|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2629/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Chí Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
01/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2629/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 01
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CHÍNH PHỦ SỐ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Giao dịch
điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Dữ liệu
ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ
chuyển đổi số toàn diện;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương
trình phát triển Chính phủ số (sau đây gọi tắt là Chương trình), với những nội
dung sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Phát triển các dịch vụ số bao trùm, rộng khắp dựa
trên nguyên tắc lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm, chủ thể, đối tượng
phục vụ, đồng sáng tạo các dịch vụ số. Lấy người dùng làm trung tâm với hệ sinh
thái dịch vụ hợp nhất, không ai bị bỏ lại phía sau.
2. Chuyển đổi số toàn diện trong các cơ quan nhà nước,
bảo đảm mọi hoạt động tham mưu, xử lý công việc, quản lý, quản trị nội bộ, lãnh
đạo, chỉ đạo và điều hành dựa trên dữ liệu theo thời gian thực; quản trị dựa
trên kết quả. Kế thừa kết quả đã có, bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, liên
thông, chia sẻ dữ liệu, không trùng lặp trong toàn hệ thống chính trị từ trung
ương đến địa phương, phù hợp với chính quyền địa phương hai cấp.
3. Phân cấp, phân quyền mạnh mẽ trên nền tảng số.
Phát triển hạ tầng số, công nghệ số đồng bộ, hiện đại, an ninh, an toàn, hiệu
quả, tránh lãng phí. Hình thành các trung tâm dữ liệu quy mô lớn, theo tiêu chuẩn
xanh, bám sát quy hoạch vùng năng lượng. Xây dựng, hoàn thiện các nền tảng số
quốc gia và nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực theo hướng phát triển tập
trung, thống nhất, dùng chung toàn quốc; bảo đảm tránh trùng lặp và bảo đảm kết
nối, liên thông đồng bộ. Các nền tảng số này sẽ được trung ương đầu tư, xây dựng
và triển khai đồng bộ, xuyên suốt đến tận cấp cơ sở (bao gồm cấp tỉnh và cấp
xã).
4. Thúc đẩy phát triển dữ liệu mở, nâng cao tính
minh bạch, trách nhiệm giải trình và đổi mới sáng tạo. Phát triển dữ liệu trở
thành tài nguyên chiến lược, nền tảng của Chính phủ số. Ưu tiên xây dựng và
phát triển các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ
liệu dùng chung phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, cung cấp dịch vụ công,
giám sát, dự báo và hoạch định chính sách. Việc xây dựng các cơ sở dữ liệu phải
bảo đảm nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống thống nhất, dùng chung”.
5. Kết hợp nội lực và tận dụng ngoại lực, khuyến
khích doanh nghiệp công nghệ số trong nước tham gia phát triển các ứng dụng, dịch
vụ số mới theo hình thức hợp tác công tư (PPP) là mô hình, cách làm đột phá
trong phát triển nền tảng số quốc gia phục vụ Chính phủ số trong giai đoạn mới;
chủ động hợp tác quốc tế, học hỏi kinh nghiệm, tiêu chuẩn quốc tế trong phát
triển Chính phủ số.
6. Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và đạo đức
trong ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) là nguyên tắc tiên quyết, xuyên
suốt trong quá trình phát triển Chính phủ số. Việc khai thác và sử dụng dữ liệu,
công nghệ số phải minh bạch, đi đôi với trách nhiệm giải trình, bảo vệ quyền
riêng tư, tôn trọng các giá trị đạo đức, bảo đảm công bằng và tạo dựng niềm tin
số trong toàn xã hội.
7. Vận hành thông minh và tự động hóa trên cơ sở ưu
tiên ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI First). Triển khai AI trong cung cấp dịch vụ
công trực tuyến toàn trình nhằm bảo đảm hiệu quả, chủ động, minh bạch và cá thể
hóa trải nghiệm người dùng. Đồng thời, tăng cường ứng dụng AI để thông minh hóa
quy trình nghiệp vụ, minh bạch hóa hoạt động và tối ưu hóa nguồn lực trong quá
trình ra quyết định, điều hành của các cơ quan nhà nước.
II. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030
1. Mục tiêu chung
Đến năm 2030, Việt Nam hoàn thành xây dựng Chính phủ
số, hình thành Chính phủ thông minh vận hành trên nền tảng dữ liệu lớn và trí
tuệ nhân tạo, hướng tới mô hình quản trị chủ động, dự báo, lấy người dùng làm
trung tâm. Các hoạt động cơ bản của cơ quan nhà nước được thực hiện trên các nền
tảng số tập trung, thống nhất và liên thông giữa các cấp, các ngành, tạo lập hệ
sinh thái số đồng bộ, hiện đại; đồng thời bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu
cá nhân và giữ vững chủ quyền số quốc gia. AI trở thành công cụ cốt lõi trong quản
trị công, cung cấp dịch vụ công và hỗ trợ ra quyết định chính sách, góp phần
nâng cao hiệu quả điều hành và trải nghiệm của người dân, doanh nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Cung cấp dịch vụ số bao trùm, thông minh
Một số chỉ tiêu cơ bản bao gồm:
- Giai đoạn 2025-2027
+ 100% dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng
số thủ tục hành chính có đủ điều kiện.
+ 100% thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một lần
cho cơ quan hành chính nhà nước.
+ 95% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi
sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- Giai đoạn 2028-2030
+ 99% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi
sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
+ 50% dịch vụ công trực tuyến thiết yếu được triển
khai ở mức chủ động, được AI hỗ trợ “cá thể hóa”, thông báo hoặc gợi ý hành động
theo các mốc sự kiện quan trọng trong cuộc đời.
+ 100% cơ quan nhà nước cung cấp dữ liệu mở đúng
chuẩn.
+ 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
được số hóa.
+ 80% thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải
quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công được khai thác, sử dụng lại.
b) Cơ quan nhà nước quản lý, chỉ đạo, điều hành
thông minh, an toàn dựa trên dữ liệu
Một số chỉ tiêu cơ bản bao gồm:
- Giai đoạn 2025-2027
+ 100% các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng
chung của ngành, lĩnh vực phục vụ Chính phủ số được hoàn thành và đưa vào sử dụng
thống nhất từ Trung ương đến địa phương theo đúng kế hoạch.
+ 100% hồ sơ công việc tại cấp bộ, tỉnh, cấp xã được
xử lý trên môi trường điện tử (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước)
và sử dụng chữ ký số cá nhân để giải quyết công việc.
+ 100% chế độ báo cáo của các cơ quan được thực hiện
trên Hệ thống thông tin báo cáo.
+ 100% nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao
cho các bộ, ngành, địa phương được theo dõi, giám sát, đánh giá trên môi trường
điện tử.
+ 100% bộ, ngành, địa phương đạt cấp độ 3 mức độ
trưởng thành về quản trị dữ liệu.
+ 100% cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo kỹ
năng số cơ bản.
+ 50% cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin,
chuyển đổi số của bộ, ngành, địa phương được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ
liệu cơ bản.
- Giai đoạn 2028-2030
+ 100% bộ, ngành, địa phương đạt cấp độ 4 và 90% đạt
cấp độ 5 mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu.
+ 100% hệ thống thông tin được kết nối, chia sẻ dữ
liệu qua dịch vụ chia sẻ dữ liệu.
+ 100% cơ quan, tổ chức sử dụng ít nhất 01 ứng dụng
AI để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
+ 25% đội ngũ lãnh đạo của từng cơ quan, tổ chức có
chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học, kỹ thuật, chuyển đổi số phù hợp với yêu cầu
nhiệm vụ.
+ 100% cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin,
chuyển đổi số của bộ, ngành, địa phương được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ
liệu cơ bản.
+ 100% các hệ thống thông tin phục vụ phát triển
Chính phủ số phải được phê duyệt hồ sơ đề xuất bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ
trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; được kiểm tra, đánh giá an ninh mạng định
kỳ.
3. Thay đổi đột phá xếp hạng quốc gia
Xếp hạng của Việt Nam về phát triển Chính phủ điện
tử, Chính phủ số có sự thay đổi đột phá, Việt Nam thuộc nhóm 4 nước dẫn đầu Hiệp
hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và nhóm 60 nước dẫn đầu thế giới vào năm
2028 theo đánh giá của Liên hợp quốc; thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu Hiệp hội các quốc
gia Đông Nam Á (ASEAN) và nhóm 50 nước dẫn đầu thế giới vào năm 2030 theo đánh
giá của Liên hợp quốc. Việt Nam trở thành một trong những trung tâm bảo đảm an
toàn thông tin mạng, an ninh mạng hàng đầu Châu Á.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện thể chế
- Nghiên cứu, xây dựng Luật Chuyển đổi số và các Nghị
định, văn bản hướng dẫn thi hành, thay thế để đẩy mạnh chuyển đổi số.
