|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1181/QĐ-UBND
|
Lai Châu, ngày 11
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH KHUNG KIẾN TRÚC SỐ TỈNH LAI CHÂU
ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số
3090/QĐ-BKHCN ngày 08/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành Khung kiến
trúc tổng thể quốc gia số;
Căn cứ Công văn số
5441/BKHCN-CĐSQG ngày 08/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn triển
khai Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số;
Căn cứ Công văn số
2943/CĐSQG-CNCPS ngày 27/10/2025 của Cục Chuyển đổi số quốc gia hướng dẫn xây
dựng Đề cương Khung kiến trúc số cấp bộ, Khung kiến trúc số cấp tỉnh theo Khung
kiến trúc tổng thể quốc gia số;
Theo đề nghị của Sở
Khoa học và Công nghệ.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu.
(có
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực
hiện
1. Sở Khoa học và Công
nghệ
- Chịu trách nhiệm về
tính chính xác, nội dung trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Khung kiến trúc
số tỉnh Lai Châu tại Điều 1 Quyết định này.
- Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, cập nhật
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu khi có sự thay đổi hoặc sau khi Khung kiến
trúc số cấp bộ được ban hành làm thay đổi nội dung của Khung kiến trúc số của
tỉnh.
- Chủ trì xây dựng, ban
hành các văn bản hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Khung kiến trúc số
tỉnh Lai Châu (trừ các nội dung liên quan đến an toàn thông tin mạng, an
ninh mạng).
- Là cơ quan đầu mối
theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, giám sát và phối hợp với các cơ quan, đơn vị trên
địa bàn tỉnh trong việc triển khai Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu. Định kỳ
tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trong báo cáo chuyển đổi số hàng tháng,
hàng quý và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Khoa
học và Công nghệ.
2. Công an tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với
Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu xây dựng, cập nhật đối với các nội dung liên
quan đến an ninh mạng, an toàn thông tin trong Khung kiến trúc số tỉnh Lai
Châu.
- Là đơn vị đầu mối
hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, giám sát các cơ quan, đơn vị trên địa
bàn tỉnh việc triển khai các nội dung liên quan đến an ninh mạng, an toàn thông
tin trong Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu, báo cáo các cấp có thẩm quyền theo
quy định.
3. Sở Tài chính
Chủ trì phối hợp với
các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh bố trí nguồn kinh phí
để thực hiện các nhiệm vụ trong Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu.
4. Các sở, ban, ngành,
địa phương
Căn cứ chức năng, nhiệm
vụ, địa bàn quản lý tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, kế hoạch thuê
dịch vụ, dự toán mua sắm liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi
số theo quy định pháp luật và bảo đảm tuân thủ Khung kiến trúc số tỉnh Lai
Châu.
Điều 3. Hiệu lực thi
hành
1. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1509/QĐ-UBND ngày
19/10/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc phê duyệt Kiến trúc Chính
quyền điện tử tỉnh Lai Châu, phiên bản 2.0.
2. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính; Giám đốc
Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);
- TT. Tỉnh ủy (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Báo và PTTH Lai Châu;
- VP UBND tỉnh: V, HCC, HCQT, CB;
- Lưu: VT, Vx3.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hải
|
KHUNG
KIẾN TRÚC SỐ TỈNH LAI CHÂU
(Ban
hành kèm theo Quyết định số: 1181/QĐ-UBND ngày của Ủy ban nhân dân tỉnh
Lai Châu)
MỤC
LỤC
MỤC LỤC
MỤC LỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU
I. MỤC ĐÍCH, PHẠM VI ÁP
DỤNG
1. Mục đích
1.1. Mục đích chung
1.2. Mục đích cụ thể
1.3. Mục đích đối với
đối tượng/trường hợp sử dụng tài liệu kiến trúc
2. Phạm vi áp dụng
II. TẦM NHÌN
1. Phù hợp với tầm
nhìn, định hướng của Quốc gia về phát triển Chính phủ số
2. Phù hợp với mục tiêu
thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, xây
dựng và phát triển đô thị thông minh của tỉnh
III. NGUYÊN TẮC
IV. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN
CỦA TỈNH
1. Tình hình phát triển
kinh tế -xã hội của tỉnh
2. Kết quả triển khai
nhiệm vụ chuyển đổi số của tỉnh
2.1. Về chính quyền số
2.2. Về kinh tế số
2.3. Về xã hội số
2.4. Về phát triển hạ
tầng số
2.5. Về dữ liệu số
2.6. Về bảo đảm an
toàn, an ninh mạng
2.7. Về ứng dụng CNTT
trong cơ quan Đảng, Mặt trận và Đoàn thể
2.8. Về phát triển
nguồn nhân lực chuyển đổi số
3. Kế hoạch phát triển
của tỉnh
V. ĐỊNH HƯỚNG CHUYỂN
ĐỔI SỐ CỦA ĐỊA PHƯƠNG
1. Các văn bản quy
định, chính sách
2. Định hướng chuyển
đổi số của quốc gia
3. Định hướng chuyển
đổi số của tỉnh
4. Các chỉ tiêu chuyển
đổi số, kinh tế số, xã hội số của tỉnh
VI. KHUNG KIẾN TRÚC
HIỆN TRẠNG
1. Lớp hạ tầng số và an
ninh mạng dùng chung
1.1. Hiện trạng hạ tầng
kỹ thuật công nghệ
1.2. Hiện trạng An toàn
thông tin
2. Lớp dữ liệu và nền
tảng lõi
2.1. Hiện trạng nền
tảng lõi
2.2. Hiện trạng chung
về CSDL
2.3. Hiện trạng các
CSDL khác
2.4. Hiện trạng Kho dữ
liệu dùng chung toàn tỉnh
2.5. Hiện trạng Kho kết
quả TTHC
3. Lớp ứng dụng và
nghiệp vụ dùng chung
3.1. Hiện trạng nghiệp
vụ
3.2. Hiện trạng ứng
dụng CNTT
4. Lớp kênh tương tác
và đo lường hiệu quả
4.1. Cổng dịch vụ công
và Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
4.2. Cổng thông tin
Bình dân học vụ số
4.3. Cổng dữ liệu mở
5. Ưu điểm, hạn chế
5.1. Ưu điểm
5.2. Hạn chế
VII. KHUNG KIẾN TRÚC
MỤC TIÊU
1. Sơ đồ tổng quát
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
2. Mô tả các thành phần
của Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
2.1. Lớp Hạ tầng số và
an ninh mạng dùng chung
2.2. Lớp Dữ liệu và nền
tảng lõi
2.3. Lớp Ứng dụng và
nghiệp vụ dùng chung
2.4. Lớp Kênh tương tác
và đo lường hiệu quả
2.5. Khung kiến trúc số
cấp xã
VIII. PHÂN TÍCH KHOẢNG
CÁCH
1. Khoảng cách về ứng
dụng
2. Khoảng cách về dữ
liệu
3. Khoảng cách về công
nghệ
4. Khoảng cách về an
toàn thông tin mạng, an ninh mạng
IX. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI
1. Danh sách và lộ
trình triển khai các nhiệm vụ
2. Giải pháp quản lý,
đánh giá, thẩm định sự tuân thủ Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
3. Giải pháp duy trì,
cập nhật Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
4. Giải pháp về nguồn
nhân lực
5. Giải pháp về cơ chế,
chính sách
6. Giải pháp về tài
chính
X. PHỤ LỤC
1. Phụ lục 01: Danh mục
và kế hoạch triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của
ngành, lĩnh vực, vùng
1.1. Nhóm các nền tảng
số giải quyết TTHC và tương tác với người dân, doanh nghiệp
1.2. Nhóm các nền tảng
phục vụ quản trị và chỉ đạo, điều hành
1.3. Nhóm các nền tảng
cung cấp dịch vụ hạ tầng cơ bản, dùng chung
1.4. Nhóm nền tảng phục
vụ nghiệp vụ chuyên ngành
2. Phụ lục 02: Danh
sách các quyết định ban hành kế hoạch triển khai các nền tảng dùng chung của
ngành, lĩnh vực, vùng của các bộ, ngành
3. Phụ lục 03: Danh mục
các CSDL Quốc gia, CSDL chuyên ngành trọng điểm ưu tiên triển khai, Các CSDL
bắt buộc phải kết nối, chia sẻ dữ liệu trong hệ thống chính trị
XI. DANH MỤC TÀI LIỆU
THAM KHẢO
MỤC LỤC HÌNH VẼ
Hình 1: Sơ đồ mối quan
hệ nghiệp vụ trong tỉnh Lai Châu
Hình 2: Sơ đồ mối quan
hệ nghiệp vụ của các Sở/ban/ngành
Hình 3: Sơ đồ mối quan
hệ nghiệp vụ của cấp xã
Hình 4: Mô hình trao
đổi thông tin giữa các CQNN
Hình 5: Sơ đồ tổng quát
Kiến trúc số tỉnh Lai Châu
Hình 6: Các thành phần
dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị
Hình 7: Các thành phần
dùng chung của các cơ quan Đảng
Hình 8: Các thành phần
dùng chung của Quốc hội
Hình 9: Các thành phần
dùng chung của Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Hình 10: Các thành phần
dùng chung của các cơ quan, tổ chức khác trong hệ thống chính trị
(Tòa án nhân dân tối
cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao,...)
Hình 11: Mô hình nhà
trạm cơ bản
Hình 12: Mô hình triển
khai TTDL điển hình
Hình 13: Mô hình tham
chiếu ảo hóa hạ tầng TTDL
Hình 14: Sơ đồ tham
chiếu mạng truyền dẫn của tỉnh
Hình 15: Sơ đồ tổng
quát ATTT trong CQS của tỉnh Lai Châu
Hình 16: Sơ đồ an toàn
hạ tầng kỹ thuật
Hình 17: Mô hình thành
phần giám sát ATTT tập trung tỉnh Lai Châu
Hình 18: Mô hình dữ liệu
tổng thể
Hình 19: Sơ đồ trao đổi
thông tin, dữ liệu tổng thể
Hình 20: Mô hình trao
đổi thông tin, dữ liệu xử lý nghiệp vụ hành chính
Hình 21: Mô hình liên
thông thông tin, dữ liệu lĩnh vực chuyên ngành
Hình 22: Mô hình liên
thông thông tin, dữ liệu của lĩnh vực chuyên ngành được phân rã từ mô hình tổng
thể kiến trúc thông tin, dữ liệu của tỉnh
Hình 23 Các đặc trưng
của dữ liệu lớn (Big Data)
Hình 24: Sơ đồ giải
pháp Big Data
Hình 25: Sơ đồ tổng
quát Khung kiến trúc dữ liệu tham chiếu khối cơ quan, bộ ngành, địa phương
Hình 26: Mô hình dữ
liệu tham chiếu của một khối cơ quan, bộ ngành, địa phương
Hình 27: Mô hình kiến
trúc dữ liệu
Hình 28: Sơ đồ quy
trình nghiệp vụ tổng thể
Hình 29: Sơ đồ liên
thông nghiệp vụ tổng thể tỉnh Lai Châu
Hình 30: Sơ đồ liên thông
nghiệp vụ tổng thể tỉnh Lai Châu trong hoạt động bộ máy hành chính từ Trung
ương đến địa phương
Hình 31: Sơ đồ liên
thông nghiệp vụ tổng thể tỉnh Lai Châu (theo góc nhìn tổ chức chính quyền)
Hình 32: Mô hình liên
thông nghiệp vụ giữa các cơ quan nhà nước giải quyết hành chính theo mô hình
một cửa
Hình 33: Mô hình liên
thông gửi nhận văn bản qua mạng
Hình 34: Quy trình luân
chuyển văn bản qua mạng giữa đơn vị các cấp
Hình 35: Mô hình quy
trình nghiệp vụ giải quyết TTHC
Hình 36: Minh họa sơ đồ
liên thông quy trình Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, trợ cấp mai táng
phí, hỗ trợ chi phí mai táng
Hình 37: Sơ đồ giao
diện ứng dụng mức khái niệm
Hình 38: Sơ đồ minh họa
giao diện ứng dụng kết hợp các APIs
Hình 39: Sơ đồ minh họa
các thành phần giao tiếp ứng dụng
Hình 40: Sơ đồ minh họa
việc giao tiếp ứng dụng web
Hình 41: Sơ đồ tích hợp
tổng thể
Hình 42: Sơ đồ tích hợp
tổng thể mức logic
Hình 43: Sơ đồ tích
hợp, chia sẻ dữ liệu tổng thể
Hình 44: Khung kiến
trúc số cấp xã
Hình 45 Sơ đồ quản lý,
vận hành Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
|
STT
|
Từ
và thuật ngữ viết tắt
|
Giải
thích
|
|
1
|
AI
|
Artificial
Intelligence - Trí tuệ nhân tạo
|
|
2
|
ATTT
|
An toàn thông tin
|
|
3
|
Big Data
|
Dữ liệu lớn
|
|
4
|
CBCCVC
|
Cán bộ, công chức,
viên chức
|
|
5
|
Cloud Computing
|
Điện toán đám mây
|
|
6
|
CNTT
|
Công nghệ thông tin
|
|
7
|
Cổng DVC
|
Cổng dịch vụ công
|
|
8
|
Cổng TTĐT
|
Cổng Thông tin điện
tử
|
|
9
|
CPĐT
|
Chính phủ điện tử
|
|
10
|
CPS
|
Chính phủ số
|
|
11
|
CQĐT
|
Chính quyền điện tử
|
|
12
|
CQNN
|
Cơ quan nhà nước
|
|
13
|
CQS
|
Chính quyền số
|
|
14
|
CSDL
|
Cơ sở dữ liệu
|
|
15
|
CSDLQG
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia
|
|
16
|
ĐTTM
|
Đô thị thông minh
|
|
17
|
DVC
|
Dịch vụ công
|
|
18
|
DVCTT
|
Dịch vụ công trực
tuyến
|
|
19
|
Email
|
Thư điện tử
|
|
20
|
HTTT
|
Hệ thống thông tin
|
|
21
|
HTTTGQTTHC
|
Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính
|
|
22
|
IOC
|
Trung tâm Giám sát,
điều hành thông minh
|
|
23
|
LGSP
|
Local Government
Service Platform - Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh
|
|
24
|
NDOP
|
National Data
Orchestration Platform
|
|
25
|
NDXP
|
National Data
Exchange Platform - Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia
|
|
26
|
SOA
|
Service-Oriented
Architecture - Kiến trúc hướng dịch vụ
|
|
27
|
SOC
|
Trung tâm giám sát an
toàn, an ninh không gian mạng
|
|
28
|
TSLCD
|
Truyền số liệu chuyên
dùng
|
|
29
|
TTHC
|
Thủ tục hành chính
|
MỞ ĐẦU
Tài liệu này quy định
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn 2035 phù hợp
với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số và thay thế cho Kiến trúc Chính quyền
điện tử Lai Châu, phiên bản 2.0 được UBND tỉnh ban hành tại Quyết định số
1509/QĐ-UBND ngày 19/10/2020.
I.
MỤC ĐÍCH, PHẠM VI ÁP DỤNG
1. Mục đích
1.1. Mục đích chung
Xây dựng Khung kiến
trúc số tỉnh Lai Châu phù hợp với hiện trạng triển khai kiến trúc Chính quyền
số; phù hợp với định hướng phát triển tỉnh Lai Châu đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2045; phù hợp với định hướng, phát triển đô thị thông minh của tỉnh Lai
Châu đến năm 2030; phù hợp với định hướng chuyển đổi số của quốc gia định hướng
đến năm 2030; phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
Khung kiến trúc số tỉnh
Lai Châu là cơ sở đưa ra các quyết định đầu tư, triển khai chuyển đổi số kịp thời,
chính xác, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà
nước của tỉnh, tăng cường công khai, minh bạch thông tin, cung cấp dịch vụ công
tốt hơn cho người dân và doanh nghiệp.
Khung kiến trúc số tỉnh
Lai Châu là cơ sở, nền tảng để thực hiện quá trình chuyển đổi số một cách toàn
diện, hướng đến phát triển Chính phủ số, Kinh tế số và Xã hội số.
1.2. Mục đích cụ thể
- Cập nhật bản quy
hoạch tổng thể, bức tranh toàn cảnh về triển khai ứng dụng CNTT, chuyển đổi số
của tỉnh Lai Châu, trong đó có các thành phần và mối quan hệ giữa các thành
phần, gắn liền ứng dụng CNTT với các hoạt động nghiệp vụ;
- Xây dựng, hoàn thiện
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia
số và các văn bản hướng dẫn liên quan;
- Tăng cường khả năng
kết nối, chia sẻ dữ liệu, dùng chung các tài nguyên công nghệ thông tin (CNTT)
trong mỗi cơ quan nhà nước và giữa cơ quan nhà nước với các cơ quan, tổ chức
khác trên phạm vi toàn quốc; hướng tới tiết kiệm chi phí, thời gian trong hoạt
động nội bộ của cơ quan nhà nước, cung cấp hiệu quả các dịch vụ tích hợp cho
người dân và doanh nghiệp, coi người dân và doanh nghiệp là trung tâm.
- Tăng cường khả năng
chuẩn hóa, bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân
trong quá trình triển khai.
- Đảm bảo tính đồng bộ,
thống nhất, liên thông của các hệ thống thông tin của tỉnh nhằm theo kịp sự
phát triển nhanh chóng của các giải pháp công nghệ mới như công nghệ dữ liệu
lớn (Big Data); Trí tuệ nhân tạo (AI); ảo hóa, Điện toán đám mây; xu hướng tăng
cường tính di động; Internet vạn vật (Internet of things - IoT); Chuỗi khối
(Blockchain); Thực tế ảo (VR).
- Tăng cường khả năng
giám sát, đánh giá đầu tư CNTT; hướng tới triển khai các nền tảng, ứng dụng
dùng chung đồng bộ, lộ trình phù hợp, hạn chế trùng lặp.
- Cập nhật Khung kiến
trúc số ở mức tổng thể, làm cơ sở để các sở, ban, ngành, các xã, phường thuộc
tỉnh Lai Châu có thể tham chiếu khi phát triển, nâng cấp, kết nối và triển khai
các hệ thống thông tin tại đơn vị.
1.3. Mục đích đối với
đối tượng/trường hợp sử dụng tài liệu kiến trúc
- Đối với lãnh đạo các
cấp của tỉnh:
+ Cung cấp tầm nhìn
tổng thể về quá trình chuyển đổi, ứng dụng CNTT trong tỉnh, những lợi ích và
khả năng, tính khả thi trong việc cải thiện năng lực quản lý nhà nước, tiềm
năng và vai trò của tỉnh đối với Chính phủ, các bộ, ngành địa phương khác và
với phát triển kinh tế - xã hội quốc gia;
+ Cung cấp định hướng
và kết quả đạt được trong tương lai khi triển khai chuyển đổi số cho tỉnh, khả
năng tối ưu hóa nguồn lực, tài nguyên và nhận diện các giải pháp cải thiện về
các vấn đề hạn chế trong quản lý nhà nước và điều hành bộ máy;
+ Bảo đảm tính bền vững
của ứng dụng CNTT, tài nguyên thông tin, dữ liệu từ đó phục vụ sự phát triển
bền vững của tỉnh.
- Đối với cơ quan, đơn
vị và bộ phận xử lý nghiệp vụ chuyên ngành: Cung cấp định hướng và khả năng ứng
dụng CNTT nhằm cải cách nghiệp vụ, tăng năng suất lao động, chất lượng sản
phẩm.
- Đối với bộ phận lập
kế hoạch ứng dụng CNTT:
+ Xác định lộ trình tối
ưu trong việc lập kế hoạch triển khai ứng dụng CNTT, tối ưu hóa nguồn lực đầu
tư;
+ Tránh việc đầu tư
chồng chéo, trùng lặp các HTTT/CSDL; xác định/nhận diện được các vấn đề trọng
tâm, trọng điểm khi lập kế hoạch và đầu tư, tránh đầu tư dàn trải.
- Đối với các Chủ đầu
tư dự án ứng dụng CNTT:
+ Xác định rõ mối quan
hệ, các vấn đề liên quan trong các dự án đầu tư để tập trung nguồn lực thực
hiện hiệu quả;
+ Đơn giản hóa một số
tác vụ triển khai ứng dụng CNTT do đã có các chỉ dẫn, yêu cầu từ khung kiến
trúc.
- Đối với đơn vị triển khai
ứng dụng CNTT:
+ Cung cấp các thiết kế
sơ bộ tổng thể, các tài nguyên có sẵn khả dụng cho việc xây dựng các HTTT/CSDL
của tỉnh;
+ Chỉ dẫn các tiêu
chuẩn, kỹ thuật công nghệ áp dụng đảm bảo sự thống nhất và tương thích giữa các
HTTT trong các dự án khác nhau.
2. Phạm vi áp dụng
- HĐND tỉnh, UBND tỉnh
và các cơ quan chuyên môn trực thuộc (các Sở và cơ quan tương đương Sở), HĐND,
UBND cấp xã theo quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15 ngày 16/6/2025 và Nghị định 150/2025/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và
Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;
- Các lãnh đạo, các
chuyên viên, các cán bộ/công chức/viên chức tại các cơ quan, đơn vị các cấp…)
được cung cấp tài khoản truy cập vào các hệ thống thông tin, CSDL của tỉnh;
- Các tổ chức, cá nhân
có liên quan đến việc ứng dụng CNTT trong các hoạt động của tỉnh;
- Các Bộ, ngành, địa
phương khác tham khảo Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu để làm cơ sở khai thác,
kết nối, chia sẻ dữ liệu với tỉnh Lai Châu nếu cần thiết.
II.
TẦM NHÌN
Khung kiến trúc số tỉnh
Lai Châu là nền tảng định hướng cho việc xây dựng cơ chế liên thông, quản trị
dữ liệu và thiết lập môi trường làm việc số toàn diện. Khi được triển khai đồng
bộ, nó giúp tiết kiệm tối đa nguồn lực và tài nguyên, đồng thời xác định rõ các
giải pháp cải tiến để khắc phục những bất cập trong quản trị, điều hành và cung
cấp thông tin, dịch vụ số.
Việc hoàn thiện và áp
dụng nhất quán Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu giữ vai trò chủ chốt trong việc
thực hiện chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh, cụ thể ở các khía
cạnh sau:
- Định hướng lộ trình
2026-2030: là cơ sở để thiết lập mục tiêu, phân bổ nguồn lực và xây dựng kế
hoạch ứng dụng CNTT theo từng năm, từng giai đoạn, từ đó hình thành một hệ
thống quản lý số liền mạch, hỗ trợ tối đa các nhiệm vụ chiến lược của tỉnh.
- Chuẩn hóa thiết kế và
tiêu chuẩn kỹ thuật: đảm bảo mọi dự án CNTT từ hạ tầng đến phần mềm và dịch vụ
công đều tuân thủ chung một bộ Khung kiến trúc, bảo mật và tích hợp. Nhờ đó, dữ
liệu được chia sẻ dễ dàng, năng suất lao động gia tăng, chi phí vận hành giảm
và thời gian giải quyết thủ tục cho người dân, doanh nghiệp được rút ngắn.
- Quản trị đầu tư và
tài nguyên hiệu quả: đóng vai trò như “bộ khung giám sát”, giúp lãnh đạo tỉnh
đánh giá đúng mức độ ưu tiên của mỗi khoản đầu tư, điều phối nguồn lực hạ tầng,
hạn chế chồng chéo và tăng cường khả năng tích hợp với nền tảng quốc gia và hệ
thống của các bộ, ngành.
- Chú trọng trải nghiệm
người dân, doanh nghiệp: qua việc chuẩn hóa kiến trúc, các DVCTT từ một cửa
điện tử đến cổng chuyên ngành liên thông chặt chẽ với kho dữ liệu dùng chung,
mang lại trải nghiệm minh bạch, nhanh chóng và thuận tiện.
- Bảo đảm an toàn, an
ninh thông tin: xây dựng các lớp bảo mật, cơ chế giám sát và quy trình xử lý sự
cố rõ ràng, tạo niềm tin cho người dùng khi tương tác với hệ thống thông tin.
- Thúc đẩy đổi mới sáng
tạo, nâng cao sức cạnh tranh: một Khung kiến trúc số rõ ràng, ổn định giúp doanh
nghiệp CNTT nhanh chóng tiếp cận nhu cầu, tham gia phát triển giải pháp; đồng
thời hỗ trợ các cơ quan hướng đến quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO, hiện
đại hóa nền hành chính và gia tăng sức hút đầu tư cho tỉnh.
Kết luận: Khung kiến
trúc số tỉnh Lai Châu vừa là kim chỉ nam về mặt chiến lược - kỹ thuật, vừa là
công cụ quản trị để tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao hiệu quả phục vụ và thúc đẩy
sự phát triển kinh tế, xã hội bền vững của địa phương.
1. Phù hợp với tầm
nhìn, định hướng của Quốc gia về phát triển Chính phủ số
Khung kiến trúc số tỉnh
Lai Châu là “bộ khung” cụ thể hóa tầm nhìn và định hướng quốc gia về Chính phủ
số - Kinh tế số - Xã hội số, thể hiện qua:
- Lộ trình 2026-2030:
xác định rõ mục tiêu, phân bổ nguồn lực và xây dựng kế hoạch CNTT đồng bộ với
Chiến lược Chuyển đổi số Quốc gia; Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật:
triển khai thống nhất Khung kiến trúc số, cơ chế bảo mật và tích hợp dữ liệu,
hài hòa hoàn toàn với hạ tầng trung ương.
- Hiệu quả đầu tư:
khuyến khích dùng chung nền tảng và hạ tầng số, hạn chế trùng lặp, tối ưu ngân
sách, thời gian và nhân lực.
- Trải nghiệm người
dùng: liên thông liền mạch các DVCTT tỉnh với hệ thống quốc gia, đảm bảo minh
bạch, dễ tiếp cận và thân thiện.
- An toàn thông tin:
xây dựng đa lớp bảo mật, cơ chế giám sát và xử lý sự cố nghiêm ngặt theo chuẩn
quốc gia.
Nhờ đó, mọi hoạt động
chuyển đổi số của địa phương được thực hiện nhất quán, hiệu quả và bền vững,
đồng thời kết nối chặt chẽ với định hướng quốc gia.
2. Phù hợp với mục tiêu
thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, xây
dựng và phát triển đô thị thông minh của tỉnh
Khung kiến trúc số cấp
tỉnh Lai Châu đóng vai trò làm “khung nền” chiến lược cho chương trình Chuyển
đổi số và định hướng phát triển đô thị thông minh của tỉnh Lai Châu, kết nối
toàn diện giữa các ứng dụng quản lý hành chính, hạ tầng số và dịch vụ công, đảm
bảo tính đồng bộ, linh hoạt và bền vững của hệ sinh thái số địa phương, thể
hiện qua:
- Định hình lộ trình số
hóa đô thị: xác định tiến độ, mục tiêu và phân công trách nhiệm cho từng cơ
quan khi thực hiện các dự án thông minh (giao thông, quản lý năng lượng, môi
trường…).
- Tiêu chuẩn liên thông
dữ liệu: thiết lập quy chuẩn kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa hệ thống quản lý đô
thị (IoT, cảm biến, trung tâm điều hành) và nền tảng số, đảm bảo thông tin nhất
quán, thời gian thực.
- Dùng chung hạ tầng và
tối ưu đầu tư: khuyến khích dùng chung mạng viễn thông, điện toán đám mây và
nền tảng phân tích dữ liệu để giảm chi phí triển khai, mở rộng quy mô và tăng
tính linh hoạt.
- Phát triển dịch vụ
thông minh: cung cấp API, khung bảo mật và hướng dẫn tích hợp để xây dựng các
ứng dụng giám sát giao thông, quản lý năng lượng, y tế từ xa…, lấy người dân,
doanh nghiệp làm trọng tâm.
- Bảo đảm an ninh và
vận hành bền vững: áp dụng đa lớp bảo mật, giám sát liên tục và quy trình xử lý
sự cố chuyên biệt cho hạ tầng đô thị thông minh, bảo vệ hệ thống trước mọi rủi
ro.
Nhờ đó, địa phương
không chỉ đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi số trong hành chính công, mà còn tạo
nền tảng vững chắc cho mọi giải pháp đô thị thông minh vận hành đồng bộ, hiệu
quả và bền lâu.
III.
NGUYÊN TẮC
Trong quá trình xây
dựng, triển khai áp dụng các nội dung Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu phải
tuân thủ các nguyên tắc 07 nguyên tắc cốt lõi và 03 nguyên tắc triển khai được
nêu trong Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, cụ thể như sau:
a) Nguyên tắc 1. Quản
trị dựa trên kết quả
Mục tiêu cao nhất và
thước đo thành công của từng hợp phần trong Mô hình là tạo ra kết quả thực
chất, có thể định lượng, đo lường và kiểm chứng được. Các kết quả trọng tâm cần
đạt được bao gồm: nâng cao mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp; rút
ngắn thời gian xử lý công việc của cơ quan nhà nước; giảm chi phí tuân thủ của
doanh nghiệp và xã hội; nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng nguồn lực công. Mọi
quyết định về chủ trương đầu tư, thiết kế kỹ thuật và quy trình vận hành phải
được xem xét, thẩm định, đánh giá dựa trên cơ sở hiệu quả mang lại cho xã hội
và quốc gia.
b) Nguyên tắc 2. Lãnh
đạo, chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu theo thời gian thực
- Dữ liệu phải được xác
định là tài sản chiến lược, giữ vị trí trung tâm trong mọi quy trình nghiệp vụ
và là nền tảng cho mọi quyết sách; không chỉ dừng lại ở chức năng thống kê, báo
cáo sau khi sự việc đã diễn ra. Lãnh đạo các cấp, các ngành cần từng bước
chuyển đổi phương thức chỉ đạo, điều hành sang mô hình ra quyết định dựa trên
dữ liệu được phân tích, dự báo, trực quan, tin cậy, cập nhật theo thời gian
thực; thay thế phương thức truyền thống dựa chủ yếu vào báo cáo tổng hợp bằng
văn bản giấy có độ trễ, thiếu khách quan và chưa phản ánh đầy đủ bối cảnh.
- Đối với các địa
phương có điều kiện hạ tầng còn hạn chế, cho phép cập nhật dữ liệu theo chu kỳ
phù hợp, song phải đảm bảo yêu cầu kịp thời, chính xác cho công tác chỉ đạo,
điều hành. Mọi hoạt động thu thập, xử lý, khai thác dữ liệu phải được thực hiện
nghiêm túc, tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật về an ninh mạng và bảo vệ dữ
liệu.
c) Nguyên tắc 3. Vận
hành thông minh và tự động hóa trên cơ sở ưu tiên ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI
First)
Mô hình cần được thiết
kế với tầm nhìn tích hợp sâu rộng Trí tuệ nhân tạo (AI) và các công nghệ tự
động hóa vào mọi quy trình xử lý nghiệp vụ một cách thông suốt, bảo đảm an
ninh, an toàn, bảo mật dữ liệu. Riêng các hệ thống AI phải được thiết kế và vận
hành theo cách bảo đảm tính minh bạch, công bằng, an toàn và có trách nhiệm (AI
trustworthy). Kiên quyết xóa bỏ các quy trình thủ công, đẩy mạnh tự động hóa
tối đa nhằm giải phóng sức lao động cho cán bộ, công chức, viên chức, tạo điều
kiện tập trung vào các nhiệm vụ mang tính phân tích, sáng tạo, tương tác phức
tạp và hoạch định chính sách, thay cho các công việc sự vụ, hành chính thuần
túy.
d) Nguyên tắc 4. Phân
cấp, phân quyền mạnh mẽ trên nền tảng số
- Trung ương tập trung
vào vai trò kiến tạo thể chế, ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, xây
dựng và vận hành các nền tảng số dùng chung, đồng thời thực hiện chức năng giám
sát việc tổ chức thực hiện dựa trên dữ liệu. Các cơ quan chính quyền địa phương
được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm, phát huy tính chủ động, linh hoạt
trong việc thực hiện nhiệm vụ trên cơ sở khai thác, vận hành các nền tảng số
dùng chung.
- Nền tảng số tạo điều
kiện thực hiện giám sát kết quả theo thời gian thực, là cơ sở vững chắc để
Trung ương tin tưởng trao quyền cho địa phương, đồng thời vẫn bảo đảm sự điều
hành thống nhất của quốc gia. Thực hiện nghiêm nguyên tắc: cấp quản lý đối
tượng nào trong thực tiễn thì phải chịu trách nhiệm tạo lập, cập nhật và bảo
đảm tính chính xác, đầy đủ của dữ liệu về đối tượng đó trên môi trường số.
đ) Nguyên tắc 5. Lấy
người dùng làm trung tâm với hệ sinh thái dịch vụ hợp nhất
Kiên quyết chấm dứt
tình trạng phân mảnh, rời rạc trong trải nghiệm của người dân và doanh nghiệp
khi tương tác với cơ quan nhà nước, khắc phục tình trạng mỗi bộ, ngành, địa
phương xây dựng một cổng dịch vụ công, ứng dụng riêng biệt. Cổng Dịch vụ công
Quốc gia và ứng dụng Dịch vụ công quốc gia và ứng dụng định danh điện tử VNeID
phải được phát triển thành hệ sinh thái thống nhất, đồng bộ, liền mạch với
thiết kế bao trùm, bảo đảm khả năng tiếp cận cho mọi đối tượng, nhất là người
yếu thế; tích hợp các tính năng hỗ trợ cần thiết như hướng dẫn bằng giọng nói,
hỗ trợ ngôn ngữ dân tộc thiểu số. Đây là hai kênh giao tiếp chính thức, nơi
người dân, doanh nghiệp chỉ cần một định danh duy nhất để được phục vụ toàn
diện, thông minh, thuận tiện, cá nhân hóa, không phải cung cấp lại thông tin đã
có.
e) Nguyên tắc 6. Bảo
đảm an ninh mạng, an toàn thông tin là yêu cầu tiên quyết, xuyên suốt
An ninh mạng, an toàn
thông tin phải được xác định là yếu tố sống còn, điều kiện tiên quyết trong
toàn bộ quá trình thiết kế, xây dựng, vận hành và nâng cấp các thành phần của
Mô hình. Thực hiện nghiêm việc đánh giá và triển khai phương án bảo đảm an toàn
thông tin theo cấp độ; mọi hoạt động kết nối, chia sẻ, liên thông dữ liệu phải
sẵn sàng phương án sao lưu, dự phòng, bảo đảm an toàn hệ thống, kế hoạch ứng
phó, khắc phục sự cố và khôi phục dữ liệu đầy đủ, toàn vẹn, liên tục, tuân thủ
chặt chẽ quy định pháp luật về an ninh mạng, an toàn thông tin mạng, bảo vệ dữ
liệu.
g) Nguyên tắc 7. Thúc
đẩy phát triển dữ liệu mở, nâng cao tính minh bạch, trách nhiệm giải trình và
đổi mới sáng tạo
- Dữ liệu của các cơ
quan trong hệ thống chính trị, trừ dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước, dữ
liệu cá nhân nhạy cảm và dữ liệu có yêu cầu bảo mật theo quy định của pháp
luật, phải được công khai, chia sẻ dưới dạng dữ liệu mở để phục vụ cộng đồng,
doanh nghiệp, tổ chức nghiên cứu và người dân. Việc mở dữ liệu phải tuân thủ
đầy đủ các quy định của pháp luật về dữ liệu và giao dịch điện tử; Việc cung
cấp dữ liệu mở nhằm nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình, tạo điều
kiện để người dân, doanh nghiệp, tổ chức xã hội giám sát, đánh giá hiệu quả
quản trị, từ đó tăng cường niềm tin và trách nhiệm giải trình; đồng thời tạo
nền tảng để cá nhân, tổ chức khai thác, sử dụng dữ liệu, thúc đẩy phát triển
các sản phẩm, dịch vụ số, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp và
phát triển kinh tế - xã hội dựa trên giá trị dữ liệu mang lại.
- Các nguyên tắc gắn bó
chặt chẽ, bổ trợ lẫn nhau, tạo thành một thể thống nhất. Trong đó, bảo đảm an
toàn, an ninh mạng (Nguyên tắc 6) là nền tảng để các nguyên tắc còn lại có thể
được triển khai một cách tin cậy và bền vững. Trên nền tảng an toàn đó, lãnh đạo,
chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu (Nguyên tắc 2) chỉ khả thi khi có hệ thống
vận hành thông minh, tự động thu thập dữ liệu (Nguyên tắc 3). Dữ liệu thu thập
được cho phép Trung ương giám sát hiệu quả, từ đó phân cấp, phân quyền cho địa
phương (Nguyên tắc 4). Hiệu quả của việc phân quyền và toàn bộ mô hình được đo
lường bằng kết quả thực chất (Nguyên tắc 1), hướng đến sự hài lòng cho người
dân và doanh nghiệp thông qua một hệ sinh thái hợp nhất, lấy người dùng làm
trung tâm (Nguyên tắc 5). Niềm tin của người dùng đối với hệ sinh thái lại được
củng cố bởi sự bảo đảm về an toàn, an ninh mạng (Nguyên tắc 6). Trên cơ sở đó,
việc công khai, chia sẻ, mở dữ liệu (Nguyên tắc 7) không chỉ tăng cường minh
bạch, trách nhiệm giải trình mà còn thúc đẩy đổi mới sáng tạo, khai thác tối đa
giá trị từ dữ liệu, tạo thành một vòng tuần hoàn khép kín và liên tục được hoàn
thiện.
h) Các nguyên tắc triển
khai cơ bản
* Nguyên tắc vận hành
- Lấy người dân, doanh
nghiệp làm trung tâm; bảo đảm dịch vụ số thuận tiện, minh bạch, thống nhất, đa
kênh.
- Thực hiện nguyên tắc
“khai báo một lần, dùng nhiều lần”; dữ liệu được chia sẻ, tái sử dụng ở mọi
cấp, mọi cơ quan.
- Bảo vệ dữ liệu cá
nhân, quyền riêng tư theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
- Bảo đảm tích hợp,
liên thông toàn diện; chia sẻ dữ liệu, dùng chung hạ tầng, nền tảng giữa các
bộ, ngành, địa phương và các cơ quan Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội trong hệ thống chính trị.
- Xác định rõ trách
nhiệm của cơ quan chủ quản, đơn vị thiết kế, triển khai, quản lý, thẩm định,
tham vấn.
- Bảo đảm minh bạch,
khả năng đo lường, trách nhiệm giải trình.
- Nâng cao hiệu quả,
tránh trùng lặp; xây dựng một lần, sử dụng nhiều lần; ưu tiên dùng chung trung
tâm dữ liệu, nền tảng điện toán đám mây, dịch vụ đã được phát triển.
* Nguyên tắc thiết kế
- Ưu tiên thiết kế giao
diện lập trình ứng dụng mở (API First): API phải được thiết kế ngay từ đầu để
sẵn sàng chia sẻ dữ liệu và tích hợp dịch vụ với các hệ thống khác. Việc công
bố và chuẩn hóa API giúp bảo đảm tính liên thông, minh bạch và khuyến khích đổi
mới sáng tạo.
- Tích hợp yêu cầu an
toàn, bảo mật ngay từ giai đoạn thiết kế (Security by Design): An toàn thông
tin phải được lồng ghép trong toàn bộ vòng đời hệ thống, từ kiến trúc, mã nguồn
đến vận hành. Cách tiếp cận này giảm thiểu rủi ro, ngăn chặn lỗ hổng và tăng
khả năng phòng thủ tổng thể.
- Thiết kế theo mô-đun,
dễ dàng mở rộng, nâng cấp, thay thế (Modular Design): Các mô-đun được thiết kế
độc lập để khi cần có thể cập nhật, thay thế nhanh chóng mà không ảnh hưởng
toàn hệ thống. Điều này giúp tiết kiệm chi phí và linh hoạt trong ứng dụng công
nghệ mới.
- Ưu tiên sử dụng hạ
tầng, nền tảng điện toán đám mây (Cloud First/Cloud Native): Hệ thống phải sẵn
sàng triển khai trên môi trường đám mây để tối ưu hiệu năng và khả năng mở
rộng. Đây là cách tiếp cận giúp giảm chi phí đầu tư, đồng thời bảo đảm an toàn
và khả năng phục hồi khi có sự cố.
- Lấy dữ liệu làm trung
tâm, tuân thủ nguyên tắc quản trị dữ liệu thống nhất (Data Centric): Dữ liệu
được coi là tài sản quốc gia, phải chuẩn hóa và quản lý xuyên suốt. Mọi quyết
định đầu tư, phát triển hệ thống đều phải xuất phát từ nhu cầu quản trị và khai
thác dữ liệu.
- Áp dụng tiêu chuẩn mở
(Open Standard): Tiêu chuẩn mở bảo đảm các hệ thống có thể tích hợp và vận hành
đồng bộ, tránh phụ thuộc vào nhà cung cấp riêng lẻ. Đồng thời, tạo thuận lợi
cho việc chia sẻ và tái sử dụng các thành phần số.
- Ưu tiên tích hợp trí
tuệ nhân tạo vào xử lý, phân tích, ra quyết định (AI First): AI cần được triển
khai xuyên suốt trong các quy trình nghiệp vụ, từ phân tích dữ liệu lớn đến trợ
lý ảo. Cách tiếp cận này giúp tăng hiệu quả hoạt động, dự báo chính xác và ra
quyết định nhanh chóng.
- Bảo đảm số hóa toàn
bộ quy trình (100% First) đi kèm với việc tái cấu trúc quy trình với những quy
trình đủ điều kiện về pháp lý và kỹ thuật: Chỉ khi hoàn thành 100% thì mới coi
là hoàn tất chuyển đổi số. Các quy trình không được để sót bước thủ công hay
giấy tờ ngoài luồng. Nguyên tắc này giúp bảo đảm tính đồng bộ, minh bạch và
giảm chi phí xã hội.
- Thiết kế mở, linh
hoạt, hỗ trợ công nghệ mới (AI, Blockchain, IoT, dữ liệu lớn...); ưu tiên giải
pháp mô-đun, hướng dịch vụ, đám mây để thuận lợi tích hợp, thay thế. Hệ thống
cần sẵn sàng tiếp nhận và khai thác công nghệ mới mà không phải thiết kế lại
toàn bộ. Đây là điều kiện then chốt để bảo đảm khả năng thích ứng lâu dài.
- Tuân thủ tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật chung; bảo đảm tương thích hệ thống hiện có và mới phát
triển. Mọi hệ thống mới phải kết nối trơn tru với hạ tầng, nền tảng và dữ liệu
đã có. Việc này tránh phân mảnh, trùng lặp và nâng cao hiệu quả đầu tư.
- Quá trình thiết kế,
phát triển và vận hành các hợp phần trong Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số
phải bám sát và ưu tiên ứng dụng các công nghệ chiến lược, công nghệ sản phẩm
chiến lược theo Quyết định số 1131/QĐ-TTg ngày 12/6/2025 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược,
bao gồm: Trí tuệ nhân tạo, bản sao số, thực tế ảo/tăng cường; điện toán đám
mây, lượng tử, dữ liệu lớn; Blockchain; 5G/6G; robot và tự động hóa; chip bán
dẫn; công nghệ y-sinh học; năng lượng, vật liệu tiên tiến; công nghệ đất hiếm,
đại dương, lòng đất; an ninh mạng; công nghệ hàng không, vũ trụ.
- Phù hợp thông lệ quốc
tế; áp dụng chuẩn mở quốc tế, có lộ trình phù hợp thực tiễn Việt Nam; bảo đảm
tương thích với nền tảng toàn cầu để hợp tác, kết nối quốc tế.
* Nguyên tắc về nguồn
lực và đầu tư
- Các trụ cột của
chuyển đổi số quốc gia: được đảm bảo từ ngân sách nhà nước cho khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và các nguồn hợp pháp khác. Trong đó:
+ Chính phủ số: ngân
sách nhà nước là nguồn chủ yếu.
+ Kinh tế số, xã hội
số: ngân sách nhà nước là “vốn mồi”, kết hợp huy động nguồn lực xã hội, hợp tác
công - tư (PPP).
- Đầu tư nhà nước tập
trung vào hạ tầng, nền tảng dùng chung; tránh phân tán, trùng lặp.
- Chú trọng chi phí vận
hành (OPEX), bảo đảm duy trì bền vững; có cơ chế huy động nguồn thu hợp pháp để
vận hành hệ thống.
- Cho phép hợp tác với
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng ngoài dịch vụ công cơ bản; thực
hiện xã hội hóa để duy trì, phát triển hệ thống.
- Bảo đảm phù hợp với
khung pháp lý hiện hành; kiến trúc là căn cứ để ban hành quy định, tiêu chuẩn
mới khi cần thiết.
IV.
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CỦA TỈNH
1.
Tình hình phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh
Đánh giá chung về tình
hình phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh năm 2025:
a) Kết quả đạt được
Các Nghị quyết đột phá
của Bộ Chính trị về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số, xây dựng pháp luật, hội nhập quốc tế, giáo dục và đào tạo, chăm sóc sức
khỏe nhân dân được đẩy mạnh triển khai, bước đầu đạt được những kết quả tích
cực, tạo tiền đề quan trọng cho phát triển nhanh và bền vững trong giai đoạn
tiếp theo.
Nhiều chỉ tiêu kinh tế
tăng so với năm 2024, cụ thể: Giá trị sản xuất công nghiệp; tổng mức bán lẻ
hàng hóa và doanh thu dịch vụ; tổng doanh thu và lượt khách du lịch; doanh thu
vận tải; tổng kim ngạch xuất nhập khẩu, giá trị hàng địa phương tham gia xuất
khẩu. Sản xuất nông nghiệp được duy trì và cơ bản đảm bảo mùa vụ, đa số các chỉ
tiêu về sản xuất nông nghiệp tăng so với cùng kỳ năm trước.
Lĩnh vực văn hóa - xã
hội tiếp tục được quan tâm, triển khai hiệu quả; nhiều sự kiện văn hóa, văn
nghệ được tổ chức sôi nổi từ tỉnh đến cơ sở, góp phần bảo tồn các giá trị văn
hóa truyền thống và cải thiện đời sống tinh thần của Nhân dân; công tác an sinh
xã hội được đảm bảo, các hoạt động chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho
các đối tượng chính sách được chú trọng; số lao động đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng tăng mạnh; chương trình xóa nhà tạm, nhà dột nát được triển khai
quyết liệt, huy động sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, với 9.791 căn/hộ
được hỗ trợ sửa chữa, xây mới; công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân được đảm
bảo; công tác dạy và học được triển khai đúng kế hoạch, chất lượng tiếp tục
được duy trì.
Công tác sắp xếp và
tinh gọn tổ chức bộ máy được triển khai quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả theo đúng
tinh thần chỉ đạo của Trung ương; bộ máy chính quyền địa phương 2 cấp được
thành lập, bước đầu vận hành thông suốt, phục vụ hiệu quả nhu cầu của người dân
và doanh nghiệp. Công tác cải cách thủ tục hành chính được quan tâm chỉ đạo
quyết liệt, nhất là cắt giảm các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản
xuất kinh doanh, tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp; công tác cải
thiện môi trường đầu tư kinh doanh tiếp tục có chuyển biến tích cực, quan tâm
thu hút đầu tư và đồng hành tháo gỡ khó khăn cùng doanh nghiệp. Công tác dự
báo, phòng, chống thiên tai, mưa lũ được tăng cường; kịp thời khắc phục hậu quả
thiên tai.
Khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo tiếp tục được đẩy mạnh. Thực hiện đồng bộ, hiệu quả và quyết
liệt các nhiệm vụ triển khai Nghị quyết số 57- NQ/TW của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia,
bước đầu tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế số, xã hội số, góp phần nâng
cao hiệu quả quản lý, điều hành, thu hút đầu tư và phát triển các lĩnh vực
KTXH.
Quốc phòng, an ninh
được đảm bảo, chủ quyền biên giới quốc gia được giữ vững. Công tác phòng ngừa,
đấu tranh, trấn áp các tội phạm được thực hiện quyết liệt, hiệu quả, các vụ vi
phạm an ninh trật tự xã hội đều giảm mạnh so với năm 2024. Quan hệ đối ngoại
tiếp tục được mở rộng và đi vào chiều sâu.
- Một số kết quả nổi
bật:
+ Tốc độ tăng tổng sản
phẩm trên địa bàn (GRDP) năm 2025 đạt 7,52%.
+ Bình quân GRDP/đầu
người/năm đạt 79 triệu đồng.
+ Tổng sản lượng lương
thực có hạt đạt 227.070 tấn.
+ Thu ngân sách trên
địa bàn đạt 3.574,9 tỷ đồng.
+ Tổng kim ngạch xuất
nhập khẩu đạt 73,80 triệu USD.
+ Tốc độ tăng kim ngạch
xuất nhập khẩu đạt 151,4%.
+ Diện tích cây chè đạt
10.917 ha.
+ Tỷ lệ bao phủ bảo
hiểm y tế đạt 88,8%.
+ Mức giảm tỷ lệ hộ
nghèo đạt 2,22%.
+ Số lao động được đào
tạo nghề trong năm đạt 4.817 người.
+ Tỷ lệ che phủ rừng
đạt 53,88%.
b) Khó khăn, vướng mắc
- Hạ tầng thiết yếu ở
một số khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa của tỉnh còn hạn chế, nhất là hạ
tầng điện, viễn thông, internet ảnh hưởng đến đời sống, học tập và hoạt động
kinh tế của người dân (Toàn tỉnh còn 3.292 hộ dân tại 167 thôn, bản chưa có
điện lưới quốc gia; 44 bản chưa có sóng di động băng rộng; 191 bản chưa có
internet cáp quang băng rộng).
- Công tác tổ chức và
vận hành chính quyền xã, phường mới còn gặp khó khăn, nhất là trong phân cấp
thẩm quyền; cơ sở vật chất và trang thiết bị làm việc chưa đảm bảo; cán bộ,
công chức còn lúng túng trong thực hiện nhiệm vụ, một số lĩnh vực như tài chính
- kế toán, công nghệ thông tin, giao thông, xây dựng,… còn thiếu công chức.
2.
Kết quả triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số của tỉnh
Theo Báo cáo số
129-BC/TU ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Tỉnh ủy Lai Châu về kết quả thực hiện
Nghị quyết số 09-NQ/TU, ngày 25/02/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về
Chương trình chuyển đổi số tỉnh Lai Châu giai đoạn 2021-2025, định hướng đến
năm 2030; việc triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số của tỉnh đã đạt được kết quả
như sau:
2.1. Về chính quyền số
Các hệ thống thông tin
dùng chung của tỉnh tiếp tục được triển khai, vận hành ổn định và sử dụng
thường xuyên trong hoạt động của các cơ quan Đảng, chính quyền. Hệ thống quản
lý văn bản và điều hành đã được triển khai liên thông đến 100% cơ quan Đảng,
chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội; 100% văn bản
trao đổi giữa các cơ quan nhà nước (trừ văn bản mật) được gửi, nhận hoàn
