dạng hệ thống
CNTT, cơ sở dữ liệu ngành và các công cụ làm việc số (như quản lý văn bản,
điều hành, lịch công tác, hội nghị trực tuyến, quản lý công việc, kho tài liệu
số....), đồng thời ứng dụng các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, trợ lý
ảo,…
II.
Lớp Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung
Lớp hạ tầng số và an
ninh mạng dùng chung là lớp nền tảng vật lý và logic, cung cấp các tài nguyên
cơ bản và kết nối an toàn cho các cơ quan chính quyền Thành phố.
1.
Yêu cầu đối với Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung
- Tuân thủ đầy đủ Luật
liên quan về an toàn thông tin và an ninh mạng.
- Hạ tầng số và hệ thống
an ninh mạng dùng chung phải đáp ứng các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về an
toàn vật lý, mạng lưới, kết nối, bảo mật thiết kế (Security by Design),
đảm bảo sẵn sàng kết nối, dự phòng, khôi phục dữ liệu, tính toàn vẹn, tính
riêng tư và khả năng mở rộng.
- Trung tâm dữ liệu quốc
gia, nền tảng điện toán đám mây, mạng truyền số liệu chuyên dùng, mạng thông
tin diện rộng và các hệ thống giám sát an toàn không gian mạng phải xây dựng
dựa trên các chuẩn kỹ thuật về thành phần, đảm bảo khả năng tương thích, tích
hợp, quản lý tập trung, phân quyền giám sát và đáp ứng yêu cầu về cấp độ, bảo
đảm an toàn thông tin và triển khai an toàn thông tin theo mô hình 4 lớp, bảo
vệ thông tin mạng theo quy định pháp luật.
- Việc xây dựng, triển
khai Trung tâm dữ liệu của cơ quan quản lý nhà nước, hệ thống chính trị chỉ
thực hiện khi thật sự cần thiết. Ưu tiên sử dụng hạ tầng và nền tảng điện toán
đám mây tại Trung tâm dữ liệu quốc gia, bảo đảm tuân thủ quy định của Luật Dữ
liệu.
- Các hệ thống chứng thực
chữ ký số, truyền dẫn chuyên dụng bắt buộc tuân thủ chuẩn xác thực, mã hóa, xác
thực đa nhân tố, phân loại dữ liệu, phân quyền, kiểm soát truy cập và tích hợp
giải pháp bảo mật tiên tiến trên môi trường số, đồng thời phù hợp xu hướng
chuẩn hóa quốc tế (ISO 27001, ISO/IEC 27701, NIST...).
- Các kết nối đặc thù
phục vụ vùng sâu, vùng xa cần được xây dựng trên nền tảng công nghệ tiên tiến,
bảo đảm tính ổn định, bảo mật và độ phủ rộng phù hợp với đặc thù địa lý và điều
kiện thực tiễn.
- Đối với các hệ thống
thông tin cấp độ 4 và 5, bắt buộc phải có giải pháp sao lưu, dự phòng và phục
hồi thảm họa, bảo đảm khả năng duy trì hoạt động liên tục và an toàn dữ liệu
theo chuẩn mực quốc tế.
- Hạ tầng ICT cấp xã gồm
mạng nội bộ và mạng Internet, hệ thống Wifi công cộng, các thiết bị IoT và hệ
thống truyền thanh, camera an ninh, hội nghị truyền hình trực tuyến phải tuân
thủ tiêu chuẩn đảm bảo an toàn dữ liệu đầu cuối và khả năng quản lý tập trung,
nhằm bảo vệ quyền riêng tư và nâng cao hiệu quả vận hành.
2.
Các thành phần của Lớp Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung
2.1.Hạ tầng số và an
ninh mạng dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị
- Mạng Truyền số liệu
chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước (Mạng TSLCD) là mạng
được sử dụng trong hoạt động truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng,
Nhà nước, để kết nối các cơ quan, được duy trì và phát triển để đảm bảo an toàn
thông tin, tách biệt với mạng Internet công cộng, phục vụ các hoạt động quản
lý, điều hành của các cơ quan Đảng, Nhà nước các cấp.
- Mạng thông tin diện
rộng của Đảng có độ tin cậy và bảo mật cao nhất, được định hướng phát triển
thành mạng lõi dùng chung cho các kết nối và trao đổi thông tin yêu cầu độ mật,
độ tin cậy cao nhất của các cơ quan trong hệ thống chính trị (Đảng, Nhà
nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam). Việc xác định là mạng lõi mang ý nghĩa
chiến lược, bảo đảm sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp của Đảng trong không gian
số và tạo ra hạ tầng truyền dẫn an toàn, đáng tin cậy cho các hoạt động chỉ
đạo, điều hành cốt yếu của quốc gia.
- Trung tâm Dữ liệu
Quốc gia và Nền tảng điện toán đám mây trong Trung tâm dữ liệu quốc gia do Bộ
Công an chủ trì xây dựng và vận hành. Đây là hạ tầng trung tâm, cung cấp tài
nguyên tính toán, lưu trữ, sao lưu dự phòng một cách tập trung, thống nhất,
hiệu năng cao và bảo đảm an toàn, an ninh ở cấp độ cao nhất cho các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương
và các cơ quan trong hệ thống chính trị.
- Nền tảng phòng vệ
mạng quốc gia: gồm chuỗi các giải pháp bảo vệ an ninh mạng vòng ngoài, dùng
chung cho các hệ thống thông tin, tài nguyên trọng yếu trên Internet của các
ban, bộ, ngành, địa phương, cơ quan, doanh nghiệp Việt Nam; nhằm đảm bảo an
ninh mạng và an toàn thông tin, góp phần bảo vệ chủ quyền số và đảm bảo vững
chắc thành quả của quá trình chuyển đổi số quốc gia trước các mối đe dọa an
ninh mạng ngày càng phức tạp.
- Hệ thống chứng thực
chữ ký số chuyên dùng công vụ do Ban Cơ yếu Chính phủ chủ quản, cung cấp dịch
vụ chứng thực chữ ký số để xác thực và bảo đảm tính pháp lý, toàn vẹn cho các
văn bản, giao dịch điện tử trong các cơ quan thuộc trong hệ thống chính trị.
- Cổng kết nối dịch vụ
chứng thực chữ ký số công cộng: phục vụ kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số
công cộng với các hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử sử dụng chữ ký
số để bảo đảm tính xác thực, tính toàn vẹn và tính chống chối bỏ của thông điệp
dữ liệu.
- Các kết nối đặc thù
cho vùng sâu, vùng xa và vùng có điều kiện địa lý đặc biệt: sử dụng các công
nghệ kết nối phù hợp (Internet vệ tinh, di động 4G/5G,...) để đảm bảo
kết nối ổn định.
- Hạ tầng bảo đảm an
ninh, an toàn dữ liệu đầu cuối: do chủ quản hệ thống thông tin đầu cuối chịu
trách nhiệm triển khai.
- Giải pháp bảo mật cho
hệ thống gửi, nhận văn bản mật từ Trung ương đến cấp xã và liên thông với các
cơ quan khối chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội;
triển khai các giải pháp bảo mật dữ liệu cho các phần mềm, ứng dụng.
2.2. Hạ tầng số và an
ninh mạng Thành phố
a) Trung tâm dữ liệu
Thành phố

Hình
2. Kiến trúc kỹ thuật của TTDL định nghĩa bằng phần mềm (SDDC)
i) Lớp hạ tầng vật lý:
- Bao gồm các thành
phần tính toán, lưu trữ và mạng. Thành phần tính toán là các máy tính thực hiện
các chức năng quản lý, mạng định nghĩa bằng phần mềm cũng như cung cấp dịch vụ
cho các ứng dụng.
- Thành phần vật lý
được thiết kế mở, giảm sự phụ thuộc vào các hãng sản xuất.
- Thành phần vật lý cần
được thiết kế với khả năng mở rộng theo chiều ngang nhằm đơn giản hóa việc bổ
sung tài nguyên cho điện toán đám mây với cách thức lắp thêm node.
ii) Lớp hạ tầng ảo hóa:
- Sử dụng công nghệ
phần mềm để trừu tượng hóa hạ tầng thành các tài nguyên tính toán, lưu trữ và
kết nối.
- Lớp hạ tầng ảo hóa
tổng hợp các tài nguyên vật lý thành tài một nguồn tài nguyên luận lý (logic).
- Lớp này cũng kiểm
soát truy cập vào hạ tầng vật lý cơ bản và phân bổ tài nguyên cho việc quản lý
và chạy các ứng dụng (workload) của các thuê bao điện toán đám mây.
iii) Lớp quản lý điện
toán đám mây:
- Tiếp nhận các yêu cầu
về tài nguyên và sau đó tự động thực hiện việc điều phối các lớp bên dưới thông
qua giao diện người dùng hoặc giao tiếp lập trình API để đáp ứng yêu cầu.
- Cung cấp danh mục
dịch vụ điện toán đám mây.
- Cung cấp cổng tự phục
vụ cho các thuê bao để có thể quản lý, yêu cầu, giám sát, xuất báo cáo vòng đời
sử dụng dịch vụ.
iv) Quản lý dịch vụ:
- Đảm nhận trách nhiệm
vận hành hằng ngày để cung cấp dịch vụ điện toán đám mây cho người dùng, bao
gồm quản lý vòng đời dịch vụ, giám sát, ghi nhật ký hệ thống cũng như các tác
vụ vận hành khác.
- Lớp quản lý dịch vụ
cũng cung cấp khả năng giám sát hạ tầng vật lý, các thành phần quản lý hạ tầng
ảo hóa, các ứng dụng cũng như quản lý các thuê bao điện toán đám mây theo thời
gian thực. Dữ liệu thu thập ở dạng có cấu trúc (metrics) hoặc phi cấu
trúc (logs).
- Lớp quản lý dịch vụ
có thể thu thập dữ liệu và đặc tả về mô hình SDDC từ vật lý cho đến máy ảo, kết
nối mạng hay tài nguyên lưu trữ, cung cấp các thông tin cần thiết nhằm vận hành
hiệu quả.
- Lớp quản lý dịch vụ
cũng cung cấp các thành phần quản lý sự cố, quản lý cam kết cấp độ dịch vụ (SLA),
quản lý dung lượng sử dụng, cho phép giám sát, điều chỉnh, thống kê, phân tích
và báo cáo.
v) Vận hành liên tục:
- Cung cấp các thiết kế
và triển khai mô hình dự phòng, có khả năng chịu lỗi và có độ sẵn sàng cao.
- Cung cấp các cơ chế
nhân bản, đồng bộ dữ liệu giữa các TTDL/ TTDL dự phòng (DC-DR).
- Cung cấp khả năng sao
lưu và phục hồi dữ liệu.
- Cung cấp kế hoạch
khôi phục sau thảm họa và cho phép kiểm thử khả năng này.
vi) Quản lý an ninh:
- Thiết kế được kết hợp
với các hướng dẫn về ATTT cho Điện toán đám mây của Bộ Thông tin và Truyền
thông (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) cũng như các chỉ dẫn quốc tế về
đảm bảo như NIST 800-53 và kiến trúc ATTT của chính quyền số.
- Xác định và triển
khai các biện pháp ATTT thực tiễn từ quá trình thiết lập hệ thống đến suốt quá
trình vận hành nhằm đảm bảo sự an toàn trước các nguy cơ xâm nhập từ bên ngoài
hay bên trong. Các yêu cầu kiểm soát trong kiến trúc ATTT cho chính quyền số
đưa ra sẽ được triển khai, tích hợp vào hạ tầng điện toán đám mây.
- Quản lý an ninh được
triển khai trong các thành phần quản lý, các vùng của workload cũng như các
thành phần quản lý và tự động hóa cho điện toán đám mây.
- Cung cấp khả năng
định danh và kiểm soát truy cập, sẵn sàng cho việc tích hợp với các công nghệ
quản lý định danh và truy cập tốt như Microsoft Active Directory.
vii) Quản lý hạ tầng
điện toán đám mây
Dựa trên nền tảng phần
mềm (software-defined) để vận hành, tự động hóa, giảm thiểu độ phức tạp trong
quá trình vận hành nhưng vẫn đảm bảo được khả năng tách biệt, các yêu cầu về
cung cấp dịch vụ và quản lý chất lượng dịch vụ.

Hình
3. Quản lý hạ tầng TT điện toán đám mây
b) Hạ tầng mạng

Hình
4. Mô hình mạng và bảo mật cho Trung tâm dữ liệu TP.HCM
i) Hạ tầng mạng diện
rộng:
- Hạ tầng mạng diện
rộng cung cấp kết nối mạng trục, kết nối và liên thông các sở, ban, ngành với
nhau, cũng như kết nối các đơn vị, người dùng về các Trung tâm dữ liệu.
- Khả năng kết nối với
các hệ thống mạng IoT để thu thập thông tin, giám sát, điều phối, tự động hóa
v.v.. Ví dụ: kết nối mạng lưới camera, mạng lưới các cảm biến, mạng lưới đèn
tín hiệu giao thông với hệ thống CPĐT.
- Khai thác kết nối
giữa các mạng công cộng như mạng cáp Internet, mạng di động, mạng truyền hình
để tương tác với chính quyền, hỗ trợ trực tuyến, thông báo sự cố, bầu cử trực
tuyến, thực hiện các thủ tục hành chính,…
- Là hạ tầng mạng trục
nên yêu cầu tính sẵn sàng rất cao. Ngoài ra, cần đảm bảo băng thông, độ ổn định
và tính bảo mật.
- Tận dụng tối đa các
công nghệ mới nhằm tăng khả năng tự động, giúp đơn giản hóa việc quản trị và
tiết kiệm chi phí vận hành.
- Có thể tận dụng nhiều
hạ tầng khác nhau, nhiều loại công nghệ và giao thức đồng thời, ví dụ mạng
Metronet, mạng IPSec VPN, mạng LTE… nhằm tăng cường tính sẵn sàng và tăng năng
lực kết nối.
- Tính tương tác giữa
nhiều hạ tầng mạng chính là thử thách lớn nhất của hạ tầng mạng diện rộng. Do
đó, hạ tầng mạng diện rộng cần được kiến trúc tập trung, nhất quán, tận dụng
tối đa hạ tầng, tài nguyên, tăng cường khả năng thấu thị (visibility).
- Mạng diện rộng cũng
phải được giám sát chặt chẽ, có cơ chế đo đạc chất lượng đường truyền tự động,
có khả năng tối ưu đường truyền.
- Để bảo đảm sự kết
nối, tương tác giữa các thiết bị/công nghệ/giải pháp/hệ thống khác nhau của các
hãng sản xuất khác nhau, bảo vệ chi phí đầu tư, hạn chế rủi ro, các thiết bị,
công nghệ được lựa chọn cần phải tuân thủ các tiêu chuẩn mở (open standards)
của thế giới.
- Mạng WAN định nghĩa bằng
phần mềm (SD-Wan) được khuyến nghị sử dụng.
ii) Hạ tầng mạng tại
các đơn vị:
- Là mạng nội bộ (LAN),
cung cấp kết nối cho người dùng và thiết bị đầu cuối tại các đơn vị. Người dùng
có thể truy cập vào mạng nội bộ bằng mạng không dây hoặc mạng có dây.
- Hạ tầng mạng tại các
đơn vị phải được thiết lập một cách nhất quán về mô hình, nhất quán về các
chính sách truy cập và các chính sách bảo mật khác.
- Mạng nội bộ tại các
đơn vị phải có khả năng dự phòng ở mức cấu hình lẫn phần cứng, thiết bị và kết
nối.
- Dễ dàng mở rộng, dễ
dàng kết nối, tích hợp với các hệ thống khác.
- Thiết kế mạng nội bộ
cần hướng đến khả năng quản trị tập trung, khả năng tự động hóa và vận hành đơn
giản.
- Mạng nội bộ phải được
sẵn sàng để kết nối được vào nhiều loại mạng diện rộng khác nhau, gồm mạng
Metronet, mạng IPSec VPN, mạng SD-Wan…
- Kết nối từ mạng các
đơn vị về các Trung tâm dữ liệu phải luôn luôn sẵn sàng
- Thiết kế mạng nội bộ
phải đảm bảo khả năng bảo mật ở nhiều lớp: bảo mật đầu cuối (giải pháp chống
thất thoát, tường lửa cá nhân, tính năng phát hiện và chống xâm nhập đầu cuối,
phòng chống virus,…), phân tách và kiểm soát giữa các lớp mạng nội bộ cũng
như bên ngoài mạng (VLAN, tường lửa, proxy …), khả năng phát hiện chống
tấn công và xâm nhập (IPS), khả năng hiện thị, kiểm soát và ghi nhật kí (ví
dụ: netflow, syslog, hardware DPI,…).
- Mạng nội bộ có khả
năng đáp ứng tốt các dịch vụ như hội họp trực tuyến, dịch vụ thoại bằng IP,
dịch vụ truyền hình IP hay các ứng dụng truyền thông theo thời gian thực khác.