- Nghiên cứu, xây dựng Luật Trí tuệ nhân tạo và các
Nghị định, văn bản hướng dẫn thi hành.
- Xây dựng Luật An ninh dữ liệu.
- Xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn kỹ
thuật về Chính phủ số, tập trung vào những tiêu chuẩn, quy chuẩn về dữ liệu, nền
tảng số, an ninh mạng, các công nghệ mới (IoT, AI, Blockchain), theo kịp sự
phát triển công nghệ toàn cầu, phù hợp với các mô hình Chính phủ số, bảo đảm an
ninh mạng, an toàn kết nối liên thông, chia sẻ hạ tầng kỹ thuật, dữ liệu giữa
các hệ thống thông tin.
- Xây dựng, cập nhật Khung kiến trúc số cấp bộ, cấp
tỉnh phù hợp với yêu cầu phát triển Chính phủ số và Khung kiến trúc tổng thể quốc
gia số.
- Xây dựng Chiến lược dữ liệu bảo đảm phù hợp với
Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ
điển dữ liệu dùng chung.
- Xây dựng, cập nhật danh mục các nền tảng số quốc
gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực.
- Xây dựng và ban hành hướng dẫn kỹ thuật về mức độ
ứng dụng AI trong dịch vụ công trực tuyến, làm rõ khái niệm, yêu cầu kỹ thuật
và tiêu chí đánh giá mức độ cá thể hóa, chủ động, gợi ý hành động,...
- Ban hành hướng dẫn lựa chọn, triển khai và tích hợp
trợ lý ảo vào các nền tảng điều hành, tác nghiệp của các bộ, ngành, địa phương.
- Ban hành và áp dụng Tiêu chuẩn quốc gia về Chất
lượng trải nghiệm của người dùng dịch vụ công trực tuyến.
- Xây dựng Bộ chỉ số và Khung hướng dẫn đánh giá mức
độ trưởng thành về quản trị dữ liệu.
- Xây dựng, điều chỉnh tiêu chuẩn, mô tả vị trí việc
làm theo từng lĩnh vực quản lý, bổ sung yêu cầu kỹ năng số phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ và công cụ làm việc của vị trí trên cơ sở tham chiếu Khung năng
lực số quốc gia và các quy định hiện hành.
- Xây dựng Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả các dự án,
nhiệm vụ triển khai phát triển Chính phủ số sử dụng ngân sách nhà nước để làm
cơ sở triển khai giám sát, đánh giá, đo lường hiệu quả các dự án, nhiệm vụ.
- Xây dựng và tổ chức triển khai Khung đào tạo, cấp
chứng chỉ quản trị dữ liệu cho các bộ, ngành, địa phương.
2. Phát triển dữ liệu số
- Tập trung số hóa dữ liệu, khai thác tái sử dụng dữ
liệu để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, trọng tâm là lĩnh vực tư pháp,
giáo dục, y tế, đất đai.
- Thực hiện số hóa 100% hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính; hoàn thành xây dựng, nâng cấp, phát triển các cơ sở dữ liệu
quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống
nhất, dùng chung”, kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ thực hiện thủ tục hành
chính, cung cấp dịch vụ công.
- Xây dựng, ban hành kế hoạch công bố dữ liệu mở cấp
quốc gia và tại từng bộ, ngành, địa phương, bao gồm danh mục dữ liệu mở ưu
tiên, lộ trình công bố, phương thức truy cập, trách nhiệm cập nhật và tiêu chí
đánh giá mức độ sử dụng, tái sử dụng dữ liệu mở. Việc cung cấp dữ liệu mở được
thực hiện theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định pháp luật hiện hành.
- Xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách cụ thể để
các bộ, ngành, địa phương chủ động thực hiện việc chuẩn hóa, mở, chia sẻ và đưa
dữ liệu đủ điều kiện lên Sàn dữ liệu, thúc đẩy hình thành và phát triển thị trường
dữ liệu, gắn với cơ chế minh bạch về quyền sở hữu, quyền khai thác, thương mại
hóa dữ liệu và phân phối giá trị từ dữ liệu.
3. Phát triển các ứng dụng, nền tảng
số cho Chính phủ số
a) Nhóm ứng dụng, nền tảng số quy mô quốc gia
- Nhóm các nền tảng số giải quyết thủ tục hành
chính và tương tác với người dân, doanh nghiệp
+ Triển khai Cổng Dịch vụ công quốc gia tại Trung
tâm Dữ liệu quốc gia đáp ứng yêu cầu là một Cổng duy nhất trên toàn quốc để thực
hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công phục vụ người dân, doanh nghiệp.
+ Xây dựng, hoàn thiện Cổng thông tin một cửa quốc
gia.
+ Xây dựng ứng dụng trợ lý ảo, tích hợp trên Cơ sở
dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, phục vụ công tác kiểm soát thủ tục hành
chính tại bộ, ngành, địa phương.
+ Xây dựng ứng dụng trợ lý ảo thống nhất, tích hợp
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, các Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của bộ, ngành, địa phương và tại các Trung tâm phục vụ hành chính công cấp
tỉnh, cấp xã để hướng dẫn, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp.
- Nhóm các nền tảng phục vụ quản trị và chỉ đạo, điều
hành
+ Phát triển Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ,
Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tại
Trung tâm Dữ liệu quốc gia đáp ứng yêu cầu chỉ đạo điều hành trên môi trường điện
tử, trực tuyến và dựa trên dữ liệu.
+ Phát triển, hoàn thiện Hệ thống quản lý cơ sở dữ
liệu theo dõi nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao để theo dõi, đo
lường, đánh giá kết quả triển khai nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao
cho các bộ, ngành, địa phương thực hiện.
+ Phát triển, hoàn thiện Hệ thống thông tin phục vụ
họp và xử lý công việc của Chính phủ, phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ.
+ Xây dựng Hệ thống Từ điển dữ liệu quốc gia.
+ Đầu tư nâng cấp Hệ thống quản lý nhà nước về dữ
liệu đáp ứng Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu
quốc gia và từ điển dữ liệu dùng chung.
- Nhóm các nền tảng cung cấp dịch vụ hạ tầng cơ bản,
dùng chung
+ Phát triển Nền tảng định danh và xác thực điện tử
của Trung tâm Dữ liệu quốc gia về dân cư, tăng cường, mở rộng hoạt động xác thực
điện tử trên các lĩnh vực theo quy định của pháp luật có liên quan.
+ Phát triển Trục liên thông văn bản quốc gia đáp ứng
yêu cầu phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
+ Triển khai hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công
việc có chứa nội dung bí mật nhà nước từ trung ương đến cấp xã theo Quyết định
số 2481/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ.
+ Phát triển Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc
gia (NDXP); Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu (NDOP) của Trung tâm Dữ liệu quốc
gia để kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu của các bộ, ngành, địa phương trên quy mô toàn quốc thông qua việc kết nối
với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương (LGSP).
+ Xây dựng Cổng dữ liệu quốc gia là đầu mối cung cấp
dữ liệu mở của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng nhằm minh bạch, tăng cường
chia sẻ dữ liệu, thúc đẩy sáng tạo, phát triển kinh tế số, xã hội số, bảo đảm
an toàn thông tin của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
+ Xây dựng Nền tảng phân tích dữ liệu lớn và trí tuệ
nhân tạo dùng chung (Nền tảng AI).
+ Tổ chức ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu
lớn trong các ngành, lĩnh vực quan trọng.
+ Xây dựng Hệ thống thư điện tử (email) công vụ thống
nhất.
+ Xây dựng Nền tảng chuỗi khối (blockchain) quốc
gia.
+ Xây dựng Nền tảng Trợ lý ảo quốc gia.
+ Xây dựng Nền tảng SOC quốc gia thế hệ mới.
+ Xây dựng Hệ thống phòng vệ mạng quốc gia.
+ Phát triển Hệ thống giám sát, đo lường mức độ
cung cấp và sử dụng dịch vụ Chính phủ số (EMC).