toàn trên môi trường điện tử và ký số; tỷ lệ hồ sơ công việc được xử lý trên
môi trường mạng (không bao gồm hồ sơ xử lý công việc có nội dung mật) tăng qua
các năm[1], thể hiện sự chuyển biến rõ nét trong
tổ chức, xử lý công việc trên môi trường số. Hệ thống thư điện tử công vụ được
cấp phát và sử dụng cho 100% cán bộ, công chức, viên chức, bảo đảm an toàn, bảo
mật trong trao đổi thông tin công vụ. Các hệ thống dùng chung khác như hệ thống
hội nghị truyền hình trực tuyến[2], nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
(LGSP), hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính được khai thác thường
xuyên, góp phần hình thành môi trường làm việc điện tử thống nhất, liên thông
từ cấp tỉnh đến cấp xã. Việc sử dụng đồng bộ các hệ thống dùng chung đã mang
lại hiệu quả rõ nét trong hoạt động quản lý, điều hành của các cơ quan nhà nước
, tạo nền tảng cho việc chia sẻ dữ liệu, liên thông giữa các cơ quan, từng bước
hình thành phương thức làm việc hiện đại, chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu xây
dựng chính quyền số.
100% cơ quan nhà nước và
lãnh đạo các cơ quan nhà nước được cấp chữ ký số và thường xuyên sử dụng để
giải quyết các nhiệm vụ công vụ. Đến hết năm 2025, UBND tỉnh Lai Châu được cấp
13.117 chứng thư số cho các cá nhân, tổ chức[3]; các cơ quan đảng có
1.530 thiết bị chữ ký số, 330 USB lưu trữ an toàn DC-02M.19 đáp ứng kịp thời
hoạt động của các tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị trong triển khai nhiệm vụ trên
môi trường số theo yêu cầu.
Công tác đầu tư, trang
bị máy tính và các thiết bị công nghệ thông tin phục vụ
công tác chuyên môn được các cơ quan Đảng, chính quyền quan tâm triển khai đồng
bộ, bảo đảm đáp ứng yêu cầu làm việc trên môi trường điện tử và triển khai
chuyển đổi số. 100% cán bộ, công chức, viên chức được trang bị máy tính và
thiết bị CNTT cần thiết, kết nối mạng nội bộ và Internet, đáp ứng yêu cầu xử lý
công việc trên môi trường điện tử và sử dụng các hệ thống thông tin dùng chung.
Các cơ quan, đơn vị bố trí trang thiết bị CNTT phù hợp cho người lao động; 100%
vị trí trực tiếp xử lý công việc trên môi trường số được bảo đảm trang thiết bị
cơ bản, đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ.
Số lượng
thủ tục hành chính thực hiện theo hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình,
từng phần, còn lại là 2.164 TTHC[4]. Thực hiện tích hợp, cung cấp 1.616
dịch vụ công trực tuyến[5] (658 DVCTT toàn trình, 958 DVCTT
một phần) trên Cổng dịch vụ công Quốc gia. Tỷ lệ số hóa thành phần hồ sơ
TTHC đạt 94,38%. Tỷ lệ số hóa kết quả giải quyết TTHC đạt 83,12%. Tỷ lệ khai
thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa 58.042 hồ sơ đạt 91,96%. Tỷ lệ
người dân, doanh nghiệp hài lòng về kết quả giải quyết TTHC đạt trên 90%, đáp
ứng mục tiêu cải cách hành chính và xây dựng chính quyền số của tỉnh. Tỷ lệ
thanh toán trực tuyến đạt 8,35/10 điểm, đạt 83,5% - đạt mục tiêu đề ra của
Chính phủ tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2025. 100% thông tin
được công khai trên Cổng, Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị, địa
phương theo quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính
phủ.
Kết quả
thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu:
- 100% dịch
vụ công có đủ điều kiện theo quy định được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công
trực tuyến mức độ 4 và được cung cấp trên nhiều phương tiện truy cập khác nhau,
bao gồm cả thiết bị di động.
- 100% văn
bản trao đổi giữa các cơ quan được thực hiện dưới dạng điện tử, được ký số bởi
chữ ký số chuyên dùng (trừ văn bản mật theo quy định).
- 100% công
tác báo cáo (không bao gồm nội dung mật) của các cơ quan nhà nước được cập
nhật, chia sẻ trên Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh, kết nối với Hệ thống
thông tin báo cáo Chính phủ.
- 100% UBND
cấp xã triển khai mạng truyền số liệu chuyên dùng.
- 90% tài
liệu lưu trữ lịch sử và hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
đã được giải quyết thành công được tạo, lưu giữ, chia sẻ dữ liệu điện tử theo
quy định.
- 100% cán
bộ, công chức, viên chức được tập huấn, bồi dưỡng, phổ cập kỹ năng số cơ bản;
30% cán bộ, công chức, viên chức tham gia khai thác dữ liệu và công nghệ số.
- 100% các
cơ quan được triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin theo mô hình 4
lớp.
- 20% trở
lên hoạt động kiểm tra được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống thông
tin của cơ quan quản lý.
- 100% hồ
sơ công việc tại cấp tỉnh và 63% hồ sơ công việc tại cấp xã được xử lý trên môi
trường mạng.
- 47% cơ sở
dữ liệu dùng chung và chuyên ngành được kết nối, chia sẻ trên toàn tỉnh và với
các cơ sở dữ liệu quốc gia thông qua nền tảng tích hợp, c hia sẻ dữ liệu của
tỉnh.
2.2. Về
kinh tế số
Quan tâm
tạo môi trường pháp lý thuận lợi cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng
cao chỉ số cải cách hành chính, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trên địa
bàn tỉnh[6]. Chỉ đạo UBND tỉnh tập trung cải
thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao các chỉ số cốt lõi: Chỉ số cải
cách hành chính (PAR INDEX) và Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), nhằm
tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi số và gia
nhập nền kinh tế số của tỉnh. Năm 2024 chỉ số PCI đạt 67,67 xếp thứ 33/63 tỉnh
thành tăng 02 bậc và tăng 1,19 điểm so với năm 2023. Chỉ số “Tính năng động”
nhảy vọt lên vị trí thứ 5 toàn quốc và vượt mục tiêu đề ra.
UBND tỉnh
chỉ đạo Sở Công Thương tăng cường quan tâm phát triển thương mại điện tử; thực
hiện hiệu quả Đề án “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số
trong hoạt động xúc tiến thương mại giai đoạn 2021-2030” và tích cực tham gia
các sự kiện quảng bá sản phẩm nhằm hỗ trợ, tạo điều kiện cho doanh nghiệp, hợp
tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh chuyển đổi số, ứng dụng thương mại điện
tử trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nhất là hoạt động giới thiệu, quảng bá
sản phẩm, kết nối mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa. Nhiều doanh
nghiệp, hợp tác xã đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong hoạt động quản lý, điều
hành, kế toán, bán hàng và quảng bá sản phẩm; từng bước chuyển đổi từ phương
thức kinh doanh truyền thống sang môi trường số, tích cực tham gia các sàn
thương mại điện tử, xây dựng website, fanpage, sử dụng hóa đơn điện tử, thanh
toán không dùng tiền mặt để mở rộng thị trường tiêu thụ, đặc biệt đối với các
sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm OCOP của tỉnh[7]; doanh thu bình
quân/năm đạt khoảng 145 tỷ đồng.
Duy trì sàn
thương mại điện tử tỉnh tại địa chỉ https://laichau.biz[8] và vận
hành Hệ thống quản lý truy xuất nguồn gốc xuất xứ sản phẩm hàng hóa của tỉnh
tại địa chỉ http://truyxuatnguongoclaichau.vn, đã hỗ trợ đưa 78 sản phẩm OCOP,
sản phẩm nông nghiệp của 16 doanh nghiệp, hợp tác xã lên tra ng. Hỗ trợ 10
doanh nghiệp, hợp tác xã xây dựng website thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh
Lai Châu để giới thiệu, quảng bá và bán sản phẩm trên môi trường kinh doanh
trực tuyến, góp phần mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa và nâng cao
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, hợp tác xã trong môi trường kinh doanh
trực tuyến.
100% doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh thực hiện giao dịch điện tử trong các hoạt động về tài
chính (sử dụng hợp đồng điện tử, hóa đơn điện tử, bảo hiểm, thanh toán các
nghĩa vụ tài chính...). Đồng thời, thực hiện các giải pháp bảo đảm an toàn,
an ninh dữ liệu như phân quyền truy cập, sao lưu dự phòng, cập nhật hệ thống và
áp dụng công nghệ bảo mật để giảm thiểu rủi ro, bảo vệ dữ liệu doanh nghiệp và
khách hàng.
Triển khai
hiệu quả các chương trình hỗ trợ chuyển đổi số[9]; đẩy mạnh thực hiện
chuyển dịch từ dịch vụ bưu chính truyền thống sang dịch vụ bưu chính số; ưu
tiên sử dụng nguồn lực theo quy định tại Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa để
hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số. Đến nay, trên địa bàn tỉnh hiện
có 13 doanh nghiệp, đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính thực hiện thông báo hoạt
động về Sở Khoa học và Công nghệ. Doanh thu các doanh nghiệp bưu chính, viễn
thông trên địa bàn tỉnh tăng dần qua từng năm; giai đoạn 2021 -2025, tổng doanh
thu của các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông ước đạt trên 2.600 tỷ đồng, nộp
ngân sách trên 240 tỷ đồng[10], góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế và chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng hiện đại, phát triển hạ tầng thông
tin và kinh tế số của tỉnh.
Kết quả
thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu:
- Đã ứng
dụng rộng rãi các nền tảng thanh toán không dùng tiền mặt trong thanh toán các
loại phí, lệ phí và hoạt động kinh doanh, mua sắm trong cộng đồng như (Momo,
VNPay, VNPTPay, ViettelPay…).
- 20% doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh ứng dụng chuyển đổi số (ứng dụng chữ ký số, các phần
mềm kế toán, thuế, kho bạc, bảo hiểm xã hội...) trong hoạt động quản lý, sản
xuất, kinh doanh; 100% doanh nghiệp thực hiện giao dịch điện tử trong các hoạt
động về tài chính (sử dụng hóa đơn điện tử, hợp đồng điện tử...) (Nghị
quyết: 20% và 50%).
- 100% thửa
đất (1.263.218 thửa) trong CSDL địa phương đã được đồng bộ; việc xây dựng mã
định danh thửa đất và chuyển đổi dữ liệu theo mô hình chính quyền địa phương 2
cấp đạt tỷ lệ cao. Công tác thu thập, số hóa Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
đạt 96%, từng bước hình thành CSDL đất đai “đúng - đủ - sạch - sống”, phục vụ
hiệu quả quản lý, khai thác và cung cấp dịch vụ công (Nghị quyết: 80%).
- 100% sản
phẩm OCOP, 76% các sản phẩm chủ lực nông nghiệp được hỗ trợ kết nối và đưa lên
sàn thương mại điện tử (Nghị quyết: 100% và 30%). Năm 2022, đã xây dựng
và đưa vào vận hành sàn thương mại điện tử tỉnh tại địa chỉ
https://laichau.biz. Hàng năm đều được cấp kinh phí để duy trì.
- Kinh tế
số chiếm 6,3% GRDP.
- Đến hết
năm 2025, được đầu tư 07 Trạm quan trắc giám sát bảo vệ rừng; diện tích bao phủ
bằng Camera AI đạt 79.128 ha, tương đương 8,72% diện tích tự nhiên của tỉnh.
2.3. Về xã
hội số
Cấp ủy,
chính quyền các cấp tăng cường tuyên truyền, vận động người dân tích cực tham
gia phong trào “Bình dân học vụ số” với mục tiêu phổ cập tri thức cơ bản về
chuyển đổi số, kỹ năng số theo tinh thần toàn dân, toàn diện, không ai bị bỏ
lại phía sau trong tiến trình chuyển đổi số. Người dân từng bước được trang bị
kiến thức, kỹ năng số cần thiết để áp dụng trong cuộc sống hằng ngày; qua đó nâng
cao khả năng tiếp cận, ứng dụng và thụ hưởng các thành tựu của khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo gắn với chuyển đổi số.
Tỉnh đã
thành lập Tổ chỉ đạo công nghệ số cộng đồng tỉnh Lai Châu và chỉ đạo thành lập
Tổ công nghệ số cộng đồng các cấp trên địa bàn tỉnh. Đến nay, 100% xã, phường
và thôn, bản, tổ dân phố đã thành lập Tổ công nghệ số cộng đồng; đồng thời thực
hiện nghiêm công tác rà soát, kiện toàn nhân sự các tổ để phù hợp với mô hình
chính quyền địa phương 02 cấp. Toàn tỉnh hiện có 956 Tổ công nghệ số cộng đồng
tại thôn, bản với trên 4.600 thành viên tham gia. Các Tổ hoạt động sôi nổi
trong việc hỗ trợ chính quyền và người dân thực hiện mô hình chính quyền địa
phương 02 cấp.
Hạ tầng
viễn thông trên địa bàn tỉnh tiếp tục được quan tâm đầu tư, từng bước đáp ứng
yêu cầu phát triển xã hội số; trong đó tập trung mở rộng vùng phủ sóng và nâng
cao chất lượng dịch vụ.
Thực hiện
Quyết định số 2057/QĐ-UBND ngày 30/7/2025 của UBND tỉnh về phê duyệt Danh mục
giải pháp phục vụ thí điểm chuyển đổi số toàn diện cấp tỉnh, phiên bản 1.0 giai
đoạn 2025-2026 trên địa bàn tỉnh Lai Châu, tỉnh đã triển khai các nền tảng số
gắn với phục vụ người dân, tập trung vào cung cấp dịch vụ công và các tiện ích
số thiết yếu, như: Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh,
công chứng, chứng thực các hợp đồng giao dịch liên quan đến bất động sản, quản
lý xử lý vi phạm hành chính, du lịch thông minh và cơ sở dữ liệu du lịch; bước
đầu lan tỏa được khả năng tiếp cận và nâng cao hiệu quả thụ hưởng dịch vụ số
của người dân trên địa bàn tỉnh.
Kết quả
thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu:
- Hạ tầng
mạng băng rộng cáp quang đến 100% xã.
- Trên 50%
người dùng điện thoại hoặc thiết bị thông minh được tiếp cận, sử dụng các dịch
vụ chính quyền điện tử, dịch vụ đô thị thông minh.
- 87,9% dân
số được quản lý bằng hồ sơ sức khỏe điện tử.
- 100% Trạm
y tế xã, phường, thị trấn được triển khai ứng dụng hệ thống thông tin trạm y
tế.
- 75% các
huyện, thành phố triển khai dịch vụ đô thị thông minh.
- 58/82 =
70,7% cơ sở giáo dục tiểu học và 102/141 = 72,3% cơ sở giáo dục trung học, giáo
dục thường xuyên triển khai dạy học trực tuyến.
- 336/336
(100%) cơ sở giáo dục sử dụng hệ thống quản trị nhà trường dựa trên dữ liệu và
công nghệ số (học bạ điện tử, sổ điểm điện tử, quản lý nhân sự và tài chính).
- 100% cơ
sở giáo dục sử dụng hệ thống quản trị nhà trường Vnedu, kết nối đồng bộ với
CSDL ngành. Triển khai nền tảng quản trị cơ sở giáo dục tích hợp không gian làm
việc số tới 100% cơ sở giáo dục. Ứng dụng Hệ thống LMS, học bạ điện tử, kho học
liệu số dùng chung toàn tỉnh. Hiện có 03 hệ thống thông tin quản lý ngành giáo
dục được thiết lập và vận hành trên nền tảng số (01 Cổng thông tin điện tử;
01 Hệ thống nền tảng học và thi trực tuyến VNPT E-Learning; 01 Trung tâm điều
hành giáo dục vnEdu IOC).
- 41,64% hộ
gia đình có đường truyền Internet băng rộng.
- Thực hiện
số hóa 3D 360 được 12/25 = 48% khu, điểm du lịch được công nhận trên địa bàn
tỉnh.
- 30% tài
liệu quý hiếm, tài liệu địa chỉ có giá trị đặc biệt về lịch sử, văn hóa, khoa
học được số hóa.
2.4. Về
phát triển hạ tầng số
- Hoàn
thành việc triển khai xây dựng Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh (IOC),
Trung tâm lưu trữ điện tử và giám sát an ninh mạng tỉnh Lai Châu (SOC) và đưa
vào vận hành chính thức từ tháng 10 năm 2024.
- Việc
triển khai xây dựng hạ tầng mạng truyền dẫn băng rộng chất lượng cao; hạ tầng
mạng 4G, 5G; hạ tầng kết nối IoT đã được các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ
thông tin, công nghệ số quan tâm, bố trí nguồn lực để thực hiện. Toàn tỉnh hiện
có 05 nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động, 02 nhà cung cấp dịch vụ
Internet. Các doanh nghiệp đã chú trọng đầu tư vào chất lượng dịch vụ. Đến nay,
tổng số thuê bao điện thoại đạt 384.556 thuê bao; thuê bao Internet đạt 59.981
thuê bao gồm hình thức ADSL, xDSL và FTTH; ngoài ra còn có Internet thông qua
thiết bị 4G, 5G. Doanh nghiệp viễn thông đã phủ sóng 2G/3G/4G đến 100% đơn vị
cấp xã. Tổng số thiết bị trạm thu phát sóng thông tin di động BTS trên địa bàn
tỉnh là 2.092 thiết bị trạm (Trong đó: 2G là 381; 3G là 542; 4G là 1.004; 5G
là 200 trạm). Tổng chiều dài cáp quang: 14.208 km.
- Giai đoạn
2021-2025, việc ứng dụng, đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng CNTT, hệ thống
mạng nội bộ, hệ thống quản lý văn bản điều hành, họp trực tuyến… trong các cơ
quan đảng, chính quyền trên địa bàn tỉnh tiếp tục được quan tâm đầu tư, nâng
cấp và từng bước hoàn thiện.
- 100% cơ
quan, đơn vị từ cấp tỉnh đến cấp xã đã được trang bị máy tính phục vụ công tác
chuyên môn; hệ thống mạng nội bộ (LAN) và kết nối Internet cáp quang được triển
khai đồng bộ, bảo đảm phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý, điều hành và xử lý
công việc trên môi trường số.
- Mạng
truyền số liệu chuyên dùng đã kết nối đến 100% các sở, ban, ngành, UBND cấp xã,
được duy trì ổn định, kết nối thông suốt giữa các cơ quan Đảng, chính quyền các
cấp.
- Hạ tầng
hội nghị truyền hình, IOC, SOC
+ Hệ thống
hội nghị truyền hình trực tuyến đã triển khai tới 99 điểm cầu, đáp ứng họp trực
tuyến đến cấp xã.
- Trung tâm
tích hợp dữ liệu tỉnh đặt tại Tầng tum, nhà D, Trung tâm Hành chính chính trị
tỉnh, Phường Tân Phong, tỉnh Lai Châu, được đầu tư từ lâu và đang xuống cấp,
các thiết bị dần hết khấu hao.
2.5. Về dữ
liệu số
- Tỉnh đã
hình thành 29 CSDL trọng tâm ở các lĩnh vực: dân cư (kết nối CSDLQG về dân cư
và VNeID), doanh nghiệp, cán bộ công chức, hộ tịch, đất đai, giáo dục, y tế,
bảo hiểm, thanh tra, lý lịch tư pháp, văn bản - điều hành, TTHC…
- Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP) đã được xây dựng, vận hành chính
thức, kết nối khoảng trên 50% ứng dụng có dữ liệu dùng chung; tỷ lệ dịch vụ dữ
liệu trên Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) được đưa vào sử
dụng tại tỉnh khoảng trên 50%.
- Tỉnh đã
ban hành Quyết định số 1966/QĐ-UBND ngày 25/10/2023 về Danh mục cơ sở dữ liệu
dùng chung, dữ liệu mở tỉnh Lai Châu, làm cơ sở để chuẩn hóa, tích hợp, chia sẻ
dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước và phục vụ người dân, doanh nghiệp.
2.6. Về bảo
đảm an toàn, an ninh mạng
Công tác
đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin đã các cơ quan, đơn vị, địa phương quan
tâm, triển khai, đầu tư trang thiết bị, cơ sở hạ tầng để triển khai các biện
pháp giám sát, phòng chống mã độc, trong đó có việc đầu tư Hệ thống giám sát an
ninh mạng tỉnh Lai Châu (SOC). Những năm vừa qua, công tác đảm bảo an ninh
mạng, an toàn thông tin đã có những chuyển biến tích cực.
Tuy nhiên,
còn tồn tại một số hạn chế như: (1) Công tác đảm bảo an ninh mạng, an toàn
thông tin tại một số cơ quan, đơn vị, địa phương chưa được quan tâm đúng mức;
(2) Nhận thức của một bộ phận lãnh đạo, cán bộ và Nhân dân về an ninh mạng, bảo
mật thông tin còn chưa đầy đủ; (2) Thiếu nguồn nhân lực có chất lượng về an ninh
mạng, an toàn thông tin, đặc biệt là tại cấp xã; (3) Cơ sở hạ tầng, các giải
pháp đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin, bảo mật thông tin còn hạn chế,
thiếu đồng bộ, nguồn kinh phí được trang cấp chưa đáp ứng yêu cầu.
2.7. Về ứng
dụng CNTT trong cơ quan Đảng, Mặt trận và Đoàn thể
- Các cơ
quan Đảng, MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh triển khai
tương đối đồng bộ hệ thống quản lý văn bản và điều hành, thư điện tử công vụ,
hội nghị truyền hình, kết nối liên thông với UBND tỉnh, góp phần hình thành một
môi trường làm việc số thống nhất từ Đảng - chính quyền - Mặt trận - đoàn thể.
- Các tổ
chức này cũng là lực lượng nòng cốt trong tuyên truyền, vận động, triển khai
phong trào CĐS, Bình dân học vụ số, xây dựng Tổ công nghệ số cộng đồng tới từng
thôn/bản, tổ dân phố (tỉnh đã kiện toàn 956 Tổ công nghệ số cộng đồng với trên
4.600 thành viên).
2.8. Về
phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số
Trong giai
đoạn 2021-2025, UBND tỉnh đã quan tâm bố trí kinh phí và chỉ đạo triển khai
đồng bộ các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nhằm nâng cao kiến thức, kỹ
năng về công nghệ thông tin và chuyển đổi số cho đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức trên địa bàn toàn tỉnh. Nội dung đà o tạo tập trung vào chuẩn kỹ năng
sử dụng công nghệ thông tin; kiến thức về chính quyền điện tử, chuyển đổi số;
an toàn, an ninh thông tin mạng; các nền tảng, phần mềm dùng chung; kỹ năng số
và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong thực thi công vụ. Theo đó, việc phát
triển nguồn nhân lực cho chuyển đổi số đã đạt được một số kết quả như sau:
- 100% cán
bộ, công chức của cơ quan nhà nước có chứng chỉ ứng dụng CNTT theo Chuẩn kỹ
năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản trở lên theo quy định tại Thông tư số
03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc
chứng chỉ tin học ứng dụng A, B, C.
- 100% cán
bộ, công chức cấp tỉnh và cấp xã được trang bị máy tính phục vụ công vụ.
- 100% sở,
ban, ngành và UBND các xã, phường đã bố trí nhân sự phụ trách CNTT, chuyển đổi
số, trong đó có 41 công chức, viên chức chuyên trách, cơ bản đáp ứng yêu cầu
triển khai nhiệm vụ.
- 100% cán
bộ, công chức, viên chức chuyên trách, bán chuyên trách, phụ trách công nghệ
thông tin, chuyển đổi số tại các cơ quan nhà nước được bồi dưỡng, tập huấn nâng
cao trình độ, kỹ năng thực chiến về công nghệ thông tin, chuyển đổi số, an toàn
thông tin, cơ bản đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ, bảo đảm nguồn nhân lực
phục vụ triển khai ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trên địa bàn
tỉnh.
- Công tác
đào tạo, bồi dưỡng được tổ chức với nhiều hình thức (trực tiếp, trực tuyến,
nền tảng học tập mở) và trên 50 nghìn lượt cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động tham gia[11]. Đẩy mạnh đào tạo, tập huấn qua Cổng
Bình dân học vụ số của tỉnh, thu hút trên 20 nghìn học viên với hơn 250 nghìn
lượt học. Qua đó, 100% cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các
cơ quan nhà nước đã được trang bị kiến thức, kỹ năng số cơ bản, có khả năng sử
dụng các nền tảng, dịch vụ số phục vụ công việc, tạo nền tảng nhân lực quan
trọng cho triển khai hiệu quả chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn
tiếp theo.
Để thu hút
nguồn nhân lực công nghệ thông tin vào hoạt động của cơ quan nhà nước, Hội đồng
nhân dân tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 20/2023/NQ- HĐND ngày 13/7/2023 quy
định chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và chính sách đãi ngộ đối
với bác sĩ đang công tác tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trên địa bàn
tỉnh, trong đó người có trình độ đại học hệ chính qu y thuộc các lĩnh vực,
chuyên ngành: Công nghệ thông tin tốt nghiệp loại Giỏi trở lên được hỗ trợ 150
triệu đồng, tốt nghiệp loại Khá được hỗ trợ 100 triệu đồng.
Thực hiện
Nghị định số 179/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định về
mức hỗ trợ đối với người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số, an toàn
thông tin mạng, an ninh mạng và các văn bản hướng dẫn, ngày 13/12/2025, Ủy ban
nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 3110/QĐ- UBND phê duyệt danh sách 41
công chức, viên chức làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số hưởng mức hỗ
trợ theo Nghị định số 179/2025/NĐ -CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ.
3. Kế hoạch phát triển của tỉnh
Kế hoạch
phát triển tỉnh Lai Châu được xây dựng trên cơ sở các văn bản chủ đạo:
- Văn bản
Trung ương, Chính phủ, Thủ tướng:
+ Nghị
quyết số 52-NQ/TW về chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc CMCN 4.0.
+ Quyết
định số 749/QĐ-TTg năm 2020 phê duyệt Chương trình CĐS quốc gia đến 2025, định
hướng đến 2030.
+ Quyết
định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Chương trình phát triển Chính phủ số.
- Văn bản
của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Lai Châu:
+ Nghị
quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lai Châu lần thứ XV (2025-2030) xác định mục tiêu
“phát triển nhanh và bền vững, phát huy tiềm năng, lợi thế, đẩy mạnh chuyển đổi
số, kinh tế số”.
+ Nghị
quyết số 10-NQ/TU ngày 05/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Lai Châu về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa
bàn tỉnh Lai Châu đến năm 2030.
+ Kế hoạch
số 2391/KH-UBND ngày 03/4/2026 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số
10-NQ/TU ngày 05/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh.
+ Kế hoạch
triển khai Chương trình CĐS tỉnh Lai Châu đến 2025, định hướng 2030; Kế hoạch
CĐS 5 năm và các Kế hoạch CĐS hằng năm.
Trên cơ sở
đó, kế hoạch phát triển tỉnh định hướng gồm:
- Giữ vững
nhịp độ tăng trưởng GRDP cao, bền vững, phấn đấu GRDP bình quân đầu người đạt
mức khá trong khu vực;
- Đẩy mạnh
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển mạnh nông nghiệp hàng hóa, năng lượng
tái tạo, du lịch sinh thái, dịch vụ logistics, thương mại - dịch vụ;
- Đưa
chuyển đổi số, kinh tế số, xã hội số trở thành trụ cột phát triển, gắn với nâng
cao chất lượng giáo dục, y tế, an sinh, giảm nghèo nhanh và bền vững;
- Xây dựng
hệ thống chính quyền số tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, tăng cường phân cấp, phân
quyền, cải cách TTHC gắn với số hóa, DVC trực tuyến toàn trình.
V. ĐỊNH HƯỚNG CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA ĐỊA PHƯƠNG
Đối với
tỉnh Lai Châu, các mục tiêu và định hướng khi xây dựng Khung kiến trúc số tỉnh
Lai Châu gồm có:
1. Các văn bản quy định, chính sách
Của Trung ương
(TW):
- Nghị
quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính
sách chủ động tham gia Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư;
- Nghị
quyết 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 Ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành
chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;
- Nghị định
số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ: Quy định về việc cung cấp thông
tin và DVCTT của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
- Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Ban Chấp hành Trung ương về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
- Nghị
quyết 193/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm một số
cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị
quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương
trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12
năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị
quyết số 193/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm một
số cơ chế chính sách đặc thù phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số.
- Nghị định
số 88/2025/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025
của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị định
số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/06/2025 của Chính phủ thực hiện TTHC theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định
số 45/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ Quy định quản lý đầu tư ứng dụng
công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
- Nghị định
số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện TTHC trên môi trường
điện tử;
- Nghị định
số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/04/2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ
dữ liệu số của cơ quan nhà nước;
- Nghị định
số 169/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 của Chính phủ quy định hoạt động khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu;
- Chỉ thị
số 14/CT-TTg ngày 25/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc nâng cao năng lực
phòng, chống phần mềm độc hại;
- Quyết
định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt
“Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”;
- Quyết
định số 153/QĐ-TTg ngày 30/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chương
trình mục tiêu Công nghệ thông tin giai đoạn 2016 - 2020;
- Nghị
quyết số 175/NQ-CP ngày 30/10/2023 của Chính phủ phê duyệt Đề án Trung tâm dữ
liệu quốc gia;
- Luật Giao
dịch điện tử số 20/2023/QH15 ngày 22/06/2023;
- Nghị định
số 69/2024/NĐ-CP ngày 25/06/2024 của Chính phủ quy định về định danh và xác
thực điện tử;
- Quyết
định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Chương trình phát triển Chính phủ số;
- Quyết
định số 411/QĐ-TTg ngày 31/03/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược
quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm
2030;
- Quyết
định số 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược
dữ liệu quốc gia đến năm 2030;
- Quyết
định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát
triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển
đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
- Thông tư
số 21/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định
về chức năng, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC;
- Thông tư
số 11/2025/TT-BKHCN ngày 30/6/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của
Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về chức năng, tính năng kỹ thuật của Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC;
- Thông tư
số 22/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định
cấu trúc, bố cục, yêu cầu kỹ thuật cho cổng thông tin điện tử và trang thông
tin điện tử của cơ quan nhà nước;
- Quyết
định số 20/2025/QĐ-TTg ngày 01/7/2025 của Chính phủ về Danh mục dữ liệu quan
trọng, dữ liệu cốt lõi;
- Quyết
định số 2618/QĐ-BKHCN ngày 11/9/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ Về việc ban
hành Danh mục và kế hoạch triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng
chung của ngành, lĩnh vực, vùng;
- Quyết
định 2294/QĐ-BTTTT năm 2023 sửa đổi Chương trình thúc đẩy phát triển và sử dụng
các nền tảng số quốc gia phục vụ chuyển đổi số, phát triển chính phủ số, kinh
tế số, xã hội số tại Quyết định 186/QĐ-BTTTT do Bộ trưởng Bộ Thông tin và
Truyền thông ban hành;
- Công văn
số 1552/BTTTT-THH ngày 26/4/2022 của Bộ Thông Tin và truyền Thông về việc hướng
dẫn kỹ thuật triển khai Đề án 06 (phiên bản 1.0);
- Công văn
số 708/BTTTT-CATTT ngày 03/4/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc sửa
đổi, thay thế nội dung về an toàn, an ninh mạng tại Công văn số 1552/BTTTT-THH
của Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Văn bản
số 2596/BTTTT-CATTT ngày 02/07/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc
hướng dẫn bảo đảm an toàn thông tin mạng cho các hệ thống thông tin thuộc phạm
vi quản lý cấp bộ, tỉnh;
- Quyết
định số 1588/QĐ-TTg ngày 17/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Đề án “Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao chất lượng về cung cấp và sử dụng hiệu
quả DVCTT đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”;
- Công văn
số 4338/BTTTT-CĐSQG ngày 14/10/2024 của Bộ thông tin và truyền thông về Khung
triển khai DVCTT;
- Quyết
định số 964/QĐ-TTg ngày 10/08/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược
An toàn, An ninh mạng quốc gia, chủ động ứng phó với các thách thức từ không
gian mạng đến năm 2025, tầm nhìn 2030;
- Nghị
quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc
tế trong tình hình mới.
- Nghị
quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác
xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ
nguyên mới.
- Nghị
quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh
tế tư nhân trở thành động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa.
- Nghị
quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp
đơn vị hành chính cấp tỉnh.
- Nghị
quyết số 1670/NQ-UBTVQH ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lai Châu năm 2025.
- Nghị định
số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quản lý, kết nối và
chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
- Quyết
định số 569/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành
Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030.
- Chỉ thị
số 34/CT-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng
đề án chuyển đổi số của các bộ, ngành, địa phương.
- Kế hoạch
số 01-KH/BCĐTW ngày 02 tháng 6 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về hành động chiến
lược triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số quốc gia.
- Kế hoạch
số 02-KH/BCĐTW ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển
đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ
máy của hệ thống chính trị.
- Căn cứ
Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ ban hành Kế
hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số
toàn diện;
- Nghị
quyết 71/NQ-CP ngày 01/04/2025 sửa đổi cập nhật Chương trình hành động thực
hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia do Chính phủ ban hành;
- Công văn
số 5199/BKHCN-CĐSQG ngày 30/9/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn giải
pháp xây dựng và hợp nhất hạ tầng thông tin, hạ tầng số tại các địa phương;
- Quyết
định số 912/QĐ-SKHCN ngày 18/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về
ban hành Kế hoạch phát triển hạ tầng số thời kỳ 2025-2030;
- Các văn
bản khác có liên quan.
Của tỉnh
Lai Châu:
Tỉnh ủy Lai
Châu đã ban hành các văn bản liên quan Đề án chuyển đổi số như sau:
- Nghị
quyết số 10-NQ/TU ngày 05/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Lai Châu về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa
bàn tỉnh Lai Châu đến năm 2030;
- Chương
trình hành động số 63-CTr/TU ngày 27/02/2025 của Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị
quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
UBND tỉnh
Lai Châu đã ban hành các văn bản triển khai Nghị quyết chuyển đổi số như sau:
- Kế hoạch
số 457/KH-UBND ngày 18/02/2022 triển khai thực hiện Đề án phát triển ứng dụng
dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia
giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến 2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu;
- Kế hoạch
số 4201/KH-UBND ngày 08/11/2022 thực hiện “Chiến lược quốc gia phát triển kinh
tế số và xã hội số giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn
tỉnh Lai Châu”;
- Quyết
định số 1470/QĐ-UBND ngày 14/11/2022 phê duyệt danh mục các nền tảng số quốc
gia tập trung thúc đẩy sử dụng trên địa bàn tỉnh từ năm 2022;
- Kế hoạch
số 1217/KH-UBND ngày 06/4/2023 phát triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh Lai Châu
đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
- Kế hoạch
số 2533/KH-UBND ngày 07/7/2023 về phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng đến
năm 2025 trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
- Kế hoạch
số 3630/KH-UBND ngày 22/9/2023 về nâng cao Chỉ số chuyển đổi số (DTI) tỉnh Lai
Châu năm 2023 và các năm tiếp theo;
- Quyết
định số 1966/QĐ-UBND ngày 25/10/2023 ban hành danh mục cơ sở dữ liệu dùng
chung, dữ liệu mở tỉnh Lai Châu;
- Kế hoạch
số 1170/KH-UBND ngày 03/4/2024 thực hiện Đề án “Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng
cao năng lực quản lý nhà nước và thực thi pháp luật về chuyển đổi số từ trung
ương đến địa phương đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh
Lai Châu;
- Kế hoạch
số 2821/KH-UBND ngày 19/7/2024 về kế hoạch tổ chức các hoạt động ngày Chuyển
đổi số quốc gia ngày 10/10 trên địa bàn tỉnh Lai Châu;
- Kế hoạch
số 2652/KH-UBND ngày 10/7/2024 về triển khai Chương trình thúc đẩy, hỗ trợ
người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh hiện diện trực tuyến tin cậy, an toàn
với các dịch vụ số sử dụng tên miền quốc gia “.vn” trên địa bàn tỉnh Lai Châu;
- Kế hoạch
số 576/KH-UBND ngày 26/01/2026 về Chuyển đổi số giai đoạn 2026-2030 trên địa
bàn tỉnh Lai Châu;
- Kế hoạch
số 8419/KH-UBND ngày 26/12/2025 về Chuyển đổi số năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lai
Châu;
- Kế hoạch
số 2391/KH-UBND ngày 03/4/2026 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số
10-NQ/TU ngày 05/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh.
- Hướng dẫn
số 2392/HD-UBND ngày 03/4/2025 về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
2. Định hướng chuyển đổi số của quốc gia
Căn cứ
Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm
2030”, mục tiêu đến năm 2030: Việt Nam trở thành quốc gia số, ổn định
và thịnh vượng, tiên phong thử nghiệm các công nghệ và mô hình mới; đổi mới căn
bản, toàn diện hoạt động quản lý, điều hành của Chính phủ, hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, phương thức sống, làm việc của người dân, phát
triển môi trường số an toàn, nhân văn, rộng khắp. Theo đó, chương trình
Chuyển đổi số quốc gia nhằm mục tiêu kép là vừa phát triển Chính phủ số, kinh
tế số, xã hội số, vừa hình thành các doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam có năng
lực đi ra toàn cầu. Trong đó, một số chỉ tiêu cơ bản cụ thể đối với Chính phủ
số của đến năm 2025, tầm nhìn 2030 như sau:
“…1. Mục
tiêu cơ bản đến năm 2025
a) Phát
triển Chính phủ số, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động
- 80% DVCTT
mức độ 4, được cung cấp trên nhiều phương tiện truy cập khác nhau, bao gồm cả
thiết bị di động;
- 90% hồ sơ
công việc tại cấp bộ, tỉnh; 60% hồ sơ công việc tại cấp xã được xử lý trên môi
trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước);
- 100% chế
độ báo cáo, chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê về kinh tế -
xã hội phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ được
kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu số trên Hệ thống thông tin báo cáo Chính
phủ;
- 100% CSDL
quốc gia tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử bao gồm các CSDL quốc gia về
Dân cư, Đất đai, Đăng ký doanh nghiệp, Tài chính, Bảo hiểm được hoàn thành và
kết nối, chia sẻ trên toàn quốc; từng bước mở dữ liệu của các cơ quan nhà nước
để cung cấp dịch vụ công kịp thời, một lần khai báo, trọn vòng đời phục vụ
người dân và phát triển kinh tế - xã hội;
- 50% hoạt
động kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường
số và hệ thống thông tin của cơ quan quản lý;
- Việt Nam
thuộc nhóm 70 nước dẫn đầu về Chính phủ điện tử (EGDI). b) Phát triển kinh tế
số, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
- Kinh tế
số chiếm 20% GDP;
- Tỷ trọng
kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 10%;
- Năng suất
lao động hàng năm tăng tối thiểu 7%;
- Việt Nam
thuộc nhóm 50 nước dẫn đầu về công nghệ thông tin (IDI);
- Việt Nam
thuộc nhóm 50 nước dẫn đầu về chỉ số cạnh tranh (GCI);
- Việt Nam
thuộc nhóm 35 nước dẫn đầu về đổi mới sáng tạo (GII). c) Phát triển xã hội số,
thu hẹp khoảng cách số
- Hạ tầng
mạng băng rộng cáp quang phủ trên 80% hộ gia đình, 100% xã;
- Phổ cập
dịch vụ mạng di động 4G/5G và điện thoại di động thông minh;
- Tỷ lệ dân
số có tài khoản thanh toán điện tử trên 50%;
- Việt Nam
thuộc nhóm 40 nước dẫn đầu về an toàn, an ninh mạng (GCI).
2. Mục tiêu
cơ bản đến năm 2030
a) Phát
triển Chính phủ số, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động
- 100%
DVCTT mức độ 4, được cung cấp trên nhiều phương tiện truy cập khác nhau, bao
gồm cả thiết bị di động;
- 100% hồ
sơ công việc tại cấp bộ, tỉnh; 70% hồ sơ công việc tại cấp xã được xử lý trên
môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước);
- Hình
thành nền tảng dữ liệu cho các ngành kinh tế trọng điểm dựa trên dữ liệu của
các cơ quan nhà nước và hạ tầng kết nối mạng Internet vạn vật (IoT), kết nối,
chia sẻ rộng khắp giữa các cơ quan nhà nước, giảm 30% TTHC; mở dữ liệu cho các
tổ chức, doanh nghiệp, tăng 30% dịch vụ sáng tạo dựa trên dữ liệu phục vụ người
dân, doanh nghiệp;
- 70% hoạt
động kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường
số và hệ thống thông tin của cơ quan quản lý;
- Việt Nam
thuộc nhóm 50 nước dẫn đầu về Chính phủ điện tử (EGDI).
b) Phát
triển kinh tế số, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
- Kinh tế
số chiếm 30% GDP;
- Tỷ trọng
kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 20%;
- Năng suất
lao động hàng năm tăng tối thiểu 8%;
- Việt Nam
thuộc nhóm 30 nước dẫn đầu về công nghệ thông tin (IDI);
- Việt Nam
thuộc nhóm 30 nước dẫn đầu về chỉ số cạnh tranh (GCI);
- Việt Nam
thuộc nhóm 30 nước dẫn đầu về đổi mới sáng tạo (GII).
c) Phát
triển xã hội số, thu hẹp khoảng cách số
- Phổ cập
dịch vụ mạng Internet băng rộng cáp quang;
- Phổ cập
dịch vụ mạng di động 5G;
- Tỷ lệ dân
số có tài khoản thanh toán điện tử trên 80%;
- Việt Nam
thuộc nhóm 30 nước dẫn đầu về an toàn, an ninh mạng (GCI)…”.
Tại Quyết
định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Chương trình phát triển Chính phủ số đề ra các mục tiêu gồm:
“1. Mục
tiêu chung
Đến năm
2030, Việt Nam hoàn thành xây dựng Chính phủ số, hình thành Chính
phủ thông minh vận hành trên nền tảng dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo, hướng
tới mô hình quản trị chủ động, dự báo, lấy người dùng làm trung tâm. Các hoạt
động cơ bản của cơ quan nhà nước được thực hiện trên các nền tảng số tập trung,
thống nhất và liên thông giữa các cấp, các ngành, tạo lập hệ sinh thái số đồng
bộ, hiện đại; đồng thời bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và giữ
vững chủ quyền số quốc gia. AI trở thành công cụ cốt lõi trong quản trị công,
cung cấp dịch vụ công và hỗ trợ ra quyết định chính sách, góp phần nâng cao
hiệu quả điều hành và trải nghiệm của người dân, doanh nghiệp.
2. Mục tiêu
cụ thể
a) Cung cấp
dịch vụ số bao trùm, thông minh
Một số chỉ
tiêu cơ bản bao gồm:
- Giai đoạn
2025-2027
+ 100%
DVCTT toàn trình trên tổng số TTHC có đủ điều kiện.
+ 100%
thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh chỉ cung cấp một lần cho cơ quan hành chính nhà nước.
+ 95% người
dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng DVCTT.
- Giai đoạn
2028-2030
+ 99% người
dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng DVCTT.
+ 50% DVCTT
thiết yếu được triển khai ở mức chủ động, được AI hỗ trợ “cá thể hóa”, thông
báo hoặc gợi ý hành động theo các mốc sự kiện quan trọng trong cuộc đời.
+ 100% cơ
quan nhà nước cung cấp dữ liệu mở đúng chuẩn.
+ 100% hồ
sơ, kết quả giải quyết TTHC được số hóa.
+ 80% thông
tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết TTHC, dịch vụ công được khai thác,
sử dụng lại.
b) Cơ quan
nhà nước quản lý, chỉ đạo, điều hành thông minh, an toàn dựa trên dữ liệu