- Có khả năng ảo hóa
mạng chuyển mạch cũng như hỗ trợ tốt cho các nền tảng ảo hóa khác.
- Một số tiêu chuẩn
quốc tế / giao thức tối thiểu mà mạng nội bộ cần phải hỗ trợ:
+ Giao thức mạng: IPv4,
IPv6
+ Về khả năng hỗ trợ
cấu hình đơn giản: 802.1AF, CDP, LLDP, LLDP- MED
+ Về bảo mật: IBNS
(802.1X), (CISF): port security, DHCP snooping, DAI, IPSG
+ Định danh: 802.1X,
MAB, Web-Auth
+ Dịch vụ kiểm soát
mạng thông minh: PVST+, Rapid PVST+, EIGRP, OSPF, DTP, PAgP/LACP, UDLD, FlexLink,
Portfast, UplinkFast, BackboneFast, LoopGuard, BPDUGuard, Port Security,
RootGuard.
+ Các giao thức đảm bảo
tính sẵn sàng cao: HSRP, GLBP, VRRP.
+ Nguồn điện: PoE.
Mô hình mạng tại các
sở, ban, ngành:

Hình
5. Mô hình mạng LAN tại các sở, ban, ngành
Mô hình mạng tại các Ủy
ban nhân dân các phường/xã/đặc khu

Hình
6. Mô hình mạng LAN tại Ủy ban nhân dân các phường/xã/đặc khu
iii) Hạ tầng mạng không
dây:
- Hạ tầng mạng không
dây nói chung và hạ tầng mạng wifi nói riêng cần được thiết kế để quản trị tập
trung, đảm bảo công suất kết nối, đảm bảo các chính sách bảo mật truy cập.
- Không chỉ dừng lại ở
cung cấp Internet cho các thiết bị di động, hạ tầng mạng di động còn đóng góp
một phần không nhỏ trong việc cung cấp kết nối cho hạ tầng IoT, đặc biệt là các
cảm biến.
- Kết hợp giữa bản đồ
thông tin của Thành phố và việc hệ thống hóa toàn bộ các hệ thống mạng, công
nghệ mạng đang sử dụng để xem xét khả năng tận dụng hạ tầng mạng giữa các ngành
với nhau (ví dụ: nhiều ngành có thể dùng chung mạng camera, sensors, mạng
phục vụ công tác quản lý, điều hành; tận dụng mạng di động sẵn có để truyền tải
tín hiệu phù hợp ...).
Mô hình mạng tổng thể:

Hình
7. Mô hình mạng tổng thể
c) Mô hình tổng thể đảm
bảo an toàn thông tin của Thành phố

Hình
8. Mô hình an toàn thông tin
Mô hình đảm bảo ATTT
tổng thể của Thành phố bao gồm các thành phần cụ thể như sau:
(1) Hệ thống thông tin
phục vụ phát triển chính quyền số/đô thị thông minh Thành phố;
(2) Hệ thống giám sát
an toàn thông tin (SOC) tại Trung tâm dữ liệu Thành phố;
(3) Mô hình tổ chức
“04 lớp” bảo đảm ATTT;
(4) Mô hình tham chiếu
về biện pháp quản lý ATTT;
(5) Mô hình tham chiếu
về giải pháp, công nghệ;
(6) Mô hình tham chiếu
Trung tâm điều hành an toàn, an ninh mạng.
Trung tâm điều hành an
toàn, an ninh mạng của thành phố thực hiện kết nối, chia sẻ thông tin với Hệ
thống điều hành An ninh mạng Quốc gia phục vụ hoạt động hỗ trợ giám sát, phòng
chống tấn công mạng và điều phối ứng cứu sự cố ATTT.
i) Các thành phần bảo
đảm an toàn thông tin
Việc bảo đảm ATTT phục
vụ phát triển chính quyền số/đô thị thông minh của Thành phố phải thống nhất,
đồng bộ các hệ thống thành phần trong mô hình. Các hệ thống thành phần cần bảo
đảm ATTT phục vụ chính quyền số bao gồm nhưng không giới hạn các thành phần
sau: phố;
(1) Cổng/Trang thông
tin điện tử;
(2) Hệ thống thông tin
phục vụ giải quyết thủ tục hành chính;
(3) Hệ thống Quản lý
văn bản và điều hành;
(4) Hệ thống thông tin
báo cáo;
(5) Nền tảng chia sẻ,
tích hợp dùng chung của thành phố (LGSP);
(6) Các hệ thống CSDL
phục vụ phát triển chính quyền số/đô thị thông minh;
(7) Các hệ thống thông
tin khác phục vụ phát triển chính quyền số;
(8) Hệ thống giám sát
an toàn thông tin (SOC) tại Trung tâm dữ liệu Thành
(9) Các hệ thống thông
tin quy mô Trung ương - địa phương.
ii) Mô hình tổ chức “04
lớp” bảo đảm ATTT
Công tác bảo đảm ATTT nói
chung và công tác bảo đảm ATTT trong chính quyền số phải được thực hiện một
cách tổng thể, đồng bộ theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số
14/CT-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2019 về việc tăng cường bảo đảm an toàn, an ninh
mạng nhằm cải thiện chỉ số xếp hạng của Việt Nam và Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày
23 tháng 2 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về tuân thủ quy định pháp luật và
tăng cường bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ. Theo đó, cơ quan, tổ
chức triển khai bảo đảm ATTT cho hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý theo
mô “4 lớp”: (1) Lực lượng tại chỗ, (2) Tổ chức hoặc doanh nghiệp giám sát, bảo
vệ chuyên nghiệp, (3) Tổ chức hoặc doanh nghiệp độc lập kiểm tra, đánh giá định
kỳ, (4) Kết nối, chia sẻ thông tin với Hệ thống điều hành An ninh mạng Quốc
gia.
Mô tả cụ thể như sau:
(1) Lực lượng tại chỗ
Thực hiện kiện toàn lực
lượng tại chỗ để thực hiện giám sát, bảo vệ: (1) Người đứng đầu thành phố trực
tiếp chỉ đạo, trong trường hợp cần thiết có thể giao thêm 01 Lãnh đạo cấp phó
của mình đảm nhận nhiệm vụ thường trực, giúp Người đứng đầu; (2) Người đứng
đầu đơn vị chuyên trách trực tiếp chỉ đạo, trong trường hợp cần thiết có thể
giao thêm 01 Lãnh đạo cấp phó của mình đảm nhận nhiệm vụ thường trực, giúp
Người đứng đầu; (3) Chỉ định bộ phận chuyên trách về an toàn, an ninh mạng
thuộc đơn vị chuyên trách về CNTT; (4) Thành lập Tổ/Đội bảo đảm an toàn, an
ninh mạng/Ứng cứu sự cố liên ngành với sự tham gia của đại diện các cơ quan, tổ
chức trực thuộc do đơn vị chuyên trách làm thường trực.
(2) Tổ chức hoặc doanh
nghiệp giám sát, bảo vệ chuyên nghiệp
Tổ chức hoặc thuê doanh
nghiệp giám sát, bảo vệ chuyên nghiệp: bên cạnh lực lượng tại chỗ, mỗi hệ thống
thông tin từ cấp độ 3 trở lên cần có sự giám sát, bảo vệ của lực lượng chuyên
nghiệp. Lực lượng chuyên nghiệp có thể là đơn vị chuyên trách của Bộ Quốc phòng
(Bộ Tư lệnh 86, Ban Cơ yếu Chính phủ), Bộ Công an (Cục An ninh mạng
và phòng chống tội phạm công nghệ cao), hoặc doanh nghiệp được các cơ quan
có thẩm quyền cấp phép.
(3) Tổ chức hoặc doanh
nghiệp độc lập kiểm tra, đánh giá định kỳ
Tổ chức hoặc thuê doanh
nghiệp độc lập kiểm tra, đánh giá định kỳ: định kỳ tối thiểu 01 năm một lần có
tổ chức hoặc doanh nghiệp độc lập với tổ chức hoặc doanh nghiệp giám sát, bảo
vệ để thực hiện kiểm tra, đánh giá, rà quét, phát hiện lỗ hổng, điểm yếu, kiểm
thử xâm nhập hệ thống để từ đó có biện pháp phòng ngừa, khắc phục phù hợp.
(4) Kết nối, chia sẻ
thông tin với Hệ thống điều hành An ninh mạng Quốc gia
Thực hiện kết nối, chia
sẻ thông tin với Hệ thống điều hành An ninh mạng Quốc gia của Trung tâm An ninh
mạng quốc gia, Cục An ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao,
Bộ Công an.
d) Phương án bảo đảm an
toàn thông tin mạng, an ninh mạng
Mô hình dưới đây mô tả
các yêu cầu về kỹ thuật bảo đảm an toàn thông tin theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN
11930:2017. Các yêu cầu cụ thể được xác định dựa vào cấp độ của hệ thống thông
tin tương ứng cần bảo vệ.

Hình
9. Mô hình yêu cầu về kỹ thuật đảm bảo an toàn thông tin
Các yêu cầu được nhóm
lại thành 04 nhóm: (1) An toàn hạ tầng mạng, (2) An toàn máy chủ, (3) An toàn
ứng dụng, (4) An toàn dữ liệu, cụ thể như sau:
i) Bảo đảm an toàn mạng
Thiết kế phương án bảo
đảm ATTT: đưa
ra các phương án thiết kế các vùng mạng trong hệ thống theo chức năng, các vùng
mạng; phương án quản lý truy cập, quản trị hệ thống từ xa an toàn; phương án
quản lý truy cập giữa các vùng mạng và phòng chống xâm nhập; phương án cân bằng
tải, dự phòng nóng cho các thiết bị mạng; phương án bảo đảm an toàn cho máy chủ
CSDL; phương án chặn lọc phần mềm độc hại trên môi trường mạng; phương án phòng
chống tấn công từ chối dịch vụ; phương án giám sát hệ thống thông tin tập
trung; phương án giám sát an toàn hệ thống thông tin tập trung; phương án quản
lý sao lưu dự phòng tập trung; phương án quản lý phần mềm phòng chống mã độc
trên các máy chủ/máy tính người dùng tập trung; phương án phòng, chống thất
thoát dữ liệu; phương án bảo đảm an toàn cho mạng không dây; phương án quản lý
tài khoản đặc quyền; phương án dự phòng hệ thống ở vị trí địa lý khác nhau.
Kiểm soát truy cập từ
bên ngoài mạng: đưa
ra phương án quản lý truy cập từ các mạng bên ngoài theo chiều đi vào hệ thống
tới các máy chủ dịch vụ bên trong mạng, bao gồm: các dịch vụ/ứng dụng cho phép
từ truy cập từ bên ngoài; thời gian mất kết nối; phân quyền truy cập; giới hạn
kết nối; thiết lập chính sách ưu tiên. Phương án cần mô tả chính sách đó được
thiết lập trên thiết bị hệ thống nào.
Kiểm soát truy cập từ
bên trong mạng: đưa
ra phương án quản lý truy cập từ các máy tính/máy chủ bên trong mạng theo chiều
đi ra các mạng bên ngoài và các mạng khác bên trong mạng, bao gồm: các ứng
dụng/dịch vụ nào được truy cập; quản lý truy cập theo địa chỉ thiết bị; phương
án ưu tiên truy cập. Phương án cần mô tả chính sách đó được thiết lập trên
thiết bị hệ thống nào.
Nhật ký hệ thống: đưa ra phương án quản
lý nhật ký hệ thống (log) trên các thiết bị hệ thống về bật chức năng ghi log;
thông tin ghi log; thời gian, dung lượng ghi log; quản lý log.
Phòng chống xâm nhập: đưa ra phương án triển
khai/thiết lập cấu hình của thiết bị phòng, chống xâm nhập IDS/IPS hoặc chức
năng IDS/IPS trên thiết bị tường lửa có trong hệ thống nhằm đáp ứng yêu cầu an
toàn.
Phòng chống phần mềm
độc hại trên môi trường mạng: đưa ra phương án triển khai/thiết lập cấu hình
của thiết bị để thực hiện chức năng phòng chống phần mềm độc hại trên môi
trường mạng đáp ứng yêu cầu an toàn.
Bảo vệ thiết bị hệ
thống: đưa
ra phương án triển khai/thiết lập cấu hình chức năng bảo mật trên các thiết bị
có trong hệ thống nhằm bảo đảm bảo đảm an toàn cho thiết bị trong quá trình sử
dụng và quản lý vận hành.
ii) Bảo đảm an toàn máy
chủ
Xác thực: đưa ra phương án thiết
lập chính sách xác thực trên máy chủ để bảo đảm việc xác thực khi đăng nhập vào
máy chủ an toàn.
Kiểm soát truy cập: đưa ra phương án thiết
lập chính sách kiểm soát truy cập trên máy chủ để bảo đảm việc truy cập, sử
dụng máy chủ an toàn sau khi đăng nhập thành công.
Nhật ký hệ thống: đưa ra phương án quản
lý nhật ký hệ thống (log) trên các máy chủ về: bật chức năng ghi log; thông tin
ghi log; thời gian, dung lượng ghi log; quản lý log.
Phòng chống xâm nhập: đưa ra phương án thiết
lập cấu hình bảo mật trên máy chủ để bảo bảo vệ tấn công xâm nhập từ bên
ngoài.
Phòng chống phần mềm
độc hại: đưa
ra phương án thiết lập cấu hình bảo mật trên máy chủ về: cài đặt phần mềm
phòng chống mã độc có bản quyền; dò quét mã độc; xử lý mã độc; quản lý tập
trung phần mềm phòng chống mã độc... để phòng chống mã độc cho máy chủ.
Xử lý máy chủ khi
chuyển giao: đưa
ra phương án xóa sạch dữ liệu; sao lưu dự phòng dữ liệu khi chuyển giao hoặc
thay đổi mục đích sử dụng.
iii) Bảo đảm an toàn
ứng dụng
Xác thực: đưa ra phương án thiết
lập chính sách xác thực trên ứng dụng để bảo đảm việc xác thực khi đăng nhập
vào máy chủ an toàn.
Kiểm soát truy cập: đưa ra phương án thiết
lập chính sách kiểm soát truy cập trên ứng dụng để bảo đảm việc truy cập, sử
dụng ứng dụng an toàn sau khi đăng nhập thành công.
Nhật ký hệ thống: đưa ra phương án quản
lý nhật ký hệ thống (log) trên các ứng dụng về: bật chức năng ghi log; thông
tin ghi log; thời gian, dung lượng ghi log; quản lý log.
Bảo mật thông tin liên
lạc: đưa
ra phương án mã hóa và sử dụng giao thức mạng hoặc kênh kết nối mạng an toàn
khi trao đổi dữ liệu qua môi trường mạng.
Chống chối bỏ: đưa ra phương án áp
dụng và bảo vệ chữ ký số để bảo vệ tính bí mật và chống chối bỏ khi gửi/nhận
thông tin quan trọng qua mạng.
An toàn ứng dụng và mã
nguồn: đưa
ra phương án cấu hình/thiết lập chức năng bảo mật cho ứng dụng và phương án
bảo vệ mã nguồn ứng dụng.
iv) Bảo đảm an toàn dữ
liệu
Nguyên vẹn dữ liệu: đưa ra phương án lưu
trữ, quản lý thay đổi, khôi phục dữ liệu bảo đảm tính nguyên vẹn của dữ liệu.
Bảo mật dữ liệu: đưa ra phương án lưu
trữ, quản lý thay đổi, khôi phục dữ liệu bảo đảm tính bí mật của dữ liệu.
Sao lưu dự phòng: đưa ra phương án sao
lưu dự phòng dữ liệu: các thông tin yêu cầu sao lưu dự phòng; phân loại dữ liệu
sao lưu dự phòng; hệ thống sao lưu dự phòng; dữ liệu sao lưu dự phòng cần được
lưu trữ ở 1 vị trí tách biệt với hệ thống dữ liệu gốc; có phương án cô lập dữ
liệu dự phòng sau khi sao lưu tránh các cuộc tấn công mã độc mã hóa dữ liệu
tống tiền (sao lưu thủ công định kỳ, ngắt kết nối mạng hệ thống sao lưu dự
phòng,…).
e) Phương án quản lý an
toàn thông tin mạng, an ninh mạng
Mô hình dưới đây mô tả
các yêu cầu về quản lý an toàn thông tin theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN
11930:2017. Các yêu cầu cụ thể được xác định dựa vào cấp độ của hệ thống thông
tin tương ứng cần bảo vệ.

Hình
10. Mô hình các yêu cầu về quản lý an toàn thông tin
Các yêu cầu về quản lý
được chia ra làm 05 nhóm: (1) Chính sách an toàn thông tin, (2) Tổ chức bảo đảm
an toàn thông tin, (3) Bảo đảm nguồn nhân lực, (4) Quản lý thiết kế, xây dựng
hệ thống, (5) Quản lý vận hành an toàn hệ thống thông tin, cụ thể như sau:
i) Chính sách an toàn
thông tin
Chính sách an toàn thông
tin bao gồm các nội dung cơ bản như:
- Mục tiêu, nguyên tắc
bảo đảm ATTT.