+ Phát triển nền tảng tích hợp dữ liệu, thông tin,
tri thức khoa học, công nghệ quốc gia, Hệ tri thức Việt số hóa, ứng dụng AI hỗ
trợ nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
+ Phát triển nền tảng Bình dân học vụ số, là nền tảng
học trực tuyến mở đại trà quốc gia để đào tạo, bồi dưỡng, phổ cập kiến thức miễn
phí về chuyển đổi số, kỹ năng số cho mọi đối tượng.
+ Xây dựng Hệ thống xác thực, xác nhận dữ liệu quốc
gia.
- Hoàn thành triển khai các ứng dụng, nền tảng, dịch
vụ quy mô quốc gia khác để triển khai Chính phủ số và dẫn dắt chuyển đổi số
trong từng ngành, lĩnh vực ưu tiên chuyển đổi số theo các Chương trình, Chiến
lược, Quy hoạch, Kế hoạch, các đề án thành phần và các văn bản có liên quan.
b) Nhóm ứng dụng, nền tảng số cấp bộ, cấp tỉnh
- Xây dựng, phát triển, hoàn thiện Nền tảng/Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ.
- Xây dựng, phát triển Nền tảng tổng hợp, phân tích
dữ liệu cấp bộ/tỉnh.
- Phát triển, hoàn thiện Nền tảng tích hợp, chia sẻ
dữ liệu cấp bộ/tỉnh để đáp ứng yêu cầu tích hợp, chia sẻ dữ liệu số trong giai
đoạn mới.
- Phát triển, hoàn thiện Hệ thống thông tin phục vụ
chỉ đạo, điều hành cấp bộ/tỉnh.
- Xây dựng Nền tảng AI cấp bộ/tỉnh theo hướng tích
hợp, sử dụng chung và mở rộng năng lực của Nền tảng phân tích dữ liệu lớn và
trí tuệ nhân tạo dùng chung (Nền tảng AI) và Nền tảng Trợ lý ảo quốc gia, bảo đảm
kế thừa, dùng chung tài nguyên và tránh trùng lặp hạ tầng.
- Phát triển, hoàn thiện Kho dữ liệu dùng chung cấp
bộ/tỉnh.
4. Phát triển hạ tầng Chính phủ số
- Triển khai xây dựng, phát triển hạ tầng số phục vụ
Chính phủ số theo Quyết định số 1132/QĐ-TTg
ngày 09 tháng 10 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược hạ tầng
số đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.
- Hình thành hạ tầng lưu trữ, tính toán đạt tiêu
chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn xanh. Phát triển các cụm trung tâm dữ liệu quy mô lớn
theo tiêu chuẩn xanh, kết nối và chia sẻ tạo thành mạng lưới các cụm trung tâm
dữ liệu nhằm thúc đẩy công nghiệp dữ liệu lớn, trong đó hình thành tối thiểu 03
cụm Trung tâm Dữ liệu quốc gia theo quy định tại Nghị quyết số 175/NQ-CP ngày 30/10/2023 của Chính phủ phê duyệt
Đề án Trung tâm dữ liệu quốc gia.
- Xây dựng Trung tâm Dữ liệu quốc gia và nền tảng
điện toán đám mây thống nhất, hiệu năng cao để cung cấp tài nguyên tính toán,
lưu trữ, sao lưu tập trung và bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an toàn
dữ liệu cao nhất cho các hệ thống thông tin của các bộ, ngành, địa phương và
toàn hệ thống chính trị.
- Triển khai bảo mật Mạng truyền số liệu chuyên dùng
của Đảng và Nhà nước theo hướng mở rộng, thống nhất và dùng chung cho toàn hệ
thống chính trị, phục vụ gửi nhận văn bản và xử lý hồ sơ Mật, Tối mật. Các nền
tảng và ứng dụng dùng chung của quốc gia, bộ, ngành và địa phương được kết nối
trên mạng này, bảo đảm liên thông và đồng bộ dữ liệu.
- Phát triển hạ tầng mạng đáp ứng nhu cầu triển
khai Chính phủ số tại bộ, ngành, địa phương theo hướng ưu tiên thuê dịch vụ, kết
nối và sử dụng hiệu quả Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng,
Nhà nước.
- Phát triển, hoàn thiện Hệ thống chứng thực chữ ký
số chuyên dùng công vụ dùng chung cho các cơ quan nhà nước.
- Nâng cấp, quản lý, vận hành Nền tảng họp trực tuyến
quốc gia thông suốt, an toàn, bảo mật từ trung ương đến địa phương, đáp ứng yêu
cầu sử dụng thống nhất trong toàn hệ thống chính trị.
5. Bảo đảm an ninh mạng
- Rà soát và cập nhật các quy định, tiêu chuẩn kỹ
thuật về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong cơ quan nhà nước theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân. Xây dựng hướng dẫn
kỹ thuật về lưu trữ, xử lý, chia sẻ và kiểm soát truy cập dữ liệu cá nhân trong
các nền tảng và hệ thống thông tin của Chính phủ số.
- Xây dựng và ban hành Khung đánh giá mức độ rủi ro
hệ thống thông tin và nền tảng số dùng chung trong Chính phủ số. Triển khai cơ
chế kiểm tra, giám sát an ninh mạng đối với chuỗi cung ứng phần mềm, dịch vụ
thuê ngoài (SaaS, Cloud...), đối tác phát triển hệ thống theo nguyên tắc đánh
giá mã nguồn (source code audit), kiểm soát truy cập và bảo mật bên thứ ba.
- Hình thành thị trường an toàn, an ninh mạng có sức
cạnh tranh khu vực và quốc tế. Doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam tận dụng công
nghệ nguồn mở để tự chủ công nghệ, phát triển sản phẩm và làm chủ thị trường,
góp phần bảo đảm an toàn, an ninh mạng cho Chính phủ số.
- Tăng cường giám sát an ninh mạng quốc gia để phát
hiện và cảnh báo sớm các nguy cơ mất an toàn thông tin cho cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp và người dân. Nâng cấp Trung tâm An ninh mạng quốc gia của Bộ Công
an để bảo đảm kết nối, giám sát diện rộng đối với các hệ thống thông tin trọng
yếu của các bộ, ban, ngành và địa phương.
6. Phát triển nhân lực số
- Xây dựng, cung cấp học liệu để đào tạo, phổ cập kỹ
năng số, hướng dẫn người dân sử dụng các dịch vụ số của cơ quan nhà nước cho
các đối tượng trên Nền tảng Bình dân học vụ số.
- Bố trí nhân lực chuyên trách công nghệ thông tin,
chuyển đổi số; triển khai thực chất, hiệu quả phong trào “Bình dân học vụ số”
và hoạt động của các Tổ công nghệ số cộng đồng.
- Xây dựng và triển khai chương trình đào tạo, bồi
dưỡng, hỗ trợ kỹ thuật chuyên biệt và thường xuyên cho đội ngũ cán bộ cấp xã,
phường, tập trung vào kỹ năng vận hành các nền tảng dùng chung và kỹ năng hỗ trợ
người dân sử dụng dịch vụ số.
- Rà soát, cập nhật khung năng lực, chuẩn kỹ năng
công nghệ thông tin tích hợp kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức nhà nước.
Đưa nội dung đào tạo về kỹ năng số, AI vào chương trình đào tạo quản lý nhà nước
ngạch chuyên viên, chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp hoặc tương đương.
- Xây dựng chương trình, tổ chức bồi dưỡng, nâng
cao nhận thức cho cán bộ lãnh đạo; cán bộ, công chức, viên chức cơ quan nhà nước
các cấp về Chính phủ số, Khung Kiến trúc Chính phủ số và bảo đảm an ninh mạng.
- Xây dựng chương trình, tổ chức bồi dưỡng kiến thức,
kỹ năng số, kỹ năng phân tích và xử lý dữ liệu, AI cho cán bộ, công chức, viên
chức hàng năm để sẵn sàng chuyển đổi môi trường làm việc sang môi trường số. Tổ
chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng hằng năm về kỹ năng số, phương pháp sư
phạm và ứng dụng AI trong giảng dạy cho đội ngũ giáo viên các cấp.
- Xây dựng khung chương trình đào tạo về quản trị dữ
liệu cho cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số của bộ,
ngành, địa phương.
7. Hợp tác quốc tế
- Xây dựng và triển khai chương trình hợp tác quốc
tế đa phương, song phương với các quốc gia, vùng lãnh thổ, tập đoàn đa quốc
gia, tổ chức quốc tế, viện nghiên cứu hàng đầu về khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo nhằm học hỏi kinh nghiệm, chia sẻ dữ liệu mở, phát triển trí tuệ nhân
tạo, bảo đảm an ninh mạng và thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện; đồng thời hỗ trợ
một số nước trong phát triển Chính phủ số, quảng bá và mở rộng thị trường cho sản
phẩm, dịch vụ Chính phủ số của Việt Nam.