Một số chỉ
tiêu cơ bản bao gồm:
- Giai đoạn
2025-2027
+ 100% các
nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực phục vụ Chính
phủ số được hoàn thành và đưa vào sử dụng thống nhất từ Trung ương đến địa
phương theo đúng kế hoạch.
+ 100% hồ
sơ công việc tại cấp bộ, tỉnh, cấp xã được xử lý trên môi trường điện tử (trừ
hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số cá nhân để
giải quyết công việc.
+ 100% chế
độ báo cáo của các cơ quan được thực hiện trên Hệ thống thông tin báo cáo.
+ 100%
nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao cho các bộ, ngành, địa phương được
theo dõi, giám sát, đánh giá trên môi trư ờng điện tử.
+ 100% bộ,
ngành, địa phương đạt cấp độ 3 mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu.
+ 100% cán
bộ, công chức, viên chức được đào tạo kỹ năng số cơ bản.
+ 50% cán
bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số của bộ, ngành, địa phương
được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản.
- Giai đoạn
2028-2030
+ 100% bộ,
ngành, địa phương đạt cấp độ 4 và 90% đạt cấp độ 5 mức độ trưởng thành về quản
trị dữ liệu.
+ 100% hệ
thống thông tin được kết nối, chia sẻ dữ liệu qua dịch vụ chia sẻ dữ liệu.
+ 100% cơ
quan, tổ chức sử dụng ít nhất 01 ứng dụng AI để phục vụ công tác chỉ đạo, điều
hành.
+ 25% đội
ngũ lãnh đạo của từng cơ quan, tổ chức có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học,
kỹ thuật, chuyển đổi số phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.
+ 100% cán
bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số của bộ, ngành, địa phương
được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản.
+ 100% các
hệ thống thông tin phục vụ phát triển Chính phủ số phải được phê duyệt hồ sơ đề
xuất bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; được
kiểm tra, đánh giá an ninh mạng định kỳ.
3. Thay đổi
đột phá xếp hạng quốc gia
Xếp hạng
của Việt Nam về phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số có sự thay đổi đột
phá, Việt Nam thuộc nhóm 4 nước dẫn đầu Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN) và nhóm 60 nước dẫn đầu thế giới vào năm 2028 theo đánh giá của Liên
hợp quốc; thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và
nhóm 50 nước dẫn đầu thế giới vào năm 2030 theo đánh giá của Liên hợp quốc.
Việt Nam trở thành một trong những trung tâm bảo đảm an toàn thông tin mạng, an
ninh mạng hàng đầu Châu Á.
Tại Nghị
quyết số 188/NQ-CP ngày 11/10/2024 của Chính phủ về Phiên họp Chính phủ thường
kỳ tháng 9 năm 2024 và Hội nghị trực tuyến Chính phủ với địa phương, Chính phủ
giao khối địa phương các nhiệm vụ sau:
(1) Đẩy
mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2021 - 2030, bảo đảm hoàn thành các nhiệm vụ trong năm 2024, nhất là cải cách,
đơn giản hóa TTHC trong giải quyết công việc cho người dân, doanh nghiệp và
TTHC nội bộ gắn với chuyển đổi số. Nâng cao chất lượng, hiệu quả cung cấp
DVCTT; triển khai hiệu quả việc mở rộng cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua ứng dụng
VneID trên toàn quốc, việc đổi mới cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong
giải quyết TTHC, trong đó tổ chức triển khai hiệu quả mô hình trung tâm phục vụ
hành chính công một cửa.
(3) Tập
trung triển khai các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch hành động chuyển đổi số
hoạt động chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trực tuyến và
dựa trên dữ liệu giai đoạn 2024 - 2025, định hướng đến năm 2030 ban hành kèm
theo Quyết định số 1012/QĐ-TTg ngày 20 tháng 9 năm 2024, ứng dụng công nghệ
hiện đại để tổng hợp dữ liệu, hỗ trợ phân tích, xây dựng mô hình dự báo, nhằm
tăng cường công tác tham mưu, tổ chức hoạt động và hỗ trợ ra quyết định của
lãnh đạo các cấp chính quyền; có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Văn phòng
Chính phủ triển khai các nhiệm vụ tại Văn bản số 715/TTg-KSTT ngày 24 tháng 9
năm 2024 về việc lãnh đạo Chính phủ họp, chỉ đạo, điều hành về phòng, chống
thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tại Trung tâm thông tin, chỉ đạo điều hành của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
(2) Triển
khai hiệu quả Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác
thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến
năm 2030 (Đề án 06), tăng cường kết nối, chia sẻ với CSDL quốc gia về dân cư.
Khẩn trương rà soát, đôn đốc, triển khai, ban hành các quy định về phân cấp, phân
quyền trong thực hiện các dự án, nhiệm vụ chuyển đổi số theo hướng dẫn của Bộ
Thông tin và Truyền thông tại văn bản số 3127/BTTTT- CĐSQG ngày 31 tháng 7 năm
2024, bảo đảm phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành.
(2) Đẩy
mạnh thực hiện DVCTT toàn trình “Đẩy mạnh thực hiện DVCTT toàn trình, phấn
đấu đến hết năm 2025, khối địa phương đạt tối thiểu 70%, khối bộ, ngành đạt tối
thiểu 85% hồ sơ dịch vụ công của người dân, doanh nghiệp được xử lý trực tuyến
toàn trình”.
Tại Quyết
định số 38/QĐ-BTTTT ngày 14/01/2021 phê duyệt Chương trình thúc đẩy, hỗ trợ
chuyển đổi IPv6 cho cơ quan nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 (Chương trình) của
Bộ Thông tin và Truyền thông, đã nêu:
Mục tiêu cụ
thể đến năm 2025 như: 100% tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (Bộ, Ngành) ban hành và thực hiện thành
công Kế hoạch chuyển đổi IPv6; 100% Cổng thông tin điện tử, Cổng dịch vụ công
của cơ quan nhà nước hoạt động tốt với IPv6, sẵn sàng khả năng hoạt động
thuần IPv6. Chuyển đổi toàn bộ hạ tầng, mạng lưới, dịch vụ kết nối Internet và
mạng truyền số liệu chuyên dùng của khối cơ quan nhà nước sang hoạt động với
IPv6; sẵn sàng hoạt động thuần IPv6.
Tại Nghị
quyết 71/NQ-CP ngày 01/04/2025[12] sửa đổi cập nhật Chương trình hành
động thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia do Chính phủ ban hành, trong đó:
Đẩy mạnh
chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động
của các cơ quan trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia,
hiệu lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh
a) Xây
dựng, triển khai Chương trình phát triển Chính phủ số với các mục tiêu được
lượng hóa cụ thể; giao trách nhiệm người đứng đầu các đơn vị trực tiếp phụ
trách, chỉ đạo; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá; định kỳ đo lường, công bố công
khai kết quả; đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ dựa trên kết quả phát triển
Chính phủ số.
b) Đẩy mạnh
ứng dụng khoa học và công nghệ để xây dựng các cơ sở khoa học nhằm trợ giúp
việc ra quyết định trong hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước.
c) Phối hợp
với các cơ quan Đảng, Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối
cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao để đảm bảo liên thông, đồng bộ, bí mật nhà
nước trong hoạt động chuyển đổi số của cả hệ thống chính trị.
d) Xây dựng
mô hình Trung tâm giám sát điều hành thông minh nhằm tăng cường quản lý công,
nâng cao hiệu lực quản trị, hiệu quả điều hành của các cấp chính quyền; thực
hiện chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước trực tuyến, dựa trên dữ liệu; nâng
cao tương tác giữa chính quyền và người dân giúp giảm quan liêu của bộ máy nhà
nước; giám sát trực tuyến và toàn diện, kịp thời cảnh báo, phát hiện sớm để
phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí.
đ) Nâng cao
chất lượng cung cấp DVCTT toàn trình; cung cấp dịch vụ số mới được cá nhân hóa,
dựa trên dữ liệu cho người dân và doanh nghiệp; cắt giảm đơn giản hóa tối đa
TTHC, thời gian giải quyết, chi phí tuân thủ TTHC; đổi mới toàn diện việc giải
quyết TTHC, thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính; tăng cường
chỉ đạo điều hành, giám sát đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp
trong thực hiện TTHC, dịch vụ công dựa trên dữ liệu và trách nhiệm giải trình
của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong phục vụ nhân dân; Nghiên cứu,
phát triển Cổng Dịch vụ công quốc gia tại Trung tâm dữ liệu quốc gia trở thành
“một cửa số” tập trung, duy nhất của quốc gia theo Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày
26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa TTHC liên quan
đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026.
e) Chính
quyền các cấp sẵn sàng hỗ trợ doanh nghiệp tham gia phát triển các ứng dụng,
dịch vụ số mới theo hình thức hợp tác công tư (PPP).
g) Phát
triển và làm chủ công nghệ các nền tảng số trong nước đảm bảo an toàn, nhiều
tiện ích cho người dân; phổ cập nhanh các dịch vụ số thiết yếu cho người dân.
h) Xây dựng
kế hoạch để mỗi người dân có danh tính số, phương tiện số, kỹ năng số và tài
khoản số, hình thành công dân số.
i) Triển
khai giải pháp hỗ trợ, bảo vệ người dân trên không gian mạng ở mức cơ bản, tạo
lập niềm tin số.
k) Xây dựng
văn hóa số cộng đồng, đồng thời giữ gìn bản sắc dân tộc, thuần phong mỹ tục của
người Việt Nam trên môi trường số; xây dựng bộ quy tắc ứng xử trên không gian
mạng.
l) Đẩy mạnh
chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa để phát triển công nghiệp văn hoá. Xây
dựng và phát triển các sản phẩm văn hóa số chất lượng cao; khuyến khích, thu
hút đông đảo cộng đồng tham gia sáng tạo, sản xuất các sản phẩm văn hóa số tích
cực, lành mạnh và hướng thiện trên môi trường số. Thúc đẩy xây dựng các CSDL về
văn hoá, các di sản văn hóa số. Huy động, khuyến khích và xây dựng cơ chế đãi
ngộ động viên đội ngũ trí thức, thanh niên là lực lượng tiên phong xây dựng văn
hóa số.
m) Triển
khai các biện pháp quyết liệt, xử lý kịp thời các hiện tượng văn hóa số không
lành mạnh, ảnh hưởng tới giá trị chung của xã hội, giảm thiểu các tác động tiêu
cực mà công nghệ số mang lại tới môi trường, xã hội và người dân, đặc biệt là
trẻ em, thanh thiếu niên và các đối tượng dễ bị tổn thương trên không gian
mạng.
n) Xây dựng
nền tảng số nhằm giám sát và thu thập dữ liệu lĩnh vực tài nguyên, môi trường;
hệ thống thông tin địa lý; hệ thống giao thông thông minh.
o) Phát
triển các ứng dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ phân tích, cảnh báo thiên tai, ứng
phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường, hỗ trợ phân tích, cảnh báo về
nguy cơ quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội.
p) Tăng
cường giám sát ở quy mô quốc gia trên không gian mạng để kịp thời phát hiện,
cảnh báo sớm các nguy cơ mất an toàn, an ninh mạng cho các cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp và người dân. Đầu tư, nâng cấp Trung tâm an ninh mạng quốc
gia Bộ Công an đảm bảo việc kết nối, giám sát trên diện rộng tại hệ thống thông
tin trọng yếu, quan trọng về An ninh quốc gia của các ban, bộ, ngành, địa
phương, cơ quan, doanh nghiệp.
q) Hình
thành và phát triển nền công nghiệp an toàn, an ninh mạng theo hướng tự chủ
thông qua việc phát triển các sản phẩm dịch vụ an toàn thông tin mạng, an ninh
mạng trọng điểm và hình thành các doanh nghiệp lớn có tiềm lực đóng vai trò dẫn
dắt thị trường và vươn ra thế giới.
r) Phát
triển các hệ thống kỹ thuật quốc gia có năng lực giám sát các nội dung vi phạm
pháp luật trên không gian mạng để chủ động phát hiện, ngăn chặn một cách kịp
thời, hiệu quả.
s) Phát
hiện, đấu tranh ngăn chặn sớm hoạt động tấn công mạng, gián điệp mạng, âm mưu,
hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, phản động trên mạng và tội phạm
mạng.
t) Số hóa,
thông minh hóa, hiện đại hóa vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự, an ninh; làm
chủ vũ khí công nghệ cao dựa trên công nghệ số; tăng cường ứng dụng công nghệ
số, công nghệ quốc phòng mới trong các hệ thống chỉ huy, điều hành, quản lý lực
lượng vũ trang; bảo đảm vũ khí, trang bị kỹ thuật theo hướng tự động hóa, góp
phần thực hiện chính quy hóa, hiện đại hóa quốc phòng, an ninh; chủ động phòng
ngừa từ sớm, từ xa chiến tranh mạng và chiến tranh điện tử; xây dựng, phát huy
sức mạnh thế trận chiến tranh nhân dân, thế trận lòng dân trên không gian mạng
đế bảo vệ Tổ quốc.
u) Xây
dựng, triển khai các cơ chế, biện pháp, nền tảng số để ngăn chặn, đấu tranh
hiệu quả đối với tội phạm lĩnh vực chuyển đổi số, tội phạm lợi dụng không gian
mạng. Chú trọng xây dựng, củng cố các lực lượng nòng cốt về an toàn, an ninh
mạng.
Tại Quyết
định số 3090/QĐ-KHCN ngày 08/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành về
việc ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, đã nêu:
Tầm nhìn
đến năm 2045 “Việt Nam trở thành quốc gia số phát triển, có năng lực tự chủ
về công nghệ lõi; kinh tế số chiếm 50% GDP, đóng vai trò là động lực chủ yếu
của tăng trưởng bền vững”;
Mục tiêu
đến năm 2030:
- 100% TTHC
đủ điều kiện và có phát sinh hồ sơ trong 3 năm gần nhất được cung cấp DVCTT
toàn trình, khả dụng trên nhiều phương tiện truy cập, bao gồm cả thiết bị di
động.
- 100%
DVCTT toàn trình ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI).
- 100% hồ
sơ, kết quả giải quyết TTHC được số hóa.
- 100% bộ,
ngành, địa phương đạt cấp độ 4 và 90% đạt cấp độ 5 mức độ trưởng thành về quản
trị dữ liệu.
- 100% hệ
thống thông tin được kết nối, chia sẻ dữ liệu qua dịch vụ chia sẻ dữ liệu.
- Hỗ trợ
tối thiểu 1.000.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số thông qua sử dụng các
nền tảng số phục vụ quản trị, sản xuất, kinh doanh; tăng tối thiểu 15% năng
suất lao động cho công đoạn áp dụng nền tảng.
- Đào tạo,
bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng số cơ bản cho tối thiểu 10.000.000 người dân trong
độ tuổi lao động”.
3. Định hướng chuyển đổi số của tỉnh
Định hướng
chuyển đổi số của tỉnh Lai Châu trong giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến
năm 2030 là triển khai đồng bộ, toàn diện trên cả ba trụ cột Chính quyền số -
Kinh tế số - Xã hội số; coi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính cho tăng trưởng, góp phần
đưa Lai Châu phát triển nhanh, xanh, bền vững và đến năm 2030 đạt mức trung
bình của vùng trung du và miền núi phía Bắc.
Tỉnh bám
sát các chủ trương của Trung ương (Nghị quyết 57-NQ/TW, Quyết định 749/QĐ-TTg,
Quyết định 2629/QĐ-TTg…) và Nghị quyết 09-NQ/TU, tập trung hoàn thiện thể chế,
cơ chế chính sách; phát triển hạ tầng số đồng bộ (mạng truyền số liệu chuyên
dùng, trung tâm dữ liệu, nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu LGSP, trung tâm
IOC/SOC, hạ tầng 5G); đẩy mạnh số hóa, xây dựng và liên thông CSDL dùng chung, dữ
liệu mở; mở rộng DVCTT toàn trình, tăng mạnh tỷ lệ hồ sơ xử lý trên môi trường
mạng, gắn với cải cách hành chính và nâng cao chất lượng phục vụ người dân,
doanh nghiệp.
Đồng thời,
tỉnh ưu tiên bố trí tối thiểu 1-3% chi ngân sách cho khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số; phát triển nguồn nhân lực số ở cả khu vực công
và doanh nghiệp; thúc đẩy kinh tế số (thương mại điện tử, thanh toán không dùng
tiền mặt, nông nghiệp, du lịch số), xã hội số (y tế, giáo dục, an sinh trên môi
trường số), phấn đấu nâng cao chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh và tỷ trọng kinh tế
số trong GRDP.
4. Các chỉ
tiêu chuyển đổi số, kinh tế số, xã hội số của tỉnh
Các mục
tiêu, chỉ tiêu căn cứ kế hoạch Chuyển đổi số giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn
tỉnh Lai Châu cụ thể như sau:
4.1. Mục
tiêu chung
- Định
hướng phát triển tổng thể: Xây dựng và phát triển chính quyền số hoạt động dựa
trên dữ liệu và công nghệ số; thúc đẩy kinh tế số trở thành động lực tăng
trưởng quan trọng; phát triển xã hội số bao trùm, an toàn, thu hẹp khoảng cách
số, phù hợp với điều kiện miền núi, biên giới của tỉnh Lai Châu. Thực hiện
chuyển đổi số đồng bộ, toàn diện trên phạm vi toàn tỉnh, ưu tiên các lĩnh vực
đột phá, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững, đáp
ứng tốt nhu cầu của người dân và doanh nghiệp.
- Vai trò
động lực của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số: Xác định
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là khâu đột phá, động
lực chủ yếu trong đổi mới căn bản, toàn diện hoạt động quản lý, điều hành của
các cơ quan nhà nước; sẵn sàng thử nghiệm các công nghệ, mô hình mới; hình
thành môi trường số an toàn, thuận lợi, góp phần xây dựng tỉnh Lai Châu phát
triển nhanh và bền vững.
4.2. Mục
tiêu, chỉ tiêu cụ thể
a) Phát
triển Chính quyền, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động:
Tối thiểu
bao gồm các chỉ tiêu sau:
● Cung cấp
dịch vụ số bao trùm, thông minh
Một số chỉ
tiêu cơ bản bao gồm:
* Giai đoạn
năm 2026-2027
- 100% thủ
tục hành chính đủ điều kiện được thực hiện trực tuyến toàn trình.
- 100% thông
tin, giấy tờ, tài liệu trong các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một lần cho cơ quan hành chính nhà nước.
- 100% dịch
vụ công trực tuyến toàn trình thiết yếu được ứng dụng AI trong ít nhất một
trong các khâu tiếp nhận, xử lý hồ sơ, hỗ trợ người dùng hoặc ra quyết định tự
động, nhằm nâng cao hiệu quả, tốc độ và chất lượng phục vụ.
- 95% người
dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- 50% dân
số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân.
* Giai đoạn
2028-2030
- 99% người
dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- 100% dịch
vụ công trực tuyến toàn trình được ứng dụng AI trong ít nhất một trong các khâu
tiếp nhận, xử lý hồ sơ, hỗ trợ người dùng hoặc ra quyết định tự động, nhằm nâng
cao hiệu quả, tốc độ và chất lượng phục vụ.
- 50% dịch
vụ công trực tuyến thiết yếu được triển khai ở mức chủ động, được AI hỗ trợ “cá
thể hoá”, thông báo hoặc gợi ý hành động theo các mốc sự kiện quan trọng trong
cuộc đời.
- 70% dữ
liệu mở công bố được ghi nhận có lượt truy cập, sử dụng lại hoặc tích hợp vào
nền tảng bên ngoài, trong đó có ít nhất 30 sáng kiến đổi mới sáng tạo hoặc sản
phẩm dịch vụ kinh tế sử dụng dữ liệu mở do cơ quan nhà nước công bố.
- 100% hồ
sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa.
- 100% hồ
sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được số hóa được tái sử dụng trong
tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính.
- 100% các ứng
dụng, nền tảng được ban hành theo Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg ngày 15/9/2025
của Thủ tướng Chính phủ phải được triển khai sử dụng trên Mạng truyền số liệu
chuyên dùng.
- 70% dân
số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân.
● Cơ quan nhà nước quản lý, chỉ đạo, điều hành thông
minh, an toàn dựa trên dữ liệu Một số chỉ tiêu cơ bản bao gồm:
* Giai đoạn
năm 2026-2027
- 100% thủ
tục hành chính nội bộ trong từng cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện
quản trị nội bộ trên môi trường điện tử.
- 100% các
nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực phục vụ Chính
phủ số hoàn thành, đưa vào sử dụng theo đúng kế hoạch.
- 100% bộ,
ngành, địa phương đạt cấp độ 3 mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu.
- 100% cán
bộ, công chức, viên chức được đào tạo kỹ năng số cơ bản.
- 50% cán
bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, dữ liệu của bộ, ngành, địa phương được
đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản.
* Giai đoạn
năm 2028 -2030
- 100% bộ,
ngành, địa phương đạt cấp độ 4 và 90% đạt cấp độ 5 mức độ trưởng thành về quản
trị dữ liệu.
- 100% hệ
thống thông tin được kết nối, chia sẻ dữ liệu qua dịch vụ chia sẻ dữ liệu.
- 100% bộ,
ngành, địa phương vận hành Trung tâm giám sát, điều hành thông minh ứng dụng
công nghệ AI, IoT, 5G, vệ tinh, UAV,… tiên tiến; Ứng dụng AI trong phân tích,
dự báo và cảnh báo sớm các chỉ tiêu kinh tế - xã hội tại cấp quốc gia, bộ,
ngành, địa phương.
- 100% cán
bộ, công chức, viên chức thường xuyên sử dụng trợ lý ảo hoặc công cụ số thông
minh để hỗ trợ thực thi công vụ nhằm nâng cao hiệu suất làm việc.
- 100% cơ
quan, tổ chức sử dụng ít nhất 01 ứng dụng AI để phục vụ công tác chỉ đạo, điều
hành, cải cách hành chính.
- 90% phản
hồi, góp ý của người dân từ Cổng dịch vụ công quốc gia, mạng xã hội, hệ thống
phản ánh hiện trường,… được trợ lý ảo hỗ trợ xử lý.
- 100%
nhiệm vụ của các cơ quan hành chính thực hiện được theo dõi, quản lý, giám sát
trên môi trường số.
- 100% các
cơ quan nhà nước thực hiện chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường
số.
-100% cán
bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, dữ liệu của bộ, ngành, địa phương được
đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản.
- 100% bộ,
ngành, địa phương có tối thiểu 01 dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
phục vụ phát triển Chính phủ số áp dụng mô hình hợp tác công tư (PPP).
- 100% các
hệ thống thông tin phục vụ phát triển Chính phủ số phải được phê duyệt hồ sơ đề
xuất bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng theo cấp độ trước khi đưa vào vận
hành, sử dụng; được kiểm tra, đánh giá mức độ bảo đảm an toàn thông tin, an
ninh mạng định kỳ.
- 100% cơ
quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước sử dụng các dịch vụ điện toán đám mây do
doanh nghiệp trong nước cung cấp.
b) Phát
triển kinh tế số, nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy tăng trưởng hai con số
của nền kinh tế:
Rà soát,
xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu trên cơ sở các chương trình, kế hoạch chuyển đổi
số, phát triển kinh tế số, xã hội số, nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy
tăng trưởng hai con số của nền kinh tế, phù hợp với đặc thù của ngành, lĩnh vực
và của tỉnh.
- Mục tiêu
tăng trưởng: Phấn đấu tăng trưởng quy mô kinh tế số/GDP để góp phần vào mục
tiêu tăng trưởng kinh tế hai con số của cả giai đoạn.
- Phát
triển doanh nghiệp số:
+ Hỗ trợ
các cửa hàng, hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) chuyển đổi số thông
qua sử dụng các nền tảng số phục vụ quản trị, sản xuất, kinh doanh, thông qua
triển khai chương trình hỗ trợ cửa hàng bán lẻ chuyển đổi số (rdx.gov.vn) và
chương trình hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số (bdx.gov.vn).
+ Phát
triển doanh nghiệp công nghệ số Make in Vietnam, chuyển dịch từ lắp ráp, gia
công sang thiết kế, sáng tạo sản phẩm và dịch vụ số.
- Phát
triển dữ liệu số - yếu tố sản xuất mới:
+ Phát
triển các bộ dữ liệu mở chất lượng cao để công bố trên Cổng dữ liệu mở quốc
gia.
+ Phát
triển và đưa vào sử dụng sàn giao dịch dữ liệu; thúc đẩy thị trường dữ liệu và
các mô hình kinh tế dữ liệu mới.
- Thúc đẩy
thanh toán số, phổ cập thanh toán số toàn diện cho người dân và doanh nghiệp.
- Phát
triển kinh tế số ngành, lĩnh vực như: nông nghiệp, du lịch, thương mại, công
nghiệp...
c) Phát
triển xã hội số, thu hẹp khoảng cách số:
Tối thiểu
bao gồm các chỉ tiêu sau:
- Tỷ lệ dân
số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác
đạt tối thiểu 95%;
- Tỷ lệ dân
số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đạt tối thiểu 70%;
- Tỷ lệ
người dân có Sổ sức khỏe điện tử đạt tối thiểu 95%;
- Tỷ lệ
người dân biết kỹ năng về công nghệ thông tin và truyền thông đạt tối thiểu
95%;
- Mạng băng
rộng di động 5G phủ sóng 99% dân số;
- Tỷ lệ sử
dụng IPv6 Việt Nam đạt 90% - 100%.
- 100%
người dân có khả năng tiếp cận các kênh truyền thông chính thống trên nền tảng
số; Phổ cập nền tảng truyền hình số quốc gia tới 100% hộ gia đình có kết nối
Internet.
VI. KHUNG KIẾN TRÚC HIỆN TRẠNG
1. Lớp hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung
1.1. Hiện
trạng hạ tầng kỹ thuật công nghệ
1.1.1 Hạ
tầng truyền dẫn hữu tuyến
- Mạng
truyền số liệu chuyên dùng thực hiện kết nối đến 100% các Sở, ban, ngành tỉnh
(18 đơn vị) với tốc độ trung bình là 31 Mbps; UBND các xã/phường (38 đơn vị)
với tốc độ trung bình là 30 Mbps, đảm bảo xử lý văn bản mật và các hệ thống
thông tin.
- Mạng băng
rộng cáp quang: tổng chiều dài khoảng 14.208 km cáp quang, phủ đến 100% đơn vị
hành chính cấp xã.
- Hạ tầng
di động: đến tháng 52026, đã phủ sóng 2G, 3G, 4G, 5G đến 100% trung tâm xã,
phường, /thị trấn, khoảng 99,7% thôn/bản/tổ dân phố (hiện còn 03 bản chưa có
sóng di động băng rộng), với 2.097 thiết bị trạm (trong đó: 2G: 351 trạm; 3G:
482 trạm; 4G: 1.064 trạm; 5G: 200 trạm) đang vận hành.
1.1.2 Trung
tâm tích hợp Dữ liệu tỉnh
- Tỉnh đang
vận hành Trung tâm tích hợp dữ liệu (TTDL) đặt tại Trung tâm Hành chính - Chính
trị tỉnh, đóng vai trò trung tâm lưu trữ, vận hành các hệ thống thông tin trọng
yếu (văn bản điều hành, TTHC, báo cáo, thư điện tử, CSDL chuyên ngành…).
- Hiện
trạng kỹ thuật TTDL:
+ Hạ tầng
máy chủ, lưu trữ, thiết bị mạng được đầu tư từ nhiều giai đoạn khác nhau, cấu
hình đã lạc hậu, nhiều thiết bị (như hệ thống lưu trữ Dell MD3600F, thiết bị
băng từ backup, UPS, điều hòa chính xác…) đã hết hạn bảo hành, hết vòng đời hỗ
trợ, khó tìm vật tư thay thế.
+ Hệ thống
nguồn điện dự phòng, điều hòa chính xác, PCCC, giám sát môi trường trong phòng
máy không còn đồng bộ, tiềm ẩn nguy cơ sự cố.
+ Hệ thống
ảo hóa, phân vùng an toàn, phân vùng dịch vụ chưa được chuẩn hóa theo chuẩn
TTDL hiện đại Tier, khó mở rộng cho các nhu cầu mới như Kho dữ liệu dùng chung,
nền tảng AI, phân tích dữ liệu lớn.
+ Tỉnh đã
có Đề xuất xây dựng mới/ nâng cấp TTDL, Trung tâm Lưu trữ điện tử, SOC theo mô
hình 4 lớp, đáp ứng tiêu chuẩn an toàn, an ninh thông tin, sẵn sàng mở rộng cho
chiến lược dữ liệu và CĐS giai đoạn 2025-2030.
1.1.3 Hạ
tầng IoT
- Hạ tầng
IoT, cảm biến, camera hiện chủ yếu phân tán theo từng ngành: giao thông (camera
giám sát), an ninh trật tự (camera an ninh), môi trường (một số trạm quan
trắc), chiếu sáng thông minh…
- Dữ liệu
từ các hệ thống này bước đầu được tích hợp về IOC tỉnh để phục vụ giám sát,
cảnh báo, tuy nhiên chưa có nền tảng quản lý thiết bị IoT tập trung, chưa đồng
nhất chuẩn giao tiếp dữ liệu; việc mở rộng, kết nối trong tương lai cần được thiết
kế lại trong Khung kiến trúc số.
1.1.4 Hệ
thống hội nghị truyền hình trực tuyến
- Hệ thống
hội nghị truyền hình đã triển khai đến 99 điểm cầu đến cấp xã, cho phép tổ chức
họp trực tuyến rộng khắp, kết nối với Trung ương, các bộ, ngành.
- Hệ thống
này sử dụng đồng thời hạ tầng mạng truyền số liệu chuyên dùng và Internet; cần
tiếp tục nâng cấp băng thông, thiết bị đầu cuối, bảo mật đường truyền khi tích
hợp với hệ thống họp trực tuyến dùng chung của Chính phủ và các nền tảng mới.
1.2. Hiện
trạng An toàn thông tin
Những năm
vừa qua, công tác đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin đã được các cấp, các
ngành quan tâm chỉ đạo, tổ chức quán triệt, thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Đề án, Chiến lược của Chính phủ.
Qua đó, công tác đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin đã được nâng cao, có
nhiều chuyển biến tích cực.
Tiểu ban An
toàn, an ninh mạng tỉnh Lai Châu được thành lập năm 2020, thực hiện nhiệm vụ
tham mưu UBND tỉnh trong công tác đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin trên
địa bàn tỉnh. Từ khi thành lập đến nay, đã tổ chức 04 cuộc kiểm tra an ninh
mạng, an toàn thông tin đối với 43 đơn vị, địa phương; tham mưu tổ chức 02 hội
nghị tập huấn toàn tỉnh về an ninh mạng, bảo mật dữ liệu và bảo vệ bí mật nhà
nước trên không gian mạng. Hiện Tiểu ban An toàn, an ninh mạng đã được kết thúc
hoạt động, thay vào đó là sự thành lập của Tiểu ban An ninh mạng tỉnh Lai Châu
do đồng chí Bí thư Tỉnh ủy làm Trưởng Tiểu ban.
Đội Ứng cứu
sự cố an toàn thông tin mạng tỉnh Lai Châu hoạt động hiệu quả, đến nay đã tổ
chức 02 cuộc diễn tập thực chiến ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng cho đối
tượng là đội ngũ thực hiện công tác đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin tại
các cơ quan, đơn vị, địa phương.
Hệ thống
trang, thiết bị, cơ sở hạ tầng, các giải pháp phòng chống virus, mã độc đã được
bố trí, triển khai hầu hết trong các cơ quan, đơn vị, địa phương. Tỉnh đã quan
tâm, đầu tư Hệ thống giám sát an ninh mạng (SOC) phục vụ công tác giám sát, chủ
động phát hiện, cảnh báo các nguy cơ tấn công mạng.
Đa số các
hệ thống thông tin quan trọng từ cấp độ 3 trở lên trên địa bàn tỉnh đã được
thẩm định, phê duyệt cấp độ an toàn thông tin theo quy định.
Tuy nhiên,
công tác bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin trên địa bàn còn tồn tại một
số hạn chế như:
(1) Công
tác đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin tại một số cơ quan, đơn vị, địa
phương chưa được quan tâm đúng mức;
(2) Nhận
thức của một bộ phận lãnh đạo, cán bộ và Nhân dân về an ninh mạng, bảo mật
thông tin còn chưa đầy đủ;
(2) Thiếu
nguồn nhân lực có chất lượng về an ninh mạng, an toàn thông tin, đặc biệt là
tại cấp xã;
(3) Cơ sở
hạ tầng, các giải pháp đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin, bảo mật thông
tin còn hạn chế, thiếu đồng bộ, nguồn kinh phí được trang cấp chưa đáp ứng yêu
cầu.
2. Lớp dữ liệu và nền tảng lõi
2.1. Hiện trạng nền tảng lõi
- Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP) đã được xây dựng, đưa vào vận hành
chính thức. LGSP tỉnh đã đáp ứng các yêu cầu, tiêu chuẩn của Bộ Thông tin và
Truyền thông theo Công văn số 631/THH-THHT ngày 21/5/2020 của Cục Tin học hóa
(nay là Cục Chuyển đổi số quốc gia) về việc hướng dẫn yêu cầu về chức năng,
tính năng kỹ thuật của Nền tảng chia sẻ, tích hợp dùng chung cấp bộ, cấp tỉnh
(Phiên bản 1.0) để tích hợp liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống trong
nội bộ tỉnh, đồng thời kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia
(NDXP) để chia sẻ, đồng bộ dữ liệu từ các cơ quan Trung ương.
Các hệ
thống đã tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu qua LGSP của tỉnh gồm:
- Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh với CSDL quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp
(Bộ Tài chính);
- Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh với Hệ thống cấp phiếu lý lịch tư pháp trực
tuyến (Bộ Tư pháp);
- Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh với Hệ thống thông tin đăng ký và quản lý hộ
tịch (Bộ Tư pháp);
- Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh với Hệ thống cấp mã số đơn vị có quan hệ với
ngân sách (Bộ Tài chính);
- Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh với Hệ thống phục vụ dịch vụ công của Tổng
công ty Bưu điện Việt Nam;
- Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh với Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Cổng
Thông tin điện tử tỉnh với CSDL quốc gia về bảo hiểm (Bảo hiểm Xã hội Việt Nam)
phục vụ Tra cứu mã số bảo hiểm xã hội hộ gia đình;
- Cổng Thông
tin điện tử tỉnh với CSDL quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Hệ thống
báo cáo của tỉnh với Hệ thống báo cáo của Chính phủ.
- Hệ thống
quản lý văn bản và điều hành tỉnh Lai Châu với Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh.
- Phần mềm
lý lịch tư pháp trong kết nối Cấp Phiếu lý lịch tư pháp trên ứng dụng định danh
và xác thực điện tử VneID với Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh Lai Châu.
- Kết nối
giữa với phần mềm Hộ tịch điện tử dùng chung để tiếp nhận hồ sơ đăng ký khai
sinh, đăng ký khai tử với Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh Lai Châu.
Năm 2025,
tỉnh tiếp tục triển khai các kết nối phát sinh qua LGSP, sau khi dự án hoàn
thành sẽ bổ sung thêm các kết nối sau:
- Nhóm dịch
vụ Tích hợp Liên thông tài nguyên môi trường - Thuế (VBDLIS).
- Xây dựng
Nhóm dịch vụ tích hợp Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Xây dựng
Nhóm dịch vụ Hệ thống Xây dựng DVCTT thông báo nhà ở hình thành trong tương lai
đủ điều kiện được bán, cho thuê mua với Cổng DVC/HTTT một cửa điện tử của địa
phương.
- Xây dựng
Hệ thống quản lý giao thông vận tải.
- Tích hợp
với Hệ thống thông tin DVCTT đăng ký, giải quyết chính sách trợ giúp xã hội
trực tuyến.
- Kết nối
liên thông CSDL đăng kiểm phương tiện.
- Kết nối
liên thông CSDL quốc gia về dân cư.
- Kết nối
liên thông CSDL quốc gia về giá.
- Kết nối
liên thông CSDL đất đai.
- Kết nối
liên thông Dịch vụ công Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ và cung cấp thông
tin về quy hoạch xây dựng thuộc Bộ Xây dựng.
- Kết nối
liên thông Cổng dịch vụ công quốc gia (Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
- Kết nối
liên thông Hệ thống thông tin nguồn Trung ương.
- Kết nối
liên thông CSDL giấy phép lái xe.
- Kết nối
liên thông VPOSTCODE.
- Kết nối
liên thông Hệ thống Xây dựng dịch vụ, tiện ích của Tập đoàn điện lực Việt Nam
(EVN).
- Kết nối
hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước với CSDL quốc gia công chức viên
chức thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia.
- Kết nối
triển khai tích hợp API hệ thống nhiệm vụ do Bộ Thông tin và Truyền thông quản
lý.
- Kết nối
hệ thống danh mục dùng chung của bộ tài chính nước với các cơ quan.
- Kết nối
hệ thống danh mục dùng chung của ngân hàng nhà nước với các cơ quan.
- Kết nối
hệ thống VNeID của bộ công an với các cơ quan.
2.2. Hiện trạng chung về CSDL
Các CSDL trọng
điểm mà tỉnh đã xây dựng/khai thác gồm:
- CSDL dân
cư: khai thác từ CSDLQG về dân cư và ứng dụng VNeID để xác thực, định danh điện
tử, phục vụ dịch vụ công và một số dịch vụ chuyên ngành (công an, tư pháp, hộ
tịch…).
- CSDL tổ
chức, doanh nghiệp: phối hợp dữ liệu từ đăng ký kinh doanh, thuế, BHXH, lao
động để phục vụ quản lý doanh nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp số, OCOP, …
- CSDL cán
bộ, công chức, viên chức (CBCCVC): triển khai thông qua hệ thống quản lý tổ
chức cán bộ của tỉnh.
- CSDL
TTHC, kết quả giải quyết TTHC: được quản lý tập trung trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (đã hợp nhất Cổng DVC & Một cửa), dữ liệu hồ sơ và kết quả
được lưu trữ điện tử.
- CSDL báo
cáo, chỉ tiêu KTXH: thông qua Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh, kết nối với
Hệ thống báo cáo Chính phủ.
Tuy đã hình
thành nhiều CSDL, nhưng chưa có “lớp trừu tượng dữ liệu” thống nhất, chưa có mô
hình Kho dữ liệu dùng chung ở mức hoàn chỉnh; chất lượng, độ cập nhật, chuẩn
hóa dữ liệu còn không đồng đều.
2.3. Hiện trạng các CSDL khác
2.3.1 CSDL
không gian đô thị (GIS)
Tỉnh đã xây
dựng các lớp dữ liệu bản đồ địa giới hành chính, quy hoạch xây dựng, quy hoạch
sử dụng đất… phục vụ quản lý nhà nước, song còn phân tán theo từng dự án, chưa
hoàn toàn tích hợp thành nền tảng bản đồ nền thống nhất.
2.3.2 CSDL
quốc gia về dân cư
Hiện trạng
khai thác, xác thực dữ liệu với CSDLQG về dân cư theo từng ngành
● Ngành Y
tế - Bảo hiểm xã hội:
Đối với
việc khám, chữa bệnh dùng CCCD, dữ liệu dân cư:
- Khám,
chữa bệnh dùng CCCD, dữ liệu dân cư 118/118 cơ sở khám, chữa bệnh (3 BV, 1 CDC
tỉnh, 8 TTYT, 106 TYT & PKĐK khu vực) đã tra cứu, tiếp nhận khám chữa bệnh
bằng CCCD gắn chip thay thẻ BHYT.
- Tất cả
đều trang bị thiết bị đọc QR/mã vạch, sử dụng ứng dụng VNeID để thay thế một số
giấy tờ khi KCB BHYT.
Đến giữa 2025,
100% cơ sở y tế tra cứu thông tin qua CCCD, đã có 70.802 lượt tra cứu với tỷ lệ
thành công trên 87%; trên 420.000 hồ sơ sức khỏe điện tử được tạo lập (gần 85%
dân số), nhiều trường hợp được tích hợp thông tin BHYT qua VNeID - thực chất
dựa trên dữ liệu định danh từ CSDLQGDC.
Hồ sơ sức
khỏe điện tử gắn với mã định danh cá nhân: Tính đến cuối 2024, tỉnh đã tạo lập
~315.015/495.000 hồ sơ sức khỏe điện tử (63,6% dân số); việc tạo lập hồ sơ sử
dụng mã định danh/CCCD làm khóa chính, bảo đảm đồng bộ với CSDLQGDC.
- BHXH tỉnh
đã đồng bộ dữ liệu BHXH, BHYT với CSDLQGDC đạt khoảng 99,1% số người tham gia
(sử dụng mã định danh làm khóa liên kết).
Theo cập
nhật 2025, tỷ lệ đồng bộ dữ liệu bảo hiểm tăng lên khoảng 99,6%, phản ánh việc
làm sạch, đối soát liên tục giữa CSDL ngành bảo hiểm và CSDLQGDC.
● Ngành
Giáo dục và Đào tạo
- Kết nối
CSDL giáo dục với CSDLQGDC
+ Đến
5/2024: đã xác thực 146.083/150.279 dữ liệu học sinh (97,2%) và 10.579/11.306
dữ liệu giáo viên, nhân viên (93,6%) với CSDLQGDC.
+ Đến cuối
2024, Bộ KH&CN thống kê lại: tỷ lệ xác thực, chia sẻ dữ liệu giữa CSDL giáo
dục và CSDLQGDC đạt khoảng 99,19% học sinh và 94,67% giáo viên.
- Khai thác
trong quản trị nhà trường
+ Ngành
giáo dục triển khai nền tảng quản trị cơ sở giáo dục, không gian làm việc số
tới 100% cơ sở giáo dục, dùng mã định danh/CCCD làm mã học sinh - giáo viên
thống nhất. Nhờ vậy, điểm danh, quản lý học bạ, hỗ trợ thi cử, chính sách học
sinh (miễn giảm học phí, hỗ trợ vùng khó khăn…) đều dựa trên dữ liệu đã xác
thực với CSDLQGDC, hạn chế gian lận và trùng đối tượng.
● Lao động -
Thương binh và Xã hội
- Làm sạch
dữ liệu an sinh xã hội bằng CSDL dân cư: Ngành LĐTB&XH phối hợp Công an
tỉnh chuẩn hóa và làm sạch dữ liệu trẻ em, đối tượng bảo trợ xã hội, các chế độ
an sinh so với CSDLQGDC, coi dữ liệu dân cư là “chuẩn gốc” để rà soát: trùng
đối tượng, sai thông tin nhân thân, người đã chết vẫn hưởng trợ cấp…
- Chi trả
an sinh không dùng tiền mặt: Trên CSDL đã đối soát, tỉnh đẩy mạnh chi trả an sinh
qua tài khoản ngân hàng, ví điện tử; đến 2024 đã có hơn 4.000/16.851 đối tượng
đăng ký nhận qua tài khoản, gần 3.000 người thực tế đã nhận chi trả không dùng
tiền mặt.
● Ngành
Thuế
- Đồng bộ
MST cá nhân với mã định danh từ CSDLQGDC:Cục Thuế tỉnh đang rà soát các mã số
thuế cá nhân chưa xác định được mã định danh, bổ sung thông tin thiếu hoặc sai
để đồng bộ dữ liệu thuế với CSDLQGDC, tiến tới dùng mã định danh cá nhân thay
cho mã số thuế.
- Đến giữa
2025, tỷ lệ khớp mã số thuế cá nhân với dữ liệu dân cư đã đạt khoảng 76,5%,
tiếp tục được cải thiện nhờ đối soát định kỳ.
● Tài
nguyên và Môi trường - CSDL đất đai
- Kết nối
CSDL đất đai với CSDLQG về dân cư: Tỉnh đã thiết lập kết nối trực tiếp (không
qua LGSP) giữa CSDL đất đai địa phương và CSDLQGDC qua NDXP, nhằm đối soát
thông tin chủ sử dụng đất, phục vụ cấp GCN, thuế, công chứng, giải quyết tranh
chấp…
- Sở Nông
nghiệp và Môi trường đã tích hợp 1.173.631/1.555.362 thửa đất lên hệ thống dữ
liệu dân cư, đạt khoảng 75-76,7% tổng số thửa đất, tiếp tục được làm sạch và
hoàn thiện.
● Đăng ký
doanh nghiệp
Kết nối CSDLQGDC
với CSDL đăng ký doanh nghiệp: Sở Tài chính thực hiện kết nối, chia sẻ giữa
CSDLQGDC và CSDL đăng ký doanh nghiệp, giúp xác thực thông tin Doanh nghiệp và
cá nhân một cách nhanh chóng, chính xác qua hệ thống số hóa.
2.3.3 Dữ
liệu về CBCCVC
Sở Nội vụ
đã triển khai nhiều giải pháp, bộ công cụ kiểm tra và xác thực dữ liệu theo
hướng tự động, “thông minh” có khả năng tự rà quét hồ sơ, phát hiện ra các lỗi
sai sót, thiếu thông tin hoặc các sai sót mang tính chất nghiệp vụ để kịp thời
đưa cảnh báo đến các đơn vị trực tiếp trên hệ thống và thông qua email.
Đến nay Sở
Nội vụ tỉnh Lai Châu đã cơ bản hoàn thành việc cập nhật, tích hợp, đồng bộ dữ
liệu về CBCCVC đúng tiến độ theo chỉ đạo của Bộ Nội vụ và xây dựng CSDL chuyên
ngành.
2.3.4 CSDL
Hộ tịch điện tử
Sở Tư pháp
đã cơ bản hoàn thành việc số hóa hồ sơ hộ tịch. CSDL này đã được đồng bộ vào hệ
thống CSDL hộ tịch điện tử quốc gia, kết nối, chia sẻ với CSDL quốc gia về dân
cư (Đề án 06), tạo thuận lợi cho việc tra cứu, giải quyết TTHC và cắt giảm giấy
tờ cho công dân, đặc biệt là thuận lợi trong việc thực hiện cấp bản sao trích
lục hộ tịch không phụ thuộc vào nơi đăng ký hộ tịch trước đây.
2.3.5 Về rà
soát CSDLQG về bảo hiểm
Bảo hiểm xã
hội Lai Châu đang đẩy mạnh việc rà soát, làm sạch, xác thực thông tin người
tham gia với CSDL quốc gia (CSDLQG) về dân cư nhằm hoàn thiện hệ sinh thái kết
nối, khai thác, bổ sung làm giàu CSDLQG về dân cư. Hướng tới phấn đấu xác thực
100% tổng số người đang tham gia BHXH, BHYT, BHTN có trong CSDLQG về bảo hiểm
với CSDLQG về dân cư (không bao gồm lực lượng vũ trang, thân nhân quân đội).
2.3.6 Dữ
liệu mở
UBND tỉnh
Lai Châu đã ban hành Quyết định số 1966/QĐ-UBND ngày 25/10/2023 về Danh mục
CSDL dùng chung, dữ liệu mở tỉnh Lai Châu, làm cơ sở để chuẩn hóa, tích hợp,
chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước và phục vụ người dân, doanh nghiệp.
Danh mục dữ
liệu mở của tỉnh Lai Châu công bố gồm 12 lĩnh vực và 85 nội dung. Trong đó, các
lĩnh vực được doanh nghiệp, người dân quan tâm được yêu cầu công khai nhiều
nhất. Quyết định yêu cầu tất cả (100%) các sở, ban, ngành, nghiên cứu, công
khai dữ liệu của cơ quan, đơn vị đang quản lý lên Cổng dữ liệu tỉnh.
2.4. Hiện trạng Kho dữ liệu dùng chung toàn tỉnh
- Tỉnh chưa
có Kho dữ liệu dùng chung hiện đại đúng nghĩa (data lake/data warehouse thống nhất);
các CSDL vẫn đặt trên nhiều máy chủ, nhiều hệ thống phần mềm khác nhau tại
TTDL.
- Chiến
lược dữ liệu tỉnh Lai Châu đã xác định rõ mục tiêu xây dựng Kho dữ liệu dùng
chung toàn tỉnh, tích hợp dữ liệu từ các CSDL hiện có, kết nối với kho dữ liệu
ngành, CSDL quốc gia, phục vụ chỉ đạo điều hành, phân tích dự báo, cung cấp dữ
liệu mở, dữ liệu cho doanh nghiệp.
2.5. Hiện trạng Kho kết quả TTHC
- Dữ liệu
kết quả giải quyết TTHC hiện được lưu trữ điện tử trong Hệ thống TT giải quyết
TTHC, tuy nhiên chưa hình thành một “Kho kết quả TTHC” tách biệt, có mô hình
khai thác độc lập cho các mục đích phân tích, chia sẻ dữ liệu cho bên ngoài.
- Tỉnh đặt
mục tiêu trong giai đoạn 2025-2030 sẽ xây dựng Kho kết quả TTHC và Kho quản lý
dữ liệu điện tử tổ chức, cá nhân, tích hợp với CSDL dân cư, VNeID, chữ ký số…
để phục vụ lưu trữ, tái sử dụng kết quả TTHC trong suốt vòng đời công dân,
doanh nghiệp.
3. Lớp ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung
3.1. Hiện trạng nghiệp vụ
3.1.1 Sơ đồ mối quan hệ nghiệp vụ giữa các cấp
Ủy ban nhân
dân Tỉnh Lai Châu:

Hình 1: Sơ đồ mối quan hệ nghiệp vụ trong tỉnh Lai Châu
Các Sở,
Ban, Ngành:

Hình 2: Sơ đồ mối quan hệ nghiệp vụ của các Sở/ban/ngành
Cấp xã:

Hình 3: Sơ đồ mối quan hệ nghiệp vụ của cấp xã
3.1.2 Mô hình trao đổi thông tin, dữ liệu giữa các CQNN

Hình 4: Mô hình trao đổi thông tin giữa các CQNN
Trên cơ sở
phân cấp hành chính như trên, trong quan hệ chuyên môn, nghiệp vụ giữa các CQNN
tồn tại các kết nối về quy trình nghiệp vụ sau:
Kết nối dọc:
Kết nối từ
Chính phủ xuống các Bộ, cơ quan ngang bộ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
Kết nối từ
các cơ quan chuyên ngành của Bộ xuống các cơ quan chuyên ngành (Sở chuyên
ngành) của tỉnh;
Kết nối từ
cơ quan chuyên ngành của các Bộ cấp Trung ương xuống các cơ quan chuyên ngành
của Bộ đặt tại các địa phương;
Từ các cơ
quan chuyên ngành của tỉnh (Sở chuyên ngành) xuống các đơn vị chuyên môn cấp
dưới (UBND xã, phường).
Kết nối ngang:
Kết nối
giữa các Bộ;
Kết nối
giữa các đơn vị trực thuộc Bộ;
Kết nối
giữa các tỉnh/thành phố thuộc trung ương;
Kết nối
giữa các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh/thành phố (các sở, ban, ngành);
Kết nối
giữa các cơ quan chuyên môn thuộc UBND xã/phường (các phòng, ban).
Hiện tại,
việc trao đổi thông tin, dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị được thực hiện theo 3
cách:
(1) Lập văn
bản và gửi yêu cầu trao đổi.
Thông tin,
số liệu trong các văn bản được thể hiện dưới dạng bảng biểu hoặc các phương
tiện mang tin kèm theo dạng văn bản giấy.
(2) Trao
đổi dữ liệu bằng văn bản điện tử.
Công tác
gửi, nhận văn bản điện tử được tỉnh tập trung chỉ đạo đạt được kết quả tích
cực. Công tác gửi nhận văn bản giấy cơ bản đã được thay đổi hoàn toàn trong
công tác chỉ đạo, điều hành phối hợp nghiệp vụ.
(3) Trao
đổi dữ liệu nghiệp vụ thông qua trục LGSP
Cung cấp
các dịch vụ dùng chung để chia sẻ dữ liệu giữa các HTTT của các cơ quan, đơn vị
của tỉnh và đóng vai trò trung gian phục vụ kết nối các HTTT nội bộ của tỉnh
với các hệ thống bên ngoài. Kết nối liên thông đến hạ tầng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu quốc gia.
Chức năng
và nhiệm vụ tại các đơn vị
|
STT
|
Tên
đơn vị
|
Quyết
định của
UBND tỉnh
|
Chức
năng, nhiệm vụ chính của đơn vị
|
|
1
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Quyết định số 38/2025/UBND
ngày 08 tháng 8 năm 2025
|
1. Sở Dân tộc và Tôn
giáo là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; tham mưu giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo
và theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Sở Dân tộc và Tôn
giáo có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp
luật; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biến chế và công tác của Ủy
ban nhân dân tỉnh; đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về
chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
|
|
2
|
Sở Xây dựng
|
Quyết định số
43/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2025
|
1. Sở Xây dựng là cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu,
giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về xây dựng bao gồm: Quy hoạch xây
dựng và kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ
thuật đô thị và nông thôn (bao gồm: Cấp nước sạch (trừ nước sạch nông thôn);
thoát nước và xử lý nước thải (trừ xử lý nước thải tại chỗ; thoát nước phục
vụ sản xuất nông nghiệp, sản xuất muối); công viên, cây xanh đô thị; chiếu
sáng đô thị; nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ) và cơ sở hỏa táng; kết cấu
hạ tầng giao thông; quản lý không gian xây dựng ngầm; quản lý sử dụng chung
công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu dân cư nông thôn); nhà ở; công sở;
thị trường bất động sản; vật liệu xây dựng; giao thông vận tải đường bộ,
đường thuỷ nội địa; an toàn giao thông (không bao gồm nhiệm vụ sát hạch, cấp
giấy phép lái xe cơ giới đường bộ); quản lý nhà nước các dịch vụ công trong
các lĩnh vực quản lý nhà nước theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.
2. Sở Xây dựng có tư
cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ
chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ
đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng.
|
|
3
|
Ban Quản lý Khu kinh
tế
|
Quyết định số
52/2022/QĐ-UBND ngày 30/12/2022; Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND ngày 12/8/2024
|
1. Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh Lai Châu là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu,
thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với các khu kinh tế (bao
gồm khu kinh tế cửa khẩu), khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu; quản
lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ
hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất, kinh doanh cho
doanh nghiệp trong các khu kinh tế (bao gồm khu kinh tế cửa khẩu), khu công
nghiệp và các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của
cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp
luật.
2. Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh Lai Châu do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; chịu sự
chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế, chương trình kế hoạch công tác và
kinh phí hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu; chịu sự chỉ đạo, hướng
dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý
về ngành, lĩnh vực có liên quan; có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác quản lý khu công
nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu và các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh.
3. Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh có tư cách pháp nhân, có tài khoản, con dấu hình Quốc huy; kinh
phí quản lý hành chính nhà nước, kinh phí hoạt động sự nghiệp của Ban Quản lý
Khu kinh tế tỉnh và vốn đầu tư phát triển do ngân sách nhà nước cấp theo kế
hoạch và nguồn kinh phí khác theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
|
|
4
|
Trung tâm Đổi mới
sáng tạo và Chuyển đổi số thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lai Châu
|
Quyết định số 222/QĐ-UBND
ngày 05/02/2026 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Trung tâm Đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số thuộc Sở Khoa học và Công nghệ
tỉnh Lai Châu
|
1. Trung tâm Đổi mới
sáng tạo và Chuyển đổi số (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp
khoa học và công nghệ công lập trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, có chức
năng giúp kết nối, tập hợp và huy động các nguồn lực trong và ngoài nước nhằm
hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân thực hiện hoạt động đổi mới sáng tạo;
đồng thời cung cấp dịch vụ, hạ tầng và giải pháp nhằm thúc đẩy ứng dụng công
nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, phát triển sản phẩm mới, khai
thác tài sản trí tuệ, nâng cao năng suất, chuyển đổi số và phát triển doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, kết nối, phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo.
Cung cấp dịch vụ kỹ thuật về tiêu chuẩn, đo lường, năng suất, chất lượng sản
phẩm, hàng hóa, mã số, mã vạch, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa; thông
tin, thống kê về khoa học. Cung cấp dịch vụ liên quan đến chuyển đổi số, hạ
tầng và ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng chính quyền số, kinh tế số và
xã hội số, chính quyền thông minh.
2. Trung tâm có tư
cách pháp nhân, có trụ sở, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của
pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ, đồng thời
chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan
quản lý nhà nước chuyên ngành.
|
|
5
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Quyết định số 55/2022/QĐ/UB
ND ngày 30 tháng 12 năm 2022
|
1. Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; bộ máy tham
mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh.
2. Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh về: Chương
trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
kiểm soát TTHC; tổ chức triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên
thông trong giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương; tổ chức,
quản lý và công bố các thông tin chính thức về hoạt động của Ủy ban nhân dân,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đầu mối Cổng Thông tin điện tử, kết nối hệ
thống thông tin hành chính điện tử phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều
hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; quản lý Công báo và
phục vụ các hoạt động chung của Ủy ban nhân dân tỉnh; giúp Chủ tịch Ủy ban
nhân dân và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn theo thẩm quyền; quản lý công tác quản trị nội bộ của Văn phòng; tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức công tác tiếp công dân; tham mưu, giúp
việc Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng.
|
|
6
|
Sở Tư pháp
|
Quyết định số 50/2025/QĐ-
UBND ngày 20/8/2025
|
1. Sở Tư pháp là cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Công tác xây dựng và tổ chức thi hành
pháp luật; theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, xử lý
văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở;
hộ tịch; quốc tịch; nuôi con nuôi; luật sư, tư vấn pháp luật; trợ giúp pháp
lý; công chứng, chứng thực; giám định tư pháp; đấu giá tài sản; trọng tài
thương mại; hòa giải thương mại; quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh
lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản; thừa phát lại;
đăng ký biện pháp bảo đảm; bồi thường nhà nước; pháp chế; quản lý công tác
thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và công tác tư pháp khác theo
quy định của pháp luật.
2. Sở Tư pháp có tư
cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ
chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh theo thẩm quyền; chịu sự
chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp.
|
|
7
|
Sở Tài chính
|
Quyết định số
40/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2025.
|
1. Sở Tài chính là cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân
tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội; quy hoạch; đầu tư phát triển, đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và đầu
tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài; tài chính; ngân sách nhà nước; vay
và trả nợ của chính quyền địa phương (trong nước và nước ngoài); viện trợ của
nước ngoài cho Việt Nam và viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài; phí, lệ phí
và thu khác của ngân sách nhà nước không do cơ quan quản lý thuế quản lý thu
thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; tài sản công; tài chính
đối với các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; kế toán, kiểm toán độc
lập; giá và các hoạt động dịch vụ tài chính tại địa phương theo quy định của
pháp luật; đấu thầu; doanh nghiệp, kinh tế tập thể, hộ kinh doanh.
2. Sở Tài chính có tư
cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành chỉ đạo, quản lý về
tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh theo thẩm quyền; đồng
thời chấp hành chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ
Tài chính.
|
|
8
|
Sở Ngoại vụ
|
Quyết định số 3083/QĐ-
UBND, ngày 10/12/2025 của UBND tỉnh
|
1. Sở Ngoại vụ là cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác đối ngoại
địa phương trong đó bao gồm công tác biên giới, lãnh thổ quốc gia; thực hiện
các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp
luật.
2. Sở Ngoại vụ có tư
cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý của
Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về
chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Ngoại giao.
|
|
9
|
Sở Công thương
|
Quyết định số 63/2025/QĐ-
UBND ngày 12 tháng 09 năm 2025
|
1. Sở Công Thương là
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu,
giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công thương, bao gồm các ngành
và lĩnh vực: Cơ khí; luyện kim; điện; năng lượng mới; năng lượng tái tạo; sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; dầu khí; hoá chất; vật liệu nổ công
nghiệp; công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ vật liệu xây
dựng thông thường và sản xuất xi măng); công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp
thực phẩm; công nghiệp hỗ trợ; công nghiệp môi trường; công nghiệp chế biến khác;
tiểu thủ công nghiệp; khuyến công; hoạt động thương mại và lưu thông hàng hoá
trên địa bàn; sản xuất và tiêu dùng bền vững; xuất khẩu, nhập khẩu; quản lý
thị trường; thương mại biên giới; dịch vụ logistics; xúc tiến thương mại;
thương mại điện tử; dịch vụ thương mại; quản lý cạnh tranh; bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng và quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;
phòng vệ thương mại; hội nhập kinh tế quốc tế; cụm công nghiệp trên địa bàn.
2. Sở Công Thương có
tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý
của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về
chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Công Thương.
|
|
10
|
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
|
Quyết định số 39/QĐ-UBND
ngày 08 tháng 08 năm 2025
|
1. Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, tham mưu,
giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Văn hóa,
gia đình, thể dục, thể thao, du lịch; báo chí, xuất bản, in, phát hành, phát
thanh và truyền hình, thông tin điện tử; thông tấn; thông tin cơ sở và thông
tin đối ngoại; quảng cáo; việc sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, chân dung
Chủ tịch Hồ Chí Minh.
2. Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự
chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh,
đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
|
|
11
|
Sở Nội Vụ
|
Quyết định số: 35/2025/QĐ-
UBND ngày 30 tháng 7 năm 2025
|
1. Sở Nội vụ là cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu, thực hiện chức năng tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Tổ chức hành chính, sự
nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới đơn vị hành chính; cán bộ,
công chức, viên chức và công vụ; cải cách hành chính; hội, tổ chức phi chính
phủ; thi đua, khen thưởng; văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên; lao động,
tiền lương; việc làm; bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có
công; bình đẳng giới, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về
chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nội vụ.
2. Sở Nội vụ có tư
cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý
về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức, biên
chế và hoạt động, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên
môn, nghiệp vụ của Bộ Nội vụ.
|
|
12
|
Thanh Tra tỉnh
|
Quyết định số
29/2025/QĐ- UBND ngày 29/05/2025
|
1. Thanh tra tỉnh là
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện nhiệm
vụ thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực
hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
2. Thanh tra tỉnh có
tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, điều hành
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra,
hướng dẫn nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.
|
|
13
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường tỉnh Lai Châu
|
Quyết định số
34/2025/QĐ/UB ND ngày 25 tháng 07 năm 2025
|
1. Sở Nông nghiệp và
Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt
là UBND tỉnh), thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực
hiện chức năng quản lý nhà nước về: Nông nghiệp; lâm nghiệp; thủy sản; thủy
lợi; phòng, chống thiên tai; giảm nghèo; phát triển nông thôn; đất đai; tài
nguyên nước; tài nguyên khoáng sản, địa chất; môi trường; khí tượng thuỷ văn;
biến đổi khí hậu; đo đạc và bản đồ; viễn thám; quản lý các dịch vụ công trong
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
2. Sở Nông nghiệp và
Môi trường (sau đây viết tắt là Sở) có tư cách pháp nhân, có con dấu tài
khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Ủy ban
nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn,
nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
14
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Quyết định
42/2025/QĐ- UBND ngày 12/8/2025
|
1. Sở Khoa học và
Công nghệ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức
năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Hoạt động
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, phát triển công
nghệ cao, công nghệ chiến lược, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; sở
hữu trí tuệ; tiêu chuẩn đo lường chất lượng; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng
xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân; bưu chính; viễn thông; tần số vô tuyến điện;
công nghiệp công nghệ thông tin; công nghiệp công nghệ số; ứng dụng công nghệ
thông tin; giao dịch điện tử; chính quyền số; kinh tế số, xã hội số và chuyển
đổi số; hạ tầng thông tin truyền thông; quản lý và tổ chức thực hiện các dịch
vụ sự nghiệp công trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy
định của pháp luật.
2. Sở Khoa học và
Công nghệ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định
của pháp luật; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy
ban nhân dân tỉnh theo thẩm quyền; đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn,
kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
15
|
Sở Y tế
|
Quyết định số
386/QĐ-UBND ngày 13/3/2026
|
a) Sở Y tế là cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về lĩnh vực y tế bao gồm: y tế dự phòng; khám
bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm
thần; bà mẹ, trẻ em; dân số; phòng, chống tệ nạn xã hội (không bao gồm cai
nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy); quản lý, sử dụng Quỹ Bảo trợ
trẻ em; bảo trợ xã hội; y, dược cổ truyền; dược, mỹ phẩm; an toàn thực phẩm;
thiết bị y tế; bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật. Chịu sự chỉ đạo,
quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời
chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế.
b) Sở Y tế có tư cách
pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.
|
3.1.3
Phân tích, đánh giá yêu cầu, nhu cầu đổi mới quy trình nghiệp vụ
Tỉnh đã triển khai tái
cấu trúc quy trình, sử dụng dữ liệu số trong cung cấp dịch vụ công theo hướng
dịch vụ số, đơn giản hóa TTHC, người dân, doanh nghiệp không cần phải nộp lại
một số thành phần giấy tờ (giấy đăng ký kinh doanh, hộ khẩu, chứng nhận quyền sử
dụng đất) do đó đã tiết kiệm nhiều chi phí cả về thời gian và tài chính cho
công dân, doanh nghiệp, mang lại sự hài lòng về chất lượng dịch vụ do cơ quan
nhà nước cung cấp cho người dân và doanh nghiệp.
Bên cạnh đó vẫn còn một
số hạn chế của việc ứng dụng CNTT trong việc hỗ trợ xử lý quy trình nghiệp vụ
của tỉnh như:
- Quy trình TTHC chưa
được tối ưu hóa, cắt giảm quy trình theo hướng chuyển đổi số; đồng thời xử lý
tại các cơ quan chưa gắn với quy trình ISO điện tử; nên thành phần hồ sơ TTHC
còn nhiều, trình tự qua nhiều bước xử lý, vừa hao phí nguồn lực thực thi, vừa
kéo dài thời gian trả kết quả cho người dân.
- Các quy trình nghiệp
vụ, DVCTT của địa phương phụ thuộc vào quy trình nghiệp vụ, DVCTT của Bộ ngành
Trung ương, chưa thuận lợi cho tái cấu trúc quy trình, đơn giản hóa TTHC.
- Các ứng dụng còn
riêng lẻ đối với từng nghiệp vụ, các nghiệp vụ nội bộ của các đơn vị chưa kết
nối liên thông hoàn toàn.
- Kết nối giữa ứng dụng
chuyên ngành, các ứng dụng hành chính và quản lý chưa được đồng bộ toàn diện.
- Xây dựng chính quyền
điện tử, chính quyền số là quá trình liên tục thay đổi, cập nhật để phù hợp với
việc ứng dụng các công nghệ mới, sử dụng dữ liệu mới, dữ liệu được chuẩn hóa,
được tích hợp chia sẻ, dùng chung. Do đó việc đổi mới quy trình nghiệp vụ là
tất yếu để theo kịp xu thế, bám sát các mục tiêu chuyển đổi số của quốc gia.
Căn cứ Chương trình
tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 tại Nghị quyết số
76/NQ-CP, ngày 15/7/2021, của Chính phủ, tỉnh đã, đang và tiếp tục không ngừng,
liên tục rà soát các quy trình nghiệp vụ, các TTHC đã triển khai trên cơ sở ứng
dụng khai thác dữ liệu, dùng chung dữ liệu, chia sẻ dữ liệu để có cơ sở đổi mới
quy trình thực hiện, giúp giảm thời gian, chi phí trong hoạt động quản lý nhà
nước, phục vụ tối đã lợi ích của công dân, doanh nghiệp. Ngoài ra tỉnh cũng đã
triển khai Kho kết quả TTHC số; gắn mã QR triển khai dịch vụ công nâng cao; ban
hành quy trình thủ tục nội bộ; triển khai trực tuyến đối với dịch vụ sự nghiệp
công và dịch vụ ngoài một cửa.
3.2.
Hiện trạng ứng dụng CNTT
Về ứng dụng CNTT trong
các cơ quan hành chính của tỉnh, xây dựng chính quyền số:
a) Các Hệ thống thông
tin Chính quyền điện tử và các ứng dụng dùng chung phục vụ hoạt động nội bộ của
các cơ quan
TỈnh đã xây dựng và đưa
vào sử dụng các hệ thống như:
- Hệ thống thư điện tử
công vụ: triển khai đến tất cả CBCCVC, kết nối liên thông với trục liên thông
văn bản quốc gia; sử dụng cho trao đổi văn bản điện tử, lịch công tác, thông
báo nội bộ.
- Phần mềm quản lý văn
bản và điều hành: dùng thống nhất toàn tỉnh, hỗ trợ ký số, luân chuyển văn bản,
lịch họp, quản lý nhiệm vụ, theo dõi thực hiện kết luận chỉ đạo.
- Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (Cổng DVC + Một cửa): hợp nhất, vận hành tập trung, kết nối
Cổng DVCQG, NDXP, nền tảng thanh toán; cung cấp 437 DVCTT toàn trình tính đến
cuối năm 2024.
- Hệ thống quản lý tài
chính - kế toán, tài sản công, lương - bảo hiểm…: triển khai tại các cơ quan
chuyên môn cấp tỉnh, cấp xã.
- Phần mềm quản lý cán
bộ công chức viên chức: 100% hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức được tạo lập,
số hóa; kết nối, chia sẻ với CSDL quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức.
b) Các hệ thống thông
tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành
Tỉnh đã triển khai các
hệ thống thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành như:
- Hệ thống thông tin
báo cáo điện tử: triển khai toàn tỉnh, kết nối dữ liệu KTXH, quy hoạch, đầu tư,
TTHC… với hệ thống báo cáo Chính phủ.
- Hệ thống lấy ý kiến
thành viên UBND tỉnh, hệ thống phục vụ các cuộc họp của UBND tỉnh, phần mềm
theo dõi nhiệm vụ lãnh đạo giao: đang được triển khai/hoàn thiện, giúp lãnh đạo
tỉnh giám sát, đôn đốc tình hình thực hiện kết luận, nhiệm vụ.
- Trung tâm Giám sát
điều hành thông minh (IOC):
+ Thu thập, tổng hợp dữ
liệu từ nhiều nguồn (TTHC, phản ánh kiến nghị, camera giám sát, chỉ số CCHC,
chỉ số CĐS, giáo dục, y tế, du lịch…).
+ Cho phép hiển thị
theo dạng bản đồ số, dashboard, cảnh báo sớm; hỗ trợ lãnh đạo các cấp ra quyết
định nhanh hơn, kiểm soát tốt hơn chất lượng dịch vụ công và an ninh trật tự
c) Các hệ thống thông
tin phục vụ nghiệp vụ quản lý nhà nước chuyên ngành
Triển khai các hệ thống
thông tin phục vụ nghiệp vụ quản lý nhà nước chuyên ngành như:
- Hệ thống thông tin
công tác dân tộc
- Hệ thống CSDL về định
mức xây dựng, giá xây xây công trình và chỉ số giá xây dựng của Cục Kinh tế xây
dựng
- Cấp giấy phép kinh
doanh vận tải, khai thác tuyến vận tải hành khách tuyến vận tải hành khách, phù
hiệu, biển hiệu..
- Phần mềm quản lý vận
tải
- Hệ thống sát hạch và
cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
- Hệ thống thông tin nhà
ở và thị trường Bất động sản
- CSDL xử lý vi phạm
hành chính
- Phần mềm Quản lý tài
sản công
- Phần mềm Tổng kiểm kê
tài sản công
- Phần mềm hạ tầng giao
giông đường bộ
- Phần mềm hạ tầng nước
sạch
- Sàn giao dịch thương
mại điện tử tỉnh Lai Châu
- Hệ thống quản lý truy
xuất nguồn gốc xuất xứ sản phẩm hàng hóa của Lai Châu
- CSDL môi trường ngành
công thương
- Hệ thống CSDL năng
lượng trọng điểm
- Phần mềm quản lý hồ
sơ cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lai Châu
- Phần mềm chấm điểm
chỉ số cải cách hành chính;
- Phần mềm quản lý
người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
- Phần mềm số hóa hồ sơ
thanh tra
- Phần mềm quản lý lập
kế hoạch thanh tra và xử lý chồng chéo
- Phần mềm CSDL
(Vahis): Phần mềm cho phép người sử dụng truy cập trực tiếp vào CSDL của Cục
Bảo vệ thực vật (BVTV) với những thông tin mới nhất và đầy đủ nhất về thuốc
BVTV, phân bón hiện có trên thị trường, danh mục thuốc bảo vệ thực vật được
phép sử dụng tại Việt Nam trên từng loại cây trồng và các bộ tài liệu hướng dẫn
sử dụng thuốc BVTV hiệu quả, an toàn.
- Phần mềm CSDL quốc
gia ngành BVTV
- Phần mềm CSDL mã số
vùng xuất khẩu
- Phần mềm CSDL về
trồng trọt
- Hệ thống quản lý dữ
liệu về chăn nuôi và thủy sản tỉnh Lai Châu
4.
Lớp kênh tương tác và đo lường hiệu quả
Một số kênh tương tác
chính bao gồm:
4.1. Cổng dịch vụ công
và Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Sau khi hợp nhất Cổng
DVC và Hệ thống Một cửa, tỉnh vận hành Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tập
trung, một cửa cho người dân, doanh nghiệp truy cập, nộp hồ sơ trực tuyến, theo
dõi tình trạng xử lý, thanh toán nghĩa vụ tài chính, nhận kết quả. Hiện tại hệ
thống đã được tích hợp với Cổng DVC quốc gia và thực hiện truy cập duy nhất qua
đây.
- Hệ thống này đồng
thời là kênh đo lường hiệu quả CCHC và CĐS:
- Tỷ lệ số hóa hồ sơ,
tỷ lệ DVCTT toàn trình có phát sinh hồ sơ, tỷ lệ thanh toán trực tuyến, mức độ
hài lòng của người dân, doanh nghiệp… đều được thống kê, báo cáo định kỳ.
4.2. Cổng thông tin
Bình dân học vụ số
- Cổng Thông tin Bình dân
học vụ số tỉnh Lai Châu (binhdanhocvuso.laichau.gov.vn) chính thức khai trương
ngày 06/6/2025, kết nối với nền tảng Bình dân học vụ số quốc gia.
- Cổng cung cấp:
+ Các khóa học về kỹ
năng số, kỹ năng sử dụng AI, bảo vệ an toàn thông tin, khai thác DVCTT, kỹ năng
học tập trực tuyến, v.v.;
+ Cách dùng VNeID, ngân
hàng số, thương mại điện tử, kỹ năng làm việc trong môi trường số.
+ Đây vừa là kênh tương
tác - đào tạo, vừa là công cụ đo lường mức độ tham gia, hoàn thành khóa học của
người dân, cán bộ, học sinh, là tiêu chí đánh giá chuyển đổi số xã hội.
4.3. Cổng dữ liệu mở
- Tỉnh đã ban hành Danh
mục CSDL dùng chung, dữ liệu mở và Kế hoạch triển khai Cổng dữ liệu mở trong
khuôn khổ Chiến lược dữ liệu và Kế hoạch CĐS.
- Tuy nhiên, Cổng dữ
liệu mở cấp tỉnh đến thời điểm hiện tại chủ yếu đang trong giai đoạn thiết kế,
chuẩn bị/triển khai, mức độ công khai dữ liệu mới dừng ở: Công bố các bộ dữ
liệu dưới dạng file tải về trên Cổng TTĐT; Chưa hình thành kho dữ liệu mở với
API mở, dashboard phân tích, chưa có cơ chế đầy đủ về cấp phép, thương mại hóa
dữ liệu.…
5. Ưu điểm, hạn chế
5.1. Ưu điểm
- Đến nay tư duy và
nhận thức về CNTT, về xây dựng chính quyền điện tử, chính quyền số của cán bộ,
đảng viên ở các cấp, các ngành và nhân dân trong tỉnh đã có nhiều chuyển biến
tích cực; các chủ trương, chính sách về phát triển CNTT đã được Lãnh đạo các cơ
quan nhà nước, địa phương các cấp quan tâm, quán triệt và tổ chức triển khai
thực hiện.
- Môi trường pháp lý về
CNTT đã được quan tâm, ban hành cơ bản đầy đủ các văn bản, chính sách, các quy
hoạch, kế hoạch, quy chế, quy định,… để tạo môi trường pháp lý, thuận lợi cho
việc triển khai hoạt động ứng dụng CNTT; việc ban hành các văn bản, chính sách
có sự gắn kết chặt chẽ giữa ứng dụng CNTT với công tác cải cách hành chính, qua
đó có nhiều thuận lợi trong quá trình xây dựng, triển khai áp dụng trong thực
tiễn.
- Địa phương đã có sự
quan tâm chỉ đạo và ban hành nhiều văn bản chính sách, quy định nhằm tăng cường
và đẩy mạnh các hoạt động ứng dụng CNTT phục vụ công tác quản lý và điều hành.
Công tác phát triển và ứng dụng CNTT đã nhận được sự quan tâm của các cấp ủy
Đảng, UBND các cấp và các Sở, ban ngành nên đã có nhiều chuyển biến tích cực,
đóng góp quan trọng trong công tác cải cách hành chính, phục vụ lãnh đạo và
điều hành các cấp, phát triển Chính quyền điện tử và Chuyển đổi số.
- Cơ sở hạ tầng kỹ
thuật CNTT của các sở, ban ngành, địa phương đã được đầu tư ban đầu, đáp ứng cơ
bản nhu cầu của CBCC. Việc lựa chọn các giải pháp CNTT ứng dụng tại các đơn vị
trên địa bàn tỉnh mang tính đồng bộ, hướng tới một hệ thống tổng thể, thống
nhất, đảm bảo tính tích hợp và có tính kế thừa.
- Trang thiết bị CNTT
đã được đầu tư cơ bản đã đáp ứng nhu cầu khai thác sử dụng của đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh;
100% cán bộ công chức đã có máy vi tính, 100% cơ quan hành chính trực thuộc Ủy
ban nhân dân các cấp đã có mạng LAN kết nối Internet, có thiết bị máy quét để
số hóa văn bản từ bản giấy (đối với văn bản đến từ các tổ chức, doanh nghiệp và
người dân).
- Mạng WAN hành chính được
thiết lập cơ bản trên hạ tầng truyền dẫn do các doanh nghiệp viễn thông cung
cấp, bao gồm kênh truyền dịch vụ và Mạng truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan
Đảng, Nhà nước.
- Công tác ứng dụng
CNTT trên địa bàn tỉnh đã đạt được nhiều kết quả tích cực:
+ Trung tâm Phục vụ
hành chính công, Cổng Dịch vụ công - Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh
hoạt động thống suất và ổn định đã phục vụ tốt trong việc giải quyết các TTHC
cho người dân và doanh nghiệp.
+ Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành đã được triển khai liên thông 03 cấp, đến 100% cấp xã và Trục
liên thông của Chính phủ; ứng dụng chữ ký số đã được cấp phát triển khai tại
nhiều cơ quan, đơn vị và bước đầu đã đạt được một số kết quả nhất định;
+ Công tác truyền thông
về CNTT, Chuyển đổi số đã được các cơ quan, địa phương quan tâm và đẩy mạnh
triển khai thực hiện… tạo tiền đề cho công tác xây dựng và phát triển Chính
quyền số, Chuyển đổi số trong thời gian tới.
5.2. Hạn chế
- Hạ tầng số chưa đồng
bộ, TTDL xuống cấp: thiết bị TTDL cũ, hết bảo hành, kém linh hoạt; chưa đủ năng
lực cho Kho dữ liệu dùng chung, phân tích dữ liệu lớn, AI, điện toán đám mây;
một số vùng vẫn còn “vùng lõm” về điện, Internet (25 bản chưa có điện, 166 bản
chưa có mạng băng rộng cố định).
- Dữ liệu phân tán,
chưa có Kho dữ liệu dùng chung: nhiều CSDL chuyên ngành, ứng dụng đơn lẻ, mức
độ kết nối qua LGSP còn hạn chế; chưa hình thành kiến trúc dữ liệu thống nhất,
cơ chế chia sẻ, khai thác dữ liệu đa mục đích, dữ liệu mở chưa phát huy giá
trị.
- Nguồn nhân lực và
nhận thức số còn hạn chế: thiếu nhân lực CĐS chất lượng cao tại cơ quan nhà
nước; một bộ phận người dân, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, DTTS chưa quen với
DVCTT, thanh toán trực tuyến; trình độ dân trí và điều kiện thiết bị hạn chế,
gây khó cho việc triển khai dịch vụ số.
- ATTT còn tiềm ẩn rủi
ro: chưa đầy đủ đánh giá, phê duyệt cấp độ ATTT cho tất cả hệ thống; kinh phí
cho ATTT còn hạn chế; mô hình TTDL tập trung làm tăng rủi ro nếu bị tấn công.
- Mô hình chính quyền 2
cấp, điều kiện cơ sở khó khăn: cơ sở vật chất, trụ sở, trang thiết bị nhiều xã
chưa đạt chuẩn, khối lượng công việc cơ sở tăng nhanh, cán bộ còn lúng túng,
ảnh hưởng đến năng lực triển khai CĐS “tới tận xã, bản”.
VII.
KHUNG KIẾN TRÚC MỤC TIÊU
1.
Sơ đồ tổng quát Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
Căn cứ Khung kiến trúc
số tham chiếu cấp tỉnh tại mục 6, Phụ lục 1, Khung kiến trúc tổng thể quốc gia
số, Sơ đồ khái quát Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu được thể hiện như sau:

Hình 5: Sơ đồ tổng quát Kiến trúc số tỉnh Lai Châu
Mô tả các
thành phần chính trong sơ đồ trên được thể hiện dưới đây:
(1) Các
thành phần dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị gồm:
- Ứng dụng
và nghiệp vụ dùng chung
- Dữ liệu
và nền tảng lõi dùng chung
- Hạ tầng
số và an ninh mạng dùng chung
Các thành
phần này được mô tả như hình sau:

Hình 6: Các thành phần dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống
chính trị
(2) Các
thành phần dùng chung giữa các cơ quan Đảng

Hình 7: Các thành phần dùng chung của các cơ quan Đảng
(3) Các
thành phần dùng chung giữa các cơ quan của Quốc hội

Hình 8: Các thành phần dùng chung của Quốc hội
(4) Các
thành phần dùng chung giữa các cơ quan của Mặt trận tổ quốc

Hình 9: Các thành phần dùng chung của Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam
(5) Các
thành phần dùng chung giữa các cơ quan trong của các cơ quan, tổ chức khác
trong hệ thống chính trị (Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối
cao,...)