- Trách nhiệm bảo đảm
ATTT: mô tả trách nhiệm bảo đảm ATTT của đơn vị chuyên trách về ATTT và các đối
tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của chính sách ATTT.
- Phạm vi chính sách
ATTT: mô tả phạm vi chính sách, đối tượng áp dụng chính sách bảo đảm ATTT của
tổ chức.
ii) Tổ chức bảo đảm an
toàn thông tin
Cung cấp thông tin về
cơ cấu, tổ chức bảo đảm ATTT của tổ chức, bao gồm: đơn vị chuyên trách về ATTT;
cơ chế, đầu mối phối hợp với cơ quan/tổ chức có thẩm quyền trong hoạt động bảo
đảm ATTT.
iii) Bảo đảm nguồn nhân
lực
Đưa ra chính sách/quy
trình thực hiện quản lý bảo đảm nguồn nhân lực ATTT của tổ chức, bao gồm:
tuyển dụng cán bộ; quy chế/quy định bảo đảm ATTT trong quá trình làm việc và
chấm dứt hoặc thay đổi công việc.
iv) Quản lý thiết kế,
xây dựng hệ thống
Đưa ra chính sách/quy
trình thực hiện quản lý thiết kế, xây dựng hệ thống của tổ chức, bao gồm:
thiết kế an toàn hệ thống thông tin; phát triển phần mềm thuê khoán; thử nghiệm
và nghiệm thu hệ thống.
v) Quản lý vận hành an
toàn hệ thống
Quản lý vận hành an
toàn hệ thống bao gồm 09 nội dung quản lý:
- Quản lý an toàn
mạng: đưa ra chính sách/quy trình thực hiện quản lý an toàn hạ tầng mạng
của tổ chức, bao gồm: quản lý vận hành hoạt động bình thường của hệ thống; cập
nhật, sao lưu dự phòng và khôi phục hệ thống sau khi xảy ra sự cố; truy cập và
quản lý cấu hình hệ thống; cấu hình tối ưu, tăng cường bảo mật cho thiết bị hệ
thống (cứng hóa) trước khi đưa vào vận hành, khai thác.
- Quản lý an toàn
máy chủ và ứng dụng: đưa ra chính sách/quy trình thực hiện quản lý an toàn
máy chủ và ứng dụng của tổ chức, bao gồm: quản lý vận hành hoạt động bình
thường của hệ thống máy chủ và dịch vụ; truy cập mạng của máy chủ; truy cập và
quản trị máy chủ và ứng dụng; cập nhật, sao lưu dự phòng và khôi phục sau khi
xảy ra sự cố; cài đặt, gỡ bỏ hệ điều hành, dịch vụ, phần mềm trên hệ thống; kết
nối và gỡ bỏ hệ thống máy chủ và dịch vụ khỏi hệ thống; cấu hình tối ưu và tăng
cường bảo mật cho hệ thống máy chủ trước khi đưa vào vận hành, khai thác.
- Quản lý an toàn dữ
liệu: đưa ra chính sách/quy trình thực hiện quản lý an toàn dữ liệu của tổ
chức, bao gồm: yêu cầu an toàn đối với phương pháp mã hóa; phân loại, quản lý
và sử dụng khóa bí mật và dữ liệu mã hóa; cơ chế mã hóa và kiểm tra tính nguyên
vẹn của dữ liệu; trao đổi dữ liệu qua môi trường mạng và phương tiện lưu trữ;
sao lưu dự phòng và khôi phục dữ liệu; cập nhật đồng bộ thông tin, dữ liệu giữa
hệ thống sao lưu dự phòng chính và hệ thống phụ.
- Quản lý an toàn
thiết bị đầu cuối: đưa ra chính sách/quy trình thực hiện quản lý an toàn
thiết bị đầu cuối của tổ chức, bao gồm: quản lý vận hành hoạt động bình thường
cho thiết bị đầu cuối; kết nối, truy cập và sử dụng thiết bị đầu cuối từ xa;
cài đặt, kết nối và gỡ bỏ thiết bị đầu cuối trong hệ thống; cấu hình tối ưu và
tăng cường bảo mật cho máy tính người sử dụng; kiểm tra, đánh giá, xử lý điểm
yếu ATTT cho thiết bị đầu cuối.
- Quản lý phòng
chống phần mềm độc hại: đưa ra chính sách/quy trình thực hiện quản lý
phòng chống phần mềm độc hại của tổ chức, bao gồm: cài đặt, cập nhật, sử dụng
phần mềm phòng chống mã độc; cài đặt, sử dụng phần mềm trên máy tính, thiết bị
di động và việc truy cập các trang thông tin trên mạng; gửi nhận tập tin qua
môi trường mạng và các phương tiện lưu trữ di động; thực hiện kiểm tra và dò
quét phần mềm độc hại trên toàn bộ hệ thống; kiểm tra và xử lý phần mềm độc
hại.
- Quản lý giám sát
an toàn hệ thống thông tin: đưa ra chính sách/quy trình thực hiện quản lý
phòng chống phần mềm độc hại của tổ chức, bao gồm: quản lý vận hành hoạt động
bình thường của hệ thống giám sát; đối tượng giám sát bao gồm; kết nối và gửi
nhật ký hệ thống; truy cập và quản trị hệ thống giám sát; loại thông tin cần
được giám sát; lưu trữ và bảo vệ thông tin giám sát; theo dõi, giám sát và cảnh
báo sự cố; bố trí nguồn lực và tổ chức giám sát.
- Quản lý điểm yếu
ATTT: đưa ra chính sách/quy trình thực hiện quản lý điểm yếu ATTT của tổ
chức, bao gồm: quản lý thông tin các thành phần có trong hệ thống có khả năng
tồn tại điểm yếu ATTT; quản lý, cập nhật nguồn cung cấp điểm yếu ATTT; phân
nhóm và mức độ của điểm yếu; cơ chế phối hợp với các nhóm chuyên gia; kiểm tra,
đánh giá và xử lý điểm yếu ATTT trước khi đưa hệ thống vào sử dụng; Quy trình
khôi phục lại hệ thống.
- Quản lý sự cố
ATTT: đưa ra chính sách/quy trình thực hiện quản lý sự cố ATTT của tổ
chức, bao gồm: phân nhóm sự cố ATTT; phương án tiếp nhận, phát hiện, phân loại
và xử lý thông tin; kế hoạch ứng phó sự cố ATTT; giám sát, phát hiện và cảnh
báo sự cố ATTT; quy trình ứng cứu sự cố ATTT thông thường; quy trình ứng cứu sự
cố ATTT nghiêm trọng; cơ chế phối hợp trong việc xử lý, khắc phục sự cố ATTT;
diễn tập phương án xử lý sự cố ATTT.
- Quản lý an toàn
người sử dụng đầu cuối: đưa ra chính sách/quy trình thực hiện quản lý an
toàn người sử dụng đầu cuối của tổ chức, bao gồm: quản lý truy cập, sử dụng tài
nguyên nội bộ; Quản lý truy cập mạng và tài nguyên trên Internet; cài đặt và sử
dụng máy tính an toàn.
III.
Lớp Dữ liệu và nền tảng lõi
Lớp Dữ liệu và nền tảng
lõi là lớp trung tâm, có vai trò quan trọng của Khung kiến trúc, nơi dữ liệu
được tạo ra, lưu trữ, chia sẻ và xử lý. Dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu phải
được chuẩn hóa, bảo đảm nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng
chung”.
1.
Yêu cầu đối với Dữ liệu và nền tảng lõi
- Tuân thủ Luật Dữ liệu,
Luật Giao dịch điện tử, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân và các tiêu chuẩn quốc gia,
quốc tế về lưu trữ, mô hình dữ liệu chuẩn, định danh điện tử, cấu trúc và định
dạng trao đổi (XML/JSON), từ điển dữ liệu, chia sẻ liên thông.
- Cơ sở dữ liệu quốc gia
phải được lưu trữ dữ liệu trên cơ sở hạ tầng của Trung tâm dữ liệu quốc gia. Cơ
sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu khác của cơ quan nhà nước được lưu trữ
dữ liệu trên hạ tầng của Trung tâm dữ liệu quốc gia hoặc hạ tầng của cơ quan,
tổ chức khác đáp ứng tiêu chuẩn về Trung tâm dữ liệu. Đối với dữ liệu dùng
riêng và dữ liệu thuộc lĩnh vực quân sự, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, cơ yếu
thực hiện lưu trữ dữ liệu trên cơ sở hạ tầng của Trung tâm dữ liệu quốc gia khi
được sự đồng ý của chủ sở hữu dữ liệu.
- Dữ liệu và nền tảng lõi
phải tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu
quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung; các tiêu chuẩn quốc gia khác hoặc tiêu
chuẩn quốc tế về mô hình dữ liệu chuẩn, định danh
điện tử, cấu trúc, định
dạng trao đổi (XML/JSON), từ điển dữ liệu và các quy ước chia sẻ liên thông.
- Các hệ thống cơ sở dữ
liệu quốc gia, chuyên ngành, nền tảng phân tích dữ liệu lớn, AI đều phải áp
dụng chung từ điển dữ liệu, tiêu chuẩn mã hóa, chuẩn hóa danh mục phục vụ tích
hợp, đồng bộ, trao đổi xuyên suốt với Trung tâm dữ liệu quốc gia, các nền tảng
tích hợp chia sẻ; bảo đảm tuân thủ nguyên tắc “dữ liệu nhập một lần - dùng
nhiều nơi”.
- Các nền tảng chia sẻ dữ
liệu, nhận diện định danh điện tử yêu cầu đồng bộ tiêu chuẩn về xác thực, quản
lý danh tính số, lưu trữ, kiểm chứng, API mở, bảo đảm khả năng tương tác cả nội
bộ và đa nền tảng bên ngoài, sẵn sàng tích hợp công nghệ mới (AI,
Blockchain, IoT …).
- Nền tảng phân tích dữ
liệu lớn và trí tuệ nhân tạo dùng chung được xây dựng trên nguyên tắc tuân thủ
các tiêu chuẩn về hiệu năng tính toán, quản trị mô hình AI nền tảng, đảm bảo
chất lượng và bảo mật dữ liệu phù hợp với các khung quản lý rủi ro AI theo tiêu
chuẩn quốc tế và quy định pháp luật Việt Nam.
- Đối với nền tảng AI
dùng chung, cần thiết lập cơ chế kiểm soát chặt chẽ về dữ liệu huấn luyện, tính
minh bạch và khả năng giải trình của các mô hình trí tuệ nhân tạo, phù hợp với
yêu cầu quản lý rủi ro và đạo đức trong ứng dụng AI.
2.
Các thành phần của Lớp Dữ liệu và nền tảng lõi
2.1. Dữ liệu và nền
tảng lõi dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị:
- Nền tảng tích hợp, chia
sẻ dữ liệu Quốc gia (NDXP); Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu của Trung tâm
dữ liệu quốc gia (NDOP): là nền tảng trung gian, đóng vai trò quan trọng cho
việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, CSDL của các cơ quan
nhà nước, bảo đảm dữ liệu được chia sẻ thông suốt, an toàn và tuân thủ các tiêu
chuẩn kỹ thuật.
- Nền tảng định danh và
xác thực điện tử: là nền tảng cung cấp danh tính số duy nhất cho công dân,
doanh nghiệp và các chủ thể khác, cho phép xác thực và truy cập vào các dịch vụ
số của hệ thống chính trị một cách an toàn, tin cậy.
- Bản đồ số quốc gia và
hệ thống mã bưu chính, đảm bảo định vị chính xác các đối tượng quản lý.
- Nền tảng phân tích dữ
liệu lớn và trí tuệ nhân tạo dùng chung (Nền tảng AI): được xác định là
trung tâm của quốc gia số. Để đảm bảo tính khả thi, nền tảng này không phải là
một ứng dụng AI duy nhất, mà là một hạ tầng dịch vụ (Platform- as-a-Service)
cung cấp các tài nguyên dùng chung như: năng lực tính toán hiệu năng cao,
các mô hình nền tảng (foundation models) đã được huấn luyện sẵn và các
dịch vụ AI lõi (thông qua giao diện lập trình ứng dụng - API) cho toàn
bộ hệ thống (như xử lý ngôn ngữ tự nhiên, bao gồm cả các ngôn ngữ dân tộc
thiểu số, nhận dạng hình ảnh, phân tích dự báo, trợ lý ảo, ...), giúp các
bộ, ngành, địa phương có thể khai thác năng lực AI, không cần đầu tư riêng lẻ,
tốn kém.
- Nền tảng trao đổi giao
diện lập trình ứng dụng quốc gia (V-APEX): là nền tảng trung tâm phục vụ
kết nối, công bố, quản lý và chia sẻ API của các cơ quan trong hệ thống chính
trị. Nền tảng bảo đảm dữ liệu và dịch vụ số của Chính phủ được cung cấp an
toàn, chuẩn hóa, có khả năng tích hợp và khai thác bởi khu vực tư nhân và cộng
đồng. V-APEX hình thành hệ sinh thái API quốc gia, thúc đẩy phát triển Chính
phủ số, đồng thời tạo động lực cho kinh tế số và xã hội số. Mọi hệ thống thông
tin cấp bộ, cấp tỉnh, cấp xã khi triển khai phải đăng ký, công bố và tuân thủ
chuẩn API quốc gia thông qua V-APEX, bảo đảm liên thông, kết nối thống nhất
trên toàn quốc.
- Cơ sở dữ liệu tổng hợp
quốc gia tại Trung tâm dữ liệu quốc gia và Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu
của Trung tâm dữ liệu quốc gia do Bộ Công an chủ trì, là thành phần cốt lõi để
phân tích, cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành vĩ mô.
- Các CSDL quốc gia,
chuyên ngành: bao gồm các CSDL quốc gia (Dân cư, Đất đai, Doanh
nghiệp, Cán bộ công chức viên chức trong các cơ quan nhà nước...) và
các CSDL chuyên ngành do các Bộ, ngành chủ quản xây dựng, bao gồm cả các CSDL
đặc thù (dữ liệu về đồng bào dân tộc thiểu số, quản lý biên giới, ...),
là nguồn cung cấp dữ liệu gốc, cốt lõi cho mọi hoạt động của Chính phủ số.
- Khung kiến trúc dữ liệu
quốc gia; Khung quản trị, quản lý dữ liệu và từ điển dữ liệu dùng chung.
2.2. Dữ liệu và nền
tảng lõi dùng chung Thành phố:
a) Phương thức kết nối,
chia sẻ dữ liệu
Các nền tảng, hệ thống
ứng dụng của Thành phố thực hiện giao tiếp, liên thông với CSDL Quốc gia, các
hệ thống thông tin Bộ, ngành và các nền tảng, hệ thống ứng dụng thuộc các tỉnh
thành khác qua 2 hình thức sau:
- Hình thức 1: kết nối
tập trung thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP), Nền
tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu của Trung tâm dữ liệu quốc gia;
- Hình thức 2: kết nối
trực tiếp theo mô hình phân tán với Nền tảng chia sẻ, tích hợp dùng chung của
các bộ, ngành, địa phương (LGSP của Bộ/ngành/địa phương).
Trường hợp các đơn vị
chưa có LGSP có thể kết nối theo hình thức phân tán qua DXP Node theo hướng
dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ. (DXL Node: Hệ thống quản lý kết nối tích
hợp, chia sẻ dữ liệu phân tán: là hệ thống trung gian tiếp nhận yêu cầu và phản
hồi các truy vấn dịch vụ giữa các HTTT/CSDL theo mô hình phân tán (Công văn số
677/BTTTT-THH ngày 03 tháng 03 năm 2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông (nay
là Bộ Khoa học và Công nghệ), Phụ lục 2: Hướng dẫn kết nối nền tảng phân tán).
- Kết nối trong nội
bộ Thành phố:
+ Các hệ thống của
Thành phố khi cần kết nối, trao đổi dữ liệu với nhau, hoặc khi cung cấp dữ liệu
cho Kho dữ liệu thì kết nối, chia sẻ dữ liệu qua LGSP của Thành phố.