- Tham gia đầy đủ, chủ động các diễn đàn quốc tế về
Chính phủ số như Khảo sát Chính phủ điện tử của Liên hợp quốc (UN e-Govemment
Survey), Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU), Chương trình Chính phủ số của Tổ
chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD Digital Government) để cập nhật xu hướng,
chia sẻ kinh nghiệm và báo cáo chỉ số.
- Theo dõi, cập nhật thường xuyên các chỉ số phát
triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số theo đánh giá của Liên hợp quốc và các tổ
chức quốc tế; định kỳ báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ để kịp thời chỉ đạo,
điều chỉnh.
8. Bảo đảm kinh phí
- Kinh phí cho Chính phủ số quốc gia được lấy từ
kinh phí bố trí cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số quốc gia hàng năm. Điều chỉnh trong dự toán ngân sách nhà nước năm 2025 để bố
trí tối thiểu 03% ngân sách cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số. Tiếp tục nâng lên mức tối thiểu 02% GDP hoặc GRDP (đối với địa
phương) trong 05 năm tiếp theo.
- Ngân sách trung ương đảm bảo thực hiện các dự án
phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, trung tâm dữ liệu, cơ sở dữ liệu quốc
gia, nền tảng số quốc gia, các ứng dụng, dịch vụ dùng chung quốc gia.
9. Đo lường, giám sát, đánh giá
triển khai
- Xây dựng, hoàn thiện Bộ chỉ số để theo dõi, giám
sát, đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu, mục tiêu, nhiệm vụ được Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ giao về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số và Đề án 06 phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ.
- Thực hiện đo lường, giám sát các hệ thống, dịch vụ
phục vụ Chính phủ số; công khai trực tuyến các chỉ số chính trong phát triển
Chính phủ số.
(Chi tiết tại các
Phụ lục kèm theo)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Khoa học và Công nghệ
- Làm đầu mối tổng hợp tình hình thực hiện Chương
trình.
- Chủ trì tổ chức thực hiện Chương trình; kiểm tra
và giám sát Chương trình; định kỳ hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ và đề xuất
điều chỉnh, cập nhật Chương trình.
- Định kỳ hằng quý, hằng năm công bố kết quả đánh
giá để theo dõi, đôn đốc và xếp hạng về Chính phủ số; tổ chức tôn vinh dịch vụ
công chất lượng nhất, dịch vụ công thu hút sự tham gia rộng rãi nhất, cơ quan
nhà nước vận hành tối ưu nhất, vấn đề phát triển kinh tế - xã hội có kết quả đột
phá nhất và cơ quan nhà nước phát triển Chính phủ số tốt nhất.
2. Các bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm:
- Tổ chức triển khai thực hiện Chương trình trong
phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao và theo quy định pháp luật hiện hành.
- Xây dựng, ban hành Kế hoạch hành động phát triển
Chính phủ số, Chính quyền số (hoặc lồng ghép trong Kế hoạch chuyển đổi số giai
đoạn 2026-2030 của bộ, ngành, địa phương) trước ngày 31 tháng 12 năm 2025.
- Thực hiện chuẩn hóa, tái cấu trúc quy trình nghiệp
vụ thủ tục hành chính để đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính, nâng cao chất
lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, hướng tới toàn trình.
- Hướng dẫn rà soát, điều chỉnh, số hóa quy trình nội
bộ; hồ sơ tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong các ngành, lĩnh
vực liên quan tới người dân; tái cấu trúc, đơn giản hóa quy trình thủ tục hành
chính; rà soát, đơn giản hóa các chế độ báo cáo, cắt giảm các chế độ báo cáo đã
được thay thế bằng dữ liệu; rà soát, ban hành các chính sách, quy định khuyến
khích người dân và doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ Chính phủ số.
- Duy trì tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc
gia số, Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc
gia và Từ điển dữ liệu dùng chung quốc gia để đảm bảo mọi dự án về dữ liệu phải
tuân thủ kiến trúc này để đảm bảo tính đồng bộ và khả năng liên thông.
- Thực hiện kết nối toàn bộ các nền tảng số do
trung ương triển khai, các hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính với
cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.
- Chủ động hợp tác quốc tế trong phát triển Chính
phủ số; tích cực tham gia các tổ chức quốc tế, các sáng kiến về Chính phủ số, công
nghệ số và trí tuệ nhân tạo; phát huy vai trò đi đầu của Việt Nam trong các
lĩnh vực có thế mạnh; tham gia xây dựng các khuôn khổ pháp lý, tiêu chuẩn,
nguyên tắc quốc tế mới về công nghệ số phù hợp với mục tiêu, lợi ích quốc gia;
tăng cường hợp tác quốc tế về an toàn thông tin, an ninh mạng; đẩy mạnh chia sẻ
thông tin, kinh nghiệm và công nghệ với các tổ chức, quốc gia nhằm nâng cao
năng lực phòng ngừa, phát hiện và ứng phó với các mối đe dọa an ninh mạng.
- Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ nêu trong Chương trình
để xây dựng dự toán kinh phí cụ thể, triển khai thực hiện theo quy định; huy động
các nguồn vốn hợp pháp khác; tăng cường thuê dịch vụ công nghệ thông tin, đầu
tư theo phương thức đối tác công tư để phát triển Chính phủ số; đẩy mạnh huy động
các nguồn lực tài chính từ các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp tham gia thực
hiện Chương trình theo quy định pháp luật; lồng ghép các nhiệm vụ của Chương
trình với các chương trình mục tiêu quốc gia khác có liên quan.
3. Đài Truyền hình Việt Nam phối hợp với các bộ,
ngành, địa phương thực hiện truyền thông chính sách, phổ biến thông tin về
Chính phủ số, các nền tảng số, chính sách dữ liệu, AI, chuyển đổi số đến người
dân, doanh nghiệp.
4. Các doanh nghiệp công nghệ số căn cứ vào nội
dung, nhiệm vụ và giải pháp của Chương trình, xây dựng các nội dung triển khai,
đề xuất giải pháp với các bộ, ngành, địa phương.
5. Các bộ, ngành, địa phương định kỳ hằng năm gửi
báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ tình hình triển khai Chương trình trước ngày
15 tháng 12 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ; cập nhật, theo dõi tiến
trình của các mục tiêu, nhiệm vụ trên hệ thống công nghệ thông tin. Bộ Khoa học
và Công nghệ tổng hợp tình hình triển khai Chương trình, báo cáo Thủ tướng
Chính phủ trước ngày 30 tháng 01 của năm tiếp theo.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15 tháng 6 năm
2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử
hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030.
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KSTT (2).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Chí Dũng
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
(Kèm theo Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Kết quả
|
Cơ quan chủ trì
theo dõi, đánh giá
|
|
I
|
Giai đoạn 2025-2027
|
|
|
|
|
I.1
|
Cung cấp dịch vụ số bao trùm, thông minh
|
|
|
|
|
1
|
Tỉ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng
số thủ tục hành chính có đủ điều kiện.
|
%
|
100%
|
Văn phòng Chính phủ
|
|
2
|
Tỉ lệ thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các thủ
tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một
lần cho cơ quan hành chính nhà nước.
|
%
|
100%
|
Văn phòng Chính phủ
|
|
3
|
Tỉ lệ người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng
khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
|
%
|
95%
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
I.2
|
Cơ quan nhà nước quản lý, chỉ đạo, điều hành
thông minh, an toàn dựa trên dữ liệu
|
|
|
|
|
1
|
Tỉ lệ các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng
chung của ngành, lĩnh vực phục vụ Chính phủ số được hoàn thành và đưa vào sử
dụng thống nhất từ Trung ương đến địa phương theo đúng kế hoạch.
|
%
|
100%
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
2
|
Tỉ lệ hồ sơ công việc tại cấp bộ, tỉnh, cấp xã được
xử lý trên môi trường điện tử (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà
nước) và sử dụng chữ ký số cá nhân để giải quyết công việc.
|
%
|
100%
|
Văn phòng Chính phủ
|
|
3
|
Tỉ lệ chế độ báo cáo của các cơ quan được thực hiện
trên Hệ thống thông tin báo cáo.
|
%
|
100%
|
Văn phòng Chính phủ
|
|
4
|
Tỉ lệ nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
giao cho các bộ, ngành, địa phương được theo dõi, giám sát, đánh giá trên môi
trường điện tử.