Hình 10: Các thành phần dùng chung của các cơ quan, tổ chức khác
trong hệ thống chính trị (Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối
cao,...)
(6) Các
thành phần của Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
Các thành
phần của Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu được mô tả như sau:
2. Mô tả các thành phần của Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
Dưới góc
nhìn kiến trúc, Mô hình Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu gồm 4 lớp cơ bản sau:
Lớp Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung; Lớp Dữ liệu và nền tảng lõi; Lớp Ứng
dụng và nghiệp vụ dùng chung; Lớp Kênh tương tác và đo lường hiệu quả.
Mô hình này
được mô tả chi tiết thông qua các Kiến trúc thành phần sau:
2.1. Lớp Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung
Đây là lớp
nền tảng vật lý và logic, cung cấp các tài nguyên cơ bản và kết nối an toàn cho
các cơ quan chính quyền địa phương, bao gồm:
Triển khai
Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị
tuân thủ các nội dung tại điểm a mục 3 phần II của Quyết định số 3090/QĐ-KHCN
ngày 08/10/2025.
Xây dựng,
triển khai Hạ tầng số và an ninh mạng giữa các cơ quan trong tỉnh, gồm: Trung
tâm dữ liệu; hạ tầng mạng kết nối; hạ tầng trang thiết bị; hạ tầng an ninh
mạng;…
2.1.1 Các thành phần của lớp
2.1.1.1 Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung giữa các cơ quan
trong hệ thống chính trị

Sử dụng các
thành phần dùng chung được nêu tại Lớp Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung
giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị trong Khung kiến trúc tổng thể
quốc gia số, bao gồm:
(1) Mạng
Truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước (Mạng TSLCD): việc tổ
chức, quản lý, vận hành mạng truyền số liệu chuyên dùng được quy định tại Quyết
định số 33/2025/QĐ-TTg ngày 15/9/2025 về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục
vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước và các văn bản khác có liên quan.
(2) Mạng
thông tin diện rộng của Đảng: tuân thủ theo quy định tại Quyết
định số 337-QĐ/TW ngày 27/6/2025 của Ban chấp hành Trung ương về gửi, nhận văn
bản điện tử trên mạng thông tin diện rộng của Đảng và mạng internet và các văn
bản khác có liên quan. Các kết nối và trao đổi thông tin yêu cầu độ mật, độ tin
cậy cao nhất của các cơ quan trong hệ thống chính trị (Đảng, Nhà nước, Mặt trận
Tổ quốc) phải sử dụng Mạng thông tin diện rộng của Đảng.
(3) Trung
tâm Dữ liệu Quốc gia và Nền tảng điện toán đám mây của Trung tâm dữ liệu quốc
gia: căn cứ quy định tại Điều 20, Nghị định số 165/2025/NĐ- CP ngày
30/6/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu,
trong đó nêu rõ: Trung tâm dữ liệu quốc gia xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng
điện toán đám mây và triển khai thành các vùng chức năng để phục vụ nhu cầu của
cơ quan nhà nước bảo đảm việc phát triển các phân hệ tích hợp, đồng bộ, khai
thác dữ liệu, yêu cầu cao về bảo mật thông tin; Trung tâm dữ liệu quốc gia
thiết lập hạ tầng tính toán hiệu suất cao và hệ thống phân tích dữ liệu phục vụ
công tác quản lý với các mô hình phân tích dự báo phục vụ công tác khai thác từ
CSDL tổng hợp quốc gia.
Căn cứ Nghị
quyết số 175/NQ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Chính phủ phê duyệt Đề án
Trung tâm dữ liệu quốc gia: Mục tiêu từ năm 2026, thực hiện cung cấp hạ tầng
nhà trạm (nguồn điện, điều hòa, bảo đảm phòng cháy chữa cháy...) và chỗ đặt
trang thiết bị công nghệ thông tin theo tiêu chuẩn Trung tâm dữ liệu
ANSI/TIA-942 tối thiểu Tier 3 hoặc tương đương cho các bộ, ngành và địa phương
(có nhu cầu) nhằm bảo đảm tính đồng bộ trong bảo đảm an toàn, an ninh thông
tin. Đồng thời, tăng cường các yếu tố về an ninh, quốc phòng trong việc bảo đảm
tính bí mật, an ninh trật tự cả trong và xung quanh khu vực Trung tâm dữ liệu
quốc gia; bảo đảm cung cấp hạ tầng công nghệ thông tin (tài nguyên hệ thống)
cho các CSDL quốc gia; các bộ, ngành, địa phương (có nhu cầu) và
100% các tổ
chức chính trị - xã hội sử dụng; tích hợp với hạ tầng công nghệ thông tin có
sẵn của các đơn vị để thống nhất, đồng bộ trong công tác vận hành, quản trị và
bảo đảm an ninh, an toàn, tiết kiệm, hiệu quả; Mục tiêu đến năm 2030, cơ bản
các hệ thống thông tin của bộ, ngành, địa phương (có nhu cầu) được quản lý, lưu
trữ ở Trung tâm dữ liệu quốc gia (trừ các hệ thống phục vụ quốc phòng, an ninh,
các hệ thống chuyên ngành đặc thù khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
(4) Nền
tảng phòng vệ mạng quốc gia: đây là nền tảng dùng chung trong
kiến trúc tổng thể quốc gia số, bảo vệ an ninh mạng vòng ngoài cho các hệ thống
trọng yếu. Hệ thống thông tin của các cơ quan, tổ chức sử dụng Nền tảng phòng
vệ mạng quốc gia nhằm đảm bảo an ninh mạng và an toàn thông tin, góp phần bảo
vệ chủ quyền số và đảm bảo vững chắc thành quả của quá trình chuyển đổi số quốc
gia trước các mối đe dọa an ninh mạng ngày càng phức tạp.
(5) Hệ
thống chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ: tuân thủ
các quy định tại Nghị định 68/2024/NĐ-CP ngày 25/06/2024 của Chính phủ quy định
về chữ ký số chuyên dùng công vụ và các văn bản khác có liên quan.
(6) Cổng
kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng: Cổng kết
nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được quy định tại Nghị định số
42/2022/NĐ- CP. Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng phục vụ kết
nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng với các hệ thống thông tin phục vụ
giao dịch điện tử sử dụng chữ ký số để bảo đảm tính xác thực, tính toàn vẹn và
tính chống chối bỏ của thông điệp dữ liệu (Thông tư 15/2025/TT-BKHCN quy định
yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số và Cổng
kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng).
(7) Các kết
nối đặc thù cho vùng sâu, vùng xa và vùng có điều kiện địa lý đặc biệt: Sử dụng các
công nghệ kết nối phù hợp (Internet vệ tinh, di động 4G/5G,...) để đảm bảo kết
nối ổn định.
(8) Hạ tầng
bảo đảm an ninh, an toàn dữ liệu đầu cuối: Do chủ quản hệ thống thông
tin đầu cuối chịu trách nhiệm triển khai.
(9) Giải
pháp bảo mật cho hệ thống gửi, nhận văn bản mật từ Trung ương đến cấp xã và
liên thông với các cơ quan khối chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức
chính trị - xã hội.
Theo lộ
trình triển khai giai đoạn: 2025-2026: các bộ, ngành liên quan sẽ tập trung hoàn
thành xây dựng, triển khai các hạ tầng và nền tảng lõi (Trung tâm Dữ liệu Quốc
gia, NDXP, NDOP, Nền tảng định danh và xác thực điện tử...); kết nối các nền
tảng quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng (tham chiếu tại
Phụ lục 02).
Lưu ý:
- Các hệ
thống thông tin, CSDL quốc gia, CSDL của các bộ, ngành, địa phương và các cơ
quan trong hệ thống chính trị sử dụng Trung tâm Dữ liệu Quốc gia và Nền tảng
điện toán đám mây trong Trung tâm dữ liệu quốc gia.
- Các kết
nối và trao đổi thông tin yêu cầu độ mật, độ tin cậy cao nhất của các cơ quan
trong hệ thống chính trị (Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc) phải sử dụng Mạng
thông tin diện rộng của Đảng.
- Triển
khai giải pháp bảo mật cho hệ thống gửi, nhận văn bản mật từ Trung ương đến cấp
xã và liên thông với các cơ quan khối chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ
chức chính trị - xã hội; triển khai các giải pháp bảo mật dữ liệu cho các phần
mềm, ứng dụng.
- Hệ thống
thông tin của các cơ quan, tổ chức sử dụng Nền tảng phòng vệ mạng quốc gia nhằm
đảm bảo an ninh mạng và an toàn thông tin, góp phần bảo vệ chủ quyền số và đảm
bảo vững chắc thành quả của quá trình chuyển đổi số quốc gia trước các mối đe
dọa an ninh mạng ngày càng phức tạp.
Ngoài ra,
căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch
hành động của chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn
diện, trách nhiệm của tỉnh gồm:
(1) Rà
soát, đánh giá, nâng cấp, phát triển các hệ thống thông tin, CSDL, nền tảng số
dùng chung bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu thông suốt giữa các cơ
quan trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến địa phương, phục vụ công tác
quản lý nhà nước và chỉ đạo, điều hành.
(2) Tổ chức
triển khai, sử dụng thống nhất các nền tảng số quốc gia dùng chung, hệ thống
thông tin quy mô quốc gia do các bộ, ngành cung cấp.
(3) Hoàn
thành tạo lập, cập nhật, chuẩn hóa, làm giàu và kết nối chia sẻ, đồng bộ dữ
liệu vào các nền tảng số quốc gia dùng chung, hệ thống thông tin quy mô quốc
gia.
2.1.1.2 Hạ tầng số và an ninh mạng giữa các cơ quan trong tỉnh
Theo lộ
trình chuyển đổi số tỉnh Lai Châu, hạ tầng thông tin, hạ tầng số phải được quy
hoạch tập trung, đồng bộ, tránh phân tán, trùng lặp, chồng chéo đầu tư giữa các
sở, ngành và đơn vị trực thuộc; các ứng dụng nghiệp vụ, ứng dụng nền tảng trong
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu được triển khai tập trung trên các hệ thống,
thiết bị và nền tảng của hạ tầng TTDL tỉnh Lai Châu. Thành phần này cung cấp
phần cứng/phần mềm máy tính, mạng, thiết bị, an toàn thông tin, cơ sở vật chất
để triển khai các ứng dụng CNTT. Bao gồm các thành phần chính sau đây:
- Trung tâm
dữ liệu: Là TTDL của tỉnh Lai Châu đang có. Hạ tầng kỹ thuật, trang thiết
bị CNTT cung cấp năng lực xử lý phục vụ các phần mềm ứng dụng CNTT của tỉnh Lai
Châu. Khối này bao gồm các hệ thống hạ tầng chính như:
+ Hệ thống
quản trị tập trung trang thiết bị
+ Hệ thống
trang thiết bị mạng
+ Các hệ
thống bảo mật an toàn thông tin toàn diện (tuân theo chiến lược bảo mật đa lớp)
+ Các hệ
thống máy chủ và lưu trữ, các hệ thống phục vụ công tác chăm sóc khách hàng (hệ
thống Call Center, hệ thống hỗ trợ trực tuyến...).
Lưu ý: sử
dụng Trung tâm dữ liệu hiện có, trong đó tập trung vào các giải pháp xây dựng
và hợp nhất hạ tầng thông tin, hạ tầng số tại các địa phương tại Công văn số
5199/BKHCN-CĐSQG ngày 30/9/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Hạ tầng
mạng kết nối: Bao gồm: Mạng truyền số liệu chuyên dùng (MTSLCD); Mạng diện rộng
(WAN); Mạng cục bộ (LAN); Mạng riêng ảo (VPN); Mạng kết nối Internet. Về cơ
bản, hệ thống mạng tỉnh Lai Châu được xây dựng trên nền dịch vụ của nhà cung
cấp dịch vụ. Trang thiết bị triển khai tại các node mạng cơ bản đủ điều kiện để
vận hành tổng thể hệ thống mạng thông tin của tỉnh, bảo đảm được sự độc lập
tương đối của các phân hệ mạng thành phần, tiết kiệm chi phí đầu tư và vận
hành. Hệ thống mạng triển khai trên nền công nghệ MPLS VPN hoàn toàn thực hiện
được việc phân chia thành các phân hệ thành phần trên cùng một mạng vật lý duy
nhất. Công nghệ xuyên suốt hệ thống là công nghệ MPLS VPN bảo đảm được sự mềm
dẻo và linh hoạt trong quản lý và vận hành hệ thống.
- Hạ
tầng máy trạm và thiết bị ngoại vi: Tập hợp máy tính, trang thiết bị điện
tử, công nghệ thông tin phục vụ nhu cầu thu thập, xử lý, cung cấp thông tin,
nhằm nâng cao hiệu quả công việc, chủ yếu là các trang thiết bị cho người dùng
cuối, thiết bị đầu cuối.
- Hạ tầng
An ninh mạng: Là thành phần xuyên suốt, là điều kiện bảo đảm triển khai các
thành phần của CQS cần được triển khai đồng bộ ở các cấp. Nội dung đảm bảo an
toàn thông tin bao gồm các nội dung chính như: bảo vệ an toàn thiết bị, an toàn
mạng, an toàn hệ thống, an toàn ứng dụng CNTT, an toàn dữ liệu, quản lý và giám
sát. Các nội dung này cần được triển khai đồng bộ tại các cấp đáp ứng nhu cầu
thực tế và xu thế phát triển công nghệ. Việc triển khai chữ ký số trong hệ
thống chính trị phục vụ công tác an toàn, an ninh thông tin do Ban Cơ yếu Chính
phủ chủ trì tổ chức thực hiện.
- Trung tâm
An ninh mạng tỉnh Lai Châu (SOC): Cung cấp hạ tầng điều hành và
giám sát các hoạt động của hệ thống, hạ tầng công nghệ thông tin tỉnh Lai Châu;
liên thông, kết nối và chia sẽ dữ liệu với Trung tâm An ninh mạng quốc gia
thuộc Bộ Công an.
- Dịch vụ
cơ sở hạ tầng: Tập hợp các dịch vụ về cơ sở hạ tầng, như: dịch vụ chữ ký số, thư
điện tử, dịch vụ xác thực, dịch vụ cung cấp hạ tầng ảo hóa… Có vai trò cung cấp
các hệ thống thông tin hoặc công cụ xử lý, trao đổi, chia sẻ thông tin dùng
chung trong toàn hệ thống, được cung cấp từ các khối Hạ tầng kỹ thuật,
- Quản lý
cơ sở hạ tầng: Tập hợp quy trình, giải pháp kỹ thuật nhằm quản lý dịch vụ, trang
thiết bị vận hành ổn định, tối ưu, bảo mật, nâng cao tính sẵn sàng, đảm bảo
hiệu quả của toàn bộ hệ thống. Thành phần này giúp cho các dịch vụ hoạt động
trơn tru, hiệu quả và cũng giúp tăng tính sẵn sàng của toàn bộ hệ thống, hỗ trợ
nhiều cơ chế, hình thức quản trị tập trung hạ tầng CNTT.
1. Hạ tầng Trung tâm dữ liệu
- Hạ tầng
TTDL của tỉnh được thiết kế theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9250:2021 - Yêu cầu
về hạ tầng kỹ thuật viễn thông;
- Nhà trạm
TTDL của tỉnh bao gồm các thành phần chính sau: phòng đấu nối cáp viễn thông,
khu vực phân phối chính (MDA - Main Distribution Area), khu vực phân phối nhánh
(HAD - Horizontal Distribution Area), khu vực phân phối vùng (ZDA - Zone
Distribution Area) và khu vực phân phối thiết bị (EDA - Equipment Distribution
Area);

Hình 11: Mô hình nhà trạm cơ bản
CÁP NHÁNH
- Phòng đấu
nối cáp viễn thông: khu vực trung gian đấu nối cáp viễn thông giữa TTDL với nhà
cung cấp dịch vụ và tòa nhà làm việc của các đơn vị (nếu có) nơi đặt hạ tầng
nhà trạm TTDL;
- Khu vực
phân phối chính (MDA): khu vực kết nối trung tâm của hệ thống cáp thuộc nhà
trạm TTDL, triển khai các thiết bị lõi về định tuyến, chuyển mạch LAN, chuyển
mạch SAN, tổng đài thoại;
- Khu vực
phân phối nhánh (HDA): khu vực kết nối với các khu vực thiết bị, triển khai các
thiết bị chuyển mạch LAN, SAN, bàn phím/màn hình/chuột (KVM);
- Khu vực
phân phối thiết bị (EDA): khu vực triển khai các hệ thống máy tính và thiết bị
viễn thông;
- Khu vực
phân phối vùng (ZDA): khu vực kết nối tùy chọn thuộc hệ thống cáp nhánh, nhằm tăng
khả năng linh hoạt trong triển khai, vận hành mạng. Khu vực này nằm giữa khu
vực phân phối nhánh và khu vực phân phối thiết bị.
Trung tâm
dữ liệu ảo hóa định hướng điện toán đám mây
Các TTDL
của tỉnh lưu trữ, xử lý khối lượng dữ liệu lớn về các lĩnh vực trong tỉnh; cung
cấp các dịch vụ, ứng dụng quan trọng của tỉnh, trong đó DVCTT. Do đó, các TTDL
là nơi tập trung năng lực tính toán mạnh mẽ, có các kết nối mạng tốc độ cao, ổn
định, đảm bảo an ninh, bảo mật và phòng chống cháy nổ, khả năng dự phòng ở mức
cao. Do một số đặc thù trong công tác quản lý, các CSDL thành phần được quản lý
phân bố tại các cơ quan quản lý chuyên ngành, tuy nhiên một số dịch vụ nền có
thể được xây dựng tập trung và được sử dụng như là các dịch vụ dùng chung cho
cả CSDL trung tâm và các CSDL thành phần. Các dịch vụ dùng chung bao gồm dịch
vụ tích hợp dữ liệu (ETL), trục tích hợp ứng dụng và cổng thông tin điện tử
tỉnh Lai Châu.

Hình 12: Mô hình triển khai TTDL điển hình
Mô hình
triển khai truyền thống của các thành phần ứng dụng trên từng máy chủ vật lý
không cho phép chia sẻ và cấp phát tài nguyên một cách linh hoạt. Việc ảo hóa
các tài nguyên máy chủ, lưu trữ, mạng và cấp phát tài nguyên tự động theo nhu
cầu của mỗi ứng dụng là mô hình TTDL trên nền tảng công nghệ ảo hóa, điện toán
đám mây, cho phép xây dựng một nền tảng hạ tầng hiện đại, năng động cho tỉnh
Lai Châu.

Hình 13: Mô hình tham chiếu ảo hóa hạ tầng TTDL
Triển khai
ứng dụng điện toán đám mây cho TTDL của tỉnh hình thành một đám mây cung cấp
dịch vụ phục vụ phát triển Chính quyền số của tỉnh, xây dựng theo mô hình đám
mây riêng có phạm vi cung cấp dịch vụ giới hạn đối với những cơ quan tổ chức
nhà nước trên nền tảng cơ sở hạ tầng là TTDL đã được xây dựng. Các dịch vụ được
cung cấp bởi đám mây bao gồm:
- Dịch vụ
lưu trữ dữ liệu cung cấp cho các cơ quan phục vụ lưu trữ và sao lưu dữ liệu;
- Dịch vụ
máy ảo cung cấp tài nguyên tính toán cho các đơn vị phục vụ triển khai các ứng
dụng công nghệ thông tin;
- Dịch vụ
mạng ảo giúp các đơn vị xây dựng tạo ra vùng mạng riêng kết nối một nhóm các
máy ảo để triển khai các ứng dụng mang tính tương tác;
- Dịch vụ
nền tảng cung cấp cho các cơ quan môi trường triển khai các ứng dụng như cổng
thông tin điện tử, các API truy cập dữ liệu dùng chung, hạ tầng chứng thực hay
thanh toán trong nội bộ của tỉnh và các cơ quan nhà nước;
- Dịch vụ
phần mềm cung cấp cho các cơ quan môi trường ứng dụng công nghệ thông tin trong
quy trình nghiệp vụ của các cơ quan, đơn vị;
- Tất cả
các dịch vụ trên được cung cấp cho các cơ quan tổ chức thống nhất trên nền tảng
cơ sở hạ tầng của Trung tâm Dữ liệu của tỉnh.
Mô hình
triển khai ảo hóa có thể minh họa theo các cấp như sau:

Các TTDL
của tỉnh là hạ tầng kỹ thuật dùng chung cho phép cung cấp các dịch vụ và công
cụ dùng chung mang tính nền tảng cho khả năng liên thông, tích hợp dữ liệu giữa
các phần mềm của tỉnh; cung cấp và triển khai các dịch vụ tập trung, thống nhất
của tỉnh; lưu trữ hồ sơ điện tử; email... các ứng dụng quản lý cơ sở hạ tầng.
Các ứng
dụng quản lý cơ sở hạ tầng là các dịch vụ mạng chia sẻ được sử dụng để quản lý
hoặc tích hợp cơ sở hạ tầng khác.
- Quản lý
cơ sở hạ tầng: Quản lý cơ sở hạ tầng là nền tảng phần mềm được sử dụng để thực
hiện quản lý hệ thống, quản lý mạng và quản lý lưu trữ. Một số ví dụ về quản lý
cơ sở hạ tầng. Dịch vụ này cho phép giám sát tổng thể toàn bộ các thành phần hạ
tầng, đảm bảo nâng cao tầm nhìn hệ thống mạng, tìm ra những hỏng hóc trong hệ
thống mạng, cải thiện tính sẵn sàng và hiệu năng của hệ thống mạng giữa các máy
tính và các thiết bị nhằm đơn giản hóa việc trao đổi thông tin, chia sẻ nguồn
lực và thông tin giữa các thiết bị được kết nối với nhau.
- Trao đổi
thông tin và cộng tác: Trao đổi thông tin và cộng tác là các nền tảng phần mềm
cho phép phân phối các kênh trực tuyến khác nhau, gồm trao đổi thông tin trên
cơ sở thông điệp (message-based), thư điện tử (e-mail) và âm thanh (voice) hoặc
hình ảnh (video). Một số ví dụ về Trao đổi thông tin và cộng tác: Các dịch vụ
trao đổi thông tin và công tác bao gồm dịch vụ thư điện tử, lịch (calendar),
địa chỉ liên lạc (contacts), và công việc (tasks); hỗ trợ truy cập thông tin
trên thiết bị di động và trên nền web; hỗ trợ lưu trữ dữ liệu. Ngoài ra, còn có
hệ thống quản lý cuộc gọi, đảm bảo có khả năng theo dõi tất cả các thành phần
đang hoạt động trong hệ thống tổng đài điện thoại nội bộ truyền thống hoặc mạng
VoIP; những thành phần này gồm có điện thoại, cổng nối (gateway), cầu hội nghị
(conference bridges), nguồn chuyển mã (transcoding resources), và hộp thư thoại
(voicemail)...
- Các dịch
vụ thư mục: Dịch vụ thư mục là hệ thống phần mềm lưu trữ, tổ chức và truy cập
thông tin trong một thư mục. Trong kỹ thuật phần mềm, một thư mục là một sơ đồ
giữa các tên và các giá trị. Nó cho phép tra cứu các giá trị được gán vào một
tên, tương tự như một cuốn từ điển. Giống như một từ trong từ điển có thể có
nhiều định nghĩa, trong một thư mục một tên cũng có thể liên quan đến nhiều
mảng thông tin khác nhau. Tương tự như vậy, một từ có thể có các dạng từ loại
khác nhau và các định nghĩa khác nhau, do đó, một tên trong thư mục cũng có thể
có nhiều loại dữ liệu khác nhau;
- Quản lý
cấu hình: Quản lý cấu hình là các nền tảng phần mềm cho phép kiểm soát tập
trung dựa trên các cơ sở hạ tầng khác nhau sẵn có trên mạng như quản lý các máy
tính/nhóm máy tính lớn trong hệ thống cũng như cung cấp chức năng quản lý từ
xa, vá lỗi, phân phối phần mềm, triển khai hệ điều hành, bảo vệ truy cập hệ
thống mạng và kho lưu trữ phần cứng, phần mềm;
- Quản lý
đám mây: Quản lý đám mây là một bộ nền tảng phần mềm mở rộng nền tảng ảo hóa cơ
bản cho phép cung cấp mô hình điện toán đám mây “cơ sở hạ tầng như một dịch vụ”
trong tỉnh. Giải pháp quản lý đám mây riêng cần có khả năng trừu tượng hóa các
nguồn lực ảo hóa để cho phép người dùng tự truy cập vào các nguồn lực này thông
qua một danh mục dịch vụ.
2. Hạ tầng mạng kết nối
Hệ thống
các ứng dụng dịch vụ dùng chung của tỉnh cung cấp đến người dân và doanh nghiệp
được triển khai tại TTDL tỉnh, các đơn vị sử dụng hệ thống (các sở, ban, ngành;
các đơn vị cấp xã) sẽ truy cập trực tiếp vào ứng dụng (qua mạng
MTSLCD/WAN/Internet) để thực hiện truy cập, khai thác các ứng dụng phục vụ xử
lý các dịch vụ nghiệp vụ.

Về mặt hạ
tầng kỹ thuật truyền dẫn, các hệ thống sử dụng Mạng TSLCD, kết hợp các hạ tầng
mạng khác để kết nối, truyền tải thông tin dữ liệu CQS; kết nối giữa Nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia với các nền tảng CQS của các Bộ, ngành và nền
tảng CQS của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Trong đó: Mạng
Truyền số liệu chuyên dùng tuân thủ Quyết định 33/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ ngày 15/9/2025 về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan
Đảng, Nhà nước, trong đó Mạng truyền số liệu chuyên dùng là hệ thống thông tin
quy mô quốc gia, kết nối từ trung ương đến cấp xã phục vụ cơ quan Đảng, Nhà
nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và để các cơ quan, tổ chức trung ương và địa
phương sử dụng, khai thác chung nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo
đảm hiệu quả, tránh lãng phí. Dữ liệu, nền tảng, hệ thống thông tin của các cơ
quan của tỉnh sử dụng được kết nối liên thông, đồng bộ với nhau qua Mạng truyền
số liệu chuyên dùng tuân thủ các quy định của pháp luật và Khung kiến trúc tổng
thể quốc gia số. Ở các đơn vị cấp tỉnh, cấp xã tuân thủ Mạng truy nhập cấp II
có phạm vi kết nối từ cấp tỉnh đến cấp xã cho các cơ quan, tổ chức, đối tượng
kết nối.
Sơ đồ tham
chiếu mạng truyền dẫn của tỉnh

Hình 14: Sơ đồ tham chiếu mạng truyền dẫn của tỉnh
Theo đó,
các dịch vụ, ứng dụng sử dụng hạ tầng truyền dẫn như sau:
- Các ứng
dụng kết nối mạng công cộng được truyền tải qua hạ tầng Internet do doanh
nghiệp viễn thông cung cấp;
- Các ứng
dụng chuyên dụng được truyền tải qua hạ tầng Mạng TSLCD của các cơ quan Đảng và
Nhà nước;
- Các ứng
dụng riêng nội bộ các địa phương được truyền tải qua mạng riêng nội bộ của tỉnh
tự xây dựng;
- Hệ thống
máy chủ ứng dụng tại các phân hệ mạng Internet, Mạng TSLCD, mạng riêng nội bộ
được phân tách riêng về mặt vật lý nhưng được phép đồng bộ về CSDL để đáp ứng
việc giải quyết các bài toán của CQS.
Sơ đồ mạng
tổng thể tỉnh Lai Châu

Hiện nay,
các nhà cung cấp dịch vụ trong nước nói chung và trên địa bàn tỉnh Lai Châu nói
riêng đã sẵn sàng cung cấp các ứng dụng dịch vụ kết nối mạng Internet, dịch vụ
CNTT trên nền tảng IPv6. Năm 2023, tỉnh Lai Châu đã hoàn thành việc triển khai
quy hoạch, cài đặt IPv6 cho 45 thiết bị của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện;
11 thiết bị mạng và an ninh mạng tại Trung tâm tích hợp dữ liệu; 17 thiết bị
máy chủ và thiết bị lưu trữ; 03 phần mềm, cơ sở dữ liệu; 233 thiết bị của 106
xã, phường, thị trấn.
Sơ đồ mạng
kết nối IPv6 TTDL tỉnh

Giải pháp
kết nối:
- Định
tuyến Internet: Giải pháp định tuyến eBGP đến các nhà mạng ISP, VNIX;
- Kết nối
đến các nhà mạng, VNIX: giải pháp kết nối multihome, dual-stack IPv4/IPv6;
- Quảng bá
các vùng địa chỉ IPv4/IPv6 độc lập, ASN độc lập ra Internet, đồng thời nhận về
vùng mạng Internet quảng bá từ các nhà mạng khác.
Cách thức
chuyển đổi
- Xây dựng
một mạng mới IPv4//IPv6 độc lập với hệ thống mạng hiện có theo mô hình trên.
- Kết nối
với ISP, định tuyến Internet dual-stack; quảng bá vào hệ thống trạm Trung
chuyển Internet quốc gia;
- Chuyển
dần các dịch vụ hiện có từ mạng cũ sang mạng mới theo cơ chế dual-stack;
- Chuyển
hoàn toàn sang hệ thống mạng mới hoạt động theo cơ chế dual-stack;
- Khi toàn
bộ mạng Internet chuyển sang IPv6 only thì sẽ tắt IPv4 trên hệ thống mạng dịch
vụ của tỉnh, chỉ chạy trên IPv6. Điều này thực hiện trực tuyến, không ảnh hưởng
đến hệ thống mạng, dịch vụ.
Các phương
án để kết nối Internet TTDL tỉnh như sau:
- Phương án
kết nối Internet qua các ISP: TTDL tỉnh kết nối (peering, transit) với một hoặc
nhiều ISP để trao đổi lưu lượng hoặc transit đi Internet theo nhu cầu;
- Phương án
đấu nối VNIX: cho phép các mạng cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng số hiệu
mạng ASN và địa chỉ IP độc lập do VNNIC cấp phát kết nối đến để trao đổi lưu
lượng Internet.
Sơ đồ kết
nối mạng nội bộ điển hình của cơ quan, đơn vị của tỉnh
Mô hình kết
nối mạng nội bộ tại các đơn vị trong tỉnh cần đảm bảo yêu cầu về khả năng sẵn
sàng, mức độ đáp ứng cao, an toàn và bảo mật, quản lý tập trung, dễ dàng vận
hành, bảo trì, nâng cấp. Đồng thời, cung cấp đầy đủ các kết nối phục vụ nhu cầu
khai thác, chia sẻ thông tin giữa đơn vị với các đơn vị khác qua hệ thống mạng
diện rộng, giữa đơn vị với các đơn vị khác bên ngoài tỉnh và với người dân,
doanh nghiệp.

Mạng nội bộ
của các đơn vị trong tỉnh tùy thuộc nhu cầu, quy mô sử dụng sẽ được thiết kế,
triển khai phù hợp. Về cơ bản, mạng nội bộ theo logic được phân chia thành các
phân vùng:
- Vùng
người sử dụng nội bộ: cung cấp các kết nối truy cập cho người sử dụng trong
mạng nội bộ. Kết nối mạng trong vùng này thường phân chia thành các mạng riêng
ảo (VLAN), nhằm đảm bảo tối ưu băng thông, kiểm soát bảo mật, nâng cao tính
linh hoạt trong quản lý mạng;
- Vùng
chuyển mạch lõi: các thiết bị chuyển mạch hiệu năng cao, phân chia các vùng
mạng trong mạng nội bộ;
- Vùng máy
chủ và dữ liệu: tập hợp các máy chủ phục vụ quản lý, xử lý các ứng dụng nội bộ,
thiết bị phục vụ lưu trữ dữ liệu nội bộ. Đây là vùng được thiết lập chính sách
bảo mật mức cao nhất trong mạng nội bộ;
- Vùng cấp
phát dịch vụ trực tuyến: cung cấp dịch vụ trực tuyến như trang thông tin điện
tử của đơn vị, các ứng dụng chuyên ngành của đơn vị, DVCTT...;
- Vùng quản
lý mạng: triển khai các giải pháp, trang thiết bị hỗ trợ công tác giám sát,
quản lý tập trung toàn bộ hệ thống mạng nội bộ;
- Vùng dịch
vụ truyền thông: cung cấp các kết nối, dịch vụ phục vụ họp/hội nghị trực tuyến,
dịch vụ thoại VoIP, ...;
- Vùng kết
nối mạng diện rộng WAN, Internet, TSLCD: cung cấp kết nối mạng diện rộng của
tỉnh, kết nối mạng Internet, mạng truyền số liệu chuyên dùng.
Sau đây là
các sơ đồ mạng điển hình cho các cơ quan, đơn vị của tỉnh.
Sơ đồ kết nối mạng điển hình cho các cơ quan, đơn vị có Phòng máy
chủ (PMC)

Sơ đồ kết nối mạng văn phòng điển hình

Sơ đồ kết nối mạng LAN điển hình của đơn vị cấp xã

Sơ đồ vùng mạng giám sát (không kết nối Internet)

Sơ đồ kết
nối mạng ra bên ngoài
Mạng diện
rộng của tỉnh cần được thiết kế có tính mở, linh hoạt cho phép kết nối với mạng
của Chính phủ hay các ngành khác, trên cơ sở có sự hợp tác giữa tỉnh với các
bộ/ngành/địa phương khác, để có được sự đồng bộ về kết nối đường truyền, công
nghệ, cơ chế định tuyến, cũng như các chính sách đảm bảo an ninh, chất lượng
dịch vụ, xác định dịch vụ, đối tượng dữ liệu cần truyền thông.

3. Hạ tầng trang thiết bị công nghệ thông tin phục vụ cán bộ, công
chức, viên chức
- Hạ tầng
mạng: 100% các đơn vị sở, ban, ngành, cấp xã có hệ thống mạng nội bộ, kết nối
Internet tốc độ cao và mạng diện rộng của tỉnh để triển khai các ứng dụng trong
công việc. Thực hiện thuê đường truyền số liệu chuyên dùng của VNPT kết nối từ
TTDL tỉnh đến 100% đơn vị cấp xã; thuê đường truyền mạng WAN kết nối các sở,
ngành thuộc UBND tỉnh đảm bảo vận hành các ứng dụng dùng chung hiện có của tỉnh
Lai Châu. Bên cạnh đường truyền của hệ thống mạng WAN của tỉnh, các sở, ngành
và UBND xã, phường đang thuê thêm đường truyền cáp quang để kết nối Internet
tốc độ cao.
- Máy trạm
và thiết bị ngoại vi: 100% các cơ quan nhà nước các cấp đã trang bị máy tính,
với số lượng cán bộ, công chức nhà nước các cấp được trang bị máy tính phục vụ
công việc ngày càng tăng, góp phần tạo môi trường làm việc điện tử rộng khắp,
tăng năng suất, hiệu quả công việc.
4. An ninh mạng, an toàn thông tin
ANM, ATTT
là một thành phần quan trọng và có mặt xuyên suốt trong tất cả các thành phần
của kiến trúc, giúp cho việc đảm bảo ATTT khi triển khai chuyển đổi số. Nội
dung bảo đảm ATTT bao gồm các nội dung chính như: Bảo vệ an toàn thiết bị, an
toàn mạng, an toàn hệ thống, an toàn ứng dụng CNTT, an toàn dữ liệu, quản lý và
giám sát. Các nội dung này cần được triển khai đồng bộ tại các cấp đáp ứng nhu
cầu thực tế và xu thế phát triển công nghệ. Để đảm bảo tính toán diện về ATTT,
nội dung An toàn thông tin CQS tỉnh Lai Châu trong tương lai cần được thể hiện
ở hai góc nhìn sau đây.
Mô hình an
toàn thông tin theo góc nhìn phân lớp:

Hình 15: Sơ đồ tổng quát ATTT trong CQS của tỉnh Lai Châu
Để đảm bảo
an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin của tỉnh sẽ cần thực hiện các nội
dung sau:
- Áp dụng,
triển khai chính sách an toàn, an ninh thông tin;
- Triển
khai các giải pháp kỹ thuật, công nghệ đảm bảo an ninh cho hạ tầng mạng, ứng
dụng, dữ liệu. Đồng thời, đảm bảo chống cháy, chống sét, các nguy cơ rủi ro do
con người, động vật, môi trường gây ra;
- Thực hiện
đánh giá, kiểm định an toàn, an ninh thông tin;
- Áp dụng,
triển khai chính sách an toàn, an ninh thông tin cần đảm bảo tuân thủ các quy
định của Nhà nước về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.
Mô hình an
toàn hạ tầng kỹ thuật
Đảm bảo an
toàn hạ tầng kỹ thuật chung của cả tỉnh là đảm bảo cho hoạt động của các cơ sở
hạ tầng thông tin, trong đó bao gồm đảm bảo an toàn cho cả phần cứng và phần
mềm hoạt động theo các tiêu chuẩn kỹ thuật do nhà nước ban hành; ngăn ngừa khả
năng lợi dụng mạng và các cơ sở hạ tầng thông tin để thực hiện các hành vi trái
phép gây hại cho cộng đồng, phạm pháp hay khủng bố; đảm bảo các tính chất bí
mật, toàn vẹn, chính xác, sẵn sàng phục vụ của thông tin trong lưu trữ, xử lý
và truyền tải trên mạng.

Hình 16: Sơ đồ an toàn hạ tầng kỹ thuật
Các thành
phần đảm bảo an toàn hạ tầng kỹ thuật chung bao gồm:
- Thành
phần bảo đảm an toàn thiết bị vận hành: giúp đảm bảo an toàn thông tin cho các
thiết bị trong hệ thống mạng của tỉnh như thiết bị mạng, thiết bị bảo mật,
thiết bị lưu trữ, …;
- Thành
phần bảo đảm an toàn thông tin hạ tầng kết nối: giúp đảm bảo an toàn thông tin
cho hạ tầng kết nối như kết nối Internet, WAN, LAN, VPN, …;
- Thành
phần khác bao gồm: quản lý vận hành, an toàn nguồn điện, an toàn môi trường, an
toàn vật lý và vị trí;
- Quá trình
áp dụng các giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cần được kiện
toàn từng bước, phù hợp với nhu cầu thực tế của các cơ quan, đơn vị của tỉnh.
Trong đó, các TTDL là nơi cần được triển khai các giải pháp kỹ thuật đảm bảo an
toàn, an ninh mức độ cao nhất.
Mô hình
thành phần giám sát ATTT tập trung tỉnh Lai Châu