+ Việc kết nối, cung
cấp, khai thác dữ liệu giữa các hệ thống thông tin phải thực hiện qua các dịch
vụ chia sẻ dữ liệu (qua webservice, API hoặc các hình thức phù hợp
khác).
b) Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu Thành phố (HCM LGSP)

Hình
11. Các thành phần cơ bản của LGSP
i) Phần mềm nền tảng:
là
các phần mềm hệ thống nền tảng dùng chung phục vụ việc kết nối, chia sẻ, tích
hợp các ứng dụng, cung cấp dịch vụ dùng chung trong phạm vi thành phố, bao gồm
các thành phần tiêu biểu như sau:
- Trục tích hợp (ESB),
cung cấp các chức năng cơ bản bao gồm:
+ Giao tiếp, tương tác
và tích hợp dịch vụ
+ Xử lý thông điệp
+ Kiểm soát truy cập
dịch vụ, định tuyến thông điệp
+ Quản lý giao tiếp,
tương tác và tích hợp dịch vụ
- Xác thực tài khoản
trong cơ quan để cung cấp các chức năng cơ bản bao gồm: xác thực và cấp quyền,
quản lý an toàn bảo mật đối với các tác nhân là dịch vụ, hệ thống, phần mềm sử
dụng các dịch vụ dùng chung, chia sẻ của LGSP.
- Dịch vụ dữ liệu để
cung cấp các chức năng cơ bản bao gồm: quản lý các nguồn dữ liệu; tạo lập dịch
vụ dữ liệu; quản lý các dịch vụ dữ liệu; quản lý việc sử dụng các nguồn dữ
liệu, dịch vụ dữ liệu.
- Quản lý ứng dụng truy
cập tài nguyên để cung cấp các chức năng cơ bản bao gồm: đăng ký, quản lý, lưu
trữ, tìm kiếm, khai thác dữ liệu đặc tả kiến trúc hướng dịch vụ (thông tin, dữ
liệu về dịch vụ; thông tin, dữ liệu liên quan đến việc thiết kế, triển khai,
cung cấp dịch vụ, chất lượng dịch vụ; tài liệu quản trị dịch vụ).
- Quản lý giao diện lập
trình ứng dụng để cung cấp các chức năng cơ bản bao gồm: cổng tương tác với các
tác nhân sử dụng dịch vụ; nhóm dịch vụ truy cập: triệu gọi dịch vụ tại thời
điểm chạy; liên kết các dịch vụ tại thời điểm chạy; quản lý các mối đe dọa mất
an toàn bảo mật trong quá trình tương tác, sử dụng dịch vụ.
- Giám sát quy trình xử
lý nghiệp vụ để cung cấp các chức năng cơ bản bao gồm: quản lý, giám sát, tìm
kiếm, thống kê, báo cáo, phân tích các hoạt động nghiệp vụ được lưu trữ trong
biên bản ghi lưu nhật ký hoạt động (log file), sự kiện nghiệp vụ theo thời gian
thực trong LGSP theo nhu cầu quản trị.
- Dịch vụ thanh toán
trực tuyến: giao diện kết nối tới các cổng thanh toán điện tử của bên thứ ba
giúp người dùng có thể chọn lựa phương thức thanh toán thích hợp; kiểm toán
phục vụ việc đối soát (khi cần), truy vấn và báo cáo giao dịch thanh toán điện
tử.
- Dịch vụ bản đồ số
(GIS).
- Dịch vụ tích hợp và
phân tích dữ liệu.
ii) Phần mềm vận hành:
là các
phần mềm được xây dựng phục vụ công tác quản lý, vận hành nền tảng LGSP, bao
gồm các thành phần chính như sau:
- Phần mềm quản lý, vận
hành LGSP để cung cấp các chức năng cơ bản bao gồm: quản lý và kiểm soát trạng
thái hoạt động các hệ thống, ứng dụng, dịch vụ thuộc nền tảng LGSP; quản lý
toàn bộ vòng đời của các giải pháp và dịch vụ thuộc nền tảng từ lúc khởi tạo để
cung cấp dịch vụ cho đến lúc kết thúc dịch vụ; Phân phối dịch vụ (định vị,
lưu trữ, biên dịch, triệu gọi các ứng dụng, dịch vụ trong nền tảng LGSP);
tạo lập mô tả mô tả dịch vụ; phát triển ứng dụng thực thi dịch vụ; kích hoạt sự
thực thi dịch vụ; công bố dịch vụ đã phát triển; kiểm thử dịch vụ; đóng gói và
đưa dịch vụ vào môi trường vận hành thật;
- Quản lý danh mục điện
tử dùng chung: tạo lập, quản lý, duy trì, cập nhật, khai thác các bản mã điện
tử, danh mục điện tử dùng chung của tỉnh. Các bảng mã này cần phải tuân thủ các
quy định hiện hành, có phương án kết nối, sử dụng lại các danh mục điện tử đã
có thuộc có hệ thống của các cơ quan ở Trung ương.
iii) Dịch vụ dùng
chung: các
dịch vụ dùng chung có mục đích hỗ trợ phát triển các ứng dụng, bao gồm các
thành phần dùng chung cho các ứng dụng mà không phải xây dựng lại, cung cấp tối
thiểu các dịch vụ cơ bản dưới đây và cần thường xuyên cập nhật đồng bộ với các
dịch vụ dùng chung được cung cấp trên Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc
gia:
- Dịch vụ liên thông
văn bản, hồ sơ:
+ Liên thông văn bản:
gửi văn bản liên thông các cấp, nhận văn bản liên thông, cảnh báo qua email và
SMS khi các đơn vị gửi văn bản lỗi, không nhận văn bản về, không phản hồi trạng
thái văn bản, thống kê tình hình gửi nhận văn bản của các đơn vị tham gia liên
thông.
+ Liên thông hồ sơ: gửi
hồ sơ: tiếp nhận, trả kết quả, rút, cập nhật, từ chối; nhận hồ sơ liên thông;
đơn vị nhận cập nhật trạng thái nhận hồ sơ liên thông; liên thông đồng bộ hồ sơ
đẩy lên Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Liên thông hệ thống
các bộ, ngành: tích hợp, chia sẻ dữ liệu ngành dọc từ các hệ thống thông tin
chuyên ngành của thành phố lên bộ chủ quản và ngược lại thông qua Nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia.
- Dịch vụ liên thông hệ
thống doanh nghiệp: tích hợp và chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin
trong các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp với nhau như: hệ thống thanh toán
trực tuyến, hệ thống dịch vụ bưu chính công ích,...
- Nhóm dịch vụ xác
thực, cấp quyền người dùng tập trung (SSO): dịch vụ xác thực, cấp quyền theo cơ
chế đăng nhập một lần đối với người dùng là cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức khi
sử dụng các dịch vụ do Bộ, Thành phố cung cấp; dịch vụ xác thực, cấp quyền theo
cơ chế đăng nhập một lần đối với người dùng là cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động của các cơ quan thuộc, trực thuộc Bộ, Thành phố khi sử dụng các
ứng dụng trong nội bộ, phục vụ xử lý nghiệp vụ, công tác quản lý, chỉ đạo điều
hành.
iv) Dịch vụ thông tin: nhóm các dịch vụ khai
thác, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, CSDL quốc gia/bộ ngành:
- Cổng Dịch vụ công Quốc
gia;
- Nền tảng định danh và
xác thực điện tử;
- Hệ thống định danh và
xác thực điện tử;
- Kho dữ liệu tổng hợp,
kho dữ liệu về con người;
- Hệ thống danh mục
điện tử dùng chung;
- Hệ thống thông tin
phục vụ giao dịch điện tử;
- CSDL quốc gia về dân
cư;
- CSDL quốc gia về đất
đai;
- CSDL quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp;
- CSDL quốc gia về tài
chính;
- CSDL quốc gia về bảo
hiểm;
- CSDL quốc gia về cán
bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước;
- CSDL quốc gia về thủ
tục hành chính;
- CSDL quốc gia về hoạt
động xây dựng;
- CSDL về phát triển đô
thị;
- CSDL quốc gia về xuất
nhập cảnh;
- CSDL quốc gia về y
tế;
- CSDL quốc gia về nông
nghiệp;
- CSDL quốc gia về hộ
tịch;
- CSDL quốc gia về giáo
dục đào tạo;
- CSDL quốc gia về an
sinh xã hội.
c) Nền tảng tổng hợp,
phân tích dữ liệu
Thành phố đã triển
khai:
- Hệ thống tích hợp và
chia sẻ dữ liệu (Data Integration Platform - DIP) và Hệ thống tích hợp
lưu trữ và chia sẻ dữ liệu phi cấu trúc (File Storage Platform
- FSP) nhằm tích hợp tự động
các cơ sở dữ liệu từ các hệ thống khác nhau về Kho dữ liệu dùng chung của Thành
phố.
- Hệ thống chuẩn hóa và
làm sạch dữ liệu (DTS) từ nguồn dữ liệu gốc.
- Hạ tầng Kho dữ liệu
dùng chung của Thành phố đặt tại Trung tâm dữ liệu của Thành phố, tại Công viên
phần mềm Quang Trung.
d) Nền tảng bản đồ số
dùng chung của Thành phố
- Nền tảng bản đồ số
dùng chung Thành phố là nền tảng tích hợp các dịch vụ chia sẻ dữ liệu không
gian địa lý từ các cơ quan nhà nước trực thuộc Thành phố. Nền tảng bản đồ số có
khả năng tích hợp, xử lý, phân tích dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau để tạo ra
dữ liệu mới; công bố và chia sẻ dữ liệu theo quy định của pháp luật về thông
tin địa lý.
- Nền tảng bản đồ số
dùng chung Thành phố được xem là cổng dữ liệu không gian địa lý của Thành phố
để các cơ quan nhà nước đăng ký, mô tả và công bố siêu dữ liệu không gian địa
lý, thực hiện cung cấp, chia sẻ dữ liệu để người sử dụng có thể tìm kiếm, tra
cứu thông tin của dữ liệu không gian địa lý và có chỉ dẫn nhằm dễ dàng tiếp cận
trực tuyến để khai thác và sử dụng dữ liệu không gian địa lý.
e) Mô hình tổ chức dữ
liệu tại Thành phố
Mô hình tổ chức dữ
liệu tại Thành phố được tổ chức làm 3 lớp dữ liệu như hình dưới đây:

Hình
12. Tổ chức dữ liệu 3-lớp của Thành phố Hồ Chí Minh
Mô hình tổ chức dữ liệu
3 lớp bao gồm:
- Lớp dữ liệu Chuyên
ngành: bao gồm các CSDL của các cơ quan nhà nước được quản lý, sử dụng trong
nội bộ để hỗ trợ các tác nghiệp và công tác chuyên môn, thực hiện các dịch vụ
công và thủ tục hành chính, tổng hợp thống kê báo cáo của đơn vị.
- Lớp dữ liệu Dùng
chung: bao gồm các dữ liệu của các cơ quan nhà nước được chia sẻ, dùng chung để
hỗ trợ tác nghiệp và ra quyết định của cơ quan nhà nước. CSDL dùng chung còn là
lớp dữ liệu với mục tiêu liên thông, kết nối các thành phần dữ liệu từ các hệ
thống thông tin khác nhau thành hệ thống CSDL thống nhất, chia sẻ, đồng bộ
trong các cơ quan nhà nước tại Thành phố.
- Lớp dữ liệu mở: là dữ
liệu được các cơ quan nhà nước chia sẻ qua Cổng thông tin để người dân, tổ chức
sử dụng tạo giá trị gia tăng; tạo hệ sinh thái mở phục vụ mục tiêu chuyển đổi
số của Thành phố.
Tổ chức dữ liệu 3-lớp
trên là cơ sở để xây dựng mô hình Kiến trúc dữ liệu mục tiêu của Thành phố. Tổ
chức dữ liệu 3-lớp phù hợp với xu hướng hiện đang được rất nhiều nước tiên tiến
và các nước đang phát triển trên thế giới triển khai. Tổ chức dữ liệu 3-lớp này
đặc biệt phù hợp với định hướng chuyển đổi số và phát triển đô thị thông minh
của Thành phố.
i) Dữ liệu chuyên ngành
Nhóm dữ liệu chuyên
ngành thuộc các hệ thống thông tin chuyên ngành của các cơ quan nhà nước tại
thành phố:
- Lĩnh vực Nội vụ;
- Lĩnh vực Tài chính;
- Lĩnh vực Công thương;
- Lĩnh vực Xây dựng;
- Lĩnh vực Giao thông
vận tải;
- Lĩnh vực Quy hoạch -
Kiến trúc;
- Lĩnh vực Tư pháp;
- Lĩnh vực Nông nghiệp
và Môi trường;
- Lĩnh vực Khoa học công
nghệ;
- Lĩnh vực An toàn thực
phẩm;
- Lĩnh vực Y tế;
- Lĩnh vực Giáo dục và
Đào tạo;
- Lĩnh vực Văn hóa thể
thao;
- Lĩnh vực An ninh quốc
phòng;
- Lĩnh vực Ngoại vụ;
- Lĩnh vực Du lịch;
- Lĩnh vực Dân tộc -
Tôn giáo;
- Lĩnh vực Thuế;
- Lĩnh vực Thanh tra;
- Lĩnh vực Hải quan;
- Lĩnh vực Thống kê;
- Lĩnh vực Tòa án;
- Lĩnh vực Kiểm sát;
- Các lĩnh vực khác.
ii) Kho dữ liệu dùng
chung
Kho dữ liệu dùng chung
của Thành phố đóng vai trò là trung gian hỗ trợ các chức năng lưu trữ và chia
sẻ dữ liệu, lưu trữ danh mục dữ liệu dùng chung, danh mục từ điển dữ liệu, danh
mục chuẩn dữ liệu, danh mục dịch vụ chia sẻ dữ liệu của Thành phố.
Việc chia sẻ dữ liệu
giữa các đơn vị sẽ dựa trên ba hình thức: chia sẻ thông qua dịch vụ dữ liệu
trực tiếp từ các hệ thống thông tin chuyên ngành do các sở, ban, ngành, phường,
xã, đặc khu quản lý; chia sẻ dữ liệu chủ (master data) được tạo ra từ
các cơ sở dữ liệu chuyên ngành; chia sẻ dưới dạng tập tin. Mỗi nguồn dữ liệu có
thể sử dụng một hoặc nhiều hình thức chia sẻ dữ liệu trên.
Tùy theo hình thức
chia sẻ dữ liệu, từ các dữ liệu gốc được tạo ra từ các hệ thống thông tin
chuyên ngành của các đơn vị sẽ được sử dụng để tạo ra dữ liệu chủ (master
data) lưu tại Kho dữ liệu dùng chung của Thành phố, hoặc tao ra các dịch vụ
chia sẻ dữ liệu (APIs), hoặc tạo thành tệp tin để chia sẻ trực tiếp
thông qua Nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu của Thành phố.
Theo Chiến lược quản
trị dữ liệu, Thành phố sẽ tập trung vào 3 nhóm dữ liệu:
- Nhóm dữ liệu về người
dân: dữ liệu hành chính, hộ tịch, y tế, giáo dục và đào tạo, an sinh;
- Nhóm dữ liệu tài
chính - doanh nghiệp: dữ liệu tổng hợp và thống kê thu chi ngân sách, quản lý
đầu tư công, doanh nghiệp - hộ kinh doanh cá thể;
- Nhóm dữ liệu về đất
đai - đô thị: dữ liệu đất đai, dữ liệu nền thông tin địa lý, dữ liệu ngành xây
dựng, giao thông, quy hoạch - kiến trúc.
Ngoài ra, Thành phố
thường xuyên tổ chức rà soát, cập nhật danh mục các cơ sở dữ liệu dùng chung
của Thành phố để làm cơ sở số hóa, tạo lập, xây dựng, tích hợp, chia sẻ, khai
thác sử dụng.
iii) Hệ sinh thái dữ
liệu mở
- Tổ chức cung cấp dữ
liệu mở để người dân, doanh nghiệp và chính quyền có thể đẩy mạnh hợp tác cùng
xây dựng một hệ sinh thái sản phẩm tiện ích có giá trị cao, kiến tạo môi trường
khuyến khích sáng tạo và khởi nghiệp.
- Rà soát, ban hành
danh mục và cung cấp các dữ liệu mở thuộc các nhóm chủ đề về Giáo dục và đào
tạo, Công nghệ thông tin và Truyền thông, Khoa học, Kinh tế, Lao động, Nông
nghiệp, Tài chính, Văn hóa Du lịch, Xã hội, Xây dựng, Y tế, Sức khỏe, Tư pháp,…
IV.
Lớp Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung
Lớp Ứng dụng và nghiệp
vụ dùng chung bao gồm các hệ thống ứng dụng, nền tảng số phục vụ các nghiệp vụ
chung, xuyên suốt trong toàn hệ thống chính trị của Thành phố, được xây dựng
trên nguyên tắc dùng chung.
1.
Yêu cầu đối với Ứng dụng và nghiệp dùng chung
- Tuân thủ tiêu chuẩn
giao diện, quy trình nghiệp vụ mẫu, API chuẩn hóa, tích hợp và chia sẻ dữ liệu
với hệ thống lõi.
- Các ứng dụng, nền
tảng nghiệp vụ dùng chung bắt buộc tuân thủ bộ tiêu chuẩn giao diện, tiêu chuẩn
quy trình nghiệp vụ mẫu, API chuẩn hóa, khả năng tích hợp và chia sẻ dữ liệu
với hệ thống lõi, bảo đảm tái sử dụng mã nguồn, mô đun chức năng và khả năng
liên thông mở rộng về sau.