|
%
|
100%
|
Văn phòng Chính phủ
|
|
5
|
Tỉ lệ bộ, ngành, địa phương đạt cấp độ 3 mức độ
trưởng thành về quản trị dữ liệu.
|
%
|
100%
|
Bộ Công an
|
|
6
|
Tỉ lệ cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo kỹ
năng số cơ bản.
|
%
|
100%
|
Bộ Nội vụ
|
|
7
|
Tỉ lệ cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin,
chuyển đổi số của bộ, ngành, địa phương được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ
liệu cơ bản.
|
%
|
50%
|
Bộ Công an
|
|
II
|
Giai đoạn 2028-2030
|
|
|
|
|
II.1
|
Cung cấp dịch vụ số bao trùm, thông minh
|
|
|
|
|
1
|
Tỉ lệ người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng
khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
|
%
|
99%
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
2
|
Tỉ lệ dịch vụ công trực tuyến thiết yếu được triển
khai ở mức chủ động, được AI hỗ trợ “cá thể hóa”, thông báo hoặc gợi ý hành động
theo các mốc sự kiện quan trọng trong cuộc đời.
|
%
|
50%
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
3
|
Tỉ lệ cơ quan nhà nước cung cấp dữ liệu mở đúng
chuẩn.
|
%
|
100%
|
Bộ Công an
|
|
4
|
Tỉ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành
chính được số hóa.
|
%
|
100%
|
Văn phòng Chính phủ
|
|
5
|
Tỉ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu
đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công.
|
%
|
80%
|
Văn phòng Chính phủ
|
|
II.2
|
Cơ quan nhà nước quản lý, chỉ đạo, điều hành
thông minh, an toàn dựa trên dữ liệu
|
|
|
|
|
1
|
Tỉ lệ bộ, ngành, địa phương đạt cấp độ 4 mức độ
trưởng thành về quản trị dữ liệu.
|
%
|
100%
|
Bộ Công an
|
|
2
|
Tỉ lệ bộ, ngành, địa phương đạt cấp độ 5 mức độ
trưởng thành về quản trị dữ liệu.
|
%
|
90%
|
Bộ Công an
|
|
3
|
Tỉ lệ hệ thống thông tin được kết nối, chia sẻ dữ
liệu qua dịch vụ chia sẻ dữ liệu.
|
%
|
100%
|
Bộ Công an
|
|
4
|
Tỉ lệ cơ quan, tổ chức sử dụng ít nhất 01 ứng dụng
AI để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
|
%
|
100%
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
5
|
Tỉ lệ đội ngũ lãnh đạo của từng cơ quan, tổ chức
có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học, kỹ thuật, chuyển đổi số phù hợp với
yêu cầu nhiệm vụ.
|
%
|
25%
|
Bộ Nội vụ
|
|
6
|
Tỉ lệ cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin,
chuyển đổi số của bộ, ngành, địa phương được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ
liệu cơ bản.
|
%
|
100%
|
Bộ Công an
|
|
7
|
Tỉ lệ các hệ thống thông tin phục vụ phát triển
Chính phủ số phải được phê duyệt hồ sơ đề xuất bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ
trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; được kiểm tra, đánh giá an ninh mạng định
kỳ.
|
%
|
100%
|
Bộ Công an
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CHÍNH PHỦ SỐ
(Kèm theo Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2025
của Thủ tướng Chính phủ)
|
TT
|
Nhiệm vụ, giải
pháp
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả
|
Thời gian thực
hiện
|
|
I
|
Hoàn thiện thể chế
|
|
1
|
Nghiên cứu, xây dựng Luật Chuyển đổi số và các Nghị
định, văn bản hướng dẫn thi hành, thay thế để đẩy mạnh chuyển đổi số.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ Công an, Bộ Tài
chính, Bộ Nội vụ và các bộ, ngành, địa phương khác có liên quan
|
Trình Quốc hội dự
thảo Luật
|
Tháng 12/2025
|
|
2
|
Nghiên cứu, xây dựng Luật Trí tuệ nhân tạo và các
Nghị định, văn bản hướng dẫn thi hành.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ Công an, Bộ Quốc
phòng và các bộ, ngành, địa phương khác có liên quan
|
Trình Quốc hội dự
thảo Luật
|
Tháng 12/2025
|
|
3
|
Xây dựng Luật An ninh dữ liệu.
|
Bộ Công an
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ, Bộ Tài chính và các bộ, ngành, địa phương khác có liên quan
|
Trình Quốc hội dự
thảo Luật
|
Tháng 12/2026
|
|
4
|
Xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn kỹ
thuật về Chính phủ số, tập trung vào những tiêu chuẩn, quy chuẩn về dữ liệu, nền
tảng số, an ninh mạng, các công nghệ mới (IoT, AI, Blockchain), theo kịp sự
phát triển công nghệ toàn cầu, phù hợp với các mô hình Chính phủ số, bảo đảm
an ninh mạng, an toàn kết nối liên thông, chia sẻ hạ tầng kỹ thuật, dữ liệu
giữa các hệ thống thông tin.
|
Bộ Công an, Bộ
Khoa học và Công nghệ với các tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật áp dụng
chung toàn quốc; các bộ, ngành với các tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn kỹ
thuật nội ngành
|
Các bộ, ngành có
liên quan
|
Tiêu chuẩn, Quy
chuẩn, Hướng dẫn kỹ thuật được ban hành
|
Năm 2025-2030
|
|
5
|
Xây dựng, cập nhật Khung kiến trúc số cấp bộ, cấp
tỉnh phù hợp với yêu cầu phát triển Chính phủ số và Khung kiến trúc tổng thể
quốc gia số.
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các Khung kiến
trúc số được cập nhật phù hợp yêu cầu
|
Năm 2025-2030
|
|
6
|
Xây dựng Chiến lược dữ liệu bảo đảm phù hợp với
Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và
Từ điển dữ liệu dùng chung.
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Bộ Công an
|
Chiến lược dữ liệu
được xây dựng phù hợp yêu cầu
|
Năm 2025-2030
|
|
7
|
Xây dựng, cập nhật danh mục các nền tảng số quốc
gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Danh mục được cấp
có thẩm quyền ban hành
|
Năm 2025-2030
|
|
8
|
Xây dựng và ban hành hướng dẫn kỹ thuật về mức độ
ứng dụng AI trong dịch vụ công trực tuyến, làm rõ khái niệm, yêu cầu kỹ thuật
và tiêu chí đánh giá mức độ cá thể hóa, chủ động, gợi ý hành động,...
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Văn phòng Chính phủ,
Bộ Công an và các bộ, ngành khác có liên quan
|
Hướng dẫn kỹ thuật
được ban hành
|
Tháng 12/2026
|
|
9
|
Ban hành hướng dẫn lựa chọn, triển khai và tích hợp
trợ lý ảo vào các nền tảng điều hành, tác nghiệp của các bộ, ngành, địa
phương.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Hướng dẫn kỹ thuật
được ban hành
|
Tháng 12/2026
|
|
10
|
Ban hành và áp dụng Tiêu chuẩn quốc gia về Chất
lượng trải nghiệm của người dùng dịch vụ công trực tuyến.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Tiêu chuẩn quốc
gia được ban hành
|
Tháng 3/2026
|
|
11
|
Xây dựng Bộ chỉ số và Khung hướng dẫn đánh giá mức
độ trưởng thành về quản trị dữ liệu.
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Bộ chỉ số và Khung
hướng dẫn được cấp có thẩm quyền ban hành
|
Tháng 06/2026
|
|
12
|
Xây dựng, điều chỉnh tiêu chuẩn, mô tả vị trí việc
làm theo từng lĩnh vực quản lý, bổ sung yêu cầu kỹ năng số phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ và công cụ làm việc của vị trí, trên cơ sở tham chiếu Khung
năng lực số quốc gia và các quy định hiện hành.
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Bộ Nội vụ
|
Tiêu chuẩn, mô tả
vị trí việc làm được ban hành
|
Năm 2025-2030
|
|
13
|
Xây dựng Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả các dự án,
nhiệm vụ triển khai phát triển Chính phủ số sử dụng ngân sách nhà nước để làm
cơ sở triển khai giám sát, đánh giá, đo lường hiệu quả các dự án, nhiệm vụ.