Hình 17: Mô hình thành phần giám sát ATTT tập trung tỉnh Lai Châu
Các nội
dung thành phần trong hệ thống giám sát ATTT của tỉnh bao gồm:
- Các tổ
chức kết nối liên quan phân tích và xử lý điều hành ra quyết định;
- Trung tâm
phân tích tổng hợp, chuyên sâu vào gồm nhiều các thành phần chi tiết như: Thành
phần hỗ trợ giám sát, dò quét đánh giá, tổng hợp chuyên sâu,...;
- Các thông
tin báo cáo, trao đổi với các Trung tâm giám sát điều hành ATTT các cơ quan tổ
chức liên quan.
Hệ thống giám
sát an toàn thông tin tập trung của tỉnh giúp chủ động trong công tác giám sát
và cảnh báo các vấn đề về an toàn thông tin đảm bảo phát hiện sớm tấn công các
điểm yếu, lỗ hổng bảo mật đang tồn tại trên hệ thống. Việc phát hiện sớm và kịp
thời các nguy cơ và rủi ro an toàn thông tin sẽ giúp hạn chế được các mất mát
do việc mất an toàn thông tin cũng như tiết kiệm các chi phí khắc phục và xử lý
sự cố. Việc giám sát và cảnh báo an toàn thông tin cần được thực hiện một cách
liên tục theo thời gian thực. Một số tác dụng của việc giám sát và cảnh báo an
toàn thông tin như sau:
- Hỗ trợ
quản trị mạng biết được những gì đang diễn ra trên hệ thống;
- Phát hiện
kịp thời các tấn công mạng xuất phát từ Internet cũng như các tấn công xuất
phát trong nội bộ;
- Phát hiện
kịp thời các điểm yếu, lỗ hổng bảo mật của các thiết bị, ứng dụng và dịch vụ
trong hệ thống;
- Phát hiện
kịp thời sự lây nhiễm mã độc trong hệ thống mạng, các máy tính bị nhiễm mã độc,
các máy tính bị tình nghi là thành viên của mạng máy tính ma (botnet);
- Giám sát,
ngăn chặn việc thất thoát dữ liệu;
- Giám sát
việc tuân thủ chính sách an ninh trong hệ thống;
- Cung cấp
bằng chứng số phục vụ công tác điều tra sau sự cố.
Xây dựng và
triển khai một hệ thống giám sát an toàn thông tin đóng một vai trò quan trọng
trong việc bảo đảm an toàn thông tin nói riêng cũng như góp phần xây dựng CQS
nói chung.
Phương án
đảm bảo an toàn thông tin mạng, an ninh mạng
1) Thiết kế
hệ thống
a) Thiết kế
các vùng mạng trong hệ thống theo chức năng, các vùng mạng tối thiểu bao gồm:
Vùng mạng nội bộ; Vùng mạng biên; Vùng DMZ; Vùng máy chủ nội bộ; Vùng mạng
không dây (nếu có) tách riêng, độc lập với các vùng mạng khác; Vùng mạng máy
chủ CSDL; Vùng quản trị; Vùng quản trị thiết bị hệ thống.
b) Phương
án thiết kế bảo đảm các yêu cầu sau:
- Có phương
án quản lý truy cập, quản trị hệ thống từ xa an toàn;
- Có phương
án quản lý truy cập giữa các vùng mạng và phòng chống xâm nhập;
- Có phương
án dự phòng cho các thiết bị mạng và phương án cân bằng tải, dự phòng nóng cho
thiết bị mạng chính;
- Có phương
án bảo đảm an toàn cho máy chủ CSDL;
- Có phương
án chặn lọc phần mềm độc hại trên môi trường mạng;
- Có phương
án phòng chống tấn công từ chối dịch vụ;
- Có phương
án giám sát hệ thống thông tin tập trung;
- Có phương
án giám sát an toàn hệ thống thông tin tập trung;
- Có phương
án quản lý sao lưu dự phòng tập trung;
- Có phương
án quản lý phần mềm phòng chống mã độc trên các máy chủ/máy tính người dùng tập
trung;
- Có phương
án phòng, chống thất thoát dữ liệu;
- Có phương
án duy trì ít nhất 02 kết nối mạng Internet từ các ISP sử dụng hạ tầng kết nối
trong nước khác nhau (nếu hệ thống buộc phải có kết nối mạng Internet);
- Có phương
án bảo đảm an toàn cho mạng không dây (nếu có);
- Có phương
án quản lý tài khoản đặc quyền.
Kiểm soát
truy cập từ bên ngoài mạng
a) Thiết
lập hệ thống chỉ cho phép sử dụng các kết nối mạng an toàn khi truy cập thông
tin nội bộ hoặc quản trị hệ thống từ các mạng bên ngoài và mạng Internet;
b) Kiểm
soát truy cập từ bên ngoài vào hệ thống theo từng dịch vụ, ứng dụng cụ thể;
chặn tất cả truy cập tới các dịch vụ, ứng dụng mà hệ thống không cung cấp hoặc
không cho phép truy cập từ bên ngoài;
c) Thiết
lập giới hạn thời gian chờ (timeout) để đóng phiên kết nối khi hệ thống không
nhận được yêu cầu từ người dùng;
d) Phân quyền
và cấp quyền truy cập từ bên ngoài vào hệ thống theo từng người dùng hoặc nhóm
người dùng căn cứ theo yêu cầu nghiệp vụ, quản lý;
e) Giới hạn
số lượng kết nối đồng thời từ một địa chỉ nguồn và tổng số lượng kết nối đồng
thời cho từng ứng dụng, dịch vụ được hệ thống cung cấp theo năng lực thực tế
của hệ thống.
Kiểm soát
truy cập từ bên trong mạng
a) Chỉ cho
phép truy cập các ứng dụng, dịch vụ bên ngoài theo yêu cầu nghiệp vụ, chặn các
dịch vụ khác không phục vụ hoạt động nghiệp vụ theo chính sách của tổ chức;
b) Có
phương án kiểm soát truy cập của người dùng vào các dịch vụ, các máy chủ nội bộ
theo chức năng và chính sách của tổ chức;
c) Không
cho phép hoặc giới hạn truy cập (theo chức năng của máy chủ) từ các máy chủ ra
các mạng bên ngoài hệ thống;
d) Có
phương án quản lý các thiết bị đầu cuối, máy tính người dùng kết nối vào hệ
thống mạng (theo địa chỉ vật lý, địa chỉ logic), chỉ cho phép thiết bị đầu
cuối, máy tính người sử dụng hợp lệ kết nối vào hệ thống.
Nhật ký hệ
thống
a) Thiết
lập chức năng ghi, lưu trữ nhật ký hệ thống trên các thiết bị hệ thống (nếu hỗ
trợ), bao gồm các thông tin sau:
- Thời gian
kết nối;
- Thông tin
kết nối mạng (địa chỉ IP, cổng kết nối);
- Hành động
đối với kết nối (cho phép, ngăn chặn);
- Thông tin
các thiết bị đầu cuối kết nối vào hệ thống theo địa chỉ vật lý và logic;
- Thông tin
cảnh báo từ các thiết bị;
- Thông tin
hiệu năng hoạt động của thiết bị và tài nguyên mạng.
b) Sử dụng
máy chủ thời gian trong hệ thống để đồng bộ thời gian giữa các thiết bị mạng,
thiết bị đầu cuối và các thành phần khác trong hệ thống tham gia hoạt động giám
sát;
c) Lưu trữ
và quản lý tập trung nhật ký hệ thống thu thập được từ các thiết bị hệ thống;
d) Giới hạn
tài nguyên cho chức năng ghi nhật ký trên thiết bị, để bảo đảm chức năng này
không làm ảnh hưởng, gián đoạn hoạt động của thiết bị;
e) Lưu trữ
dự phòng dữ liệu nhật ký hệ thống trên hệ thống lưu trữ riêng biệt, có mã hóa
với những dữ liệu nhật ký quan trọng (nếu có);
f) Lưu trữ
nhật ký hệ thống của thiết bị tối thiểu 06 tháng.
Phòng chống
xâm nhập
a) Có
phương án phòng chống xâm nhập để bảo vệ các vùng mạng trong hệ thống;
b) Định kỳ
cập nhật CSDL dấu hiệu phát hiện tấn công mạng (signatures);
c) Bảo đảm
năng lực hệ thống đáp ứng đủ theo yêu cầu, quy mô số lượng người dùng và dịch
vụ, ứng dụng của hệ thống cung cấp;
d) Hệ thống
có phương án cân bằng tải và dự phòng nóng.
Phòng chống
phần mềm độc hại trên môi trường mạng
a) Có
phương án phòng chống phần mềm độc hại trên môi trường mạng;
b) Định kỳ
cập nhật dữ liệu cho hệ thống phòng chống phần mềm độc hại;
c) Bảo đảm
năng lực hệ thống đáp ứng đủ theo yêu cầu, quy mô số lượng người dùng và dịch
vụ, ứng dụng của hệ thống cung cấp;
d) Hệ thống
có phương án cân bằng tải và dự phòng.
Bảo vệ
thiết bị hệ thống
a) Cấu hình
chức năng xác thực trên các thiết bị hệ thống để xác thực người dùng khi quản
trị thiết bị trực tiếp hoặc từ xa;
b) Thiết
lập cấu hình chỉ cho phép sử dụng các kết nối mạng an toàn khi truy cập, quản
trị thiết bị từ xa;
c) Không
cho phép quản trị, cấu hình thiết bị trực tiếp từ các mạng bên ngoài, trường
hợp bắt buộc phải quản trị thiết bị từ xa phải thực hiện gián tiếp thông qua
các máy quản trị trong hệ thống và sử dụng kết nối mạng an toàn;
d) Hạn chế
được số lần đăng nhập sai khi quản trị hoặc kết nối quản trị từ xa theo địa chỉ
mạng;
e) Phân
quyền truy cập, quản trị thiết bị đối với các tài khoản quản trị có quyền hạn
khác nhau;
f) Nâng
cấp, xử lý điểm yếu an toàn thông tin của thiết bị hệ thống trước khi đưa vào
sử dụng;
g) Cấu hình
tối ưu, tăng cường bảo mật cho hệ thống thiết bị hệ thống trước khi đưa vào sử
dụng;
h) Xóa bỏ
thông tin cấu hình, dữ liệu trên thiết bị hệ thống khi thay đổi mục đích sử
dụng hoặc gỡ bỏ khỏi hệ thống.
1) Bảo đảm
an toàn máy chủ
Xác thực
a) Thiết
lập chính sách xác thực trên máy chủ để xác thực người dùng khi truy cập, quản
lý và sử dụng máy chủ;
b) Thay đổi
các tài khoản mặc định trên hệ thống hoặc vô hiệu hóa (nếu không sử dụng);
c) Thiết
lập cấu hình máy chủ để đảm bảo an toàn mật khẩu người sử dụng, bao gồm các yêu
cầu sau:
- Yêu cầu
thay đổi mật khẩu mặc định;
- Thiết lập
quy tắc đặt mật khẩu về số ký tự, loại ký tự;
- Thiết lập
thời gian yêu cầu thay đổi mật khẩu;
- Thiết lập
thời gian mật khẩu hợp lệ.
d) Hạn chế
số lần đăng nhập sai trong khoảng thời gian nhất định với một tài khoản nhất
định;
e) Thiết
lập cấu hình để vô hiệu hóa tài khoản nếu tài khoản đó đăng nhập sai nhiều lần
vượt số lần quy định;
f) Thiết
lập hệ thống để chỉ cho phép đăng nhập vào hệ thống vào khoảng thời gian hợp lệ
(theo quy định của tổ chức);
g) Sử dụng
cơ chế xác thực đa nhân tố để xác thực người sử dụng khi truy cập, quản trị vào
các máy chủ quan trọng trong hệ thống.
Kiểm soát
truy cập
a) Thiết
lập hệ thống chỉ cho phép sử dụng các kết nối mạng an toàn khi truy cập, quản
trị máy chủ từ xa;
b) Thiết
lập giới hạn thời gian chờ (timeout) để đóng phiên kết nối khi máy chủ không
nhận được yêu cầu từ người dùng;
c) Thay đổi
cổng quản trị mặc định của máy chủ;
d) Không
cho phép quản trị, cấu hình máy chủ trực tiếp từ các mạng bên ngoài, trường hợp
bắt buộc phải quản trị thiết bị từ xa phải thực hiện gián tiếp thông qua các
máy quản trị trong hệ thống và sử dụng kết nối mạng an toàn;
e) Phân
quyền truy cập, quản trị, sử dụng tài nguyên khác nhau trên máy chủ với người
sử dụng/nhóm người sử dụng có chức năng, yêu cầu nghiệp vụ khác nhau;
f) Cấp
quyền tối thiểu (quyền truy cập, quản trị) cho tài khoản quản trị máy chủ theo
quyền hạn.
Nhật ký hệ
thống
a) Ghi nhật
ký hệ thống bao gồm những thông tin cơ bản sau:
- Thông tin
kết nối mạng tới máy chủ (Firewall log);
- Thông tin
đăng nhập vào máy chủ;
- Lỗi phát
sinh trong quá trình hoạt động;
- Thông tin
thay đổi cấu hình máy chủ;
- Thông tin
truy cập dữ liệu và dịch vụ quan trọng trên máy chủ (nếu có).
b) Giới hạn
đủ dung lượng lưu trữ nhật ký hệ thống để không mất hoặc tràn nhật ký hệ thống;
c) Quản lý
và lưu trữ tập trung nhật ký hệ thống thu thập được từ máy chủ;
d) Lưu nhật
ký hệ thống trong khoảng thời gian tối thiểu là 06 tháng;
e) Lưu trữ
dự phòng dữ liệu nhật ký hệ thống trên hệ thống lưu trữ riêng biệt, có mã hóa
với những dữ liệu nhật ký quan trọng (nếu có).
Phòng chống
xâm nhập
a) Loại bỏ
các tài khoản không sử dụng, các tài khoản không còn hợp lệ trên máy chủ;
b) Sử dụng
tường lửa của hệ điều hành và hệ thống để cấm các truy cập trái phép tới máy
chủ;
c) Vô hiệu
hóa các giao thức mạng không an toàn, các dịch vụ hệ thống không sử dụng;
d) Có
phương án cập nhật bản vá, xử lý điểm yếu an toàn thông tin cho hệ điều hành và
các dịch vụ hệ thống trên máy chủ;
e) Thực
hiện nâng cấp, xử lý điểm yếu an toàn thông tin trên máy chủ trước khi đưa vào
sử dụng;
f) Có biện
pháp quản lý tập trung việc cập nhật và xử lý bản vá, điểm yếu an toàn thông
tin cho hệ điều hành và các dịch vụ hệ thống trên máy chủ;
g) Thực
hiện cấu hình tối ưu, tăng cường bảo mật cho máy chủ trước khi đưa vào sử dụng.
Phòng chống
phần mềm độc hại
a) Cài đặt
phần mềm phòng chống mã độc (hoặc có phương án khác tương đương) và thiết lập
chế độ tự động cập nhật CSDL cho phần mềm;
b) Có
phương án kiểm tra, dò quét, xử lý phần mềm độc hại cho các phần mềm trước khi
cài đặt;
c) Quản lý
tập trung (cập nhật, cảnh báo và quản lý) các phần mềm phòng chống mã độc cài
đặt trên máy chủ và các máy tính người sử dụng trong hệ thống; d) Có cơ chế
kiểm tra, xử lý mã độc của các phương tiện lưu trữ di động trước khi kết nối
với máy chủ.
Xử lý máy
chủ khi chuyển giao
a) Có biện
pháp chuyên dụng để xóa sạch thông tin, dữ liệu trên máy chủ khi chuyển giao
hoặc thay đổi mục đích sử dụng;
b) Sao lưu
dự phòng thông tin, dữ liệu trên máy chủ, bản dự phòng hệ điều hành máy chủ
trước khi thực hiện xóa dữ liệu, hệ điều hành;
c) Có biện
pháp kiểm tra, bảo đảm dữ liệu không thể khôi phục sau khi xóa.
2) Bảo đảm
an toàn ứng dụng
Xác thực
a) Thiết
lập cấu hình ứng dụng để xác thực người sử dụng khi truy cập, quản trị, cấu
hình ứng dụng;
b) Lưu trữ
có mã hóa thông tin xác thực hệ thống;
c) Thiết
lập cấu hình ứng dụng để đảm bảo an toàn mật khẩu người sử dụng, bao gồm các
yêu cầu sau:
- Yêu cầu
thay đổi mật khẩu mặc định;
- Thiết lập
quy tắc đặt mật khẩu về số ký tự, loại ký tự;
- Thiết lập
thời gian yêu cầu thay đổi mật khẩu;
- Thiết lập
thời gian mật khẩu hợp lệ.
d) Hạn chế
số lần đăng nhập sai trong khoảng thời gian nhất định với tài khoản nhất định;
e) Mã hóa
thông tin xác thực trước khi gửi qua môi trường mạng;
f) Thiết
lập cấu hình ứng dụng để ngăn cản việc đăng nhập tự động đối với các ứng dụng,
dịch vụ cung cấp và xử lý dữ liệu quan trọng trong hệ thống;
g) Vô hiệu
hóa tài khoản nếu đăng nhập sai nhiều lần vượt số lần quy định.
Kiểm soát
truy cập
a) Thiết
lập hệ thống chỉ cho phép sử dụng các kết nối mạng an toàn khi truy cập, quản
trị ứng dụng từ xa;
b) Thiết
lập giới hạn thời gian chờ (timeout) để đóng phiên kết nối khi ứng dụng không
nhận được yêu cầu từ người dùng;
c) Giới hạn
địa chỉ mạng quản trị được phép truy cập, quản trị ứng dụng từ xa;
d) Phân quyền
truy cập, quản trị, sử dụng tài nguyên khác nhau của ứng dụng với người sử
dụng/nhóm người sử dụng có chức năng, yêu cầu nghiệp vụ khác nhau;
Giới hạn số
lượng các kết nối đồng thời (kết nối khởi tạo và đã thiết lập) đối với các ứng
dụng, dịch vụ máy chủ cung cấp;
e) Cấp
quyền tối thiểu (quyền truy cập, quản trị) cho tài khoản quản trị ứng dụng theo
quyền hạn;
g) Thiết
lập quyền tối thiểu (chỉ cấp quyền truy cập CSDL) cho tài khoản kết nối CSDL.
Nhật ký hệ
thống
a) Ghi nhật
ký hệ thống bao gồm những thông tin cơ bản sau:
- Thông tin
truy cập ứng dụng;
- Thông tin
đăng nhập khi quản trị ứng dụng;
- Thông tin
các lỗi phát sinh trong quá trình hoạt động;
- Thông tin
thay đổi cấu hình ứng dụng.
b) Quản lý
và lưu trữ nhật ký hệ thống trên hệ thống quản lý tập trung;
c) Nhật ký
hệ thống phải được lưu trữ trong khoảng thời gian tối thiểu là 06 tháng;
d) Lưu trữ
dự phòng dữ liệu nhật ký hệ thống trên hệ thống lưu trữ riêng biệt, có mã hóa
với những dữ liệu nhật ký quan trọng (nếu có).
Bảo mật
thông tin liên lạc
a) Mã hóa
thông tin, dữ liệu (không phải là thông tin, dữ liệu công khai) trước khi
truyền đưa, trao đổi qua môi trường mạng; sử dụng phương án mã hóa theo quy
định về bảo vệ bí mật nhà nước đối với thông tin mật;
b) Sử dụng
kết nối mạng an toàn, bảo đảm an toàn trong quá trình khởi tạo kết nối kênh
truyền và trao đổi thông tin qua kênh truyền;
c) Sử dụng
kết hợp các kết nối mạng an toàn hoặc biện pháp mã hóa để bảo đảm dữ liệu quan
trọng được mã hóa 02 lần khi truyền qua môi trường mạng;
d) Sử dụng
kênh vật lý riêng khi truyền đưa, trao đổi qua môi trường mạng đối với dữ liệu
quan trọng.
Chống chối
bỏ
a) Sử dụng
chữ ký số khi trao đổi thông tin, dữ liệu quan trọng;
b) Chữ ký
số được cung cấp bởi cơ quan có thẩm quyền hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ chữ ký
số được cấp phép;
c) Có
phương án bảo đảm an toàn trong việc quản lý và sử dụng chữ ký số.
An toàn ứng
dụng và mã nguồn
a) Có chức
năng kiểm tra tính hợp lệ của thông tin, dữ liệu đầu vào trước khi xử lý;
b) Có chức
năng kiểm tra tính hợp lệ của thông tin, dữ liệu đầu ra trước khi gửi về máy
yêu cầu;
e) Có
phương án bảo vệ ứng dụng chống lại những dạng tấn công phổ biến: SQL
Injection, OS command injection, RFI, LFI, Xpath injection, XSS, CSRF;
f) Có chức
năng kiểm soát lỗi, thông báo lỗi từ ứng dụng;
g) Không lưu
trữ thông tin xác thực, bí mật trên mã nguồn ứng dụng;
h) Có chức
năng tạo lập, duy trì và quản lý phiên làm việc an toàn.
3) Bảo đảm
an toàn dữ liệu
Nguyên vẹn
dữ liệu
a) Có
phương án quản lý, lưu trữ dữ liệu quan trọng trong hệ thống cùng với mã kiểm tra
tính nguyên vẹn;
b) Có
phương án giám sát, cảnh báo khi có thay đổi thông tin, dữ liệu lưu trên hệ
thống lưu trữ/phương tiện lưu trữ;
c) Có
phương án khôi phục tính nguyên vẹn của thông tin dữ liệu.
Bảo mật dữ
liệu
a) Lưu trữ
có mã hóa các thông tin, dữ liệu (không phải là thông tin, dữ liệu công khai)
trên hệ thống lưu trữ/phương tiện lưu trữ;
b) Sử dụng
các phương pháp mã hóa mạnh (chưa được các tổ chức quốc tế công bố điểm yếu an
toàn thông tin) để mã hóa dữ liệu;
c) Có
phương án quản lý và bảo vệ dữ liệu mã hóa và khóa giải mã;
Thiết lập
phân vùng lưu trữ mã hóa, phân quyền truy cập chỉ cho phép người có quyền được
truy cập, quản lý dữ liệu mã hóa.
Sao lưu dự
phòng
a) Thực
hiện sao lưu dự phòng các thông tin, dữ liệu cơ bản sau: tập tin cấu hình hệ thống,
bản dự phòng hệ điều hành máy chủ, CSDL; dữ liệu, thông tin nghiệp vụ;
b) Phân
loại và quản lý các dữ liệu được lưu trữ theo từng loại/nhóm thông tin được gán
nhãn khác nhau;
c) Có hệ
thống/phương tiện lưu trữ độc lập để sao lưu dự phòng;
d) Phương
án sao lưu dự phòng có tính sẵn sàng cao, cho phép khôi phục dữ liệu nóng khi
một thành phần trong hệ thống xảy ra sự cố.
Phương án
dự phòng thảm hoạ
Phòng chống
thảm họa - Disaster Recovery cho các hệ thống thông tin quan trọng trong CQS là
việc làm không thể thiếu đối với tỉnh Lai Châu. Bảo vệ hệ thống dữ liệu của các
hệ thống thông tin trong CQS sao cho thông tin và dữ liệu luôn trong trạng thái
sẵn sàng truy cập là yêu cầu rất quan trọng và ngày càng được đề cao. Bên cạnh
việc sử dụng các phương án sao lưu dữ liệu tại chỗ thì phương án chuẩn bị một
Trung tâm dữ liệu dự phòng cho Trung tâm dữ liệu chính, là phương án đảm bảo an
toàn nhất trong các trường hợp Trung tâm dữ liệu chính xảy ra các sự cố về
thiên tai, hoả hoạn… hoặc ngay trong trường hợp có kế hoạch tạm dừng trong các
đợt nâng cấp lớn.
Các hệ
thống tại TTDL chính và TTDL dự phòng có thể được kết nối với nhau thông qua hệ
thống mạng WAN để đồng bộ dữ liệu, đảm bảo khả năng dự phòng của hệ thống. Mục
đích của việc đồng bộ dữ liệu giữa các TTDL này nhằm triển khai giải pháp phục
hồi thảm họa và phục vụ truy cập các HTTT của CQS tại TTDL dự phòng phục vụ các
công việc chuyên môn nghiệp vụ. Trong trường hợp TTDL chính gặp sự cố, dữ liệu
tại TTDL dự phòng vẫn an toàn. TTDL dự phòng được chuyển sang chế độ tải toàn
phần, thay thế TTDL chính. Người sử dụng vẫn tiếp tục truy cập dữ liệu, sử dụng
dịch vụ nghiệp vụ. Việc dự phòng thảm họa có thể được phân chia theo các vùng
khác nhau là vùng CSDL và vùng ứng dụng.
a) Lớp CSDL
Đặc điểm
của việc đồng bộ dữ liệu giữa hai TTDL:
- Đồng bộ
“full” CSDL: Do CSDL tại TTDL dự phòng được sử dụng thay thế CSDL tại TTDL
chính;
- Đồng bộ
một chiều: Đồng bộ một chiều từ CSDL chính sang CSDL dự phòng.
Phương pháp
đồng bộ dữ liệu
Hai phương
pháp đồng bộ dữ liệu được sử dụng phổ biến hiện nay:
- Phương
pháp đồng bộ sử dụng công nghệ tủ đĩa;
- Phương
pháp đồng bộ sử dụng công nghệ CSDL.
Phương pháp
đồng bộ sử dụng công nghệ tủ đĩa yêu cầu băng thông rất lớn và độ trễ nhỏ.
Trong điều kiện hiện nay, phương pháp đồng bộ sử dụng công nghệ CSDL là thích
hợp hơn cả.
Phương pháp
đồng bộ CSDL phải đảm bảo các yếu tố:
- Chuyển
đổi linh hoạt giữa chế độ “synchronize” và “asynchronize”:
- Trong
trường hợp đường truyền bình thường, cơ chế đồng bộ dữ liệu là “synchronize”,
đảm bảo dữ liệu tại TTDL Dự phòng được cập nhật liên tục. Trong trường hợp
đường truyền bị nghẽn hoặc mất kết nối, chế độ đồng bộ chuyển qua
“asynchronize” hoặc ngừng hẳn chờ kết nối bình thường lại thực hiện đồng bộ
tiếp;
- Chỉ đồng
bộ dữ liệu thay đổi: Để tiết kiệm băng thông, thời gian đồng bộ, đồng thời
không ảnh hưởng đến hiệu năng của hệ thống, phương pháp đồng bộ CSDL đảm bảo
chỉ đồng bộ những dữ liệu thay đổi.
b) Lớp ứng
dụng
Đối với
việc dự phòng thảm họa cho các hệ thống thông tin ở mức ứng dụng. Các hệ thống
máy chủ cài đặt các hệ thống ứng dụng tại TTDL Chính và TTDL Dự phòng sẽ được
đồng bộ thông tin về cấu hình thông qua các phương pháp nhân bản dữ liệu. Các
hệ thông tin có thể sử dụng phương pháp nhân bản, đồng bộ dữ liệu ở mức file
vật lý (File-based replication) thông qua công cụ hỗ trợ của hệ điều hành hoặc
thông qua phần mềm thứ 3 tùy thuộc giải pháp dự phòng thảm họa áp dụng. Trong
phương pháp nhân bản mức file vật lý (File-based replication), quá trình nhân
bản được thực hiện thông qua việc sao chép tập tin ở mức vật lý với các phương
pháp nhân bản sau:
- Nhân bản
sử dụng nhân điều khiển (kernel driver): Các giải pháp phần mềm sử dụng các
function chức năng của hệ thống để nắm bắt được các thay đổi của tập tin. Ở mức
file vật lý, khi có các hoạt động được ghi nhận đối với tập tin như đọc, ghi,
xóa... kernel driver truyền tải, đồng bộ các hoạt động này đến máy chủ từ xa.
Kernel driver cũng hỗ trợ các cơ chế nhân bản bao gồm “Synchronous” và
“Asynchronous”.
- Nhân bản
sử dụng file nhật ký (log file): Tương tự như việc sử dụng các bản ghi nhật ký
giao dịch CSDL (log file). Một số tập tin hệ thống có hỗ trợ khả năng ghi nhật
ký hoạt động, các log file này được gửi đến hệ thống khác theo định kỳ hoặc
theo thời gian thực sau đó được sử dụng để chỉnh sửa, cập nhật hệ thống tệp tin
cần đồng bộ.
Thông tin
cấu hình trong server ứng dụng của CQS được lưu trữ trong các file cấu hình.
Các file cấu hình này sẽ được nhân bản và đồng bộ sang TTDL Dự phòng và sẽ được
gắn vào máy chủ có vai trò, nhiệm vụ tương ứng tại TTDL này. Bản thân hệ thống
ứng dụng bên môi trường dự phòng cũng được cài đặt các thành phần như bên môi
trường sản xuất.
c) Kiểm tra
khả năng dự phòng thảm họa
Trên cơ sở
đảm bảo hoàn tất đồng bộ ở các lớp Database và lớp ứng dụng giữa các môi
trường. Cơ quan chuyên trách CNTT phải định kỳ kiểm thử khả năng vận hành của
TTDL Dự phòng, lên kịch bản cho chuyển đổi môi trường khi cần thiết, đánh giá
quy trình xử lý dự phòng thảm họa của các hệ thống thông tin. Công tác ngắt
chuyển hệ thống cần chuẩn bị trước tài liệu quy trình ngắt chuyển hệ thống và
đến thời điểm trước ngày ngắt chuyển phải thông báo đến người sử dụng về việc
dừng truy cập hệ thống trong thời gian ngắt chuyển, các bước thực hiện sẽ theo
tài liệu ngắt chuyển được xây dựng.
d) Đảm bảo
tính liên tục đối với các hệ thống và ứng dụng quan trọng
Đảm bảo
hoạt động liên tục
- Căn cứ
quy mô và mức độ của từng hệ thống thông tin đối với hoạt động của đơn vị, xác
định các hệ thống và ứng dụng quan trọng.
- Định kỳ
tối thiểu 06 tháng/lần phải kiểm tra, thử nghiệm, đánh giá và cập nhật nội dung
các quy trình phù hợp với các quy định hiện hành, đảm bảo hoạt động liên tục
của các hệ thống mạng và ứng dụng quan trọng.
- Các quy
trình đảm bảo nghiệp vụ hoạt động liên tục phải được kiểm tra, đánh giá và cập
nhật thường xuyên để đảm bảo tính hiệu quả.
Công tác dự
phòng rủi ro
- Đối với
các hệ thống mạng và ứng dụng quan trọng phải có biện pháp dự phòng về thiết
bị, phần mềm để đảm bảo hoạt động liên tục của hệ thống.
- Tối thiểu
06 tháng/lần phải chuyển hoạt động từ hệ thống chính sang hệ thống dự phòng để
đảm bảo tính đồng nhất và sẵn sàng của hệ thống dự phòng.
- Tối thiểu
03 tháng/lần tiến hành kiểm tra, đánh giá hoạt động của hệ thống dự phòng.
Trung tâm
An ninh mạng tỉnh Lai Châu (SOC)
Trung tâm
Giám sát, an ninh mạng và Điều hành thông minh tỉnh Lai Châu đã chính thức khai
trương và đi vào hoạt động từ 15/10/2024 với phạm vi đảm bảo ATTT cho toàn bộ
hệ thống thông tin và ĐTTM trong tương lai: Hạ tầng IoT, hạ tầng viễn thông,
trung tâm dữ liệu, CSDL, ứng dụng của các cơ quan, đơn vị tỉnh. Sơ đồ sau thể
hiện vị trí của SOC tỉnh Lai Châu.

SOC hướng
đến khả năng cung cấp dịch vụ đảm bảo ATTT cho các tổ chức, doanh nghiệp và cơ
quan trên địa bàn tỉnh cũng như phối hợp với các địa phương, tỉnh thành khác
với yêu cầu, đồng thời, phối hợp với Bộ Công an hay các tổ chức quốc tế khác
(như các CERT, các tổ chức công nghệ…). Sau đây là mô hình của SOC tỉnh Lai
Châu.

Các chức
năng của SOC:
+ Chức năng
giám sát ATTT: Thu thập thông tin, phân tích thông tin để đưa ra cảnh báo ATTT
bằng các công cụ và các biện pháp nghiệp vụ. Thông tin của hệ thống cần bảo vệ
có thể chuyển về SOC để phân tích, hoặc phân tích tại chỗ trong trường hợp cần
thiết. Việc giám sát ATTT được thực hiện 24/7 đối với các hạ tầng CNTT-TT, hệ
thống CSDL quan trọng, các ứng dụng và dịch vụ công trên nền tảng CNTT cho các
đơn vị, đơn vị của tỉnh, các đơn vị trực thuộc Bộ, ngành đóng trên địa bàn
tỉnh. Tình hình ATTT cần được báo cáo định kỳ hoặc đột xuất khi xảy ra sự cố
ATTT;
+ Chức năng
xử lý và điều tra sự cố ATTT: Khi sự cố ATTT xảy ra (như truy cập bị tê liệt,
mã độc lây lan trong mạng nội bộ, truy cập qua backdoor) thì SOC có khả năng từ
xa hoặc tại chỗ ứng cứu cho khách hàng. Cần chú ý là để cho công tác ứng cứu
được hiệu quả, SOC cần có khả năng thu nhận thông tin trước hoặc nhanh chóng
lấy được thông tin của tổ chức, doanh nghiệp. Nguồn lực ứng cứu sự cố bao gồm
nguồn lực chuyên trách của tỉnh hoặc huy động thêm nguồn lực xã hội khi cần
thiết. Ngoài ra, SOC còn có khả năng cung cấp thông tin chi tiết, các bằng chứng
số về sự cố để loại trừ tấn công, phòng ngừa tấn công trong tương lai hoặc truy
cứu trách nhiệm, bồi thường;
+ Chức năng
đánh giá ATTT: thực hiện kiểm thử xâm nhập giúp tổ chức, doanh nghiệp chủ động
tìm ra các yếu điểm, lỗ hổng còn tồn tại trong hệ thống và đưa ra các phương án
gia cố. Đánh giá ATTT được thực hiện định kỳ hoặc thực hiện khi có sự thay đổi
trong hệ thống (ví dụ như triển khai mới ứng dụng, phát triển thêm ứng dụng,
thay đổi cấu hình hệ thống…). Để đảm bảo tốt khả năng đánh giá ATTT, các bộ
phận chuyên trách của SOC phải thường xuyên cập nhật thông tin về tình hình
ATTT, các lỗ hổng mới, cách thức - công cụ tấn công - khai thác mới cũng như tự
phát triển các kỹ thuật tấn công mới;
+ Chức năng
nghiên cứu - đào tạo và phổ biến thông tin: thực hiện nghiên cứu cách thức -
công nghệ và kỹ thuật tấn công/phòng thủ trong ATTT để đưa ra các phương án,
giải pháp tăng cường đảm bảo ATTT cho tổ chức, doanh nghiệp. Ngoài ra, SOC sẽ
tổ chức đào tạo nhận thức ATTT, kĩ năng đảm bảo ATTT, diễn tập ATTT, thông báo
- phổ biến về tình hình ATTT…
+ Đảm bảo
khả năng vận hành liên tục và khôi phục sau thảm họa: Là một trong những yêu
cầu quan trọng của một hệ thống quản lý AT-ANTT. Hiện tại, Trung tâm Dữ liệu
của tỉnh chưa thực sự có một hệ thống khôi phục sau thảm họa nhằm đảm bảo các
yêu cầu về tính toàn vẹn và liên tục của dịch vụ, dữ liệu. Do vậy, việc thiết
lập một trung tâm dữ liệu dự phòng là điểm quan trọng cần lưu ý khi xây dựng kế
hoạch vận hành AT-ANTT;
+ Cần phải
thiết lập, ban hành và áp dụng các quy định, quy trình, thủ tục và hướng dẫn
vận hành AT-ANTT đầy đủ, phù hợp, khả dụng và chia sẻ cho những người có liên
quan. Trong quá trình vận hành, các thay đổi có ảnh hưởng đến AT-ANTT đều phải
được quản lý bằng quy trình quản lý sự thay đổi.
2.1.2 Các yêu cầu của lớp
2.1.2.1 Tuân thủ Khung yêu cầu kỹ thuật và công nghệ
Tuân thủ
Khung yêu cầu kỹ thuật và công nghệ nêu tại điểm a mục 4 phần II của Khung kiến
trúc tổng thể quốc gia số, bao gồm:
- Tuân thủ
đầy đủ Luật liên quan về an toàn thông tin và an ninh mạng.
- Hạ tầng
số và hệ thống an ninh mạng dùng chung phải đáp ứng các tiêu chuẩn quốc gia và
quốc tế về an toàn vật lý, mạng lưới, kết nối, bảo mật thiết kế (Security by
Design), đảm bảo sẵn sàng kết nối, dự phòng, khôi phục dữ liệu, tính toàn vẹn,
tính riêng tư và khả năng mở rộng.
- Trung tâm
dữ liệu quốc gia, nền tảng điện toán đám mây, mạng truyền số liệu chuyên dùng
TSLCD, mạng thông tin diện rộng và các hệ thống giám sát an toàn không gian
mạng phải xây dựng dựa trên các chuẩn kỹ thuật về thành phần, đảm bảo khả năng
tương thích, tích hợp, quản lý tập trung, phân quyền giám sát và đáp ứng yêu
cầu về cấp độ, bảo đảm an toàn thông tin và triển khai an toàn thông tin theo
mô hình 4 lớp, bảo vệ thông tin mạng theo quy định pháp luật.
- Việc xây
dựng, triển khai Trung tâm dữ liệu của cơ quan quản lý nhà nước, hệ thống chính
trị chỉ thực hiện khi thật sự cần thiết. Ưu tiên sử dụng hạ tầng và nền tảng
điện toán đám mây tại Trung tâm dữ liệu quốc gia, bảo đảm tuân thủ quy định của
Luật Dữ liệu.
- Các hệ thống
chứng thực chữ ký số, truyền dẫn chuyên dụng bắt buộc tuân thủ chuẩn xác thực,
mã hóa, xác thực đa nhân tố, phân loại dữ liệu, phân quyền, kiểm soát truy cập
và tích hợp giải pháp bảo mật tiên tiến trên môi trường số, đồng thời phù hợp
xu hướng chuẩn hóa quốc tế (ISO 27001, ISO/IEC 27701, NIST...).
- Các kết
nối đặc thù phục vụ vùng sâu, vùng xa cần được xây dựng trên nền tảng công nghệ
tiên tiến, bảo đảm tính ổn định, bảo mật và độ phủ rộng phù hợp với đặc thù địa
lý và điều kiện thực tiễn.
- Đối với các
hệ thống thông tin cấp độ 4 và 5, bắt buộc phải có giải pháp sao lưu, dự phòng
và phục hồi thảm họa, bảo đảm khả năng duy trì hoạt động liên tục và an toàn dữ
liệu theo chuẩn mực quốc tế. Các chỉ số kỹ thuật cụ thể (RTO, RPO, phương thức
sao lưu, quy trình DR) được quy định chi tiết trong tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật do cơ quan quản lý chuyên ngành ban hành.
- Hạ tầng
ICT cấp xã gồm mạng nội bộ và mạng Internet, hệ thống Wifi công cộng, các thiết
bị IoT và hệ thống truyền thanh, camera an ninh, hội nghị truyền hình trực
tuyến phải tuân thủ tiêu chuẩn đảm bảo an toàn dữ liệu đầu cuối và khả năng
quản lý tập trung, nhằm bảo vệ quyền riêng tư và nâng cao hiệu quả vận hành.
Ngoài ra,
tuân thủ yêu cầu kỹ thuật và công nghệ khác nhau sau:
- Thiết lập
cơ chế thường xuyên rà soát và cập nhật các tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm phù hợp
với sự phát triển công nghệ mới và tiêu chuẩn quốc tế. Ban hành các hướng dẫn,
chỉ dẫn kỹ thuật cụ thể kèm theo Khung quốc gia để đảm bảo sự nhất quán trong
quá trình triển khai của các đơn vị. Yêu cầu các cơ quan, tổ chức khi xây dựng
hoặc nâng cấp hệ thống phải tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn đã ban hành, đồng
thời đảm bảo khả năng tương thích với các hệ thống hiện có. Việc áp dụng đồng
bộ và thống nhất các tiêu chuẩn góp phần tạo ra sự đồng bộ trong kết nối, trao
đổi dữ liệu giữa các hệ thống của quốc gia số, bảo đảm các hệ thống vận hành
trên nền tảng chung và thông suốt.
- Các yêu
cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc phải bảo đảm khả năng ứng
dụng và hội nhập với các công nghệ chiến lược đã được Chính phủ xác định tại
Quyết định số 1131/QĐ-TTg ngày 12/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh
mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược.
- Các yêu
cầu tại Khung quốc gia được quy định ở mức nguyên tắc, định hướng. Các tiêu
chí, tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật cụ thể sẽ được ban hành tại các văn bản
hướng dẫn, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của cơ quan quản lý chuyên ngành, bảo
đảm tính nhất quán, đồng bộ và khả năng cập nhật theo sự phát triển công nghệ và
thông lệ quốc tế.
2.1.2.2 Tuân thủ nguyên tắc hợp nhất hạ tầng
Căn cứ
hướng dẫn giải pháp xây dựng và hợp nhất hạ tầng thông tin, hạ tầng số tại các địa
phương tại Công văn số 5199/BKHCN-CĐSQG ngày 30/9/2025 của Bộ Khoa học và Công
nghệ, bao gồm:
1. Hạ tầng
thông tin, hạ tầng số phải được quy hoạch tập trung, đồng bộ, tránh phân tán,
trùng lặp, chồng chéo đầu tư giữa các sở, ngành và đơn vị trực thuộc.
2. Ưu tiên
tuyệt đối khai thác, sử dụng hạ tầng số dùng chung cấp quốc gia (như Trung tâm
Dữ liệu quốc gia, Nền tảng điện toán đám mây quốc gia, Mạng truyền số liệu
chuyên dùng…) và các trung tâm dữ liệu tập trung; hạn chế duy trì nhiều hạ
tầng, trung tâm dữ liệu nhỏ lẻ tại các sở, ngành nhằm tránh đầu tư trùng lặp,
bảo đảm khai thác hiệu quả, dùng chung giữa các cơ quan, đơn vị. Chỉ xem xét
đầu tư hạ tầng riêng biệt khi hạ tầng dùng chung không thể đáp ứng yêu cầu đặc
thù và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Thúc đẩy
áp dụng điện toán đám mây theo hướng Cloud First/Cloud Native, kết hợp tiêu
chuẩn mở và kiến trúc mô-đun hiện đại để bảo đảm khả năng mở rộng linh hoạt,
tiết kiệm chi phí và dễ dàng tích hợp, thay thế. Ưu tiên ứng dụng các công nghệ
chiến lược như trí tuệ nhân tạo (AI First) và dữ liệu lớn (Big Data), đáp ứng
yêu cầu phát triển lâu dài và bền vững.
4. Việc
tích hợp, vận hành hạ tầng phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn
công nghệ và giao thức mở để thuận lợi cho kết nối, chia sẻ thông tin, tránh
phụ thuộc vào một nhà cung cấp công nghệ.
5. Hạ tầng
hợp nhất phải bảo đảm an ninh, an toàn thông tin theo cấp độ quy định tại Nghị
định số 85/2016/NĐ-CP và Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT. Có khả năng giám sát tập
trung, phân quyền truy cập dữ liệu minh bạch, rõ ràng và tuân thủ đầy đủ pháp
luật hiện hành về bảo mật, an ninh mạng.
6. Đối với
các hệ thống tham gia liên thông, đồng bộ với hệ thống quốc gia, bắt buộc phải
được phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin, đồng thời triển khai đầy đủ
phương án bảo đảm an toàn đã được phê duyệt trong hồ sơ đề xuất cấp độ, tuân
thủ nghiêm các quy định của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP.
7. Bảo đảm
hạ tầng có khả năng kết nối, liên thông sẵn sàng, đồng bộ với Trung tâm Dữ liệu
quốc gia, Mạng truyền số liệu chuyên dùng, Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
quốc gia (NDXP) cùng các hệ thống hạ tầng quốc gia khác. Tuân thủ các chuẩn API
mở nhằm chia sẻ dữ liệu an toàn, hiệu quả, bảo đảm nguyên tắc “dữ liệu chỉ khai
báo một lần, sử dụng nhiều lần”.
8. Bảo đảm
tính hiệu quả, bền vững và khả năng mở rộng trong dài hạn; sẵn sàng tích hợp
các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, Big Data, Internet vạn vật (IoT) nhằm
nâng cao chất lượng, hiệu suất và giá trị sử dụng của hạ tầng. Việc hợp nhất hạ
tầng thông tin, hạ tầng số tại địa phương phải bảo đảm các yêu cầu phát triển
theo Khung phát triển Hạ tầng số Việt Nam theo Quyết định số 1512/QĐ-BTTTT (bao
gồm 04 thành phần chính như sau: (i) Hạ tầng viễn thông và Internet; (ii) Hạ
tầng dữ liệu; (iii) Hạ tầng vật lý - số; (iv) Hạ tầng Tiện ích số và Công nghệ
số như dịch vụ và 8 yêu cầu: đáp ứng dung lượng siêu lớn, băng thông siêu rộng,
phổ cập, bền vững, “xanh”, thông minh, mở và an toàn).
9. Mọi
quyết định đầu tư, thiết kế và triển khai hạ tầng số phải bảo đảm tuân thủ
Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu nhằm bảo
đảm tính thống nhất, đồng bộ trên phạm vi toàn quốc, toàn tỉnh. Đây là nguyên
tắc bắt buộc nhằm tránh trùng lặp, phân tán và bảo đảm liên thông dữ liệu xuyên
suốt từ trung ương đến địa phương.
2.2. Lớp Dữ liệu và nền tảng lõi

Đây là lớp
trung tâm, có vai trò quan trọng của Mô hình, nơi dữ liệu được tạo ra, lưu trữ,
chia sẻ và xử lý thành tri thức. Dữ liệu trong các CSDL (CSDL) phải được chuẩn
hóa, bảo đảm nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”, bao
gồm:
- Dữ liệu
và nền tảng lõi dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị được mô
tả tại điểm b mục 3 phần II của Quyết định số 3090/QĐ-KHCN ngày 08/10/2025. [13]
- Kho dữ
liệu dùng chung.
- Kho quản
lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
- Các CSDL
dùng chung, CSDL chuyên ngành, …
- Khung
kiến trúc dữ liệu tỉnh Lai Châu.
2.2.1 Các thành phần của lớp
Bảo đảm bao
gồm các thành phần Dữ liệu và nền tảng lõi nêu tại Khung kiến trúc số tham
chiếu cấp tỉnh. Trong đó bảo đảm các nội dung sau:
- Các cơ
quan, tổ chức xây dựng các CSDL phải bảo đảm nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống,
thống nhất, dùng chung”.
- Mọi HTTT
của các cơ quan, tổ chức khi triển khai phải đăng ký, công bố và tuân thủ chuẩn
API quốc gia thông qua Nền tảng trao đổi giao diện lập trình ứng dụng quốc gia
(V-APEX) bảo đảm liên thông, kết nối thống nhất trên toàn quốc.
- Các cơ
quan, tổ chức sử dụng năng lực, tài nguyên của Nền tảng phân tích dữ liệu lớn
và trí tuệ nhân tạo dùng chung (Nền tảng AI) để triển khai các HTTT, phát triển
các dịch vụ thông minh, cá nhân hóa trải nghiệm người dùng, không cần đầu tư
riêng lẻ, tốn kém.
- Cập nhật,
đồng bộ theo Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia; Khung quản trị, quản lý dữ liệu
và từ điển dữ liệu dùng chung tại Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025.
Kiến trúc
dữ liệu được thiết kế tuân theo các nguyên tắc kiến trúc thông tin được mô tả
trong Nguyên tắc xây dựng kiến trúc dữ liệu và mô tả theo các nội dung dưới
đây. Mô hình kiến trúc dữ liệu cung cấp một cấu trúc mẫu tạo điều kiện cho việc
phát triển dữ liệu có thể chia sẻ hiệu quả giữa các ứng dụng nghiệp vụ, để cung
cấp dịch vụ công tốt hơn, hiệu quả hơn, cải thiện việc ra quyết định và năng
suất thực hiện dịch vụ.
a) Nguyên
tắc dữ liệu
- Bảo đảm
02 nguyên tắc quan trọng: “Bắt buộc” và “100%”.
+ Bắt buộc
tức là Người đứng đầu tỉnh phải ban hành quy định bắt buộc mọi cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động phải đưa dữ liệu lên môi trường mạng.
+ 100% tức
là dữ liệu đã xác định là cần thiết thì phải đưa 100% lên môi trường mạng.
- Các nguyên
tắc dữ liệu khác:
+ Dữ liệu
là tài nguyên mới. CQNN mở dữ liệu và cung cấp dữ liệu mở phục vụ phát triển
Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số. Các CQNN nước kết nối, chia sẻ dữ liệu để
người dân chỉ phải khai báo, cung cấp dữ liệu một lần cho các CQNN và các đơn
vị cung ứng dịch vụ công thiết yếu.
+ Dữ liệu
là tài nguyên có giá trị cao đối với tỉnh; hỗ trợ cung cấp dịch vụ cho người
dân, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo và hỗ trợ công tác quản
lý nhà nước của bộ máy chính quyền;
+ Dữ liệu
của tỉnh được quản lý, bảo toàn cẩn thận. Dữ liệu là nền tảng quan trọng giúp
phát triển tỉnh trở thành Đô thị thông minh, hỗ trợ dự báo, ra quyết định và
quản lý đô thị;
+ Dữ liệu
phải phù hợp với các chuẩn dữ liệu quốc gia và được chia sẻ, kết nối với các
HTTT/CSDLQG, các HTTT/CSDL của các bộ, ngành, địa phương khác qua Nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP) hoặc Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
quốc gia (NDXP);
+ Dữ liệu
cần được quản lý, vận hành, cập nhật thường xuyên, được chia sẻ và khai thác,
sử dụng chung chặt chẽ, hiệu quả; không triển khai xây dựng các nội dung thông
tin, dữ liệu trùng lặp với các HTTT/CSDLQG; các HTTT chuyên ngành cần kết nối,
chia sẻ, sử dụng dữ liệu dùng chung;
+ Đảm bảo
an toàn dữ liệu theo các chuẩn an toàn dữ liệu; có tính sẵn sàng, chặt chẽ,
chính xác, toàn vẹn, độ tin cậy cao; tăng cường chia sẻ, khai thác có hiệu quả
các CSDL dùng chung và CSDL chuyên ngành;
+ Dữ liệu
trong hệ thống phải được tổ chức sao cho người sử dụng có thể truy xuất một
cách nhanh chóng và thuận tiện tối đa những dữ liệu mà họ có thể truy xuất
trong phạm vi quyền hạn của mình.
b) Nguyên
tắc phát triển CSDL
- Xây dựng
chiến lược dữ liệu
- Xây dựng
dữ liệu một lần. Không thu thập chồng lấn nếu CQNN khác đã có
- Xây dựng
tiêu chuẩn/quy chuẩn cấu trúc dữ liệu
- Quy định
rõ trách nhiệm cập nhật dữ liệu
- Dữ liệu phải
đúng, đủ, sạch, sống
- Chia sẻ
trừ trường hợp pháp luật quy định khác
- Có kịch
bản khai thác dữ liệu
- Xây dựng
cổng dữ liệu mở
- Phê duyệt
thực hiện theo cấp độ
- Các
nguyên tắc phát triển CSDL khác: Phát triển dữ liệu số tạo nền tảng cho triển
khai Chính phủ số, bảo đảm cung cấp dữ liệu số cho các DVCTT, chia sẻ dữ liệu
thông suốt giữa các cơ quan nhà nước, cung cấp các bộ dữ liệu mở có chất lượng
và giá trị khai thác cao để phát triển các dịch vụ đổi mới sáng tạo.
- Việc xây
dựng các mô hình tổ chức thu thập, dữ liệu lưu trữ, tích hợp chia sẻ dữ liệu,
khai thác, các yêu cầu về an toàn bảo mật, quản trị kiến trúc dữ liệu cần tuân
thủ các yêu cầu đối với kiến trúc dữ liệu được quy định tại Khung kiến trúc dữ
liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng
chung (Phiên bản 1.0) trong đó đáp ứng các luật chủ chốt: Luật Dữ liệu, Luật
Giao dịch điện tử.
2.2.1.1 Dữ liệu và nền tảng lõi giữa các cơ quan trong hệ thống
chính trị