- Hệ thống như Cổng
dịch vụ công Quốc gia, trục liên thông văn bản, hệ thống thông tin báo cáo, nền
tảng quản lý cán bộ phải đồng bộ yêu cầu giao diện, giao thức tích hợp (như
RESTful, SOAP …), bảo đảm mọi trao đổi được ghi nhận, theo vết đầy đủ, tính
khả kiến (audit), phục vụ tra cứu, xử lý tự động và kiểm soát chất lượng
ứng dụng.
- Tất cả các nghiệp vụ
cần thiết kế kiến trúc mở, chống trùng lặp, hướng dịch vụ (SOA), mô đun
hóa, bảo đảm mô hình “một cửa số”, chuẩn hóa biểu mẫu, giảm thủ tục giấy tờ,
đồng bộ quy trình quản trị và dữ liệu chuyển đổi số toàn hệ thống.
- Các nền tảng, ứng dụng
nghiệp vụ chuyên ngành phục vụ công tác tuyên giáo, quản lý biên giới, cảnh báo
thiên tai và các nhiệm vụ chính trị khác cần được xây dựng trên nền tảng kiến
trúc mở, mô đun hóa, đảm bảo tính khả kiến và khả năng tái sử dụng, tuân thủ
quy trình nghiệp vụ mẫu và tiêu chuẩn API chuẩn hóa để tăng cường tính liên
thông, đồng bộ và hiệu quả quản trị.
- Các ứng dụng phải đảm
bảo tính bảo mật, kiểm soát truy cập và ghi nhận đầy đủ hoạt động theo quy
chuẩn quản lý an toàn thông tin, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giám sát,
kiểm tra và kiểm toán hệ thống.
2.
Các thành phần của Lớp Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung
2.1. Ứng dụng và nghiệp
vụ dùng chung quốc gia:
- Cổng Dịch vụ công
Quốc gia: là cổng tích hợp thông tin và cung cấp dịch vụ công trực tuyến, tình
hình giải quyết, kết quả giải quyết thủ tục hành chính của tất cả các bộ,
ngành, địa phương trên cơ sở kết nối, truy xuất dữ liệu từ các Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh; tích hợp, cung cấp các dịch
vụ trực tuyến khác theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Cổng Dịch
vụ công Quốc gia tại Trung tâm dữ liệu quốc gia được Bộ Công an, Văn phòng
Chính phủ và các đơn vị có liên quan triển khai xây dựng, định hướng theo mô
hình “một cửa số” sử dụng dữ liệu trực tiếp từ Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia
để giải quyết thủ tục hành chính, từ đó cắt giảm thành phần hồ sơ, người dân,
doanh nghiệp không phải cung cấp các giấy tờ, tài liệu đã có dữ liệu, hướng tới
cắt giảm chi phí đi lại, thực hiện thủ tục hành chính, cán bộ công chức tiếp
nhận hồ sơ không phải kiểm tra đối soát thủ công mà có thể thực hiện trực tiếp
trên hệ thống.
- Cổng dữ liệu quốc
gia: là đầu mối để các cơ quan nhà nước công bố thông tin về các loại dữ liệu
đang quản lý; công bố, cung cấp dữ liệu mở nhằm tăng cường tính minh bạch trong
hoạt động của Chính phủ và thúc đẩy sáng tạo, phát triển kinh tế, xã hội; để tổ
chức, cá nhân cung cấp dữ liệu phục vụ cho các mục tiêu vì lợi ích chung, cải
thiện việc cung cấp dịch vụ công, hoạch định chính sách công hoặc mục đích nghiên
cứu khoa học vì lợi ích chung; phục vụ cơ quan, tổ chức, cá nhân truy cập, tìm
kiếm, khám phá và sử dụng dữ liệu mở.
- Trục Liên thông văn
bản quốc gia: là giải pháp kỹ thuật, công nghệ được triển khai từ Văn phòng
Chính phủ tới các bộ, ngành, địa phương để kết nối, liên thông gửi, nhận văn
bản điện tử.
- Hệ thống thông tin
phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ: là hệ thống dựa
trên số liệu thu thập từ các bộ, ngành, địa phương cung cấp thông tin, hỗ trợ
đắc lực cho quá trình chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
- Hệ thống thông tin
báo cáo quốc gia (bao gồm Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ và Hệ
thống thông tin báo cáo bộ, cơ quan, địa phương): là hệ thống được xây dựng
hướng tới mục tiêu: đơn giản hóa chế độ báo cáo trong hoạt động của cơ quan
hành chính nhà nước; bảo đảm cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời,
phục vụ hiệu quả công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của cơ quan hành chính
nhà nước, người có thẩm quyền; giảm gánh nặng hành chính trong tuân thủ chế độ
báo cáo tại các cơ quan hành chính nhà nước, bảo đảm tiết kiệm thời gian, nhân
lực thực hiện; hệ thống báo cáo phải đồng bộ, thống nhất, bảo đảm cung cấp và
truyền dẫn thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời, an toàn, phục vụ thiết thực,
hiệu quả công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của cơ quan hành chính nhà nước, người
có thẩm quyền; đồng thời, giảm tải gánh nặng hành chính trong tuân thủ chế độ
báo cáo tại các cơ quan hành chính nhà nước.
- Hệ thống thư điện tử
(email) công vụ thống nhất: là hệ thống thông tin dùng chung, cho phép cơ quan,
đơn vị, cá nhân trong hệ thống chính trị gửi, nhận thông tin dưới dạng thư điện
tử thông qua môi trường mạng. Hệ thống này được triển khai dùng chung từ Trung
ương đến cấp xã.
- Hệ thống thư điện tử
phục vụ tiếp nhận thông báo do cơ quan nhà nước gửi đến: là hệ thống được triển
khai trên hạ tầng Trung tâm dữ liệu quốc gia với mục tiêu phục vụ các cơ quan,
bộ, ngành, địa phương và công dân Việt Nam sử dụng trong giao dịch, giao tiếp
nhằm tăng cường tính hiệu quả trong công việc hành chính, bảo vệ dữ liệu và
thông tin quan trọng, đồng thời đáp ứng nhu cầu về sự minh bạch, tiện lợi trong
giao tiếp với công dân.
- Nền tảng họp trực
tuyến quốc gia: là hệ thống thông tin cho phép thực hiện hình thức họp trực tuyến
bằng phần mềm hoặc website thông qua mạng truyền số liệu chuyên dùng, mạng nội
bộ (mạng WAN) hoặc mạng internet để những người ở vị trí địa lý khác
nhau có thể cùng tham gia cuộc họp từ xa, mà ở đó họ có thể nghe, nói, nhìn
thấy nhau như đang ở chung một phòng họp. Nền tảng hệ thống thông tin bao gồm:
nền tảng họp trực tuyến xử lý kết nối đa điểm; hệ thống hạ tầng kỹ thuật họp
trực tuyến (máy chủ, kết nối mạng, cloud, lưu trữ, tường lửa, ...).
- Nền tảng quản lý cán
bộ, công chức, viên chức quốc gia: là nền tảng số dùng chung phục vụ quản lý
thống nhất đội ngũ cán bộ công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước từ
Trung ương đến địa phương.
- Nền tảng điều hành an
ninh mạng quốc gia do Bộ Công an quản lý, thực hiện giám sát an ninh mạng tập
trung, phát hiện và điều phối ứng phó sự cố.
- Nền tảng Bình dân học
vụ số: là nền tảng học trực tuyến mở đại trà quốc gia để đào tạo, bồi dưỡng,
phổ cập kiến thức về chuyển đổi số, kỹ năng số cho mọi đối tượng.
- Các nền tảng, ứng
dụng chuyên ngành đặc thù phục vụ công tác tuyên giáo, dân vận, quản lý biên
giới, cảnh báo thiên tai và các nhiệm vụ khác của các cơ quan trong hệ thống
chính trị.
- Ứng dụng và nghiệp vụ
dùng chung của Đảng, Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc.
Danh mục các nền tảng
số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng (theo Quyết định số
2618/QĐ-BKHCN ngày 11/09/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ), bao gồm:
- Nhóm các nền tảng
số giải quyết thủ tục hành chính và tương tác với người dân, doanh
nghiệp
|
STT
|
Tên
nền tảng
|
Cơ
quan chủ quản
|
Thời
gian
hoàn thành
|
|
1
|
Nền tảng số tương tác
đại biểu với công dân, cử tri; tạo môi trường để công dân, cử tri tham gia
vào quá trình lập pháp, giám sát và đóng góp ý kiến; tiếp nhận phản hồi và
kết nối với cử tri
|
Văn
phòng Quốc hội
|
Năm
2025 - 2026
|
|
2
|
Cổng dịch vụ công
quốc gia
|
Văn
phòng Chính phủ
|
Năm
2025 - 2026
|
|
3
|
Nền tảng/Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Công an
|
Bộ
Công an
|
31/12/2025
|
|
4
|
Nền tảng/Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Quốc phòng
|
Bộ
Quốc phòng
|
31/12/2025
|
|
5
|
Nền tảng/Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Ngoại giao
|
Bộ
Ngoại giao
|
31/12/2025
|
|
6
|
Nền tảng/Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Nội vụ
|
Bộ
Nội vụ
|
31/12/2025
|
|
7
|
Nền tảng/Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Tư pháp
|
Bộ
Tư pháp
|
31/12/2025
|
|
8
|
Nền tảng/Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Tài chính
|
Bộ
Tài chính
|
31/12/2025
|
|
9
|
Nền tảng/Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Công thương
|
Bộ
Công thương
|
31/12/2025
|
|
10
|
Nền tảng/Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
31/12/2025
|
|
11
|
Nền tảng/Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Xây dựng
|
Bộ
Xây dựng
|
31/12/2025
|
|
12
|
Nền tảng/Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
31/12/2025
|
|
13
|
Nền tảng/Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
31/12/2025
|
|
14
|
Nền tảng/Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo
|
31/12/2025
|
|
15
|
Nền tảng/Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Y tế
|
Bộ
Y tế
|
31/12/2025
|
|
16
|
Nền tảng/Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo
|
Bộ
Dân tộc và Tôn giáo
|
31/12/2025
|
|
17
|
Nền tảng/Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam
|
31/12/2025
|
|
18
|
Nền tảng/Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Thanh tra Chính phủ
|
Thanh
tra Chính phủ
|
31/12/2025
|
|
19
|
Cổng thông tin một
cửa quốc gia
|
Bộ
Tài chính
|
Năm
2025 - 2026
|
- Nhóm các nền tảng
phục vụ quản trị và chỉ đạo, điều hành
|
STT
|
Tên
nền tảng
|
Cơ
quan chủ quản
|
Thời
gian
hoàn thành
|
|
20
|
Hệ thống thông tin
báo cáo tổng hợp trên cơ sở thu thập, tích hợp, chia sẻ dữ liệu báo cáo của
các cơ quan để tổng hợp, phân tích dữ liệu nhằm phục vụ công tác chỉ đạo,
điều hành tại các cơ quan đảng.
|
Văn
phòng Trung ương Đảng
|
Năm
2026
|
|
21
|
Văn phòng số không
giấy tờ, làm việc trên môi trường số dùng chung cho toàn bộ các cơ quan đảng
từ Trung ương đến cơ sở:
- Quản lý văn bản
điều hành tác nghiệp;
- Sổ tay Đảng viên;
- Thi đua khen
thưởng;
- Quản lý đơn, thư
khiếu nại tố cáo;
- Theo dõi tình
hình thực hiện nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Trung ương;
- Quản lý báo cáo
lãnh đạo chủ chốt hằng tháng;
- Quản lý chương
trình làm việc của Bộ Chính trị, Ban Bí thư;
- Quản lý hồ sơ công
việc;
- Quản lý lịch công
tác;
- Thư viện điện tử;
- Số hoá và quản lý
số hoá;
- Trợ lý ảo ứng dụng
trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn;
- Hệ thống đào tạo
trực tuyến;
- Các ứng dụng số
phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ khác.
|
Văn
phòng Trung ương Đảng
|
2025
thực hiện các hạng mục cấp thiết, và các năm tiếp theo
|
|
22
|
Hệ thống thông tin
phục vụ họp và xử lý công việc, Nền tảng họp trực tuyến, Nền tảng làm việc,
cộng tác trên môi trường số cho phép triển khai trên nền tảng điện toán đám
mây.
|
Văn
phòng Trung ương Đảng
|
Năm
2025
|
|
23
|
Hệ thống ứng dụng số
dùng chung phục vụ quản trị, điều hành:
- Quản lý văn bản
điều hành;
- Quản lý hồ sơ cán
bộ, công chức;
- Quản lý công tác kế
hoạch, tài chính, kế toán;
- Quản lý tài sản,
vật tư, phương tiện;
- Quản lý công tác
đào tạo;
- Công tác Đảng, đoàn
thể;
- Thư viện số;
- Lưu trữ số.
|
Văn
phòng Quốc hội
|
Năm
2025-2026
|
|
24
|
Nền tảng hỗ trợ họp
Quốc hội:
- Gỡ băng ghi âm;
- Thu thập, tổng hợp
thông tin;
- Thư điện tử công
vụ;
- Họp thông minh…
|
Văn
phòng Quốc hội
|
Năm
2025-2026
|
|
25
|
Hệ thống quản lý cơ
sở dữ liệu theo dõi tình hình thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ giao
|
Văn
phòng Chính phủ
|
Năm
2025-2026
|
|
26
|
Hệ thống thông tin
báo cáo Chính phủ
|
Văn
phòng Chính phủ
|
Năm
2025-2026
|
|
27
|
Hệ thống ứng dụng
phục vụ công tác quản lý tài chính, tài sản của Đảng, bảo đảm quản lý thống
nhất trong các cơ quan đảng trên môi trường số, có kết nối, chia sẻ dữ liệu
với hệ thống tài chính, tài
sản của các bộ, ngành, cơ quan liên quan.
|
Văn
phòng Trung
ương
Đảng
|
2026
|
- Nhóm các nền tảng
cung cấp dịch vụ hạ tầng cơ bản, dùng chung
|
STT
|
Tên
nền tảng
|
Cơ
quan chủ quản
|
Thời
gian
hoàn thành
|
Ghi
chú
|
|
28
|
Nền tảng định danh và
xác thực điện tử tập trung trong các cơ quan đảng
|
Văn
phòng Trung ương Đảng
|
Năm
2025
|
Có
kết nối và sử dụng định danh thống nhất
|
|
29
|
Nền tảng định danh và
xác thực điện tử
|
Bộ
Công an
|
Năm
2025-2026
|
|
30
|
Nền tảng định danh và
xác thực điện tử tập trung của Quốc hội
|
Văn
phòng Quốc hội
|
Năm
2025-2026
|
|
31
|
Nền tảng phân tích,
xử lý dữ liệu tổng hợp của các cơ quan đảng
|
Văn
phòng Trung ương Đảng
|
2026
|
|
|
32
|
Nền tảng tổng hợp,
phân tích dữ liệu của Quốc hội
|
Văn
phòng Quốc hội
|
Năm
2025-2026
|
|
|
33
|
Nền tảng hỗ trợ công
tác chuyển đổi số của Quốc hội dựa trên trí tuệ nhân tạo.