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ và các bộ, ngành khác có liên quan
|
Bộ tiêu chí đánh
giá được cấp có thẩm quyền ban hành
|
Tháng 8/2026
|
|
14
|
Xây dựng và tổ chức triển khai Khung đào tạo, cấp
chứng chỉ quản trị dữ liệu cho các bộ, ngành, địa phương.
|
Bộ Công an (Trung
tâm Dữ liệu quốc gia)
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Khung đào tạo và
chương trình cấp chứng chỉ quản trị dữ liệu được cấp có thẩm quyền ban hành
|
Tháng 06/2026
|
|
II
|
Phát triển dữ liệu số
|
|
|
|
|
|
1
|
Tập trung số hóa dữ liệu, khai thác tái sử dụng dữ
liệu để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, trọng tâm là lĩnh vực tư
pháp, giáo dục, y tế, đất đai.
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Bộ Công an, Văn
phòng Chính phủ và các bộ, ngành khác có liên quan
|
Dữ liệu các lĩnh vực
tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai được tạo lập, số hóa
|
Năm 2025-2030
|
|
2
|
Thực hiện số hóa 100% hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính; hoàn thành xây dựng, nâng cấp, phát triển các cơ sở dữ liệu
quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống,
thống nhất, dùng chung”, kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ thực hiện thủ tục
hành chính, cung cấp dịch vụ công.
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Bộ Công an, Văn
phòng Chính phủ
|
Báo cáo thực hiện
|
Năm 2025-2030
|
|
3
|
Xây dựng, ban hành kế hoạch công bố dữ liệu mở cấp
quốc gia và tại từng bộ, ngành, địa phương, bao gồm danh mục dữ liệu mở ưu
tiên, lộ trình công bố, phương thức truy cập, trách nhiệm cập nhật và tiêu
chí đánh giá mức độ sử dụng, tái sử dụng dữ liệu mở. Việc cung cấp dữ liệu mở
được thực hiện theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định pháp luật hiện hành.
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Bộ Công an, Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Báo cáo thực hiện
|
Tháng 6/2026
|
|
4
|
Xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách cụ thể để
các bộ, ngành, địa phương chủ động thực hiện việc chuẩn hóa, mở, chia sẻ và
đưa dữ liệu đủ điều kiện lên Sàn dữ liệu, thúc đẩy hình thành và phát triển
thị trường dữ liệu, gắn với cơ chế minh bạch về quyền sở hữu, quyền khai
thác, thương mại hóa dữ liệu và phân phối giá trị từ dữ liệu.
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Bộ Công an, Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính và các bộ, ngành, địa phương khác có liên
quan
|
Văn bản được cấp
có thẩm quyền ban hành
|
Tháng 12/2026
|
|
III
|
Phát triển các ứng dụng,
nền tảng số cho Chính phủ số
|
|
III.1
|
Nhóm ứng dụng, nền tảng số quy mô quốc gia
|
|
III.1.1
|
Nhóm các nền tảng số giải quyết thủ tục
hành chính và tương tác với người dân, doanh nghiệp
|
|
1
|
Triển khai Cổng Dịch vụ công quốc gia tại Trung tâm
Dữ liệu quốc gia đáp ứng yêu cầu là một Cổng duy nhất trên toàn quốc để thực
hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công phục vụ người dân, doanh nghiệp.
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Hoàn thành, khai
thác sử dụng
|
Tháng 02/2026
|
|
2
|
Xây dựng, hoàn thiện Cổng thông tin một cửa quốc
gia.
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Hoàn thành, khai
thác sử dụng
|
Năm 2025-2026
|
|
3
|
Xây dựng ứng dụng trợ lý ảo, tích hợp trên Cơ sở
dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, phục vụ công tác kiểm soát thủ tục hành
chính tại bộ, ngành, địa phương.
|
Văn phòng Chính phủ
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Hoàn thành, khai
thác sử dụng
|
Năm 2025-2026
|
|
4
|
Xây dựng ứng dụng trợ lý ảo thống nhất, tích hợp
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, các Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của bộ, ngành, địa phương và tại các Trung tâm phục vụ hành chính công
cấp tỉnh, cấp xã để hướng dẫn, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp.
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Hoàn thành, khai
thác sử dụng
|
Năm 2025-2026
|
|
III.1.2
|
Nhóm các nền tảng phục vụ quản trị và chỉ đạo,
điều hành
|
|
|
|
5
|
Phát triển Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ,
Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trên
hạ tầng của Trung tâm Dữ liệu quốc gia đáp ứng yêu cầu chỉ đạo điều hành trên
môi trường điện tử, trực tuyến và dựa trên dữ liệu.
|
Văn phòng Chính phủ
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Hoàn thành, khai
thác sử dụng
|
Năm 2025-2026
|
|
6
|
Phát triển, hoàn thiện Hệ thống quản lý cơ sở dữ
liệu theo dõi nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao để theo dõi, đo
lường, đánh giá kết quả triển khai nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
giao cho các bộ, ngành, địa phương thực hiện.
|
Văn phòng Chính phủ
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Hoàn thành, khai
thác sử dụng
|
Năm 2025-2030
|
|
7
|
Phát triển, hoàn thiện Hệ thống thông tin phục vụ
họp và xử lý công việc của Chính phủ, phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ.
|
Văn phòng Chính phủ
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Hoàn thành, khai
thác sử dụng
|
Năm 2025-2030
|
|
8
|
Xây dựng Hệ thống Từ điển dữ liệu quốc gia.
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Bộ Từ điển dữ liệu
dùng chung
|
Năm 2025-2026
|
|
9
|
Đầu tư nâng cấp Hệ thống quản lý nhà nước về dữ
liệu đáp ứng Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu
quốc gia và từ điển dữ liệu dùng chung.
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Bộ Từ điển dữ liệu
dùng chung
|
Năm 2025-2026
|
|
III.1.3
|
Nhóm các nền tảng cung cấp dịch vụ hạ tầng
cơ bản, dùng chung
|
|
10
|
Phát triển Nền tảng định danh và xác thực điện tử
của Trung tâm Dữ liệu quốc gia về dân cư, tăng cường, mở rộng hoạt động xác
thực điện tử trên các lĩnh vực theo quy định của pháp luật có liên quan.
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Hoàn thành, khai
thác sử dụng
|
Năm 2025-2026
|
|
11
|
Phát triển Trục liên thông văn bản quốc gia đáp ứng
yêu cầu phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
|
Văn phòng Chính phủ
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Hoàn thành, khai
thác sử dụng
|
Năm 2025-2030
|
|
12
|
Triển khai hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công
việc có chứa nội dung bí mật nhà nước từ trung ương đến cấp xã theo Quyết định
số 2481/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 2025
của Thủ tướng Chính phủ.
|
Văn phòng Chính phủ
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Hoàn thành, khai
thác sử dụng
|
Tháng 12/2025
|
|
13
|
Phát triển Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc
gia (NDXP); Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu (NDOP) của Trung tâm Dữ liệu
quốc gia để kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương trên quy mô toàn quốc thông qua
việc kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của các bộ, ngành, địa
phương (LGSP).
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ, Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Hệ thống vận hành ổn
định, đáp ứng các mục tiêu của từng thời kỳ
|
Năm 2025-2030
|
|
14
|
Xây dựng Cổng dữ liệu quốc gia là đầu mối cung cấp
dữ liệu mở của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng nhằm minh bạch, tăng cường
chia sẻ dữ liệu, thúc đẩy sáng tạo, phát triển kinh tế số, xã hội số, bảo đảm
an toàn thông tin của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Hoàn thành, khai
thác sử dụng
|
Năm 2025-2026
|
|
15
|
Xây dựng Nền tảng phân tích dữ liệu lớn và trí tuệ
nhân tạo dùng chung (Nền tảng AI).
|
Bộ Công an
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ và các bộ, ngành, địa phương khác có liên quan
|
Hoàn thành, khai
thác sử dụng
|
Năm 2025-2030
|
|
16
|
Tổ chức ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu
lớn trong các ngành, lĩnh vực quan trọng.
|
Các bộ, ngành
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ và các bộ, ngành, địa phương khác có liên quan
|
Hoàn thành, khai
thác sử dụng
|
Năm 2025-2030
|
|
17
|
Xây dựng Hệ thống thư điện tử (email) công vụ thống
nhất.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Hoàn thành, khai
thác sử dụng
|
Năm 2025-2026
|
|
18
|
Xây dựng Nền tảng chuỗi khối (blockchain) quốc
gia.
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Hoàn thành, khai
thác sử dụng
|
Năm 2025-2026
|
|
19
|
Xây dựng nền tảng Trợ lý ảo quốc gia.
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Hoàn thành, khai
thác sử dụng
|
Năm 2025-2026
|
|
20
|
Xây dựng Nền tảng SOC quốc gia thế hệ mới.
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Hoàn thành, khai
thác sử dụng
|
Năm 2025-2026
|
|
21
|
Xây dựng Hệ thống phòng vệ mạng quốc gia.
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Hoàn thành, khai
thác sử dụng
|
Năm 2025-2026
|
|
22
|
Phát triển Hệ thống giám sát, đo lường mức độ cung
cấp và sử dụng dịch vụ Chính phủ số (EMC).
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Hệ thống vận hành ổn
định, đáp ứng các mục tiêu của từng thời kỳ
|
Năm 2025-2030
|
|
23
|
Phát triển nền tảng tích hợp dữ liệu, thông tin,
tri thức khoa học, công nghệ quốc gia, Hệ tri thức Việt số hóa, ứng dụng AI hỗ
trợ nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Hoàn thành, khai
thác sử dụng
|
Bắt đầu triển khai
từ năm 2026
|
|
24
|
Phát triển nền tảng Bình dân học vụ số, là nền tảng
học trực tuyến mở đại trà quốc gia để đào tạo, bồi dưỡng, phổ cập kiến thức về
chuyển đổi số, kỹ năng số cho mọi đối tượng.
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Hệ thống vận hành ổn
định, đáp ứng các mục tiêu của từng thời kỳ
|
Năm 2025-2030
|
|
25
|
Xây dựng Hệ thống xác thực, xác nhận dữ liệu quốc
gia.
|
Bộ Công an
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Cổng xác thực, xác
nhận quốc gia tại Trung tâm Dữ liệu quốc gia
|
Năm 2026
|
|
26
|
Hoàn thành triển khai các ứng dụng, nền tảng, dịch
vụ quy mô quốc gia khác để triển khai Chính phủ số và dẫn dắt chuyển đổi số
trong từng ngành, lĩnh vực ưu tiên chuyển đổi số theo các Chương trình, Chiến
lược, Quy hoạch, Kế hoạch, các đề án thành phần và các văn bản có liên quan.
|
Các bộ, ngành
|
Các bộ, ngành, địa
phương khác có liên quan
|
Hoàn thành, khai
thác sử dụng
|
Năm 2025-2030
|
|
III.2
|
Nhóm ứng dụng, nền tảng số cấp bộ, cấp tỉnh
|
|
27
|
Xây dựng, phát triển, hoàn thiện Nền tảng/Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ.
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Bộ Công an, Văn
phòng Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Hệ thống vận hành ổn
định, đáp ứng các mục tiêu của từng thời kỳ
|
Tháng 12/2025
|
|
28
|
Xây dựng, phát triển Nền tảng tổng hợp, phân tích
dữ liệu cấp bộ/tỉnh.
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Bộ Công an
|
Hệ thống vận hành ổn
định, đáp ứng các mục tiêu của từng thời kỳ
|
Năm 2025-2030
|
|
29
|
Phát triển, hoàn thiện Nền tảng tích hợp, chia sẻ
dữ liệu cấp bộ/tỉnh để đáp ứng yêu cầu tích hợp, chia sẻ dữ liệu số trong
giai đoạn mới.
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Bộ Công an, Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
Hệ thống vận hành ổn
định, đáp ứng các mục tiêu của từng thời kỳ
|
Năm 2025-2030
|
|
30
|
Phát triển, hoàn thiện Hệ thống thông tin phục vụ
chỉ đạo, điều hành cấp bộ/tỉnh.
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Văn phòng Chính phủ
|
Hệ thống vận hành ổn
định, đáp ứng các mục tiêu của từng thời kỳ
|
Năm 2025-2030
|
|
31
|
Xây dựng Nền tảng AI cấp bộ/tỉnh theo hướng tích
hợp, sử dụng chung và mở rộng năng lực của Nền tảng phân tích dữ liệu lớn và
trí tuệ nhân tạo dùng chung (Nền tảng AI) và Nền tảng Trợ lý ảo quốc gia, bảo
đảm kế thừa, dùng chung tài nguyên và tránh trùng lặp hạ tầng.
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Bộ Công an, Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Hệ thống vận hành ổn
định, đáp ứng các mục tiêu của từng thời kỳ
|
Năm 2025-2030
|
|
32
|
Phát triển, hoàn thiện Kho dữ liệu dùng chung cấp
bộ/tỉnh.
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Bộ Công an, Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Hệ thống vận hành ổn
định, đáp ứng các mục tiêu của từng thời kỳ
|
Năm 2025-2030
|
|
IV
|
Phát triển hạ tầng
Chính phủ số
|
|
1
|
Triển khai xây dựng, phát triển hạ tầng số phục vụ
Chính phủ số theo Quyết định số 1132/QĐ-TTg
ngày 09 tháng 10 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược hạ tầng
số đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ, Bộ Công an
|
Hạ tầng số đáp ứng
yêu cầu phát triển Chính phủ số
|
Năm 2025-2030
|
|
2
|
Hình thành hạ tầng lưu trữ, tính toán đạt tiêu
chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn xanh. Phát triển các cụm trung tâm dữ liệu quy mô lớn
theo tiêu chuẩn xanh, kết nối và chia sẻ tạo thành mạng lưới các cụm trung
tâm dữ liệu nhằm thúc đẩy công nghiệp dữ liệu lớn, trong đó hình thành tối
thiểu 03 cụm Trung tâm Dữ liệu quốc gia theo quy định tại Nghị quyết số 175/NQ-CP ngày 30/10/2023 của Chính phủ về
việc phê duyệt Đề án Trung tâm dữ liệu quốc gia.
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Hệ thống vận hành ổn
định, đáp ứng các mục tiêu của từng thời kỳ
|
Năm 2025-2030
|
|
3
|
Xây dựng Trung tâm Dữ liệu quốc gia và nền tảng
điện toán đám mây thống nhất, hiệu năng cao để cung cấp tài nguyên tính toán,
lưu trữ, sao lưu tập trung và bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an
toàn dữ liệu cao nhất cho các hệ thống thông tin của các bộ, ngành, địa
phương và toàn hệ thống chính trị.
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Hệ thống vận hành ổn
định, đáp ứng các mục tiêu của từng thời kỳ
|
Năm 2025-2030
|
|
4
|
Triển khai bảo mật Mạng truyền số liệu chuyên
dùng của Đảng và Nhà nước theo hướng mở rộng, thống nhất và dùng chung cho
toàn hệ thống chính trị, phục vụ gửi nhận văn bản và xử lý hồ sơ Mật, Tối Mật.
Các nền tảng và ứng dụng dùng chung của quốc gia, bộ, ngành và địa phương được
kết nối trên mạng này, bảo đảm liên thông và đồng bộ dữ liệu.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Báo cáo thực hiện
|
Năm 2025-2030
|
|
5
|
Phát triển hạ tầng mạng đáp ứng nhu cầu triển
khai Chính phủ số tại bộ, ngành, địa phương theo hướng ưu tiên thuê dịch vụ,
kết nối và sử dụng hiệu quả Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng,
Nhà nước.
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Báo cáo thực hiện
|
Năm 2025-2030
|
|
6
|
Phát triển, hoàn thiện Hệ thống chứng thực chữ ký
số chuyên dùng công vụ dùng chung cho các cơ quan nhà nước.
|
Ban Cơ yếu Chính
phủ
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Hệ thống vận hành ổn
định, đáp ứng các mục tiêu của từng thời kỳ
|
Năm 2025-2030
|
|
7
|
Nâng cấp, quản lý, vận hành Nền tảng họp trực tuyến
quốc gia thông suốt, an toàn, bảo mật từ trung ương đến địa phương, đáp ứng
yêu cầu sử dụng thống nhất trong toàn hệ thống chính trị.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Hệ thống vận hành ổn
định, đáp ứng các mục tiêu của từng thời kỳ
|
Năm 2025-2030
|
|
V
|
Bảo đảm an ninh mạng
|
|
1
|
Rà soát và cập nhật các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật
về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong cơ quan nhà nước theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân. Xây dựng hướng
dẫn kỹ thuật về lưu trữ, xử lý, chia sẻ và kiểm soát truy cập dữ liệu cá nhân
trong các nền tảng và hệ thống thông tin của Chính phủ số.