- Hỗ trợ tra cứu tài
liệu, tóm tắt dự án luật, văn bản;
- Phân tích dữ liệu
nghị trường, phát hiện xu hướng dư luận;
- Giám sát việc thực
thi chính sách;
- Rà soát sự chồng
chéo của văn bản pháp luật;
- Tổng hợp, báo cáo,
hỗ trợ công tác thẩm tra.
|
Văn
phòng Quốc hội
|
Năm
2025-2026
|
|
|
34
|
Trục liên thông văn
bản quốc gia
|
Văn
phòng Chính phủ
|
Năm
2025-2026
|
Các
nền tảng kết nối, liên thông thống nhất
|
|
35
|
Nền tảng chia sẻ,
điều phối dữ liệu của Trung tâm dữ liệu quốc gia
|
Bộ
Công an
|
Năm
2025-2026
|
|
36
|
Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu quốc gia
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Năm
2026
|
|
37
|
Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu của Quốc hội
|
Văn
phòng Quốc hội
|
Năm
2025-2026
|
|
|
38
|
Cổng dữ liệu quốc gia
|
Bộ
Công an
|
Năm
2025-2026
|
|
|
39
|
Nền tảng điện toán
đám mây trong Trung tâm dữ liệu quốc gia
|
Bộ
Công an
|
Năm
2025-2026
|
|
|
40
|
Hệ thống thư điện tử
phục vụ tiếp nhận thông báo do cơ quan nhà nước gửi đến
|
Bộ
Công an
|
Năm
2025-2026
|
|
|
41
|
Sàn dữ liệu
|
Bộ
Công an
|
Năm
2025-2026
|
|
|
42
|
Nền tảng chuỗi khối
(blockchain) quốc gia
|
Bộ
Công an
|
Năm
2025-2026
|
|
|
43
|
Trợ lý ảo quốc gia
|
Bộ
Công an
|
Năm
2025-2026
|
|
|
44
|
Trung tâm tính toán
hiệu năng cao
|
Bộ
Công an
|
Năm
2025-2026
|
|
|
45
|
Hệ thống Từ điển dữ
liệu dùng chung quốc gia
|
Bộ
Công an
|
Năm
2025-2026
|
|
|
46
|
Nền tảng SOC quốc gia
thế hệ mới
|
Bộ
Công an
|
Năm
2026
|
|
|
47
|
Hệ thống phòng vệ
mạng quốc gia
|
Bộ
Công an
|
Năm
2026
|
|
- Nhóm nền tảng phục
vụ nghiệp vụ chuyên ngành
|
STT
|
Tên
nền tảng
|
Cơ
quan chủ quản
|
Thời
gian
hoàn thành
|
|
48
|
Hệ thống quản lý đấu
giá tài sản
|
Bộ
Công an
|
Năm
2025-2026
|
|
49
|
Nền tảng quản lý
doanh nghiệp quốc gia (Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp)
|
Bộ
Tài chính
|
Năm
2025-2026
|
|
50
|
Nền tảng tài chính số
quốc gia (Cơ sở dữ liệu tổng hợp về Tài chính)
|
Bộ
Tài chính
|
Năm
2026-2030
|
|
51
|
Nền tảng quản lý số
liệu, báo cáo tài chính của đơn vị hành chính sự nghiệp
|
Bộ
Tài chính
|
Năm
2026-2027
|
|
52
|
Nền tảng thuế điện tử
|
Bộ
Tài chính
|
Năm
2025-2026
|
|
53
|
Hệ thống công nghệ
thông tin thực hiện Hải quan số
|
Bộ
Tài chính
|
Năm
2025-2026
|
|
54
|
Nền tảng quản lý dữ
liệu thống kê
|
Bộ
Tài chính
|
Năm
2025-2030
|
|
55
|
Nền tảng Cổng công
khai ngân sách nhà nước
|
Bộ
Tài chính
|
Năm
2026-2030
|
|
56
|
Nền tảng kế toán hành
chính, sự nghiệp
|
Bộ
Tài chính
|
Năm
2025-2026
|
|
57
|
Hệ thống mạng đấu
thầu quốc gia
|
Bộ
Tài chính
|
Năm
2025-2026
|
|
58
|
Nền tảng quản lý cán
bộ công chức, viên chức quốc gia
|
Bộ
Nội vụ
|
Năm
2025-2026
|
|
59
|
Nền tảng hợp đồng lao
động điện tử
|
Bộ
Nội vụ
|
Tháng
11/2025
|
|
60
|
Sàn giao dịch việc
làm quốc gia
|
Bộ
Nội vụ
|
Tháng
11/2025
|
|
61
|
Nền tảng quản lý lao
động và việc làm
|
Bộ
Nội vụ
|
Năm
2025-2026
|
|
62
|
Nền tảng lưu trữ số
quốc gia
|
Bộ
Nội vụ
|
Năm
2025-2026
|
|
63
|
Nền tảng Sổ sức khoẻ
điện tử
|
Bộ
Y tế
|
Năm
2025-2026
|
|
64
|
Nền tảng giáo dục
quốc gia
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo
|
Năm
2025-2027
|
|
65
|
Nền tảng thú y, sức
khoẻ động vật quốc gia
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
Năm
2025-2026
|
|
66
|
Nền tảng dữ liệu
không gian địa lý quốc gia
|
Bộ
Nông nghiệp và môi trường
|
Năm
2025-2029
|
|
67
|
Nền tảng quản lý
trồng trọt và bảo vệ thực vật
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
Năm
2025-2026
|
|
68
|
Nền tảng quản lý vật
nuôi, thức ăn chăn nuôi và dịch bệnh động vật
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
Năm
2026
|
|
69
|
Nền tảng giám sát,
phòng chống dịch bệnh động vật Vùng 1 - Vùng 7 chuyên ngành Chăn nuôi và Thú
y
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
Năm
2025-2026
|
|
70
|
Nền tảng quản lý
thương mại và thị trường
|
Bộ
Công thương
|
Năm
2025-2026
|
|
71
|
Nền tảng quản lý các
điều ước và thỏa thuận quốc tế
|
Bộ
Ngoại giao
|
Năm
2025
|
|
72
|
Nền tảng lãnh sự dùng
chung của Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
|
Bộ
Ngoại giao
|
Năm
2026-2030
|
|
73
|
Cổng Pháp luật quốc
gia
|
Bộ
Tư pháp
|
Năm
2025-2026
|
|
74
|
Nền tảng số pháp luật
Việt Nam
|
Bộ
Tư pháp
|
Năm
2026-2030
|
|
75
|
Nền tảng quản lý cơ
sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa
|
Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Năm
2025-2030
|
|
76
|
Nền tảng Quản trị và
Kinh doanh du lịch
|
Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Năm
2025
|
|
77
|
Nền tảng dân tộc, tôn
giáo
|
Bộ
Dân tộc và Tôn giáo
|
Năm
2025-2030
|
|
78
|
Nền tảng số quản lý
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Năm
2026
|
|
79
|
Hệ thống thông tin
quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Năm
2026
|
|
80
|
Nền tảng quản lý công
tác khiếu nại tố cáo quốc gia
|
Thanh
tra Chính phủ
|
Năm
2026-2030
|
|
81
|
Nền tảng số trong
hoạt động thanh tra
|
Thanh
tra Chính phủ
|
Năm
2026-2030
|
|
82
|
Hệ thống thanh toán
điện tử liên ngân hàng
|
Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam
|
Năm
2025-2026
|
|
83
|
Hệ thống thông tin
tín dụng quốc gia
|
Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam
|
Năm
2025-2026
|
|
84
|
Hệ thống thông tin
ngân sách và kế toán Nhà nước số (VDBAS)
|
Bộ
Tài chính
|
Năm
2026
|
2.2. Ứng dụng và nghiệp
vụ dùng chung Thành phố:
a) Các nền tảng số dùng
chung của Thành phố:
Bao gồm các thành phần
nền tảng số dùng chung phục vụ kết nối, chia sẻ, tích hợp các ứng dụng, cung
cấp dịch vụ dùng chung, liên thông, đồng bộ, thống nhất dữ liệu trong phạm vi
thành phố và CSDL Quốc gia, bao gồm các thành phần chính như sau:
- Nền tảng Cổng thông
tin điện tử Thành phố;
- Nền tảng Cổng tiếp
nhận, trả lời, xử lý kiến nghị người dân Thành phố;
- Nền tảng Công dân số
Thành phố;
- Nền tảng Cổng dữ liệu
Thành phố;
- Hệ thống thông tin
nguồn Thành phố;
- Hệ thống giải quyết
thủ tục hành chính Thành phố;
- Nền tảng số hóa, lưu
trữ tài liệu điện tử Thành phố;
- Nền tảng văn bản,
điều hành và lịch công tác;
- Nền tảng quản lý
chính quyền số Thành phố;
- Hệ thống thư điện tử;
- Hệ thống hội nghị
trực tuyến;
- Hệ thống phòng họp
không giấy;
- Nền tảng trợ lý ảo
của Thành phố;
- Trung tâm giám sát,
điều hành thông minh Thành phố;
- Nền tảng tổng hợp,
báo cáo của Thành phố.
b) Các nền tảng số/hệ
thống thông tin chuyên ngành
Bao gồm các nền tảng
số/hệ thống thông tin chuyên ngành được triển khai theo nghiệp vụ ngành dọc do
các sở ngành hoặc đơn vị thuộc ngành dọc triển khai. Các nền tảng số/hệ thống
thông tin chuyên ngành dùng chung này cũng liên thông kết nối các nền tảng số
dùng chung của Thành phố theo mô hình chung bao gồm:
- Lĩnh vực Nội vụ;
- Lĩnh vực Tài chính;
- Lĩnh vực Công thương;
- Lĩnh vực Xây dựng;
- Lĩnh vực Giao thông
vận tải;
- Lĩnh vực Quy hoạch -
Kiến trúc;
- Lĩnh vực Tư pháp;
- Lĩnh vực Nông nghiệp
và Môi trường;
- Lĩnh vực Khoa học
công nghệ;
- Lĩnh vực An toàn thực
phẩm;
- Lĩnh vực Y tế;
- Lĩnh vực Giáo dục và
Đào tạo;
- Lĩnh vực Văn hóa thể
thao;
- Lĩnh vực An ninh quốc
phòng;
- Lĩnh vực Ngoại vụ;
- Lĩnh vực Du lịch;
- Lĩnh vực Dân tộc -
Tôn giáo;
- Lĩnh vực Thuế;
- Lĩnh vực Thanh tra;
- Lĩnh vực Hải quan;
- Lĩnh vực Thống kê;
- Lĩnh vực Tòa án;
- Lĩnh vực Kiểm sát;
- Các lĩnh vực khác.
Các nền tảng số/hệ
thống thông tin chuyên ngành này tùy theo lộ trình triển khai, có thể thực hiện
theo mô hình tập trung hoặc phân tán tuy nhiên phải đảm bảo liên thông, kết nối
và không trùng lắp chức năng, dịch vụ các phần mềm nền tảng.
c) Các ứng dụng đặc thù
của đơn vị: bao
gồm các ứng dụng phục vụ cho nhu cầu riêng, đặc thù của đơn vị.
Danh mục nền tảng số
dùng chung, hệ thống thông tin chuyên ngành dùng chung cấp tỉnh do Thành phố
triển khai tập trung từ Thành phố đến cấp xã (theo Quyết định số
2071/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh):
|
STT
|
Tên
nền tảng số/ Hệ thống thông tin
|
Đơn
vị chủ
trì triển khai
|
Phạm
vi triển khai
|
Thời
gian triển khai
|
|
|
Nhóm nền tảng/ứng
dụng phục vụ giải quyết thủ tục hành chính và tương tác với người dân,
doanh nghiệp
|
|
1.
|
Cổng thông tin điện
tử
|
Văn phòng Ủy ban nhân
dân Thành phố
|
- Triển khai Cổng thông
tin điện tử Thành phố;
- Triển khai các
Cổng/Trang thành viên cho các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Năm 2025 - 2026
|
|
2.
|
Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính Thành phố
|
Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố
|
Triển khai tập trung cho
các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Đã triển khai
|
|
3.
|
Hệ thống thông tin tiếp
nhận, trả lời và xử lý kiến nghị người dân (Cổng 1022)
|
Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố
|
Triển khai tập trung cho
các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị trực thuộc
|
Đã triển khai
|
|
4.
|
Ứng dụng công dân số
|
Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố
|
Triển khai tập trung toàn
Thành phố
|
Đã triển khai
|
|
5.
|
Cổng dữ liệu Thành
phố
|
Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố
|
Triển khai tập trung toàn
Thành phố
|
Đã triển khai
|
|
6.
|
Hệ thống thông tin
nguồn
|
Sở Văn hóa và Thể
thao
|
Triển khai tập trung đến
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Năm 2025 - 2026
|
|
|
Nhóm nền tảng/ứng
dụng phục vụ quản trị và chỉ đạo điều hành
|
|
|
1.
|
Nền tảng Quản lý văn
bản, điều hành và Lịch công tác
|
Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố
|
Triển khai tập trung
cho các sở, can, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và đơn vị
trực thuộc (không bao gồm trường học, bệnh viện,…)
|
Năm 2025
|
|
2.
|
Hệ thống ứng dụng
phục vụ hoạt động điều hành, tác nghiệp của cán bộ công chức
|
Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố
|
Triển khai tập trung cho
các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị trực thuộc
|
Năm 2025 - 2026
|
|
3.
|
Nền tảng tổng hợp,
báo cáo (Hệ thống quản trị thực thi trên nền tảng số)
|
Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố
|
Triển khai tập trung cho
các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị trực thuộc
|
Đã triển khai
|
|
4.
|
Nền tảng hỗ trợ công
tác điều hành các khu phố, ấp Thành phố
|
Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố
|
Triển khai tập trung toàn
Thành phố
|
Năm 2025
|
|
III
|
Nhóm nền tảng cung
cấp dịch vụ hạ tầng cơ bản, dùng chung
|
|
1.
|
Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu Thành phố
|
Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố
|
Triển khai tập trung toàn
Thành phố
|
Đã triển khai
|
|
2.
|
Nền tảng bản đồ số
Thành phố
|
Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố
|
Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố triển khai nền tảng tập trung cho toàn Thành phố.
Đơn vị tạo lập lớp dữ
liệu theo lĩnh vực quản lý.
|
Đã triển khai giai
đoạn 1
|
|
3.
|
Nền tảng Thư điện tử
công vụ
|
Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố
|
Triển khai tập trung toàn
Thành phố
|
Đã triển khai
|
|
4.
|
Nền tảng Hệ thống Hội
nghị trực tuyến
|
Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố
|
Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố triển khai nền tảng phần mềm tập trung cho các Sở, Ban, Ngành,
Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị trực thuộc.
Đơn vị trang bị thiết
bị đầu cuối
|
Đã triển khai
|
|
IV
|
Nhóm nền tảng/ứng
dụng phục vụ nghiệp vụ chuyên ngành
|
|
1.
|
Hệ thống quản lý xử
lý vi phạm hành chính
|
Sở Tư pháp
|
Triển khai tập trung cho
các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, tổ chức có liên quan
|
Năm 2025 - 2027
|
|
2.
|
Hệ thống quản lý đội
ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật; tập huấn viên, hòa
giải viên; danh sách cấp xã đạt/chưa đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; mạng lưới tư
vấn viên pháp luật hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
|
Sở Tư pháp
|
Triển khai đến các Sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị trực thuộc
|
Năm 2026 - 2027
|
|
3.
|
Hệ thống Quản lý đầu
tư công
|
Sở Tài chính
|
Triển khai tập trung toàn
Thành phố
|
Năm 2025 - 2026
|
|
4.
|
Hệ thống Quản lý tài
sản công
|
Sở Tài chính
|
Triển khai tập trung toàn
Thành phố
|
Năm 2025 - 2026
|
|
5.
|
Hệ thống quản lý tổng
thể dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
|
Sở Tài chính
|
Triển khai tập trung toàn
Thành phố
|
Năm 2026 - 2027
|
|
6.
|
Hệ thống quản lý dữ
liệu về lĩnh vực công nghiệp tiêu dùng, lưu thông hàng hóa trong nước, kinh
doanh khí
|
Sở Công Thương
|
Triển khai tập trung toàn
Thành phố
|
Năm 2026 - 2027
|
|
7.
|
Hệ thống ứng dụng GIS
quản lý dữ liệu hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn Thành phố
|
Sở Xây dựng
|
Triển khai các Sở, Ban,
Ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị trực thuộc
|
Năm 2025 - 2027
|
|
8.
|
Hệ thống ứng dụng GIS
quản lý dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn Thành phố
|
Sở Quy hoạch - Kiến
trúc
|
Triển khai các Sở, Ban,
Ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị trực thuộc
|
Năm 2025 - 2027
|
|
9.
|
Hệ thống quản lý, vận
hành, khai thác hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản trên
địa bàn Thành phố
|
Sở Xây dựng
|
Triển khai các Sở, Ban,
Ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị trực thuộc
|
Năm 2025 - 2027
|
|
10.
|
Hệ thống quản lý cơ
sở dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
Triển khai các Sở, Ban,
Ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị trực thuộc
|
Năm 2025 - 2027
|
|
11.
|
Nền tảng dữ liệu về
kiến trúc và hành nghề kiến trúc
|
Sở Quy hoạch - Kiến
trúc
|
Triển khai các Sở, Ban,
Ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị trực thuộc
|
Năm 2025 - 2027
|
|
12.
|
Hệ thống quản lý dữ
liệu mô hình BIM
|
Sở Xây dựng
|
Triển khai các Sở, Ban,
Ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị trực thuộc
|
Năm 2025 - 2027
|
|
13.
|
Hệ thống thông tin
đất đai
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Triển khai đến Ủy ban
nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025 - 2026
|
|
14.
|
Hệ thống quản lý kê
khai và thu phí nước thải và khí thải công nghiệp
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Triển khai tập trung toàn
Thành phố
|
Năm 2025 - 2026
|
|
15.
|
Hệ thống thông tin
Bảo vệ môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Triển khai tập trung toàn
Thành phố
|
Năm 2025 - 2026
|
|
16.
|
Hệ thống thông tin môi
trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Triển khai tập trung toàn
Thành phố
|
Năm 2026 - 2027
|
|
17.
|
Hệ thống thông tin
Quản lý tài nguyên Nước và khoáng sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Triển khai tập trung toàn
Thành phố
|
Năm 2026 - 2027
|
|
18.
|
Hệ thống thông tin
Thủy sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Triển khai tập trung toàn
Thành phố
|
Năm 2027 - 2028
|
|
19.
|
Hệ thống hỗ trợ đền
bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Triển khai tập trung toàn
Thành phố
|
Năm 2026 - 2027
|
|
20.
|
Hệ thống thông tin Lâm
nghiệp
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Triển khai tập trung toàn
Thành phố
|
Năm 2027 - 2028
|
|
21.
|
Hệ thống quản lý Thủy
lợi
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Triển khai tập trung toàn
Thành phố
|
Năm 2027 - 2028
|
|
22.
|
Hệ thống báo cáo cải
cách hành chính
|
Sở Nội vụ
|
Triển khai tập trung cho
các cơ quan nhà nước Thành phố
|
Đã triển khai
|
|
23.
|
Hệ thống quản lý thi
đua, khen thưởng
|
Sở Nội vụ
|
Triển khai tập trung cho
các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị trực thuộc (không bao
gồm trường học, bệnh viện,…)
|
Đã triển khai
|
|
24.
|
Hệ thống quản lý
người có công
|
Sở Nội vụ
|
Triển khai tập trung đến
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Đã triển khai
|
|
25.
|
Hệ thống quản lý giáo
dục (quản lý học sinh, giáo viên, bản điểm, học bạ, công tác tuyển sinh,..)