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Văn bản được cấp
có thẩm quyền ban hành
|
Tháng 6/2026
|
|
2
|
Xây dựng và ban hành Khung đánh giá mức độ rủi ro
hệ thống thông tin và nền tảng số dùng chung trong Chính phủ số. Triển khai
cơ chế kiểm tra, giám sát an ninh mạng đối với chuỗi cung ứng phần mềm, dịch
vụ thuê ngoài (SaaS, Cloud...), đối tác phát triển hệ thống theo nguyên tắc
đánh giá mã nguồn (source code audit), kiểm soát truy cập và bảo mật bên thứ
ba.
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Văn bản được cấp
có thẩm quyền ban hành
|
Tháng 6/2026
|
|
3
|
Hình thành thị trường an toàn, an ninh mạng có sức
cạnh tranh khu vực và quốc tế. Doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam tận dụng
công nghệ nguồn mở để tự chủ công nghệ, phát triển sản phẩm và làm chủ thị
trường, góp phần bảo đảm an toàn, an ninh mạng cho Chính phủ số.
|
Bộ Công an
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, các Hiệp hội và Doanh nghiệp công nghệ
số Việt Nam
|
Hình thành thị trường
an toàn, an ninh mạng có sức cạnh tranh khu vực và quốc tế với hệ sinh thái
doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam làm chủ công nghệ nguồn mở và cung cấp các
sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
|
Năm 2025-2030
|
|
4
|
Tăng cường giám sát an ninh mạng quốc gia để phát
hiện và cảnh báo sớm các nguy cơ mất an toàn thông tin cho cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp và người dân. Nâng cấp Trung tâm An ninh mạng quốc gia của Bộ
Công an để bảo đảm kết nối, giám sát diện rộng đối với các hệ thống thông tin
trọng yếu của các bộ, ban, ngành và địa phương.
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Báo cáo thực hiện
|
Năm 2025-2030
|
|
VI
|
Phát triển nhân lực số
|
|
1
|
Xây dựng, cung cấp học liệu để đào tạo, phổ cập kỹ
năng số, hướng dẫn người dân sử dụng các dịch vụ số của cơ quan nhà nước cho
các đối tượng trên nền tảng Bình dân học vụ số.
|
Bộ Công an
|
Bộ, ngành có liên
quan
|
Báo cáo thực hiện
|
Năm 2025-2030
|
|
2
|
Bố trí nhân lực chuyên trách công nghệ thông tin,
chuyển đổi số; triển khai thực chất, hiệu quả phong trào “Bình dân học vụ số”
và hoạt động của các Tổ công nghệ số cộng đồng.
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Bộ Công an, Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Báo cáo thực hiện
|
Năm 2025-2030
|
|
3
|
Xây dựng và triển khai chương trình đào tạo, bồi
dưỡng, hỗ trợ kỹ thuật chuyên biệt và thường xuyên cho đội ngũ cán bộ cấp xã,
phường, tập trung vào kỹ năng vận hành các nền tảng dùng chung và kỹ năng hỗ
trợ người dân sử dụng dịch vụ số.
|
Các bộ, ngành
|
Các địa phương
|
Báo cáo thực hiện
|
Năm 2025-2030
|
|
4
|
Rà soát, cập nhật khung năng lực, chuẩn kỹ năng
công nghệ thông tin tích hợp kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức nhà
nước. Đưa nội dung đào tạo về kỹ năng số, AI vào chương trình đào tạo quản lý
nhà nước ngạch chuyên viên, chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp hoặc tương
đương.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ; Bộ Nội vụ
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Báo cáo thực hiện
|
Tháng 12/2026
|
|
5
|
Xây dựng chương trình, tổ chức bồi dưỡng, nâng
cao nhận thức cho cán bộ lãnh đạo; cán bộ, công chức, viên chức cơ quan nhà
nước các cấp về Chính phủ số, Khung Kiến trúc Chính phủ số và bảo đảm an ninh
mạng.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Báo cáo thực hiện
|
Năm 2025-2030
|
|
6
|
Xây dựng chương trình, tổ chức bồi dưỡng kiến thức,
kỹ năng số, kỹ năng phân tích và xử lý dữ liệu, AI cho cán bộ, công chức,
viên chức hàng năm để sẵn sàng chuyển đổi môi trường làm việc sang môi trường
số. Tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng hằng năm về kỹ năng số,
phương pháp sư phạm và ứng dụng AI trong giảng dạy cho đội ngũ giáo viên các
cấp.
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ, Bộ Công an, Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Báo cáo thực hiện
|
Năm 2025-2030
|
|
7
|
Xây dựng khung chương trình đào tạo về quản trị dữ
liệu cho cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số của bộ,
ngành, địa phương.
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Khung chương trình
đào tạo được ban hành
|
Tháng 12/2026
|
|
VII
|
Hợp tác quốc tế
|
|
1
|
Xây dựng và triển khai chương trình hợp tác quốc
tế đa phương, song phương với các quốc gia, vùng lãnh thổ, tập đoàn đa quốc
gia, tổ chức quốc tế, viện nghiên cứu hàng đầu về khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo nhằm học hỏi kinh nghiệm, chia sẻ dữ liệu mở, phát triển trí tuệ
nhân tạo, bảo đảm an ninh mạng và thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện; đồng thời
hỗ trợ một số nước trong phát triển Chính phủ số, quảng bá và mở rộng thị trường
cho sản phẩm, dịch vụ Chính phủ số của Việt Nam.
|
Bộ Khoa học và
công nghệ
|
Bộ Công an, Văn
phòng Chính phủ và các bộ, ngành, địa phương khác có liên quan
|
Báo cáo thực hiện
|
Năm 2025-2030
|
|
2
|
Tham gia đầy đủ, chủ động các diễn đàn quốc tế về
Chính phủ số như Khảo sát Chính phủ điện tử của Liên hợp quốc (UN
e-Government Survey), Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU), Chương trình Chính
phủ số của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD Digital Government) để
cập nhật xu hướng, chia sẻ kinh nghiệm và báo cáo chỉ số.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ Công an, Văn
phòng Chính phủ
|
Báo cáo thực hiện
|
Năm 2025-2030
|
|
3
|
Theo dõi, cập nhật thường xuyên các chỉ số phát
triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số theo đánh giá của Liên hợp quốc và các
tổ chức quốc tế; định kỳ báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ để kịp thời
chỉ đạo, điều chỉnh.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Văn phòng Chính phủ
|
Báo cáo thực hiện
|
Năm 2025-2030
|
|
VIII
|
Bảo đảm kinh phí
|
|
1
|
Kinh phí cho Chính phủ số quốc gia được lấy từ kinh
phí bố trí cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia hàng năm. Điều chỉnh trong dự toán ngân sách nhà nước năm 2025 để bố
trí tối thiểu 03% ngân sách cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số. Tiếp tục nâng lên mức tối thiểu 02% GDP hoặc GRDP (đối với
địa phương) trong 05 năm tiếp theo.
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Báo cáo thực hiện
|
Năm 2025-2030
|
|
2
|
Ngân sách trung ương đảm bảo thực hiện các dự án
phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, trung tâm dữ liệu, cơ sở dữ liệu quốc
gia, nền tảng số quốc gia, các ứng dụng, dịch vụ dùng chung quốc gia.
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành
|
Báo cáo thực hiện
|
Năm 2025-2030
|
|
IX
|
Đo lường, giám sát,
đánh giá triển khai
|
|
1
|
Xây dựng, hoàn thiện Bộ chỉ số để theo dõi, giám
sát, đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu, mục tiêu, nhiệm vụ được Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ giao về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số và Đề án 06 phục vụ chỉ, đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Văn phòng Chính phủ
và các bộ, ngành, địa phương khác có liên quan
|
Bộ chỉ số được ban
hành
|
Tháng 12/2025
|
|
2
|
Thực hiện đo lường, giám sát các hệ thống, dịch vụ
phục vụ Chính phủ số; công khai trực tuyến các chỉ số chính trong phát triển
Chính phủ số.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Hình thành cơ chế
giám sát liên tục và công khai minh bạch tình hình phát triển Chính phủ số
thông qua hệ thống đo lường, giám sát tập trung và công bố trực tuyến các chỉ
số chính trên phạm vi toàn quốc
|
Năm 2025-2030
|
Quyết định 2629/QĐ-TTg năm 2025 phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025 phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
19/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/11/2025
Ban hành:
16/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/11/2025
Ban hành:
13/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/11/2025
Ban hành:
17/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/10/2025
Ban hành:
23/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/07/2025
Ban hành:
26/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/07/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
Ban hành:
30/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2024
2.873
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|