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Triển khai đến các cơ
sở giáo dục
|
Đã triển khai
|
|
26.
|
Cổng thông tin du lịch
Thành phố
|
Sở Du lịch
|
Triển khai tập trung toàn
Thành phố
|
Năm 2025 - 2026
|
|
27.
|
Hệ thống cơ sở dữ
liệu dịch vụ du lịch
|
Sở Du lịch
|
Triển khai tập trung toàn
Thành phố
|
Năm 2025 - 2026
|
|
28.
|
Bản đồ du lịch tương
tác thông minh 3D/360
|
Sở Du lịch
|
Triển khai tập trung toàn
Thành phố
|
Năm 2026 - 2027
|
|
29.
|
Hệ thống thông tin tiềm
lực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Triển khai tập trung cho
các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức (trường, viện, doanh
nghiệp, vườn ươm, startup…) và cá nhân
|
Năm 2025 - 2026
|
|
30.
|
Nền tảng quản lý
nghiệp vụ dùng chung ngành Khoa học và Công nghệ
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Triển khai tập trung cho
các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025 - 2026
|
|
31.
|
Hệ thống theo dõi,
đánh giá chỉ số chuyển đổi số Thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Triển khai tập trung cho
các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Đã triển khai
|
|
32.
|
Hệ thống quản lý
triển khai, vận hành Chính quyền số Thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Triển khai tập trung cho
các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025 - 2027
|
|
33.
|
Hệ thống quản lý y tế
dự phòng
|
Sở Y tế
|
Triển khai tập trung toàn
Thành phố
|
Năm 2025 - 2028
|
|
34.
|
Hệ thống quản lý dữ
liệu chuyên ngành trong lĩnh vực an toàn thực phẩm
|
Sở An toàn thực phẩm
|
Triển khai tập trung cho
các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025 - 2026
|
|
35.
|
Hệ thống quản lý kết
nối, liên thông kết quả kiểm nghiệm trong lĩnh vực an toàn thực phẩm
|
Sở An toàn thực phẩm
|
Triển khai tập trung cho
các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025 - 2026
|
|
36.
|
Hệ thống nhận diện truy
xuất nguồn gốc thực phẩm
|
Sở An toàn thực phẩm
|
Triển khai tập trung cho
các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025 - 2026
|
Danh mục nền tảng số
dùng chung, hệ thống thông tin chuyên ngành dùng chung của Thành phố sẽ liên
tục được cập nhật, điều chỉnh, bổ sung theo tình hình triển khai các nền tảng
số quốc gia và nhu cầu của các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố, đồng thời vẫn
đảm bảo tính liên thông, kết nối, không trùng lắp, chồng chéo.
V.
Lớp Kênh tương tác và đo lường hiệu quả
Lớp Kênh tương tác và
đo lường hiệu quả là lớp giao diện, nơi người dùng (cán bộ, công chức, viên
chức, người dân, doanh nghiệp) tương tác với hệ thống và là nơi hiệu quả
của Khung kiến trúc được đo lường
1. Yêu cầu đối với Kênh
tương tác và đo lường hiệu quả
- Các kênh tương tác
chính (Cổng DVCQG, VNeID, Dashboard, điểm hỗ trợ cộng đồng...) phải tuân
thủ tiêu chuẩn quốc gia về giao diện người dùng, hỗ trợ đa ngôn ngữ (bao gồm
tiếng dân tộc), đa nền tảng (web, mobile) và đảm bảo khả năng tiếp
cận cho nhóm yếu thế và tuân thủ các quy định bảo mật về phiên làm việc, xác
thực định danh và lưu vết truy cập.
- Các dashboard điều
hành, hệ thống đo lường KPI phải áp dụng quy chuẩn chuẩn hóa khung đo lường
hiệu quả (trích xuất tự động dữ liệu thời gian thực, hoặc trích xuất dữ liệu
theo lựa chọn thời gian), trực quan hóa dữ liệu thống nhất, API mở cho các
kênh tích hợp chuyên sâu, đồng thời chuẩn hóa bảo mật, xác thực quyền truy cập.
Bảo đảm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời phục vụ công tác chỉ đạo, điều
hành.
- Tất cả các kênh tương
tác phải tích hợp các tiêu chuẩn về bảo mật phiên, xác thực định danh, lưu vết
truy cập, và khả năng tương tác mở rộng với hệ sinh thái dịch vụ quốc gia, nhằm
tăng tính minh bạch, hiệu quả quản trị, đảm bảo trải nghiệm liền mạch, cá nhân
hóa cho người dùng cuối.
2. Các thành phần của
Lớp Kênh tương tác và đo lường hiệu quả
- Cổng Dịch vụ công quốc
gia.
- Ứng dụng VneID.
- Ứng dụng công dân số
Thành phố cung cấp các dịch vụ - tiện ích phục vụ nhu cầu thiết yếu của người
dân và việc giao tiếp giữa người dân và chính quyền số Thành phố.
- Cổng thông tin điện tử
Thành phố với các Cổng thông tin điện tử thành phần của các sở, ban, ngành,
UBND các phường, xã, đặc khu thuộc Thành phố cung cấp thông tin hoạt động của
các cơ quan, đơn vị.
- Hệ thống giám sát, đo
lường mức độ cung cấp và sử dụng dịch vụ Chính phủ số (Hệ thống EMC).
- Các Bảng thông tin điều
hành (Dashboard) giám sát, điều hành dùng chung Thành phố. Các dashboard
này trực quan hóa dữ liệu từ Nền tảng AI, cung cấp cho lãnh đạo cái nhìn toàn
cảnh, thời gian thực về tình hình, làm cơ sở cho việc ra quyết định.
- Khung giám sát và đo
lường kết quả (KPIs) bao gồm các chỉ số đo lường hiệu suất, hiệu quả
triển khai Khung kiến trúc số.
- Bàn làm việc số (Digital
Workplace) là môi trường làm việc thống nhất trên không gian số, tích hợp
đa dạng hệ thống CNTT, cơ sở dữ liệu ngành và các công cụ làm việc số (như
quản lý văn bản, điều hành, lịch công tác, hội nghị trực tuyến, quản lý công việc,
kho tài liệu số....), đồng thời ứng dụng các công nghệ mới như trí tuệ nhân
tạo, trợ lý ảo,…. Nền tảng này thay thế mô hình văn phòng truyền thống, tạo
không gian làm việc số dùng chung, hiện đại và linh hoạt cho toàn cơ quan, tổ
chức.
VI.
Khung kiến trúc số cấp xã

Hình
13. Khung kiến trúc số cấp xã
Khung kiến trúc số cấp
xã bao gồm 4 phân lớp như sau: Lớp Hạ tầng số và ninh mạng, Lớp Dữ liệu và nền
tảng lõi, Lớp Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung, Lớp Kênh tương tác và đo lường
hiệu quả.
1.
Lớp Hạ tầng số và an ninh mạng
a) Hạ tầng số và an
ninh mạng dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị nêu tại mục 2.1.
mục II, phần VI.
b) Hạ tầng số và an
ninh mạng nêu tại mục 2.2. mục II, phần VI. c) Hạ tầng ICT cấp xã
Hạ tầng tại cấp xã phải
được xây dựng nhất quán về mô hình, chính sách truy cập và bảo mật theo hướng
quản trị tập trung của Thành phố theo Quyết định số 2448/QĐ-UBND ngày 31 tháng
10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc phê duyệt Đề án hoàn thiện hạ
tầng, trang thiết bị công nghệ thông tin cho Trung tâm Phục vụ hành chính công
thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã và Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã,
phục vụ hoạt động của chính quyền địa phương hai cấp trên địa bàn Thành phố.
Mô hình mạng và yêu
cầu về thiết bị, kết nối: theo hướng dẫn tại Công văn số 4128/SKHCN-CĐS ngày 05
tháng 11 năm 2025 của Sở Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn quy trình, thủ tục
đầu tư, tổng thể mô hình, cấu hình hạ tầng công nghệ thông tin của chính
quyền số Thành phố.
2.
Lớp Dữ liệu và nền tảng lõi
a) Dữ liệu và nền tảng
lõi dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị nêu tại mục 2.1. mục
III, phần VI.
b) Dữ liệu và nền tảng
lõi dùng chung Thành phố nêu tại mục 2.2, mục III, phần VI.
c) CSDL của các ứng
dụng phục vụ cho nghiệp vụ chuyên ngành đặc thù của các đơn vị cấp xã (nếu có).
3.
Lớp Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung
Các nền tảng số, ứng
dụng được triển khai, sử dụng tại cấp xã (nếu có nghiệp vụ liên quan đến cấp
xã) bao gồm:
- Ứng dụng và nghiệp vụ
dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị nêu tại mục 2.1, mục IV,
phần VI.
- Ứng dụng và nghiệp vụ
dùng chung dùng chung Thành phố nêu tại mục 2.2, mục IV, phần VI.
Danh mục các nền tảng
số, ứng dụng dùng chung của Trung ương và cấp Thành phố sẽ được cập nhật, điều
chỉnh, bổ sung liên tục phù hợp với hiện trạng, nhu cầu và định hướng triển
khai nền tảng số, ứng dụng của Thành phố
Các đơn vị cấp xã có
trách nhiệm:
- Phối hợp chặt chẽ với
các đơn vị được giao chủ trì triển khai các nền tảng số, ứng dụng dùng chung (bao
gồm của Trung ương và của Thành phố) để khảo sát, xây dựng các tính năng,
chức năng, phạm vi, dịch vụ, kiến trúc nền tảng số; xây dựng, hoàn thiện nền
tảng số, ứng dụng đáp ứng yêu cầu thực tế tại địa phương.
- Tổ chức triển khai sử
dụng nền tảng số, ứng dụng dùng chung (bao gồm của Trung ương và của Thành
phố) và thực hiện đầy đủ quyền, trách nhiệm của chủ quản dữ liệu đối với dữ
liệu phát sinh trong quá trình sử dụng nền tảng số, ứng dụng này.
Các đơn vị cấp xã không
xây dựng các phần mềm, ứng dụng riêng lẻ khi đã có giải pháp dùng chung của
Thành phố hoặc Trung ương. Trong trường hợp các đơn vị cấp xã có nhu cầu triển
khai các ứng dụng phục vụ cho nghiệp vụ chuyên ngành đặc thù của đơn vị, các
đơn vị phải:
- Chủ động rà soát đảm
bảo không trùng lắp với các giải pháp dùng chung của Thành phố hoặc Trung ương;
- Có văn bản xin ý kiến
và được sự chấp thuận của Sở quản lý nghiệp vụ chuyên ngành và Sở Khoa học và
Công nghệ về nội dung triển khai của đơn vị;
- Ưu tiên nghiên cứu
triển khai theo hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin nhằm đảm bảo tính
linh hoạt, khả năng chuyển đổi khi Thành phố có kế hoạch triển khai các giải
pháp dùng chung.
4.
Lớp Kênh tương tác và đo lường hiệu quả
Đây là lớp giao diện,
nơi người dùng (cán bộ, công chức, viên chức, người dân, doanh nghiệp) tương
tác với hệ thống và là nơi hiệu quả của toàn bộ Khung kiến trúc được đo lường,
bao gồm:
- Triển khai các kênh
giao tiếp chính gồm: Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Ứng dụng VneID, Ứng dụng công
dân số, Cổng 1022, Cổng thông tin điện tử,…
Đồng thời nghiên cứu
các kênh tiếp cận bổ trợ (điểm hỗ trợ tại cộng đồng, dịch vụ lưu động...) bảo
đảm mọi người dân đều có thể tiếp cận.
- Triển khai các công
cụ chỉ đạo, điều hành: các Bảng thông tin điều hành (Dashboard) giám
sát, điều hành cung cấp cho lãnh đạo cái nhìn toàn cảnh, thời gian thực về
tình hình, làm cơ sở cho việc ra quyết định.
- Xây dựng, triển khai
Khung giám sát và đo lường kết quả (KPIs).
PHẦN
IV. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI
I.
Danh mục các nhiệm vụ và lộ trình triển khai
|
STT
|
Thành
phần
Khung kiến trúc
|
Nhiệm
vụ
|
Đơn
vị chủ trì
|
Đơn
vị phối hợp
|
Thời
gian thực hiện
|
|
1.
|
Lớp Kênh tương tác và
đo lường hiệu quả
|
Triển khai Cổng thông
tin điện tử Thành phố
|
Văn phòng Ủy ban nhân
dân Thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ.
Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố.
Sở, ban, ngành.
Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu.
|
Đã triển khai Cổng
thông tin điện tử của Thành phố. Năm 2025 - 2026: Triển khai các Cổng thành
phần cho 15 cơ quan chuyên môn và 168 UBND các phường, xã, đặc khu
|
|
2.
|
Duy trì, vận hành
Ứng dụng công dân số Thành phố
|
Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ.
Sở, ban, ngành.
Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu.
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3.
|
Duy trì, vận hành Hệ
thống tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp (Hệ
thống 1022)
|
Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ.
Sở, ban, ngành.
Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu.
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
4.
|
Hoàn thiện Hệ thống
quản trị thực thi Thành phố trên nền tảng số, kết nối với Hệ
|
Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ. Sở, ban, ngành.
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
|
thống thông tin báo
cáo của Văn phòng Chính phủ
|
|
Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu.
|
|
|
5.
|
Bàn làm việc số
|
Sở Khoa học và Công
nghệ hướng dẫn các đơn vị thực hiện
|
Năm 2026
|
|
6.
|
Triển khai Khung giám
sát đo lường kết quả (KPIs) triển khai Khung kiến trúc do Bộ Khoa học và Công
nghệ ban hành
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
Thực hiện theo hướng
dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
7.
|
Lớp Ứng dụng và
nghiệp vụ dùng chung
|
Duy trì vận hành Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố, kết nối Cổng dịch vụ
công quốc gia
|
Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân Thành phố.
Sở, ban, ngành.
Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu.
|
Nhiệm vụ thường xuyên
(duy trì vận hành theo lộ triển khai Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính của các Bộ, ngành)
|
|
8.
|
Rà soát danh mục thủ
tục hành chính trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành bổ sung danh mục
dịch vụ công trực tuyến. Đẩy mạnh phát triển DVCTT toàn trình
|
Văn phòng Ủy ban nhân
dân Thành phố đôn đốc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc
khu thực hiện
|
Sở Khoa học và Công
nghệ.
Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố.
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
9.
|
Duy trì tiếp nhận và
giải quyết thủ tục hành chính thông qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính của Thành phố
|
Sở, ban, ngành. Ủy
ban nhân dân các phường, xã, đặc khu.
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố.
|
Nhiệm vụ thường xuyên
(duy trì vận hành theo lộ triển khai Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của các Bộ, ngành)
|
|
10.
|
Số hóa hồ sơ, kết quả
giải quyết thủ tục hành chính
|
Sở, ban, ngành.
Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu.
|
Sở Khoa học và Công
nghệ.
Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố.
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
11.
|
Rà soát, cập nhật
Danh mục nền tảng số dùng chung, hệ thống thông tin chuyên ngành dùng chung
của Thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố. Sở, ban, ngành.
Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu.
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
12.
|
Triển khai Nền tảng
số hóa, lưu trữ dữ liệu điện tử
|
Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ.
Sở, ban, ngành.
Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu.
|
Tháng 12/2025
|
|
13.
|
Triển khai Hệ thống
quản lý văn bản, điều hành công việc
|
Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ.
Sở, ban, ngành.
Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu.
|
Năm 2025
|
|
14.
|
Triển khai Nền tảng
quản lý chính quyền số
|
Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố
|
Văn phòng Ủy ban nhân
dân Thành phố
Sở Khoa học và Công
nghệ.
Sở, ban, ngành.
Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu.
|
Năm 2025 - 2026
|
|
15.
|
Duy trì, vận hành Hệ
thống Hội nghị trực tuyến
|
Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ.
Sở, ban, ngành.
Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu.
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
16.
|
Triển khai Phòng họp
không giấy
|
Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố
|
Sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
|
Năm 2026
|
|
17.
|
Vận hành Cổng dữ liệu
Thành phố. Thực hiện kết nối với Cổng Dữ liệu quốc gia
|
Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ.
Sở, ban, ngành.
Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu.
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
18.
|
Triển khai Hệ thống
thông tin nguồn
|
Sở Văn hóa và Thể
thao
|
Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu.
|
Năm 2025 - 2026
|
|
19.
|
Triển khai Hệ thống
thông tin hỗ trợ công tác điều hành khu phố, ấp Thành phố
|
Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ.
Sở, ban, ngành.
Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu.
|
Năm 2025 - 2026
|
|
20.
|
Triển khai Trung tâm
giám sát, điều hành thông minh Thành phố
|
Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ.
Sở, ban, ngành.
Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu.
|
Năm 2025 - 2026
|
|
21.
|
Đẩy mạnh các ứng dụng
trí tuệ nhân tạo, trợ lý ảo phục vụ CBCC và Người dân, doanh nghiệp
|
Sở, ban, ngành.
Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu.
|
Sở Khoa học và Công
nghệ.
Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố.
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
22.
|
Triển khai các nền
tảng số dùng chung, hệ thống thông tin chuyên ngành dùng chung của Thành phố
|
Thực hiện theo Danh
mục nền tảng số dùng chung, hệ thống thông tin chuyên ngành dùng chung của
Thành phố
|
|
23.
|
Triển khai các nền
tảng, ứng dụng, cơ sở dữ liệu phục vụ phát triển kinh tế số và xã hội số, đặc
biệt trong các ngành, lĩnh vực:
- Nông nghiệp và nông
thôn (Sở Nông nghiệp và Môi trường)
- Y tế (Sở Y tế)
- Giáo dục và Đào tạo
(Sở Giáo dục và Đào tạo)
- Lao động, việc làm
và an sinh xã hội (Sở Nội vụ)
- Thương mại, công
nghiệp và năng lượng (Sở Công Thương)
- Du lịch (Sở Du
lịch)
- Tài nguyên và Môi
trường (Sở Nông nghiệp và Môi trường)
- Tài chính, ngân
hàng (Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh Khu vực 2)
- Giao thông vận tải
(Sở Xây dựng)
- Logistics (Sở Công
Thương)
- Xây dựng và bất
động sản (Sở Xây dựng)
- Bưu chính (Sở Khoa
học và Công nghệ)
|
Các đơn vị xây dựng
kế hoạch triển khai trong quý II/2026
|
|
24.
|
Lớp Dữ liệu và nền
tảng lõi
|
Rà soát, nâng cấp,
hoàn thiện Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu Thành phố (HCM LGSP) kết nối
chia sẻ dữ liệu giữa các sở ngành trong thành phố, liên thông, kết nối với
các HTTT, CSDL quốc gia, Trung tâm dữ liệu quốc gia
|
Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
25.
|
Duy trì, mở rộng bổ
sung các nền tảng phục vụ vận hành Kho dữ liệu dùng chung của Thành phố
|
Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ.
Sở, ban, ngành.
Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu.
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
26.
|
Hoàn thiện, mở rộng
Nền tảng bản đồ số dùng chung
|
Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ.
Sở, ban, ngành.
Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu.
|
Năm 2026 - 2027
|
|
27.
|
Rà soát, cập nhật
danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung của Thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố.
Sở, ban, ngành.
Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu.
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
28.
|
Triển khai danh mục
cơ sở dữ liệu dùng chung của Thành phố
|
Theo Quyết định ban
hành danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung của Thành phố
|
|
29.
|
Rà soát, cập nhật
danh mục dữ liệu mở của Thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố. Sở, ban, ngành.
Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu.
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
30.
|
Công bố dữ liệu mở
|
Theo Quyết định ban
hành danh mục dữ liệu mở của Thành phố
|
|
31.
|
Xây dựng, tạo lập, số
hóa, cập nhật, hoàn thiện, chuẩn hóa hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành;
triển khai các hệ thống thông tin chuyên ngành cập nhật, duy trì dữ liệu.
Tập trung vào các nhóm dữ liệu như sau:
- Nhóm các cơ sở dữ
liệu theo Chiến lược quản trị dữ liệu được Ủy ban nhân dân Thành phố phê
duyệt tại Quyết định số 328/QĐ- UBND ngày 06/02/2023.
- Nhóm các cơ sở dữ
liệu theo Nghị quyết số
214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về ban hành Kế hoạch hành
động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn
diện
- Nhóm 116 cơ sở dữ
liệu theo Phụ lục II Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/04/2025 của Chính phủ
|
Các Sở ngành liên
quan
|
Sở Khoa học và Công
nghệ.
Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố.
|
Năm 2025 - 2026 và
những năm tiếp theo
|
|
32.
|
Lớp Hạ tầng số và an
ninh mạng dùng chung
|
Đảm bảo hạ tầng,
trang thiết bị mạng nội bộ cho hệ thống thông tin cơ sở
|
Sở, ban, ngành. Ủy
ban nhân dân các phường, xã, đặc khu.
|
Sở Khoa học và Công
nghệ.
Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố.
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
33.
|
Duy trì vận hành
Trung tâm dữ liệu Thành phố
|
Trung tâm Chuyển đổi số
Thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
34.
|
Duy trì mạng băng
thông rộng của Thành phố (Metronet) đảm bảo vận hành ổn định
|
Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
35.
|
Hoàn thiện hệ thống
giám sát an toàn thông tin tại Trung tâm dữ liệu Thành phố
|
Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ;
Công an Thành phố
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
36.
|
Triển khai lập, phê
duyệt và quản lý, kiểm tra, giám sát thực hiện hồ sơ đề xuất cấp độ an toàn
thông tin cho các hệ thống thông tin tại các sở ban ngành, địa phương TPHCM
|
Sở, ban, ngành.
Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu.
|
Công an Thành phố.
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
37.
|
Hoàn thành đầu tư
trang thiết bị phục vụ triển khai phương án an toàn thông tin theo hồ sơ cấp
độ đã được phê duyệt
|
Sở, ban, ngành.
Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu.
|
Sở Khoa học và Công
nghệ.
Sở Tài chính
|
Năm 2025 - 2026
|
|
38.
|
Hoạt động đảm bảo vận
hành, an toàn an ninh thông tin cho các hệ thống công nghệ thông tin của
thành phố
|
Công an Thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ.
Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố.
Sở, ban, ngành.
Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu.
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
39.
|
Tổ chức rà soát, kiểm
tra, đánh giá, khắc phục các lỗ hổng bảo mật hạ tầng công nghệ thông tin; rà
soát mối nguy hại và bóc tách mã độc cho máy chủ, máy trạm trong hệ thống
mạng tại các cơ quan, đơn vị
|
Công an Thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ.
Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố.
Sở, ban, ngành.
Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu.
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
40.
|
Tổ chức hoạt động
diễn tập ứng phó sự cố và diễn tập thực chiến bảo đảm an toàn thông tin cho
các hệ thống thông tin của Thành phố
|
Công an Thành phố
|
Sở Khoa học và Công
nghệ.
Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố.
Sở, ban, ngành.
Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu.
|
Quý IV hàng năm
|
|
41.
|
Triển khai kiểm tra,
đánh giá an toàn thông tin các hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước
|
Sở, ban, ngành.
Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu.
|
Sở Khoa học và Công
nghệ.
Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố.
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
II.
Giải pháp quản trị Khung kiến trúc
1.
Tổ chức triển khai
a) Ban Chỉ đạo Phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 Thành
phố
Ban Chỉ đạo Phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 Thành phố chỉ
đạo chung việc triển khai Khung kiến trúc số Thành phố.
b) Sở Khoa học và Công
nghệ
- Là cơ quan thường
trực, chủ trì, điều phối triển khai Khung kiến trúc số Thành phố. Tổ chức cập
nhật, duy trì Khung kiến trúc số Thành phố.
- Chủ trì, phối hợp
với các cơ quan khác trong việc tuyên truyền, hỗ trợ, hướng dẫn triển khai
Khung kiến trúc số Thành phố.
- Chủ trì, tổ chức
kiểm tra, giám sát việc triển khai các nhiệm vụ theo Khung kiến trúc số Thành
phố, bảo đảm đáp ứng theo đúng định hướng của Khung kiến trúc số Thành phố.
c) Công an Thành phố
Chủ trì công tác đảm
bảo an toàn an ninh thông tin đối với các hệ thống thông tin, Trung tâm dữ liệu
Thành phố trong quá trình tổ chức thực hiện các giải pháp theo Khung kiến trúc
số Thành phố.
d) Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố
- Tổ chức triển khai,
đảm bảo vận hành hiệu quả các hạ tầng và nền tảng số dùng chung được giao. Phối
hợp Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc kết nối, khai thác, chia sẻ dữ liệu
bảo đảm an toàn, tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị,
quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung, Khung kiến trúc số Thành
phố và quy định của Trung tâm dữ liệu quốc gia.
- Hướng dẫn, hỗ trợ kỹ
thuật giúp các cơ quan, đơn vị đảm bảo hạ tầng kết nối, triển khai, sử dụng các
nền tảng hệ thống thông tin chuyên ngành kết nối, chia sẻ dữ liệu với Kho dữ
liệu dùng chung Thành phố.
đ) Sở Tài chính
Phối hợp Sở Khoa học và
Công nghệ và các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí
kinh phí theo kế hoạch hàng năm để triển khai Khung kiến trúc số Thành phố;
hướng dẫn các đơn vị thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư
(PPP).
e) Các sở, ban, ngành,
Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
- Xây dựng các kế hoạch
chuyển đổi số hàng năm phù hợp với Khung kiến trúc số Thành phố.
- Chủ động cân đối kinh
phí để thực hiện các nhiệm vụ trong phạm vi quản lý của đơn vị.
- Đóng góp ý kiến để
Khung kiến trúc số Thành phố thường xuyên được cập nhật, phù hợp với điều kiện
phát triển kinh tế xã hội của địa phương trong những năm tiếp theo.
- Các cơ quan, đơn vị
khi đầu tư mới, nâng cấp, mở rộng các hệ thống thông tin (bao gồm các hệ
thống triển khai trong phạm vi thành phố và các hệ thống triển khai theo ngành
dọc do các Bộ, ngành triển khai) phải tuân thủ theo Khung kiến trúc số
Thành phố đã được phê duyệt về mô hình, nguyên tắc, tiêu chuẩn và theo hướng
kết nối, liên thông, đồng bộ và chia sẻ dữ liệu.
2.
Nguyên tắc triển khai ứng dụng CNTT, chuyển đổi số
a) Tuân thủ Khung kiến
trúc số trong triển khai ứng dụng CNTT, chuyển đổi số của Thành phố
Khung kiến trúc số
Thành phố là cơ sở để các cơ quan trên địa bàn Thành phố lập, trình thẩm định,
phê duyệt, triển khai kế hoạch ứng dụng CNTT, dự án, hạng mục ứng dụng CNTT.
Các chương trình, đề án, dự án đầu tư các thành phần xây dựng không tuân thủ
Khung kiến trúc số Thành phố, không đảm bảo tính đồng bộ, liên thông kết nối sẽ
không được xem xét phê duyệt.
Trong trường hợp các
chương trình, đề án, dự án đầu tư nằm ngoài Khung kiến trúc số Thành phố, cơ
quan chủ quản đề xuất cần trình Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua Sở
Khoa học và Công nghệ) xem xét điều chỉnh Khung kiến trúc và cần đạt được
sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân Thành phố trước khi triển khai các dự án như
quy định.
b) Đảm bảo an toàn
thông tin mạng, an ninh mạng
An toàn thông tin mạng,
an ninh mạng là thành phần có tính chất xuyên suốt trong tất cả các thành phần
Khung kiến trúc. Việc đảm bảo an toàn thông tin mạng, an ninh mạng được coi là
một trong những yếu tố quan trọng đảm bảo sự thành công trong triển khai Khung
kiến trúc số Thành phố.
Do đó, các vấn đề về an
toàn thông tin mạng, an ninh mạng cần được xác định trong tất cả các đề xuất
triển khai ứng dụng CNTT, chuyển đổi số và cần có đề xuất giải pháp ở đầy đủ
các mức chính sách, kỹ thuật, vật lý.
c) Ưu tiên triển khai
nền tảng, các ứng dụng, dịch vụ, hệ thống thông tin, CSDL dùng chung của Trung
ương và của Thành phố để triển khai Khung kiến trúc được thành công, đảm bảo
hiệu quả, hiệu suất
Ưu tiên các nền tảng,
ứng dụng, dịch vụ, hệ thống thông tin, CSDL dùng chung của Trung ương và của
Thành phố. Các cơ quan, đơn vị không tự xây dựng các phần mềm, ứng dụng riêng
lẻ khi đã có giải pháp dùng chung của Thành phố hoặc Trung ương. Các nội dung
đề xuất đầu tư trong các dự án, hạng mục nếu trùng lặp hoặc có thể sử dụng lại
các thành phần dùng chung đã được đầu tư hoặc trong trường hợp chưa xác định rõ
sự trùng lặp thì cần ý kiến của các cơ quan chủ quản của nền tảng, ứng dụng,
dịch vụ, hệ thống thông tin, CSDL dùng chung (bộ, ngành, sở, ngành) và Sở Khoa
học và Công nghệ.
3.
Giải pháp về nguồn lực
- Hoàn thiện cơ cấu tổ
chức quản lý công nghệ thông tin, chuyển đổi số tại các đơn vị sở, ban, ngành,
phường, xã, đặc khu. Nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên trách
ngành công nghệ thông tin tại các đơn vị.
- Thủ trưởng các sở,
ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu phải xác định
chuyển đổi số là nhiệm vụ cấp bách, quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội;
chịu trách nhiệm thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số để đẩy
mạnh cải cách hành chính, phục vụ doanh nghiệp và người dân ngày càng hiệu quả
hơn.
- Thường xuyên tổ chức
tập huấn về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, công tác đảm
bảo an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, các công nghệ mới như trí tuệ nhân
tạo, dữ liệu lớn, IoT,… cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
trong các cơ quan nhà nước thành phố.
- Tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng về quản trị mạng, bảo mật mạng, an toàn và an ninh thông tin mạng, an
ninh mạng cho đội ngũ chuyên viên phụ trách công nghệ thông tin của các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu.
4.
Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Xây dựng Kiến trúc
tổng thể chuyển đổi số của ngành, lĩnh vực, đảm bảo tuân thủ Khung kiến trúc số
Thành phố.
- Cập nhật, xây dựng
các quy chế quản lý, vận hành, duy trì các hạ tầng số, nền tảng số, hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung của thành phố để đảm bảo đồng bộ, an toàn
thông tin và khả năng chia sẻ dữ liệu.
- Cập nhật bổ sung các
quy định, quy chế, chính sách bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động
của các cơ quan nhà nước trên địa bàn thành phố. Tăng cường các biện pháp quản
lý thông tin trên môi trường mạng.
- Nghiên cứu cơ chế thử
nghiệm có kiểm soát (Regulatory Sandbox) để lựa chọn đối tượng, phạm vi
thí điểm đối với các giải pháp, công nghệ mới chưa có hành lang pháp lý rõ ràng
(đặc biệt theo định hướng thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong tất cả các ngành,
lĩnh vực của Thành phố).
- Hàng năm, Sở Khoa học
và Công nghệ chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức kiểm tra công
tác triển khai thực hiện các kế hoạch chuyển đổi số tại các cơ quan nhà nước;
Công an Thành phố chủ trì tham mưu nhân dân Thành phố tổ chức kiểm tra, đánh
giá thường xuyên về triển khai an toàn thông tin tại các cơ quan nhà nước.
5. Giải pháp về tài
chính
- Đảm bảo cấp vốn từ
ngân sách thành phố hàng năm (tập trung, sự nghiệp) đầu tư cho các dự án
ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số tại các sở, ban, ngành, phường, xã,
đặc khu, các hệ thống ứng dụng dùng chung và đào tạo phát triển nguồn nhân lực
trên địa bàn Thành phố.
- Đẩy mạnh thực hiện
hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin theo Nghị định số 73/2019/NĐ-CP
ngày 5 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công
nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và Nghị định số
82/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 07 năm 2024 của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy
định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách
nhà nước.
- Đẩy mạnh thực hiện dự
án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) theo Nghị định 35/2021/NĐ-CP
ngày 29 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ hướng dẫn Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư.
Trên đây là nội dung
Khung kiến trúc số Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu Thủ
trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu,
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Khung
kiến trúc số này nghiêm túc, thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm, đúng quy định;
định kỳ 06 tháng hằng năm các cơ quan, đơn vị thực hiện tổng hợp, đánh giá, báo
cáo kết quả triển khai Khung kiến trúc số về Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố; trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có
khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động đề xuất, đồng
thời gửi văn bản về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân
dân Thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.