Đây là lớp
trung tâm, có vai trò quan trọng của Mô hình Khung kiến trúc tổng thể quốc gia
số, nơi dữ liệu được tạo ra, lưu trữ, chia sẻ và xử lý thành tri thức. Dữ liệu
trong các CSDL (CSDL) phải được chuẩn hóa, bảo đảm nguyên tắc “đúng, đủ, sạch,
sống, thống nhất, dùng chung”. Bao gồm:
- Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu Quốc gia (NDXP); Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu
của Trung tâm dữ liệu quốc gia (NDOP): Là nền tảng trung gian, đóng vai
trò quan trọng cho việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin,
CSDL của các cơ quan nhà nước, bảo đảm dữ liệu được chia sẻ thông suốt, an toàn
và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Nền tảng
trao đổi giao diện lập trình ứng dụng quốc gia (V-APEX): Là nền tảng
trung tâm phục vụ kết nối, công bố, quản lý và chia sẻ API của các cơ quan
trong hệ thống chính trị. Nền tảng bảo đảm dữ liệu và dịch vụ số của Chính phủ
được cung cấp an toàn, chuẩn hóa, có khả năng tích hợp và khai thác bởi khu vực
tư nhân và cộng đồng. V-APEX hình thành hệ sinh thái API quốc gia, thúc đẩy
phát triển Chính phủ số, đồng thời tạo động lực cho kinh tế số và xã hội số.
Mọi hệ thống thông tin cấp bộ, cấp tỉnh, cấp xã khi triển khai phải đăng ký,
công bố và tuân thủ chuẩn API quốc gia thông qua V-APEX, bảo đảm liên thông,
kết nối thống nhất trên toàn quốc.
- Nền tảng
định danh và xác thực điện tử: Là nền tảng cung cấp danh tính số
duy nhất cho công dân, doanh nghiệp và các chủ thể khác, cho phép xác thực và
truy cập vào các dịch vụ số của hệ thống chính trị một cách an toàn, tin cậy.
- Bản đồ số
quốc gia và hệ thống mã bưu chính, đảm bảo định vị chính xác các đối
tượng quản lý.
- Nền tảng
phân tích dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo dùng chung (Nền tảng AI): Được xác
định là trung tâm của quốc gia số. Để đảm bảo tính khả thi, nền tảng này không
phải là một ứng dụng AI duy nhất, mà là một hạ tầng dịch vụ
(Platform-as-a-Service) cung cấp các tài nguyên dùng chung như: năng lực tính toán
hiệu năng cao, các mô hình nền tảng (foundation models) đã được huấn luyện sẵn
và các dịch vụ AI lõi (thông qua giao diện lập trình ứng dụng - API) cho toàn bộ
hệ thống (như xử lý ngôn ngữ tự nhiên, bao gồm cả các ngôn ngữ dân tộc thiểu
số, nhận dạng hình ảnh, phân tích dự báo, trợ lý ảo, ...), giúp các bộ, ngành,
địa phương có thể khai thác năng lực AI, không cần đầu tư riêng lẻ, tốn kém.
Trong giai
đoạn 2025-2030, nền tảng này sẽ được phát triển thành hạ tầng AI trọng yếu quốc
gia, bao gồm việc nghiên cứu và xây dựng Mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt
(Vietnamese LLM), có khả năng xử lý tiếng Việt và ngôn ngữ dân tộc thiểu số một
cách hiệu quả; hỗ trợ triển khai các dịch vụ công thông minh, cá nhân hóa trải
nghiệm người dân, doanh nghiệp; đồng thời tuân thủ nguyên tắc AI có trách nhiệm
(trustworthy AI) - minh bạch, công bằng, an toàn và giải trình được.
- CSDL tổng
hợp quốc gia tại Trung tâm dữ liệu quốc gia và Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ
liệu của Trung tâm dữ liệu quốc gia do Bộ Công an chủ trì, là thành
phần cốt lõi để phân tích, cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành vĩ mô.
- Các CSDL
quốc gia, chuyên ngành: Bao gồm các CSDL quốc gia (Dân cư, Đất đai, Doanh
nghiệp, Cán bộ công chức viên chức trong các cơ quan nhà nước...) và các CSDL
chuyên ngành do các Bộ, ngành chủ quản xây dựng, bao gồm cả các CSDL đặc thù
(dữ liệu về đồng bào dân tộc thiểu số, quản lý biên giới,...), là nguồn cung
cấp dữ liệu gốc, cốt lõi cho mọi hoạt động của Chính phủ số.
Căn cứ Nghị
quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của
chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện
Yêu cầu khi
triển khai, xây dựng các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành gồm:
+ Triển
khai xây dựng các CSDL quốc gia, CSDL ngành bảo đảm đồng bộ, thống nhất từ
Trung ương đến địa phương.
+ Các thông
tin trong CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành phải được duy trì đúng, đủ, sạch,
sống, thống nhất, dùng chung; đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật bảo đảm liên
thông dữ liệu.
+ Dữ liệu
được kết nối, chia sẻ, thông suốt giữa các cơ quan Đảng, Quốc hội, Chính phủ,
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và các tổ
chức chính trị - xã hội.
+ Gắn trách
nhiệm của người đứng đầu các bộ, ngành, địa phương với kết quả thực hiện và hệ
thống tiêu chí cụ thể để đo lường, đánh giá hiệu quả triển khai nhiệm vụ xây
dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, quản lý, sử dụng dữ liệu trong toàn hệ
thống chính trị.
+ Bảo đảm
tuyệt đối về an ninh mạng, an toàn thông tin trong quá trình tổ chức triển khai
các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành.
Trách nhiệm
tỉnh gồm:
Chủ trì,
phối hợp với Bộ Công an và các tập đoàn, doanh nghiệp đồng hành (chi tiết tại
Phụ lục III, Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025) xây dựng và ban hành Chiến
lược dữ liệu, Chiến lược chuyển đổi số của tỉnh. Trên cơ sở đó, xây dựng, cập
nhật, hoàn thiện, chuẩn hóa hệ thống CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành trong
phạm vi quản lý, bảo đảm tuân thủ Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số, Kiến
trúc dữ liệu quốc gia tổng thể, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ
điển dữ liệu dùng chung, trong đó:
+ Tiến hành
rà soát, đánh giá toàn diện hệ thống CSDL đã xây dựng, CSDL đang xây dựng, CSDL
cần xây dựng mới, bảo đảm bao quát tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước của
tỉnh;
+ Đối với
các CSDL đã hoàn thành xây dựng, phải thực hiện đồng bộ thường xuyên, liên tục
theo thời gian thực về Trung tâm dữ liệu quốc gia để đưa vào sử dụng ngay theo
lộ trình xây dựng Trung tâm dữ liệu quốc gia; đồng thời tổ chức các biện pháp
thường xuyên cập nhật dữ liệu bảo đảm “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng
chung”;
+ Đối với
các CSDL đang xây dựng, cần đẩy nhanh tiến độ, phối hợp với các tập đoàn, doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ, bảo đảm hoàn thành đúng thời hạn, đồng bộ về Trung tâm
dữ liệu quốc gia theo quy định, hoàn thành theo lộ trình triển khai từng CSDL;
+ Căn cứ
kết quả rà soát, xác định các CSDL cằn xây dựng mới, phối hợp với các tập đoàn,
doanh nghiệp đồng hành, cung cấp dịch vụ có phương án triển khai xây dựng cụ
thể; ưu tiên hoàn thiện các CSDL phục vụ trực tiếp công tác quản lý nhà nước,
cải cách TTHC phục vụ tốt hơn cho người dân, doanh nghiệp.
- Triển
khai số hóa theo hướng dẫn của Bộ Công an, Bộ Nội vụ, Văn phòng Chính phủ đối
với các CSDL quốc gia, chuyên ngành, chuẩn hóa, đồng bộ dữ liệu về Trung tâm dữ
liệu quốc gia theo lộ trình xây dựng các CSDL. Trong đó, ưu tiên triển khai
hoàn thiện 11 CSDL quốc gia và chuyên ngành trọng yếu, trực tiếp phục vụ cải
cách TTHC, quyền lợi, nghĩa vụ thiết thực của người dân và doanh nghiệp, bảo
đảm tập trung nguồn lực triển khai (chi tiết tại Phụ lục II, Nghị quyết số
214/NQ-CP ngày 23/7/2025).
- Rà soát,
hoàn thiện, chuẩn hóa CSDL của tỉnh trên các nền tảng số, hệ thống thông tin dùng
chung, thống nhất của Trung ương theo hướng dẫn.
- Ưu tiên
số hóa, hoàn thiện các bộ dữ liệu phục vụ trực tiếp công tác cải cách TTHC, chỉ
đạo, điều hành, quản lý nhà nước và nâng cao chất lượng phục vụ người dân,
doanh nghiệp, phù hợp với kiến trúc dữ liệu của các bộ, ngành, hoàn thành theo
lộ trình xây dựng, triển khai của từng CSDL.
Căn cứ quy
định tại Quyết định số 20/2025/QĐ-TTg ngày 01/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ về
danh mục dữ liệu quan trọng, dữ liệu cốt lõi, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương có trách nhiệm:
a) Hướng
dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện phân loại dữ liệu quan trọng, dữ liệu
cốt lõi thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý;
b) Phối hợp
với Bộ Công an đề xuất sửa đổi, bổ sung danh mục dữ liệu quan trọng, dữ liệu
cốt lõi.
Khi xây
dựng, cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu, các cơ quan/đơn vị thực hiện phân loại dữ
liệu theo tiêu chí dưới đây:
|
STT
|
Tiêu
chí phân loại
|
Phân loại
|
|
1.
|
Phân loại dữ liệu gốc
|
|
1.1
|
|
Dữ liệu đặc tả /Siêu
dữ liệu
|
|
1.2
|
|
Dữ liệu danh mục
|
|
1.3
|
|
Dữ liệu chủ
|
|
1.4
|
|
Dữ liệu giao dịch
chuyên ngành
|
|
1.5
|
|
Dữ liệu khác
|
|
2
|
Phân loại dữ liệu
dẫn xuất, dữ liệu thứ cấp
|
|
2.1
|
|
Dữ liệu thu thập
nguồn mở
|
|
2.2
|
|
Dữ liệu tổng hợp (từ
dữ liệu gốc và từ các cơ quan bên ngoài, các nguồn mở)
|
|
2.3
|
|
Dữ liệu kết quả phân
tích nâng cao
|
|
3
|
Tính chất chia sẻ
|
|
3.1
|
|
Dữ liệu dùng riêng
|
|
3.2
|
|
Dữ liệu dùng chung
|
|
3.3
|
|
Dữ liệu mở
|
|
3.4
|
|
Dữ liệu dịch vụ có
thu phí
|
|
4
|
Tính chất quan trọng
của dữ liệu
|
|
4.1
|
|
Dữ liệu chưa phân
loại mức độ quan trọng
|
|
4.2
|
|
Dữ liệu quan trọng
|
|
4.3
|
|
Dữ liệu cốt lõi
|
|
5
|
Bảo vệ dữ liệu cá
nhân
|
|
5.1
|
|
Dữ liệu cá nhân cơ
bản
|
|
5.2
|
|
Dữ liệu cá nhân nhạy
cảm
|
|
5.3
|
|
Dữ liệu cá nhân khác
|
|
6
|
Bảo vệ bí mật nhà
nước
|
|
6.1
|
|
Không mật
|
|
6.2
|
|
Mật
|
|
6.3
|
|
Tối mật
|
|
6.4
|
|
Tuyệt mật
|
|
7
|
Bảo vệ bí mật doanh
nghiệp
|
|
7.1
|
|
Bí mật kinh doanh
|
|
7.2
|
|
Bí mật thương mại
|
|
8
|
Cấu trúc dữ liệu
|
|
8.1
|
|
Dữ liệu có cấu trúc
|
|
8.2
|
|
Dữ liệu bán cấu trúc
|
|
8.3
|
|
Dữ liệu phi cấu trúc
|
Căn cứ Quyết định số
2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Khung kiến trúc dữ
liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng
chung (phiên bản 1.0) thì Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản
lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung áp dụng thống nhất trong hệ
thống chính trị từ Trung ương tới địa phương và đảm bảo tính liên thông quốc
tế, trong đó:
1. Khung kiến trúc dữ
liệu quốc gia là hệ thống định hướng tổng thể về cấu trúc, phân tầng, tiêu
chuẩn kỹ thuật và mô hình chia sẻ dữ liệu giữa các CSDL quốc gia, chuyên ngành,
địa phương và các hệ thống thông tin của các cơ quan trong hệ thống chính trị.
2. Khung kiến trúc dữ
liệu quốc gia bảo đảm việc kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu đồng
bộ, thống nhất, không trùng lặp; hỗ trợ tích hợp hiệu quả giữa các tầng dữ liệu
cốt lõi, dữ liệu chuyên ngành, dữ liệu mở; bảo đảm khả năng mở rộng, tương
thích kỹ thuật, an toàn và bảo mật dữ liệu trong quá trình chia sẻ.
3. Khung kiến trúc dữ
liệu quốc gia bao gồm:
a) Tổng thể kiến trúc
lớp dữ liệu nền tảng, gồm dữ liệu chủ, dữ liệu phân lớp, dữ liệu liên kết, dữ
liệu phân tích, dữ liệu mở;
b) Mô hình hóa các tầng
dữ liệu theo chức năng: lưu trữ, chia sẻ, khai thác và phân tích dữ liệu phục
vụ chỉ đạo điều hành và cung cấp dịch vụ công;
c) Xác định các nền
tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu, kết nối dữ liệu giữa các hệ thống thông tin và
CSDL cấp bộ, cơ quan trung ương, địa phương với Trung tâm Dữ liệu quốc gia.
4. Khung kiến trúc dữ
liệu quốc gia bảo đảm nguyên tắc thống nhất từ trung ương đến địa phương, bảo
đảm dữ liệu được khai thác và sử dụng theo một khuôn khổ thống nhất, đồng bộ,
xuyên suốt giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị.
Định hướng thống nhất
trong việc xây dựng và triển khai Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia: Xây dựng Khung kiến
trúc dữ liệu cấp bộ, cấp tỉnh, các cơ quan thuộc hệ thống chính trị từ trung
ương đến địa phương, bảo đảm thống nhất về nguyên tắc, cấu trúc, mô hình dữ
liệu và phương thức kết nối;
Khung kiến trúc dữ liệu
quốc gia là cơ sở để các đơn vị tham chiếu, triển khai các CSDL và các hệ thống
thông tin có quản lý dữ liệu, bảo đảm tuân thủ luật pháp và chính sách của Đảng
và Nhà nước: Mô hình tổ chức thu thập tạo lập dữ liệu; lưu trữ dữ liệu; quản
trị, quản lý dữ liệu kết nối, chia sẻ, điều phối dữ liệu; khai thác, sử dụng;
phân tích, tổng hợp dữ liệu ... đáp ứng các quy định của pháp luật về dữ liệu,
giao dịch điện tử như Luật Dữ liệu, Luật Giao dịch điện tử. Tuân thủ các yêu
cầu về an toàn, bảo mật và phân quyền tuân thủ các quy định: Luật An ninh mạng,
Luật An toàn thông tin, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân, Luật Bảo vệ bí mật nhà
nước, Luật Dữ liệu và pháp luật khác có liên quan.
Mô hình triển khai tập
trung về quản lý dữ liệu dùng chung tại khối cơ quan nhà nước của các bộ,
ngành, địa phương, các cơ quan trong hệ thống chính trị:

Mô hình triển khai Quản
lý phân quyền toàn bộ tại khối cơ quan nhà nước của các bộ, ngành, địa phương,
các cơ quan trọng hệ thống chính trị:

Mô hình
triển khai Quản lý phân quyền một phần tại khối cơ quan nhà nước của các bộ,
ngành, địa phương, các cơ quan trong hệ thống chính trị:

- Khung
quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia (National Data Governance Framework) là một
hệ thống chính sách, nguyên tắc, cấu trúc tổ chức và quy trình được thiết lập ở
cấp quốc gia nhằm quản lý, điều phối, giám sát và tối ưu hóa việc thu thập,
chia sẻ, sử dụng, bảo vệ và khai thác dữ liệu của các cơ quan nhà nước, doanh
nghiệp, tổ chức và công dân. Tài liệu Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia được
xây dựng với mục tiêu đề ra các nguyên tắc, tiêu chuẩn và hướng dẫn thống nhất
trong quản trị dữ liệu trên phạm vi toàn quốc, từ trung ương đến địa phương,
giữa các ngành, lĩnh vực. Tài liệu không chỉ đề cập Khung quản trị dữ liệu tại
Trung tâm dữ liệu quốc gia mà xây dựng Khung tham chiếu cho các cơ quan thuộc
hệ thống chính trị xây dựng mô hình quản trị dữ liệu đảm bảo sự thống nhất dữ
liệu trong khi vẫn giữ được các yếu tố đặc thù của ngành, lĩnh vực mình quản
lý.
- Từ điển
dữ liệu dùng chung bao gồm tập hợp các định nghĩa, cấu trúc dữ liệu, mô hình
ngữ nghĩa và quy tắc chuẩn hóa dữ liệu. Hệ thống Từ điển dữ liệu dùng chung
được xây dựng và cập nhật làm cơ sở kỹ thuật để các hệ thống thông tin, CSDL
khác nhau có thể liên thông, chia sẻ và sử dụng dữ liệu đồng bộ; chuẩn hóa
thông tin hành chính, mã định danh, danh mục dữ liệu chuyên ngành và dữ liệu
dùng chung; hỗ trợ kiểm soát chất lượng dữ liệu, ngăn ngừa xung đột ngữ nghĩa
và trùng lặp dữ liệu trong quá trình kết nối.
- Mục tiêu
của Hệ thống Từ điển dữ liệu dùng chung là phát triển bộ từ vựng dùng chung và
các bộ từ vựng theo các lĩnh vực, làm chuẩn thống nhất cho tạo lập, quản lý và
khai thác dữ liệu. Hệ thống tập trung xây dựng và vận hành nền tảng công nghệ
thông tin quản lý Từ điển dữ liệu dùng chung cùng các công cụ hỗ trợ tra cứu,
tích hợp và khai thác. Đồng thời, bảo đảm việc hướng dẫn, giám sát và kiểm soát
tuân thủ tiêu chuẩn Từ điển dữ liệu dùng chung, triển khai tích hợp Từ điển dữ
liệu dùng chung vào các CSDL, hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị, bảo đảm
sự đồng bộ, tương thích và liên thông dữ liệu trên phạm vi toàn quốc, phục vụ
hiệu quả công tác quản lý nhà nước, chuyển đổi số quốc gia và hội nhập quốc tế
Việc áp
dụng Từ điển dữ liệu dùng chung là bắt buộc và xuyên suốt trong mọi giai đoạn
thiết kế, nâng cấp, vận hành hệ thống thông tin, CSDL, kho dữ liệu, nền tảng dữ
liệu.
Lộ trình
triển khai Khung quản trị, quản lý dữ liệu
a) Giai
đoạn 2025 (Khởi động): Trung tâm dữ liệu quốc gia ban hành Khung quản trị dữ
liệu quốc gia, đồng thời hướng dẫn bộ, ngành, địa phương, các cơ quan trong hệ
thống chính trị xây dựng và hoàn thiện Khung quản trị dữ liệu cấp bộ, ngành,
địa phương, các cơ quan trong hệ thống chính trị. Bộ, ngành, địa phương, các cơ
quan trong hệ thống chính trị hoàn thiện hành lang pháp lý về dữ liệu, bộ máy
tổ chức quản trị dữ liệu, xây dựng quy trình quản trị, quản lý dữ liệu thống
nhất, áp dụng thống nhất tiêu chuẩn dữ liệu, xác định dữ liệu chủ, từ điển dữ
liệu, đảm bảo hạ tầng dữ liệu và an toàn thông tin theo quy định.
b) Giai
đoạn 2026-2028 (Triển khai hoàn thiện): Đầu tư, hoàn thiện CSDL trong phạm vi
mình quản lý triển khai các quy trình quản trị dữ liệu đã thống nhất, Hoàn thiện
các quy trình quản trị, quản lý dữ liệu để nâng cao chất lượng dữ liệu, khả
năng tích hợp chia sẻ dữ liệu. Hoàn thiện quy trình quản trị dữ liệu chủ, dữ
liệu tham chiếu, từ điển dữ liệu, cơ chế phối hợp quản trị dữ liệu giữa Trung
tâm dữ liệu quốc gia và bộ, ngành, địa phương và các cơ quan trong hệ thống
chính trị. Thực hiện giám sát và đánh giá tự động. Đẩy mạnh các ứng dụng liên
ngành, ứng dụng công nghệ dữ liệu hiện đại trên nền tảng dữ liệu được quản trị
tập trung thống nhất.
c) Giai
đoạn 2029-2030 (Tối ưu hoá): Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý, các quy
trình quản trị, quản lý dữ liệu xuyên suốt từ trung ương đến bộ, ngành, địa
phương, các cơ quan trong hệ thống chính trị để đảm bảo dữ liệu đúng, đủ, sạch,
sống, thống nhất và tập trung phục vụ hiệu quả quá trình CĐS quốc gia. Thường
xuyên tối ưu hoá các quy trình để nâng cao năng suất, hiệu quả khai thác dữ
liệu. Chú trọng ứng dụng các công nghệ hiện đại để khai phá dữ liệu và tăng
cường đảm bảo an ninh dữ liệu. Tiếp tục phát triển dữ liệu để dữ liệu thực sự
trở thành nguồn tài nguyên quốc gia trong kỷ nguyên mới.
Lộ trình,
tổ chức thực hiện và quản trị từ điển dữ liệu dùng chung
a) Giai
đoạn 1 (2025): Thiết lập nền tảng, ban hành bộ từ vựng cốt lõi và triển khai
thử nghiệm.
b) Giai
đoạn 2 (2026 - 2027): Mở rộng quy mô, tích hợp và chuẩn hóa liên ngành.
c) Giai
đoạn 3 (2028 trở đi): Đồng bộ hóa toàn quốc, vận hành bền vững và khai thác dữ
liệu thông minh.
Trách nhiệm
của tỉnh
- Có trách
nhiệm bắt buộc và toàn diện trong việc xây dựng, quản lý, áp dụng Hệ thống Từ
điển dữ liệu dùng chung. Triển khai tích hợp Từ điển dữ liệu dùng chung vào hệ
thống thông tin và quản lý dữ liệu tại bộ, ngành, địa phương phù hợp với yêu
cầu quản lý, đảm bảo đồng bộ với Từ điển dữ liệu dùng chung.
1. Tổ chức các CSDL dùng chung ở các cấp
Các CSDL
dùng chung được sắp xếp, tổ chức ở các cấp theo mô hình sau:

Trong đó:
CSDL tổng
hợp quốc gia:
CSDL tổng
hợp quốc gia bao gồm 08 lớp dữ liệu dùng chung ở phạm vi quốc gia và quốc tế
được tổ chức thành các kho dữ liệu dùng chung gồm:
- Kho dữ
liệu Từ điển dữ liệu dùng chung;
- Kho dữ
liệu danh mục dùng chung quốc gia;
- Kho dữ
liệu chủ dùng chung quốc gia;
- Kho dữ
liệu chuyên ngành dùng chung quốc gia;
- Kho dữ
liệu tổng hợp quốc gia bao gồm dữ liệu lớn, dữ liệu tổng hợp, dữ liệu phân
tích;
- Kho dữ
liệu mở quốc gia.
Các CSDL
dùng chung của mỗi bộ, ngành, địa phương, khối cơ quan
Các CSDL
dùng chung của tỉnh bao gồm đủ 08 lớp dữ liệu tương ứng để đồng bộ lên CSDL
tổng hợp quốc gia. Với mỗi lớp dữ liệu đó, tỉnh cần quy định cụ thể các nhóm dữ
liệu dùng chung ở mức quốc gia và nhóm dữ liệu đặc thù riêng của tỉnh.
2. Các CSDL cơ bản/CSDL lõi
Các dữ liệu
cơ bản được tổ chức thành các CSDL cơ bản thuộc CSDL tổng hợp quốc gia để chia
sẻ, điều phối trên phạm vi quốc gia cho các khối cơ quan trong hệ thống chính
trị.
Sáu CSDL cơ
bản ưu tiên xây dựng bao gồm:
- CSDL về
con người;
- CSDL về
tổ chức;
- CSDL về
tài sản;
- CSDL về
địa chính;
- CSDL về
địa chỉ;
- CSDL nền
địa lý.
3. Các CSDL quốc gia
CSDL quốc
gia là CSDL quản lý dữ liệu dùng chung quốc gia của một hoặc một số lĩnh vực
kinh tế - xã hội được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập
và sử dụng thông tin các cơ quan trong hệ thống chính trị cũng như đáp ứng phát
triển chính phủ số, kinh tế số, xã hội số theo quy định của pháp luật.
Căn cứ Nghị
định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia
sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị, trong đó:
Nghị định
này quy định về hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan
thuộc hệ thống chính trị từ trung ương tới địa phương và Khung kiến trúc dữ
liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng
chung, trong đó:
Danh mục
CSDL bắt buộc kết nối, chia sẻ
1. Các CSDL
quốc gia bắt buộc phải kết nối, đồng bộ, chia sẻ, khai thác dữ liệu trong hệ
thống chính trị tuân thủ theo quy định pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá
nhân và pháp luật khác có liên quan.
2. Các CSDL
quốc gia, CSDL chuyên ngành trọng điểm ưu tiên triển khai tại Phụ lục I, Nghị
định số 278/2025/NĐ-CP bắt buộc kết nối, đồng bộ, chia sẻ phục vụ việc khai
thác, sử dụng dữ liệu dùng chung.
3. CSDL
thuộc các cơ quan trong hệ thống chính trị bắt buộc kết nối, chia sẻ theo quy
định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 278/2025/NĐ-CP.
4. Bộ Công
an thực hiện việc cập nhật, điều chỉnh, bổ sung kết quả kết nối, chia sẻ CSDL
vào hệ thống Từ điển dữ liệu dùng chung.
Dữ liệu bắt
buộc kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng
1. Tất cả
dữ liệu chủ, dữ liệu dùng chung của các CSDL thuộc các bộ, cơ quan trung ương,
địa phương và các dữ liệu khác quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Dữ liệu phải
kết nối, chia sẻ, đồng bộ với CSDL tổng hợp quốc gia để Bộ Công an thực hiện
điều phối cho các bộ, cơ quan trung ương, địa phương thông qua Nền tảng chia
sẻ, điều phối dữ liệu.
2. Dữ liệu
phục vụ giải quyết TTHC, dịch vụ công, phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành cho
các bộ, cơ quan trung ương, địa phương phải kết nối, chia sẻ, đồng bộ với CSDL
tổng hợp quốc gia để Bộ Công an thực hiện điều phối cho các bộ, cơ quan trung
ương, địa phương thông qua Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu.
3. Dữ liệu
thuộc phạm vi bí mật nhà nước được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật
về bảo vệ bí mật nhà nước và pháp luật về cơ yếu.
Bảo đảm hạ
tầng kết nối, chia sẻ dữ liệu
1. Nền tảng
chia sẻ, điều phối dữ liệu thực hiện điều phối, tích hợp, kiểm soát luồng dữ
liệu giữa các hệ thống thông tin trong toàn hệ thống chính trị trên môi trường
số, bảo đảm kết nối thống nhất, thông suốt, an toàn và hiệu quả.
2. Dữ liệu
thuộc danh mục kết nối, chia sẻ bắt buộc phải được thực hiện thông qua Nền tảng
chia sẻ, điều phối dữ liệu, trừ trường hợp kết nối trực tiếp giữa hai cơ quan
thì phải thống nhất với Bộ Công an.
3. Việc kết
nối, chia sẻ dữ liệu phải tuân thủ các quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo
vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và các quy định sau:
a) Chủ quản
hệ thống thông tin tham gia vào quá trình kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng
dữ liệu chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin khi dữ liệu được
quản lý, lưu trữ, xử lý, truyền tải trên hệ thống của mình;
b) Cơ quan
khai thác dữ liệu có trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin khi kết
nối, tiếp nhận dữ liệu chia sẻ theo quy định của cơ quan cung cấp dữ liệu và
các quy định của pháp luật.
Trách nhiệm
của Bộ Công an
1. Hướng
dẫn hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc bảo đảm tuân thủ Khung kiến
trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ
liệu dùng chung.
2. Điều
phối thống nhất hoạt động quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác và bảo vệ dữ
liệu trong toàn hệ thống chính trị, bảo đảm đồng bộ, hiệu quả, không trùng lặp
và tuân thủ đúng quy định pháp luật.
3. Giám
sát, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với các trường hợp không thực hiện hoặc trì
hoãn kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định của pháp luật.
4. Chủ trì
kiểm tra, đánh giá việc kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu bắt buộc,
pháp luật về kết nối, chia sẻ dữ liệu; vận hành hệ thống kỹ thuật giám sát việc
kết nối, chia sẻ dữ liệu.
5. Tổ chức
sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả triển khai kết nối, chia sẻ, khai thác, sử
dụng dữ liệu hằng năm, đề xuất khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành
tích xuất sắc hoặc xử lý các trường hợp vi phạm.
Trách nhiệm
của các bộ, cơ quan trung ương, địa phương
1. Chủ trì,
phối hợp với Bộ Công an ban hành danh mục dữ liệu chủ chuyên ngành, danh mục dữ
liệu mở, danh mục dữ liệu dùng chung (ngay từ giai đoạn thiết kế cơ sở), chiến
lược dữ liệu, chiến lược chuyển đổi số thuộc phạm vi quản lý, khung quản trị, quản
lý dữ liệu chi tiết, quy trình kỹ thuật về truy cập, truy xuất dữ liệu, lưu trữ
dữ liệu.
2. Thực
hiện rà soát, xây dựng hoàn thiện CSDL thuộc phạm vi quản lý được quy định tại
Phụ lục II Nghị định này.
3. Thực
hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu với Bộ Công an và các hệ thống thông tin liên
quan theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Nghị định này và các quy định
của pháp luật khác có liên quan.
4. Chỉ đạo
các đơn vị trực thuộc triển khai đồng bộ, bảo đảm đúng tiến độ và chất lượng
kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu.
5. Thực
hiện rà soát hiện trạng CSDL, dịch vụ công đang quản lý, dịch vụ công đang cung
cấp và hệ thống thông tin hiện hành để phối hợp với Trung tâm Dữ liệu quốc gia
triển khai thực hiện bảo đảm thống nhất.
6. Thực
hiện chuẩn hóa dữ liệu, làm sạch, tái cấu trúc quy trình cung cấp dịch vụ công,
kết nối, khai thác dữ liệu gắn với nhu cầu của các đơn vị.
7. Chủ quản
hệ thống thông tin tham gia vào quá trình kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng
dữ liệu chịu trách nhiệm bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin trước và trong
quá trình thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu.
8. Thực
hiện sơ kết, tổng kết về hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các CSDL thuộc
phạm vi quản lý và cập nhật kết quả thông qua Hệ thống Từ điển dữ liệu dùng
chung để Bộ Công an tổng hợp.
2.2.1.1 Dữ liệu và nền tảng lõi giữa các cơ quan trong tỉnh Lai
Châu
1. Mô hình dữ liệu tổng thể
Mô hình dữ
liệu tổng thể như sau:

Hình 18: Mô hình dữ liệu tổng thể
Trong quá
trình triển khai Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu, khi xây dựng các CSDL thành
phần thì mối quan hệ các thực thể chủ chốt trong CSDL phải đảm bảo kết nối,
chia sẻ với nhau, tránh việc xây dựng dữ liệu trùng lắp, riêng lẻ (trừ trường
hợp các dữ liệu mật, đặc thù theo yêu cầu thực tế). Mô hình thể hiện các thông
tin dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo từng lĩnh vực và không phụ
thuộc cơ quan nhà nước nào tạo ra nó, bảo đảm tối đa tính chia sẻ, không thu
thập xây dựng trùng lặp và phù hợp, đáp ứng được các yêu cầu nghiệp vụ.
Căn cứ
Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 4/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Khung
kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển
dữ liệu dùng chung (phiên bản 1.0), thì mô hình các CSDL dùng chung các cấp như
sau:

Các CSDL
dùng chung ở các cấp
Để đồng bộ
lên CSDL tổng hợp quốc gia, các CSDL dùng chung của tỉnh đáp ứng đủ các
lớp dữ liệu tương ứng (MetaData (Từ điển dữ liệu); Dữ liệu danh mục; Dữ liệu
chủ; Dữ liệu giao dịch; Dữ liệu lớn, Dữ liệu tổng hợp, Dữ liệu phân tích; Dữ
liệu mở), bao gồm cụ thể: Từ điển dữ liệu tỉnh; Dữ liệu Danh mục dùng chung
tỉnh; Dữ liệu chủ dùng chung tỉnh; Dữ liệu chuyên ngành tỉnh; Dữ liệu tổng hợp
tỉnh; Dữ liệu mở tỉnh
Trong đó:
+ Các CSDL
dùng chung: từ điển dữ liệu quản lý siêu dữ liệu (dữ liệu đặc tả), dữ liệu chủ,
dữ liệu giao dịch nghiệp vụ, dữ liệu thu thập từ các cơ quan khác, dữ liệu lớn
thu thập từ nguồn mở, dữ liệu tổng hợp, dữ liệu phân tích, dữ liệu mở…
+ Các CSDL
dùng riêng phục vụ hoạt động nghiệp vụ chuyên ngành và quản trị nội bộ.
Danh mục
CSDL dùng chung của tỉnh được quy định tại Quyết định số 1966/QĐ-UBND ngày 25
tháng 10 năm 2023 của UBND tỉnh Lai Châu.
|
TT
|
Tên
cơ sở dữ liệu
(CSDL)
|
Mục
đích
|
|
1.
|
CSDL về TTHC
|
Cung cấp thông tin,
dữ liệu về TTHC của tỉnh và các nội dung liên quan phục vụ chỉ đạo điều hành
của các cơ quan, đơn vị và người dân, doanh nghiệp khai thác
|
|
2.
|
CSDL Công báo điện tử
tỉnh Lai Châu
|
Cung cấp thông tin về
văn bản pháp luật cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu
|
|
3.
|
CSDL Hệ thống thông
tin báo cáo tỉnh Lai Châu
|
Triển khai kịp thời, thống
nhất, khoa học và hiệu quả nội dung về thực hiện chế độ báo cáo của cơ quan
hành chính nhà nước theo quy định tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính
phủ
|
|
4.
|
CSDL Hệ thống thư
điện tử công vụ
|
Giúp cán bộ, công
chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị trao đổi thông tin trong hoạt động
của cơ quan nhà nước dưới dạng thư điện tử
|
|
5.
|
CSDL Hệ thống Quản lý
văn bản và điều hành
|
Thống nhất và tin học
hóa các quy trình hoạt động tác nghiệp, các hình thức tiếp nhận, lưu trữ,
trao đổi, tìm kiếm, xử lý thông tin, giải quyết công việc trong các cơ quan
nhà nước để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành của
lãnh đạo; hoạt động tác nghiệp của cán bộ, công chức, viên chức; tăng cường
sử dụng văn bản điện tử thay thế văn bản giấy trong hoạt động của các cơ quan
nhà nước
|
|
6.
|
CSDL Chấm điểm Cải
cách hành chính tỉnh
|
Là công cụ hỗ trợ
công tác quản lý, thu thập dữ liệu, đưa ra kết quả đánh giá chỉ số CCHC, đánh
giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan hành
chính nhà nước tỉnh Lai Châu, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh và UBND cấp xã; các
đơn vị có thể thực hiện thu thập, báo cáo dữ liệu nhanh chóng theo các quy
định thống nhất và nhất quán ở mọi cấp thông qua hệ thống phần mềm.
|
|
7.
|
CSDL Quản lý cán bộ,
công chức, viên chức toàn tỉnh Lai Châu
|
Quản lý tập trung
đồng bộ thống nhất về hệ thống hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức toàn tỉnh
theo quy định của Bộ Nội vụ, liên thông tới tận cấp cơ sở, kết nối với CSDL
quốc gia về CCVC Bộ Nội vụ, CSDL quốc gia về dân cư - Bộ Công an
|
|
8.
|
CSDL về giá tỉnh Lai Châu
|
Phục vụ công tác quản
lý nhà nước về giá; công khai thông tin về giá theo quy định của pháp luật
|
|
9.
|
CSDL về đất đai VILG
|
Cung cấp cơ sở dữ
liệu địa chính cho các ngành có liên quan, có nhu cầu khai thác cơ sở dữ liệu
địa chính; phục vụ giải quyết TTHC lĩnh vực đất đai
|
|
10.
|
CSDL về người có công
và thân nhân người có công
|
Quản lý dữ liệu về
người có công trên địa bàn tỉnh
|
|
11.
|
CSDL về an sinh xã
hội tỉnh
|
Cung cấp thông tin về
chế độ chính sách đối với người dân trên địa bàn tỉnh
|
|
12.
|
CSDL về công chứng,
chứng thực
|
Cập nhật, cung cấp,
lưu trữ quản lý, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực các
loại hợp đồng, giao dịch và thông tin ngăn chặn trên địa bàn tỉnh Lai Châu
|
|
13.
|
CSDL truy xuất nguồn
gốc nông sản
|
- Thông tin về các
sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp, du lịch, ... trên địa bàn tỉnh Lai Châu có
truy xuất nguồn gốc (cung cấp thông tin chi tiết về sản phẩm, nguồn gốc, câu
chuyện sản phẩm… và các tài liệu liên quan ... đến sản phẩm).
- Thông tin các cá
nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, doanh nghiệp có sản phẩm được truy xuất nguồn
gốc (tên, địa chỉ).
|
|
14.
|
CSDL về ngành Giáo
dục (hệ sinh thái giáo dục thông minh)
|
Quản lý dữ liệu về
lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh (dữ liệu về trường, lớp, giáo viên, học
sinh, kết quả học tập, tra cứu kết quả học tập của học sinh…)
|
|
15.
|
CSDL cơ sở đào tạo
lái xe
|
Quản lý dữ liệu thông
tin về các cơ sở đào tạo lái xe
|
|
16.
|
CSDL Quản lý khám
chữa bệnh
|
Quản lý tổng thể bệnh
viện, giúp tối ưu hóa quy trình khám chữa bệnh, tiết kiệm thời gian, nhân lực
y tế.
|
|
17.
|
CSDL ngành Y tế; dữ
liệu về tiêm chủng trên địa bàn tỉnh; Bệnh viện, trạm xá
|
Cung cấp các thông
tin về y tế trên địa bàn tỉnh, dữ liệu tiêm chủng, trạm xá, bệnh viện …
|
|
18.
|
CSDL hồ sơ sức khỏe
người dân trên địa bàn tỉnh Lai Châu
|
Cung cấp thông tin về
hồ sơ sức khỏe của người dân, phục vụ công tác tư vấn, khám và điều trị.
|
|
19.
|
CSDL thống kê y tế dự
phòng trên địa bàn tỉnh
|
Cung cấp các thông
tin về y tế dự phòng, các chương trình mục tiêu quốc gia và các chỉ số thực
hiện kế hoạch về chăm sóc sức khỏe nhân dân.
|
|
20.
|
CSDL về hành nghề Y,
Dược trên địa bàn tỉnh
|
Danh sách cấp chứng
chỉ hành nghề Y, Dược, thời hạn của chứng chỉ hành nghề, phạm vi hoạt động
chuyên môn, đơn vị hiện đang công tác, hành nghề.
|
|
21.
|
CSDL về Du lịch
|
Quản lý dữ liệu hoạt
động du lịch trên địa bàn tỉnh
|
|
22.
|
CSDL về Di sản văn
hóa
|
Quản lý dữ liệu về di
sản trên địa bàn tỉnh
|
|
23.
|
CSDL về Hệ thống Thư
viện
|
Nâng cao năng lực
hoạt động và hình thành hệ thống thư viện công cộng tỉnh Lai Châu hiện đại,
bảo đảm cung ứng dịch vụ thư viện đáp ứng nhu cầu của người sử dụng; nâng cao
dân trí, xây dựng xã hội học tập
|
|
24.
|
CSDL về thể dục thể
thao
|
Quản lý dữ liệu về
thể dục thể thao nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước
|
|
25.
|
CSDL về công tác Dân
tộc tỉnh Lai Châu
|
Phục vụ hoạch định chính
sách phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo, bảo tồn và phát huy văn
hóa … cho vùng DTTS và miền núi; tạo cơ sở pháp lý để triển khai có hiệu quả
chiến lược công tác dân tộc.
|
|
26.
|
CSDL Cổng/Trang Thông
tin điện tử
|
Cung cấp thông tin
hoạt động của lãnh đạo các cấp; Toàn bộ các thông tin về hoạt động của cơ
quan hành chính nhà nước các cấp
|
+ Các CSDL chuyên ngành
phát sinh mới, được Sở Khoa học và Công nghệ đánh giá và đề xuất đưa vào Danh
mục CSDL dùng chung tỉnh Lai Châu phải đáp ứng các yêu cầu sau: CSDL có chứa dữ
liệu chủ của tỉnh hoặc dữ liệu có giá trị pháp lý được số hóa từ các văn bản
giấy chứa thông tin được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp; CSDL được
chia sẻ, sử dụng cho nhiều cơ quan nhà nước phục vụ giải quyết TTHC, cải cách
hành chính, đơn giản hóa TTHC cho người dân, doanh nghiệp.
+ Các cơ quan chủ quản
dữ liệu và Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ theo Điều 2 Quyết định số 1966/QĐ-UBND ngày 25/10/2023 của UBND tỉnh Lai
Châu liên quan đến đặc tả chi tiết các CSDL thuộc Danh mục CSDL dùng chung; sửa
đổi, bổ sung Danh mục CSDL dùng chung.
2.
Các CSDL chuyên ngành của các cơ quan nhà nước
- Danh mục CSDL chuyên
ngành cần đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Kế thừa phù hợp và
thường xuyên đồng bộ theo quý với Danh mục CSDL dùng chung của Bộ ngành chủ
quản và Danh mục CSDL dùng chung tỉnh.
+ Tuân thủ chuẩn dữ
liệu chuyên ngành, cơ chế thu thập dữ liệu, nguồn dữ liệu; thực hiện việc phân
loại và xác định cụ thể các trường dữ liệu chia sẻ mặc định, chia sẻ theo yêu
cầu đặc thù và yêu cầu dữ liệu mở.
- Các cơ quan chủ quản
dữ liệu thường xuyên rà soát Danh mục CSDL hiện có, lĩnh vực quản lý, các tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành của Bộ ngành chủ quản để bổ sung, cập
nhật Danh mục CSDL chuyên ngành do cơ quan mình quản lý, đảm bảo phù hợp với
yêu cầu thực tiễn.
3.
Các dữ liệu mở tỉnh Lai Châu
Dữ liệu mở của tỉnh cần
được cung cấp tập trung, thống nhất trên Cổng Dữ liệu thông qua xây dựng Cổng
dữ liệu của tỉnh. Hoạt động cung cấp, khai thác, sử dụng dữ liệu mở của cơ quan
nhà nước, đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện thực hiện theo quy định tại Mục 3
Chương II Nghị định số 47/2020/NĐ-CP
Danh mục dữ liệu mở
tỉnh Lai Châu được ban hành tại Phụ lục II kèm theo Quyết định số 1966/QĐ-UBND
ngày 25/10/2023.
4.
Các CSDL khác
trong
nội bộ một hệ thống thông tin của từng cơ quan nhà nước không thuộc điểm a,
điểm b và điểm c (ví dụ dữ liệu phân tích, báo cáo, tổng hợp,...)
5.
Kho dữ liệu dùng chung tỉnh Lai Châu
- Kho dữ liệu dùng
chung tỉnh Lai Châu: là hệ thống thu thập, hợp nhất dữ liệu từ nhiều nguồn dữ
liệu với các định dạng dữ liệu khác nhau (có cấu trúc, bán cấu trúc, phi cấu
trúc), làm sạch, chuẩn hóa dữ liệu phục vụ xử lý, phân tích, khai phá dữ liệu,
trình diễn, trực quan hóa dữ liệu, dự báo, hỗ trợ ra quyết định dựa trên dữ
liệu; chia sẻ dữ liệu cho các cơ quan nhà nước khác khai thác, sử dụng
- Sở Khoa học và Công
nghệ tổ chức quản lý, vận hành, đảm bảo các điều kiện hạ tầng, kỹ thuật, an
toàn thông tin Kho dữ liệu dùng chung; quản lý tài khoản và phân quyền truy cập
cho các cơ quan nhà nước khai thác, sử dụng theo đúng chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn; lưu trữ nhật ký hoạt động người dùng (truy cập, chỉnh sửa, chia sẻ,
khai thác, sử dụng,...) trong Kho dữ liệu dùng chung.
- Sở Khoa học và Công
nghệ phối hợp với các cơ quan nhà nước thực hiện kết nối, tích hợp, thu nhận dữ
liệu về Kho dữ liệu dùng chung; tổ chức quản lý, chuẩn hóa, lưu trữ dữ liệu;
thiết lập các kho dữ liệu chuyên đề (datamart), tổng hợp, phân tích, khai phá
dữ liệu; triển khai kết nối, tích hợp Kho dữ liệu dùng chung với Trung tâm Giám
sát điều hành thông minh tỉnh Lai Châu phục vụ giám sát, chỉ đạo, điều hành
lãnh đạo tỉnh Lai Châu và cổng dữ liệu tỉnh phục vụ cung cấp dữ liệu mở cho
người dân, doanh nghiệp
- Kho dữ liệu dùng
chung tỉnh Lai Châu được đặt tại Trung tâm dữ liệu tỉnh Lai Châu.
6. Kho quản lý dữ liệu
điện tử của tổ chức, cá nhân
- Căn cứ theo quy định
tại Khoản 11 Điều 3 Nghị định 45/2020/NĐ-CP thì nội dung này được quy định như
sau: Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân: là không gian điện tử
riêng của tổ chức, cá nhân tại Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công
cấp bộ, cấp tỉnh để hỗ trợ quản lý, lưu giữ thông tin, dữ liệu điện tử liên
quan đến giao dịch hành chính của tổ chức, cá nhân đó.
- Căn cứ theo Điều 24 Thông
tư 01/2023/TT-VPCP quy định như sau: Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức,
cá nhân là cách thức tổ chức dữ liệu, quản lý, lưu giữ dữ liệu của Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh, với giao diện hiển thị giúp quản lý
dữ liệu điện tử của từng tổ chức, cá nhân theo tài khoản sử dụng.
Các dữ liệu được thể
hiện trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân được thực hiện theo
quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 45/2020/NĐ-CP về thực hiện thủ TTHC trên
môi trường điện tử, bao gồm:
+ Dữ liệu về thông tin
người làm thủ tục, chủ sở hữu hồ sơ, lưu trữ dưới dạng dữ liệu đặc tả để định
danh chủ hồ sơ như: Chứng minh thư nhân dân/Căn cước công dân (đối với cá nhân)
hoặc số hộ chiếu (hoặc số giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế) của người nước
ngoài, Mã số thuế/Mã số doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp);
+ Dữ liệu hồ sơ thực
hiện TTHC, dịch vụ công đã được tiếp nhận và xử lý thành công;
+ Dữ liệu về tiến
trình, lịch sử xử lý, nội dung, tệp tin trong quá trình xử lý hồ sơ;
+ Kết quả hoặc đường
dẫn kết quả giải quyết TTHC điện tử;
+ Kết quả chứng thực
bản sao điện tử từ bản chính;
+ Các dữ liệu đặc tả
khác của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC được số hóa;
- Tệp tin do tổ chức,
cá nhân có chữ ký số chủ động cập nhật.
2.
Mô hình trao đổi thông tin, dữ liệu
a) Mô hình trao đổi
thông tin, dữ liệu
Căn cứ thực tế và chiến
lược phát triển Chính quyền số và chuyển đổi số của quốc gia nói chung và tỉnh
Lai Châu nói riêng trong kỷ nguyên CMCN 4.0, nhu cầu trao đổi thông tin, dữ
liệu giữa các đơn vị của tỉnh cũng như giữa tỉnh với các cơ quan Chính phủ, các
bộ ngành khác là rất lớn. Có thể tóm lược việc trao đổi thông tin, liên thông
dữ liệu của tỉnh Lai Châu theo mô hình tổng quan sau:

Hình
19: Sơ đồ trao đổi thông tin, dữ liệu tổng thể
- Trao đổi thông tin,
dữ liệu theo trục dọc: Việc trao đổi thông tin dữ liệu theo chiều dọc giữa cơ
quan hành chính các cấp TW - cấp tỉnh - cấp xã để phục vụ các mục đích quản lý
điều hành, tổng hợp, thống kê, báo cáo và trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống
CNTT, các đơn vị trực thuộc...
- Trao đổi thông tin,
dữ liệu theo trục ngang:
+ Trao đổi thông tin dữ
liệu giữa các cơ quan, đơn vị của tỉnh với các đối tượng khai thác thông tin
bên ngoài ngành như Chính phủ, chính quyền địa phương các cấp, các bộ ngành,
đơn vị hữu quan, người dân và doanh nghiệp. Các thông tin, dữ liệu cần trao đổi
nhằm phục vụ các mục đích quản lý hành chính của nhà nước, các nhu cầu khai
thác thông tin của các đối tượng hữu quan, các nhu cầu sử dụng DVC, TTHC của
người dân và doanh nghiệp...
+ Việc trao đổi thông
tin dữ liệu theo chiều ngang giữa các đơn vị chuyên môn/sự nghiệp, các phòng/tổ
nghiệp vụ trong nội bộ cơ quan hành chính các cấp phục vụ các nhu cầu quản lý
điều hành của đơn vị, các công tác nghiệp vụ, hành chính, sự nghiệp…
Sau đây là các mô hình
trao đổi thông tin dữ liệu minh họa:
Mô hình trao đổi thông
tin, dữ liệu xử lý TTHC

Hình 20: Mô hình trao đổi thông tin, dữ liệu xử lý nghiệp vụ hành
chính

Hình 21: Mô hình liên thông thông tin, dữ liệu lĩnh vực chuyên
ngành
Mô hình
liên thông thông tin, dữ liệu của lĩnh vực chuyên ngành được phân rã từ mô hình
tổng thể kiến trúc thông tin, dữ liệu của tỉnh, bao gồm:

Hình 22: Mô hình liên thông thông tin, dữ liệu của lĩnh vực chuyên
ngành được phân rã từ mô hình tổng thể kiến trúc thông tin, dữ liệu của
tỉnh
- Các thông
tin, dữ liệu thành phần của lĩnh vực chuyên ngành.
- Thông
tin, dữ liệu tổng hợp của lĩnh vực được kết nối, tích hợp, chia sẻ từ các CSDL
quốc gia hoặc của các bộ, ngành, địa phương liên quan.
- Kết nối
đến các thông tin, dữ liệu của các lĩnh vực khác, các thông tin, dữ liệu dùng
chung, thông tin, dữ liệu hành chính nội bộ...
- Kết nối
đến các CSDL chuyên ngành của các bộ, ngành, địa phương khác trong các hệ thống
CSDLQG, các hệ thống thông tin.
- Mô hình
tổ chức CSDL phải bảo đảm kết nối với các CSDLQG, các CSDL có quy mô từ TW đến
địa phương khác có liên quan; phù hợp với năng lực và nhu cầu phục vụ công tác
quản lý nhà nước, xây dựng CQS của tỉnh.
- Việc kết
nối giữa các lĩnh vực chuyên ngành với các bộ, ngành, địa phương, các tổ chức
cá nhân, khu vực và quốc tế thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu.
Danh sách
các CSDL tỉnh Lai Châu
Nhằm bảo
đảm việc vận hành, khai thác có hiệu quả các CSDL nền tảng chuyển đổi số, tỉnh
Lai Châu sẽ triển khai một số công tác sau:
- Kết nối
với các Hệ thống thông tin và CSDLQG: Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết
định số 714/QĐ-TTg ngày 22/5/2015 Quy định Danh mục CSDLQG ưu tiên triển khai
tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử, bao gồm: CSDLQG về dân cư, về tài
chính, về đất đai, về doanh nghiệp, bảo hiểm, thống kê tổng hợp về dân số. Do
đó, việc kế thừa, tích hợp, khai thác các hệ thống thông tin/CSDLQG này là một
ưu tiên hàng đầu bảo đảm hiệu quả đầu tư và tránh chồng chéo giữa Trung ương và
địa phương.
- Triển
khai liên thông, kết nối giữa CSDL nền với các CSDL chuyên ngành đang nằm phân
tán tại các sở, ngành như: CSDL y tế, CSDL giáo dục, CSDL giao thông, CSDL đất
đai, CSDL nhà ở, CSDL lao động việc làm, CSDL thuế, CSDL hải quan, CSDL tài
chính, CSDL khoa học và công nghệ… Các CSDL chuyên ngành là nguồn tham khảo
quan trọng để dựa trên đó tỉnh Lai Châu có thể cập nhật CSDL nền và chia sẻ cho
các cơ quan có nhu cầu cùng khai thác, sử dụng.
- Triển
khai liên thông, kết nối với các hệ thống thông tin ngoài cơ quan nhà nước: Đây
là các hệ thống thông tin hoặc CSDL của các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội,
các doanh nghiệp, các tổ chức khác… trên địa bàn tỉnh. Đây cũng là nguồn dữ
liệu quan trọng mà tỉnh Lai Châu sẽ khai thác để làm giàu, cập nhật các CSDL
nền của mình.
- Triển
khai phân loại dữ liệu quan trọng, dữ liệu cốt lõi thuộc lĩnh vực, địa bàn quản
lý; và phối hợp với Bộ Công an đề xuất sửa đổi, bổ sung danh mục dữ liệu quan
trọng, dữ liệu cốt lõi theo Quyết định số 20/2025/QĐ-TTg ngày 01/7/2025 của Thủ
tướng Chính phủ về danh mục dữ liệu quan trọng, dữ liệu cốt lõi.
- Trong
tương lai, tỉnh Lai Châu sẽ ban hành các quy định, quy chế để bảo đảm mỗi thông
tin trong CSDL nền tảng chỉ do một và chỉ một đơn vị chịu trách nhiệm khởi tạo,
cập nhật và chia sẻ cho các đơn vị khác thông qua các công cụ ứng dụng, hoặc
các giao diện lập trình (API) để các đơn vị tự xây dựng ứng dụng hỗ trợ nghiệp
vụ theo nhu cầu riêng của mỗi ngành, lĩnh vực.
b) Các
phương án trao đổi thông tin, dữ liệu
Phương án
trao đổi thông tin dữ liệu cơ bản
Trong trao
đổi thông tin giữa các cơ quan, về cơ bản hiện tại thực hiện theo mô hình sau:

Mô hình trao đổi thông tin cơ bản
Các cơ
quan, đơn vị khi cần trao đổi với cơ quan, đơn vị khác sẽ lập văn bản và gửi
yêu cầu trao đổi. Thông tin, số liệu được đưa vào các văn bản dưới dạng bảng
biểu hoặc các phương tiện mang tin kèm theo. Khi có sự ứng dụng CNTT, trao đổi
thông tin dữ liệu được mở rộng thêm phương tiện khác như gửi qua thư điện tử,
tải từ máy chủ nhưng về cơ bản trao đổi chính thống vẫn qua văn bản và kèm theo
văn bản là phương tiện trao đổi thuận tiện và thông dụng nhất.
Phương án
trao đổi tương lai
Giải pháp
tin học hóa trao đổi dữ liệu trong tương lai sẽ đa dạng hóa các phương thức
trao đổi, tăng cường trao đổi dữ liệu có cấu trúc và hạn chế trao đổi qua
phương pháp bằng con đường văn bản để đảm bảo dữ liệu có thể xử lý tự động và
giảm công sức trong việc nhập liệu và tác vụ thủ công. Việc đánh giá trao đổi
dữ liệu thực hiện tổng thể và phân loại theo các giải pháp phù hợp với tình
hình thực tế, khả năng cấu trúc hóa dữ liệu và năng lực đầu tư, số hóa dữ liệu.
Qua đó, mô hình trao đổi dữ liệu sẽ thực hiện qua một số phương án sau:
Phương án 1:
Trao đổi dữ liệu bằng văn bản điện tử

Mô hình trao đổi dữ liệu bằng văn bản điện tử
Thông tin
trao đổi thực tế vô cùng đa dạng và theo tình huống khác nhau, vì vậy, việc cấu
trúc hóa dữ liệu theo từng bước. Trao đổi văn bản điện tử vẫn sử dụng như
phương tiện trao đổi thông tin cơ bản nhất. Phương án này được áp dụng cho các
loại dữ liệu sau:
- Dữ liệu
phi cấu trúc và nửa cấu trúc;
- Dữ liệu
không được thường xuyên trao đổi;
- Dữ liệu
không thể định hình từ trước.
Quá trình
trao đổi dữ liệu bằng phương tiện văn bản điện tử đã được áp dụng trên cơ sở
vận hành hệ thống quản lý và trao đổi văn bản điện tử hiện nay ở tỉnh đã tương
đối thành công bước đầu và trong tương lai tiếp tục được duy trì và mở rộng.
Phương án 2:
Trao đổi qua việc khai thác dữ liệu dùng chung

Mô hình trao đổi dữ liệu qua việc khai thác dữ liệu dùng chung
Trong
phương án này, dữ liệu thường được trao đổi sẽ được lưu trữ trong một CSDL dùng
chung của tỉnh. CSDL dùng chung sẽ được phân cấp cho một cơ quan chịu trách
nhiệm quản lý, vận hành và duy trì, đơn vị phát sinh nguồn dữ liệu sẽ chịu
trách nhiệm về giá trị dữ liệu, các đơn vị khác có thể khai thác, sử dụng chung.
Điều này làm hạn chế quá trình trao đổi và giảm các tác vụ hành chính trao đổi
không cần thiết. Phương án này áp dụng với các loại dữ liệu sau:
- Dữ liệu
có cấu trúc;
- Dữ liệu
được nhiều cơ quan, đơn vị cùng xây dựng và khai thác;
- Dữ liệu
có tần suất truy cập lớn.
Phương án 3:
Trao đổi dữ liệu qua dịch vụ

Mô hình trao đổi dữ liệu qua dịch vụ
Trong
phương án này, các cơ quan, đơn vị công bố các dịch vụ (công nghệ thông tin)
tiếp nhận và cung cấp dữ liệu cho các cơ quan khác khai thác và sử dụng. Phương
án này áp dụng với các loại dữ liệu sau:
- Dữ liệu
có cấu trúc;
- Dữ liệu
phần lớn được duy trì và vận hành bởi một đơn vị;
- Dữ liệu
đòi hỏi cần phải có các thao tác nghiệp vụ xử lý;
- Dữ liệu
có tần suất truy cập hạn chế và mang tính chuyên ngành cao.
3. Giải pháp Dữ liệu lớn (Big Data)
Theo
Gartner, Big Data là những nguồn thông tin có đặc điểm chung khối lượng lớn,
tốc độ nhanh và dữ liệu định dạng dưới nhiều hình thức khác nhau, do đó muốn
khai thác được đòi hỏi phải có hình thức xử lý mới để đưa ra quyết định, khám
phá và tối ưu hóa quy trình. Các giải pháp dữ liệu lớn giúp tỉnh Lai Châu giải
quyết các bài toán:
- Lưu trữ
khối lượng lớn các loại dữ liệu: Có cấu trúc, phi cấu trúc hoặc bán cấu trúc.
- Tìm kiếm
thông tin chi tiết ẩn trong các kho lưu trữ dữ liệu lớn.
- Trích
xuất thông tin quản lý quan trọng, hỗ trợ dự báo, ra quyết định.
Phương pháp
khai thác và quản lý dữ liệu lớn hiện nay được thiết kế phù hợp dựa theo các
nguồn hình thành dữ liệu lớn. Mỗi nguồn dữ liệu lớn khác nhau sẽ có phương pháp
khai thác và quản lý dữ liệu lớn khác nhau.
Các đặc
trưng của dữ liệu lớn

Hình 23 Các đặc trưng của dữ liệu lớn (Big Data)
(1) Khối
lượng dữ liệu (Volume): Đây là đặc điểm tiêu biểu nhất của dữ liệu lớn, khối
lượng dữ liệu rất lớn. Kích cỡ của Big data đang từng ngày tăng lên thì nó có
thể nằm trong khoảng vài chục terabyte cho đến nhiều petabyte (1 petabyte =
1024 terabyte) chỉ cho một tập hợp dữ liệu. Dữ liệu truyền thống có thể lưu trữ
trên các thiết bị đĩa mềm, đĩa cứng. Nhưng với dữ liệu lớn chúng ta sẽ sử dụng
công nghệ “đám mây” mới đáp ứng khả năng lưu trữ được dữ liệu lớn.
(2) Tốc độ
(Velocity): Tốc độ có thể hiểu theo 2 khía cạnh: (a) Khối lượng dữ liệu gia
tăng rất nhanh; (b) Xử lý dữ liệu nhanh ở mức thời gian thực (real- time), có
nghĩa dữ liệu được xử lý ngay tức thời ngay sau khi chúng phát sinh (tính đến
bằng mili giây). Các ứng dụng phổ biến trên lĩnh vực Internet, Tài chính, Ngân
hàng, Hàng không, Quân sự, Y tế - Sức khỏe, Giao thông như hiện nay phần lớn dữ
liệu lớn được xử lý real-time. Công nghệ xử lý dữ liệu lớn ngày nay đã cho phép
xử lý tức thì trước khi chúng được lưu trữ vào CSDL.
(3) Đa dạng
(Variety): Đối với dữ liệu truyền thống chúng ta hay nói đến dữ liệu có cấu
trúc, thì ngày nay hơn 80% dữ liệu được sinh ra là phi cấu trúc (tài liệu,
blog, hình ảnh, video, bài hát, dữ liệu từ thiết bị cảm biến vật lý, thiết bị
chăm sóc sức khỏe…). Big data cho phép liên kết và phân tích nhiều dạng dữ liệu
khác nhau. Ví dụ, với các bình luận của một nhóm người dùng nào đó trên
Facebook với thông tin video được chia sẻ từ Youtube và Twitter.
(4) Độ tin
cậy/chính xác (Veracity): Một trong những tính chất phức tạp nhất của Dữ liệu
lớn là độ tin cậy/chính xác của dữ liệu. Với xu hướng phương tiện truyền thông
xã hội (Social Media) và mạng xã hội (Social Network) ngày nay và sự gia tăng
mạnh mẽ tính tương tác và chia sẻ của người dùng Mobile làm cho bức tranh xác
định về độ tin cậy và chính xác của dữ liệu ngày một khó khăn hơn. Bài toán
phân tích và loại bỏ dữ liệu thiếu chính xác và nhiễu đang là tính chất quan
trọng của Big data.
(5) Giá trị
(Value): Giá trị là đặc điểm quan trọng nhất của dữ liệu lớn, vì khi bắt đầu
triển khai xây dựng dữ liệu lớn thì việc đầu tiên chúng ta cần phải làm đó là
xác định được giá trị của thông tin mang lại như thế nào, khi đó chúng ta mới
có quyết định có nên triển khai dữ liệu lớn hay không. Nếu chúng ta có dữ liệu
lớn mà chỉ nhận được 1% lợi ích từ nó, thì không nên đầu tư phát triển dữ liệu
lớn. Kết quả dự báo chính xác thể hiện rõ nét nhất về giá trị của dữ liệu lớn
mang lại. Ví dụ, từ khối dữ liệu phát sinh trong quá trình khám, chữa bệnh sẽ
giúp dự báo về sức khỏe được chính xác hơn, sẽ giảm được chi phí điều trị và
các chi phí liên quan đến y tế.
(6) Tính
khả biến (Variability): Quản lý và bối cảnh hóa dữ liệu theo cách cung cấp cấu
trúc, ngay cả trong môi trường dữ liệu dễ biến đổi và không thể đoán trước.
(7) Hình
dung (Visualization): Hình dung là rất quan trọng giúp người dùng hiểu rõ thông
tin được phân tích, trích xuất từ kho dữ liệu. Sử dụng biểu đồ, đồ thị để trực
quan hóa một lượng lớn dữ liệu phức tạp sẽ hiệu quả hơn nhiều trong việc truyền
đạt ý nghĩa so với bảng tính, báo cáo chứa đầy các con số và công thức truyền
thống.
Các yêu cầu
đối với Big Data
- Có khả
năng tích hợp, lưu trữ tập trung các thành phần dữ liệu cần thiết từ các kho dữ
liệu chuyên ngành từ các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lai Châu để phục vụ cho quá
trình phân tích, dự báo, báo cáo thường kỳ và báo cáo chiến lược.
- Có năng
lực tích hợp và phân tích các dữ liệu, thông tin từ các hệ thống trên Internet
(website, Mạng xã hội...) để phân tích các phản hồi liên quan đến tỉnh Lai Châu
để phục vụ công tác điều hành.
- Có khả
năng tích hợp, lưu trữ, quản trị cả dữ liệu cấu trúc và phi cấu trúc.
- Có năng
lực cung cấp các mô hình dữ liệu (data marts) chuyên dụng cho các bài toán phân
tích dữ liệu đa chiều (multi-dimension analytics).
- Có năng
lực cung cấp các mô hình báo cáo tức thời (ad-hoc reports), các báo cáo chiến
lược (executive reports), và trực quan hoá thông tin báo cáo trên bảng theo dõi
(dashboard).
- Có năng
lực cung cấp dữ liệu đã qua xử lý ra bên ngoài dưới dạng các API dữ liệu thông
quan nền tảng dữ liệu mở (open data platform).
- Có khả
năng tích hợp để sử dụng các chương trình phục vụ khai phá dữ liệu, thống kê…
Mô hình triển
khai Big Data đề xuất

Hình 24: Sơ đồ giải pháp Big Data
- Xây dựng
các Kho dữ liệu và Data mart liên quan đến các CSDL quan hệ phục vụ các bài
toán điều hành tác nghiệp đối với các CSDL chuyên ngành;
- Các nguồn
dữ liệu của Big Data được hình thành chủ yếu từ 6 nguồn: (1) Dữ liệu hành chính
(phát sinh từ chương trình của một tổ chức, có thể là chính phủ hay phi chính
phủ); (2) Dữ liệu từ hoạt động thương mại (phát sinh từ các giao dịch giữa hai
thực thể); (3) Dữ liệu từ các thiết bị cảm biến như thiết bị chụp hình ảnh vệ
tinh, cảm biến đường, cảm biến khí hậu; (4) Dữ liệu từ các thiết bị theo dõi,
ví dụ theo dõi dữ liệu từ điện thoại di động, GPS; (5) Dữ liệu từ các hành vi
người dùng trên mạng; (6) Dữ liệu từ các thông tin về ý kiến, quan điểm của các
cá nhân, tổ chức, trên các phương tiện thông tin xã hội.
- Dữ liệu
sẽ được tích hợp vào kho dữ liệu lớn (Big Data Warehouse) thông qua 02 nền
tảng: (1) Phân tích dữ liệu internet; (2) Trục tích hợp dữ liệu (ETL);
- Nền tảng
xử lý dữ liệu lớn (Big Data engine) được triển khai trên nền tảng công nghệ Big
data (ví dụ minh họa của Hadoop - là nền tảng xử lý Big Data mạnh và phổ biến
nhất hiện nay trên thế giới);
- Kho dữ
liệu lớn sẽ gồm 02 hệ thống CSDL: (1) Các khối dữ liệu (Data block) trong hệ
thống file của Big Data; (2) Các CSDL quan hệ (RDBMS) trong các Kho dữ liệu;
- Dữ liệu
từ Internet trước khi được đưa vào Hadoop thì chúng sẽ được đưa qua hệ thống
phân tích dữ liệu internet để bóc tách dữ liệu dựa trên kỹ thuật của trí tự
nhân tạo như: các thuật toán về xử lý ngôn ngữ tự nhiên, học máy, ..
- Dữ liệu
từ các kho dữ liệu chuyên ngành sẽ được trục tích hợp dữ liệu (ETL) bóc tách và
xử lý để lưu vào kho và có thể đưa vào hệ thống Big Data để phân tích;
- Nền tảng
Big Data cần phải có đầy đủ các quy trình để xử lý từ dữ liệu thô cho đến khi
đạt được dữ liệu có giá trị: (1) Tiền xử lý dữ liệu → Lưu trữ → Xác định dữ
liệu → Tích hợp, chuyển đổi dữ liệu → Trích xuất dữ liệu → Làm sạch dữ liệu →
Kết tập dữ liệu → Phân tích, khai phá dữ liệu (Thiết lập mô hình dữ liệu
chuyên dụng (Data Marts) → Thiết kế mô hình phân tích để xử lý) → Trình diễn
dữ liệu → Tối ưu hóa kết quả.
- Kho dữ
liệu sẽ có các tổ chức mô hình dữ liệu thành phần chuyên dụng trên cơ sở tích
hợp các thành phần dữ liệu cần thiết từ các kho dữ liệu thành phần, nhằm mục
đích lưu trữ tập trung để phân tích chuyên sâu và xây dựng báo cáo chiến lược;
- Kho dữ
liệu cũng là nơi lưu trữ các kết quả phân tích có được từ nền tảng phân tích dữ
liệu lớn Big Data của tỉnh Lai Châu;
- Trên cơ
sở kho dữ liệu này, có thể sử dụng nền tảng dữ liệu mở (Open data platform) để
đóng gói và tạo ra các API dữ liệu nhằm cung cấp ra bên ngoài để chia sẻ, sử
dụng hoặc kinh doanh dữ liệu trong tương lai (Giai đoạn mở rộng của dự án);
- Kết quả
phân tích từ nền tảng Big Data cùng với dữ liệu đã qua tổ chức, xử lý từ kho dữ
liệu sẽ là đầu vào cho các báo cáo của hệ thống BI với các giao diện web hoặc
thiết bị di động hoặc Cổng thông tin dữ liệu (Data Portal) của tỉnh Lai Châu
thông quan Internet;
Ngoài ra
các dữ liệu từ 2 hệ thống này có thể được sử dụng để chia sẻ và khai thác nội
bộ cho các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lai Châu thông qua mạng Intranet với các
kết nối dành riêng tốc độ cao.
4. Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh Lai Châu

Hình 25: Sơ đồ tổng quát Khung kiến trúc dữ liệu tham chiếu khối
cơ quan, bộ ngành, địa phương
Các thành
phần chính của Khung kiến trúc dữ liệu tham chiếu các cơ quan, bộ, ngành, địa
phương:
- Nền tảng
LDOP cung cấp các chức năng về chia sẻ dữ liệu, tích hợp dữ liệu và phân phối
dữ liệu. Nền tảng LDOP có khả năng cung cấp phương thức chia sẻ dữ liệu/phân
phối dữ liệu theo yêu cầu hoặc chủ động phù hợp với yêu cầu nghiệp vụ. Nền tảng
LDOP cũng thực hiện chức năng tích hợp dữ liệu, thu thập dữ liệu từ các hệ
thống thông tin, CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành về các CSDL dùng chung,
CSDL/kho dữ liệu tổng hợp và phân tích.
- Thành
phần bảo mật điểm kết nối AGN (Agent Node) bảo đảm về an toàn bảo mật, kết nối
giữa nền tảng LDOP với nền tảng NDOP tại TTDLQG để thực hiện điều phối dữ liệu
quốc gia.
- Các CSDL
dùng chung là nơi lưu trữ, quản lý dữ liệu để cung cấp, phân phối trong nội bộ
cơ quan, bộ ngành, địa phương và cung cấp cho CSDL tổng hợp quốc gia, chia sẻ
với các cơ quan, tổ chức khác.
- CSDL tổng
hợp và phân tích lưu trữ, quản lý dữ liệu lớn, dữ liệu tổng hợp, dữ liệu phân
tích phục vụ các nhu cầu về báo cáo, thống kê, phân tích dữ liệu.
- Các thành
phần chức năng đáp ứng yêu cầu về quản trị dữ liệu, quản lý danh mục dữ liệu,
quản lý từ điển dữ liệu, quản lý dữ liệu và vận hành dữ liệu.
Mô hình dữ liệu tham chiếu của tỉnh Lai Châu, bám sát mô hình bên
dưới

Hình 26: Mô hình dữ liệu tham chiếu của một khối cơ quan, bộ
ngành, địa phương
Mô hình đặc
tả các lớp dữ liệu:

Mô hình đặc
tả các tài nguyên dữ liệu

Mỗi tài
nguyên dữ liệu được đặc tả theo các bảng sau:
(1) Dữ liệu
có cấu trúc
|
Thành phần
|
Thuộc tính
|
Mô tả
|
Ví dụ
|
|
Thực thể
|
Định danh
|
Mô tả định danh
|
“001309F”
|
|
|
Tên
|
Tên của thực thể
|
“Con người”
|
|
|
Mô tả
|
Mô tả về thực thể
|
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Tên
|
Tên kiểu dữ liệu
|
“string”
|
|
|
Mô tả
|
Mô tả kiểu dữ liệu
|
|
|
Thuộc tính
|
Tên
|
Tên của thuộc tính
|
“Ngày sinh”
|
|
|
Mô tả
|
Mô tả thuộc tính
|
|
|
Quan hệ
|
Tên
|
Tên của quan hệ
|
“Làm việc cho”
|
|
|
Từ
|
Tên thực thể chủ - là
thực thể xuất phát của quan hệ.
|
“Nhân viên”
|
|
|
Đến
|
Tên thực thể phụ
thuộc - là thực thể đích đến của quan hệ.
|
“Công ty”
|
(2) Dữ liệu phi cấu
trúc:
|
Thành phần
|
Thuộc tính
|
Mô tả
|
Ví dụ
|
|
Tài nguyên dữ liệu phi
cấu trúc
|
Định danh
|
Định danh của tài
nguyên dữ liệu phi cấu trúc
|
|
|
|
Tên
|
Tên của tài nguyên dữ
liệu
|
|
|
|
Ngày
|
Ngày khởi tạo
|
|
|
|
Định dạng
|
Định dạng của dữ liệu
phi cấu trúc.
|
“text/plain”
|
|
|
Mô tả
|
Mô tả nội dung của tài
nguyên dữ liệu.
|
|
|
|
Nguồn
|
Tham chiếu tới nguồn
giúp tạo ra nội dung.
|
|
|
|
Chủ đề
|
Chủ đề của nội dung
|
|
|
|
Đơn vị phát hành
|
Đơn vị công bố nội
dung của tài nguyên
|
|
|
|
Đơn vị tham gia
|
Đơn vị có tham gia
đóng góp vào nội dung.
|
|
|
|
Ngôn ngữ
|
Ngôn ngữ của nội
dung.
|
|
|
|
Quan hệ
|
Tham chiếu tới tài
nguyên liên quan.
|
|
|
|
Phạm vi
|
Phạm vi địa lý của
nội dung
|
|
|
|
Phạm vi địa lý
|
Thông tin địa lý của nội
dung liên quan
|
|
Ghi chú: Để mô tả các tài nguyên
phi cấu trúc, các cơ quan, tổ chức có thể tham khảo tiêu chuẩn Dublin Core
Metadata Initiative (DCMI), phiên bản 1.1 hoặc Tiêu chuẩn TCVN 7980-1:2024.
Xây dựng kiến trúc dữ
liệu tại Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh Lai Châu bao gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Tầm nhìn, mục tiêu
và phạm vi kiến trúc
- Tầm nhìn: Xác định
tầm nhìn về kiến trúc dữ liệu trong lộ trình trung hạn.
- Mục tiêu: xác định
mục tiêu của kiến trúc dữ liệu gồm:
+ Mục tiêu tổng quát
+ Mục tiêu cụ thể
- Phạm vi áp dụng: Phạm
vi điều chỉnh của kiến trúc dữ liệu b) Nguyên tắc, yêu cầu
- Nguyên tắc: Xác định
các nguyên tắc chung của kiến trúc dữ liệu
- Yêu cầu: Xác định các
yêu cầu cụ thể về kiến trúc
c) Xây dựng kiến trúc
dữ liệu
- Kiến trúc dữ liệu
hiện trạng gồm:
+ Mô tả hiện trạng kiến
trúc dữ liệu của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan
khác trong hệ thống chính trị.
+ Đánh giá khả năng đáp
ứng các tầm nhìn và các mục tiêu
- Kiến trúc dữ liệu mục
tiêu: mô tả kiến trúc dữ liệu mục tiêu của ngành, khối cơ quan, bao gồm các nội
dung cần có:
+ Sơ đồ tổng quát kiến
trúc dữ liệu: mô tả tổng quát các thành phần của kiến trúc dữ liệu đáp ứng lưu
trữ dữ liệu; tích hợp, chia sẻ và điều phối dữ liệu; quản lý dữ liệu; vận hành
dữ liệu; quản trị dữ liệu; quản lý từ điển dữ liệu; quản lý danh mục dữ liệu và
quản trị dữ liệu.
+ Mô hình dữ liệu khái
niệm: sơ đồ thiết kế sơ bộ nội dung của dữ liệu, trong đó thể hiện rõ các đối
tượng được quản lý, các trường dữ liệu cơ bản đóng vai trò mô tả và định danh
đối tượng quản lý, mối quan hệ giữa các đối tượng được quản lý trong CSDL hoặc
phạm vi dữ liệu của cơ quan, tổ chức.
+ Danh mục dữ liệu
(Data catalog): mô tả danh mục các nhóm dữ liệu thuộc phạm vi quản lý. Danh mục
chi tiết về dữ liệu/tài nguyên dữ liệu thuộc phạm vi quản lý được mô tả trong
phần Phụ lục kèm theo.
+ Mô hình kiến trúc
logic các CSDL: tổ chức, sắp xếp rõ các CSDL dùng chung và các CSDL dùng riêng:
Các CSDL dùng chung: từ
điển dữ liệu quản lý siêu dữ liệu (dữ liệu đặc tả), dữ liệu chủ, dữ liệu giao
dịch nghiệp vụ, dữ liệu thu thập từ các cơ quan khác, dữ liệu lớn thu thập từ
nguồn mở, dữ liệu tổng hợp, dữ liệu phân tích, dữ liệu mở…
Các CSDL dùng riêng
phục vụ hoạt động nghiệp vụ chuyên ngành và quản trị nội bộ;
+ Mô hình logic luồng
dữ liệu: mô hình tích hợp, chia sẻ và điều phối dữ liệu với các ngành/khối cơ
quan khác với Trung tâm dữ liệu quốc gia;
+ Mô hình các nền tảng
dữ liệu, hạ tầng dữ liệu
+ Liệt kê và mô tả các
danh mục dữ liệu chi tiết, cụ thể (trường thông tin) trong các CSDL dùng chung.
- Kiến trúc an toàn dữ
liệu 8 lớp theo Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia.
d) Xác định các nhiệm
vụ, giải pháp và tổ chức thực hiện
- Nhiệm vụ, giải pháp:
xác định các nhiệm vụ, giải pháp để triển khai kiến trúc dữ liệu mục tiêu từ
kiến trúc dữ liệu hiện trạng.
- Kinh phí thực hiện:
xác định nguồn kinh phí và khái toán để triển khai thực hiện.
- Tổ chức thực hiện:
đưa ra lộ trình và mốc triển khai các nhiệm vụ.
Đề xuất mô hình kiến
trúc dữ liệu như sau:

Hình
27: Mô hình kiến trúc dữ liệu
Mô hình kiến trúc dữ
liệu bao gồm các thành phần:
|
Thành
phần
|
Mô
tả
|
|
Ngữ cảnh, Định nghĩa,
và Quản lý vòng đời dữ liệu
|
Phần này xác định ngữ
cảnh của dữ liệu bằng cách phân loại dữ liệu theo chủ đề của các lĩnh vực, và
xác định các tiêu chuẩn dữ liệu và metadata để đảm bảo khả năng tương tác
liền mạch giữa các ứng dụng dịch vụ thông qua việc loại bỏ các thông tin mơ
hồ, không rõ ràng trong việc sử dụng dữ liệu giữa các ứng dụng dịch vụ.
|
|
Vòng đời dữ liệu,
Quản lý chất lượng dữ liệu, và quản trị dữ liệu
|
Quản lý vòng đời dữ
liệu là quản lý các cấu trúc dữ liệu thông qua vòng đời của dữ liệu, từ khi
tạo và chuyển đổi đến khi lưu trữ và xoá bỏ.
Quản lý chất lượng dữ
liệu là định nghĩa, giám sát, và nâng cao chất lượng dữ liệu.
Quản trị dữ liệu là
quy hoạch, giám sát và kiểm soát quá trình quản lý dữ liệu và sử dụng dữ
liệu.
|
|
Mô hình dữ liệu doanh
nghiệp
|
Phần này hướng tới
việc phân tích và thiết kế các cấu trúc dữ liệu cơ bản.
|
|
Tích hợp dữ liệu
|
Phần này quản lý
chuyển đổi dữ liệu và trao đổi dữ liệu giữa các ứng dụng và lưu trữ dữ liệu,
xác định khả năng tích hợp từ chạy ngầm theo thời gian đến thời gian thực
(bao gồm: ETL, ELT, hướng sự kiện, hướng thông báo,..)
|
|
BI, Tìm kiếm, Kho dữ
liệu và Quản lý dữ liệu tập trung
|
Phần này hỗ trợ quan
lý xử lý và phân tích dữ liệu, cho phép truy cập vào dữ liệu hỗ trợ ra quyết
định (báo cáo, phân tích), cung cấp tìm kiếm và báo cáo và quản lý dữ liệu
master.
|
|
Quản lý nội dung và
tri thức
|
Phần này hỗ trợ quản
lý lưu trữ, bảo vệ, lập chỉ mục, và cho phép truy cập vào dữ liệu tìm thấy
trong các nguồn phi cấu trúc (các tệp tin điện tử, hồ sơ bao gồm văn bản, đồ
hoạ, hình ảnh, âm thanh...)
|
|
Quản lý cơ sở hạ tầng
dữ liệu
|
Phần này quản lý nền
tảng cơ sở hạ tầng dữ liệu, đây là một phần quan trọng trong kiến trúc thông
tin, vì nó tập trung vào khả năng của hệ thống CSDL, hệ thống lưu trữ dữ liệu
có cấu trúc và phi cấu trúc của thông tin và dữ liệu.
|
2.2.2
Các yêu cầu của lớp
2.2.2.1
Tuân thủ Khung yêu cầu kỹ thuật và công nghệ
Tuân thủ Khung yêu cầu
kỹ thuật và công nghệ nêu tại điểm b mục 4 phần II của Khung kiến trúc tổng thể
quốc gia số, bao gồm:
- Tuân thủ Luật Dữ liệu,
Luật Giao dịch điện tử, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân và các tiêu chuẩn quốc gia,
quốc tế về lưu trữ, mô hình dữ liệu chuẩn, định danh điện tử, cấu trúc và định
dạng trao đổi (XML/JSON), từ điển dữ liệu, chia sẻ liên thông.
- CSDL quốc gia phải
được lưu trữ dữ liệu trên cơ sở hạ tầng của Trung tâm dữ liệu quốc gia. CSDL
chuyên ngành và CSDL khác của cơ quan nhà nước được lưu trữ dữ liệu trên hạ
tầng của Trung tâm dữ liệu quốc gia hoặc hạ tầng của cơ quan, tổ chức khác đáp
ứng tiêu chuẩn về trung tâm dữ liệu. Đối với dữ liệu dùng riêng và dữ liệu
thuộc lĩnh vực quân sự, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, cơ yếu thực hiện lưu
trữ dữ liệu trên cơ sở hạ tầng của Trung tâm dữ liệu quốc gia khi được sự đồng
ý của chủ sở hữu dữ liệu.
- Dữ liệu và nền tảng
lõi phải tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ
liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung; các tiêu chuẩn quốc gia khác hoặc
tiêu chuẩn quốc tế về mô hình dữ liệu chuẩn, định danh điện tử, cấu trúc, định
dạng trao đổi (XML/JSON), từ điển dữ liệu và các quy ước chia sẻ liên thông.
- Mọi hệ thống CSDL
quốc gia, chuyên ngành, nền tảng phân tích dữ liệu lớn, AI đều phải áp dụng
chung từ điển dữ liệu, tiêu chuẩn mã hóa, chuẩn hóa danh mục phục vụ tích hợp,
đồng bộ, trao đổi xuyên suốt với Trung tâm dữ liệu quốc gia, các nền tảng tích
hợp chia sẻ; bảo đảm tuân thủ nguyên tắc “dữ liệu nhập một lần - dùng nhiều
nơi”.
- Các nền tảng chia sẻ
dữ liệu, nhận diện định danh điện tử yêu cầu đồng bộ tiêu chuẩn về xác thực,
quản lý danh tính số, lưu trữ, kiểm chứng, API mở, bảo đảm khả năng tương tác
cả nội bộ và đa nền tảng bên ngoài, sẵn sàng tích hợp công nghệ mới (AI,
Blockchain, IoT …).
- Nền tảng phân tích dữ
liệu lớn và trí tuệ nhân tạo dùng chung được xây dựng trên nguyên tắc tuân thủ
các tiêu chuẩn về hiệu năng tính toán, quản trị mô hình AI nền tảng, đảm bảo
chất lượng và bảo mật dữ liệu phù hợp với các khung quản lý rủi ro AI theo tiêu
chuẩn quốc tế và quy định pháp luật Việt Nam.
- Đối với nền tảng AI
dùng chung, cần thiết lập cơ chế kiểm soát chặt chẽ về dữ liệu huấn luyện, tính
minh bạch và khả năng giải trình của các mô hình trí tuệ nhân tạo, phù hợp với
yêu cầu quản lý rủi ro và đạo đức trong ứng dụng AI.
2.2.2.2
Tuân thủ các nguyên tắc của Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia
Xây dựng, triển khai
Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh Lai Châu tuân thủ các nguyên tắc quy định tại
Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, bao gồm:
a) Về thu thập, tạo
lập, cập nhật dữ liệu
- Thu thập dữ liệu một
lần: dữ liệu chỉ được thu thập một lần duy nhất để hạn chế trùng lặp, giảm chi
phí xử lý và tăng độ tin cậy;
- Một nguồn dữ liệu gốc
duy nhất: dữ liệu được một chủ thể tạo lập, quản lý và chịu trách nhiệm, tạo sự
rõ ràng trong kiểm soát, bảo mật và chia sẻ giữa các hệ thống;
- Cập nhật và đồng bộ
liên tục: dữ liệu phải được duy trì chính xác, kịp thời, đồng bộ giữa các hệ
thống;
- CSDL tổng hợp quốc
gia có chức năng quản lý thống nhất dữ liệu chủ quốc gia: các quy trình nghiệp
vụ, TTHC có thực hiện cập nhật, thay đổi dữ liệu chủ thuộc danh mục CSDL quốc
gia phải hoàn thành bước cập nhật vào CSDL tổng hợp quốc gia để thông tin chứa
bởi dữ liệu chủ đó có giá trị pháp lý.
b) Về lưu trữ và quản
lý dữ liệu
- Lưu trữ dữ liệu tối
thiểu: các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm lưu trữ dữ liệu ở mức tối thiểu cần
thiết, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và mục tiêu sử dụng, đồng thời
bảo đảm tiết kiệm tài nguyên hệ thống;
- Bảo đảm chất lượng dữ
liệu: dữ liệu luôn đúng, đầy đủ, sạch và cập nhật kịp thời, đáp ứng yêu cầu
quản lý, khai thác và phục vụ phân tích, ra quyết định.
c) Về chia sẻ dữ liệu
- Minh bạch về dữ liệu
chia sẻ: công khai thông tin về nguồn gốc, nội dung và phạm vi sử dụng của dữ
liệu chia sẻ, nâng cao mức độ tin cậy và tăng cường giám sát;
- Chia sẻ dữ liệu chủ
động: việc chia sẻ cần được triển khai bằng phương thức chủ động, sẵn sàng kết
nối và cung cấp dữ liệu, phục vụ dịch vụ công, nhiệm vụ quản lý nhà nước, điều
hành và ra quyết định;
- Tối thiểu hóa trung
gian kết nối dữ liệu: tối thiểu hóa các khâu trung gian trong quá trình kết
nối, bảo đảm dữ liệu được truyền tải nhanh chóng, chính xác và tiết kiệm chi
phí hạ tầng.
d) Về khai thác, sử
dụng và kết thúc sử dụng dữ liệu
- Sử dụng dữ liệu đúng
mục đích: chỉ khai thác dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước, cải cách hành chính,
phát triển kinh tế - xã hội;
- Minh bạch và trách
nhiệm: cơ quan khai thác phải công khai phạm vi sử dụng và chịu trách nhiệm về
dữ liệu sử dụng;
- Khi kết thúc sử dụng,
dữ liệu cần được lưu trữ lịch sử hoặc hủy dữ liệu theo quy định của pháp luật.
2.3.
Lớp Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung

a) Về chính quyền số
- Ứng dụng và nghiệp vụ
dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị tại điểm b mục c phần II
của Quyết định 3090/QĐ-BKHCN ngày 08/10/2025.
- Các nền tảng số quốc
gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng.
- Các ứng dụng và
nghiệp vụ dùng chung của Đảng, Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc.
- Các nghiệp vụ, ứng
dụng chuyên ngành đặc thù của tỉnh.
- Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu tỉnh: Là hạ tầng kết nối, chia sẻ dữ liệu toàn tỉnh phục vụ kết
nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, CSDL trong cùng cơ quan. Hạ
tầng kết nối, chia sẻ dữ liệu toàn tỉnh kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ
dữ liệu quốc gia để kết nối ra bên ngoài.
- Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC tỉnh: là hệ thống thông tin được phát triển để tiếp nhận, giải
quyết, theo dõi, đánh giá chất lượng thực hiện TTHC, cung cấp DVCTT thuộc thẩm
quyền giải quyết của tỉnh.
Ghi chú: Các HTTT giải
quyết TTHC tỉnh (hiện có) tiếp tục duy trì, là nơi nhận đồng bộ dữ liệu giải
quyết TTHC để các địa phương tra cứu, khai thác cho các nhu cầu quản lý tại địa
phương, không thực hiện giải quyết TTHC trên các hệ thống đó. Giai đoạn sau, sẽ
thực hiện theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền về Kiến trúc hệ thống thông tin
giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh.
- Hệ thống thông tin
phục vụ chỉ đạo, điều hành tỉnh: là hệ thống thông tin được phát triển để phục
vụ quá trình chỉ đạo, điều hành trên môi trường điện tử của các cơ quan hành
chính nhà nước tỉnh.
- Nền tảng tổng hợp,
phân tích dữ liệu tỉnh: Nhằm lưu trữ tập trung, tổng hợp, phân tích, xử lý dữ
liệu về phát triển kinh tế - xã hội từ các nguồn khác nhau, từ đó tạo ra thông
tin mới, dịch vụ dữ liệu mới phục vụ Chính quyền số, hướng tới việc hình thành
Kho dữ liệu dùng chung.
- Trung tâm giám sát,
điều hành thông minh tỉnh: Cho phép tổng hợp tất cả các nguồn thông tin, dữ
liệu của địa phương trên tất cả các lĩnh vực, cung cấp cái nhìn tổng thể theo
thời gian thực đối với các đối tượng liên quan, qua đó, giúp người ra quyết
định các cấp có khả năng giám sát, điều hành, phân tích dữ liệu lớn và hỗ trợ
ra quyết định.
- Phần mềm quản lý
chuyên ngành của các Sở.
Đối với các phần mềm,
hệ thống thông tin quản lý chuyên ngành của các Sở, trước khi tỉnh có nhu cầu
xây dựng, triển khai, phải có văn bản xin ý kiến thống nhất của Bộ, ngành quản
lý chuyên ngành. Việc này nhằm bảo đảm tính pháp lý, thống nhất, tránh trùng
lặp chức năng với hệ thống của Bộ, ngành, đồng thời bảo đảm khả năng kết nối,
chia sẻ dữ liệu theo quy định của Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
- Hệ thống thông tin
nguồn: Là hệ thống thông tin được thiết lập để cung cấp thông tin nguồn cho đài
truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông của tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương. Hệ thống thông tin nguồn còn có chức năng thu thập
tổng hợp, phân tích, quản lý dữ liệu, đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin cơ
sở phục vụ công tác quản lý nhà nước tại địa phương.
- Nền tảng AI cấp tỉnh:
Là hạ tầng và dịch vụ AI dùng chung trong phạm vi tỉnh, cung cấp năng lực tính
toán, mô hình và công cụ phát triển ứng dụng để phục vụ chính quyền số, đô thị
thông minh, kinh tế số và dịch vụ công. Nền tảng này gồm các dịch vụ AI lõi (xử
lý tiếng Việt và ngôn ngữ dân tộc, thị giác máy tính, phân tích dự báo, cảnh
báo thiên tai, quản lý đô thị - môi trường), kho mô hình và API mở để phát
triển ứng dụng AI địa phương, tích hợp trợ lý ảo phục vụ người dân, doanh
nghiệp và các ứng dụng AI chuyên ngành. Việc vận hành phải tuân thủ nguyên tắc
AI có trách nhiệm, bảo đảm minh bạch, an toàn, đồng thời kết nối, chia sẻ dữ
liệu qua LGSP tỉnh, tích hợp vào NDXP, NDOP và đồng bộ với Nền tảng AI quốc
gia.
- Ứng dụng hỗ trợ hoạt
động của các cơ quan nhà nước (bao gồm các ứng dụng tiêu biểu như: Quản lý công
việc, Hệ thống báo cáo, Họp trực tuyến…).
- Các ứng dụng chính
quyền số đặc thù khác của tỉnh.
b) Về kinh tế số và xã
hội số
- Bản đồ số nông
nghiệp: Hệ thống công nghệ hiện đại hỗ trợ số hóa vùng trồng, giúp quản lý
thông tin cây trồng và đất đai hiệu quả. Tính năng truy xuất nguồn gốc đảm bảo
minh bạch, tăng niềm tin thị trường. Cảnh báo thời tiết kịp thời giúp nông dân
ứng phó khí hậu, giảm rủi ro. Tích hợp hệ thống quan trắc môi trường cung cấp
dữ liệu đất, nước, không khí, hỗ trợ quyết định canh tác chính xác, nâng cao
năng suất và phát triển nông nghiệp bền vững.
- Hệ thống chiếu sáng
thông minh: Hệ thống chiếu sáng công cộng tại các khu vực đô thị bằng các thiết
bị chiếu sáng thông minh, tiết kiệm điện, tích hợp cảm biến ánh sáng và chuyển
động để tự động điều chỉnh độ sáng theo nhu cầu thực tế, hỗ trợ điều khiển tự
động hoặc từ xa, từ đó giúp nâng cao chất lượng chiếu sáng và giảm thiểu tiêu
hao, sử dụng năng lượng.
- Giải pháp chuyển đổi
số du lịch: Áp dụng các công nghệ tiên tiến như số hóa 3D, VR 360, AI, ...bao
gồm: Hỗ trợ du khách trong và ngoài nước toàn diện 24/7 và cung cấp thông tin
theo thời gian thực; Hỗ trợ đa ngôn ngữ, đa nền tảng và nội dung đa phương
tiện; Trải nghiệm du lịch ảo và thực tế tăng cường; Đặt lịch thông minh, tích
hợp bản đồ và định vị thông minh; Tích hợp dữ liệu và phân tích; Tích hợp sản
phẩm OCOP và đặc sản địa phương; Kết nối cộng đồng và chia sẻ trải nghiệm; Tạo
trải nghiệm ảo (VR/AR), thuyết minh tự động và cá nhân hóa thông tin, từ đó
nâng cao trải nghiệm, giáo dục và bảo tồn di sản.
- Hệ thống quan trắc và
giám sát môi trường: Giải pháp công nghệ kết hợp quan trắc và giám sát môi
trường trong một nền tảng thống nhất nhằm thu thập dữ liệu liên tục về các
thông số môi trường, quản lý tập trung dữ liệu, có thể phân tích và đưa ra cảnh
báo tự động khi phát hiện các biến động, rủi ro môi trường.
- Ứng dụng quản lý thanh
toán vé điện tử giao thông công cộng: Quản lý tập trung thanh toán vé điện tử
của các phương tiện vận tải hành khách, xe điện tại các điểm du lịch trên địa
bàn tỉnh.
- Bãi đỗ xe thông minh:
Cho phép người dùng xem thông tin bãi đỗ, đặt chỗ trước và thanh toán trực
tuyến, tăng tiện lợi và giảm thời gian tìm kiếm chỗ đỗ; là giải pháp ứng dụng
công nghệ nhằm tối ưu hóa quản lý bãi đỗ xe, giảm ùn tắc giao thông, tiết kiệm
thời gian cho người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế số tại địa phương.
- Hệ thống điều khiển
đèn giao thông thông minh: Quản lý, điều khiển tập trung các hệ thống đèn giao
thông thông minh được triển khai tại các giao lộ lớn của các đô thị tại địa
phương.
- Hệ thống logistic của
tỉnh: Điều hành hoạt động các doanh nghiệp logistic trong tỉnh bao gồm các đơn
vị vận tải, các đơn vị dịch vụ logistic, kho bãi; Tổng hợp dữ liệu giúp hoạch
định nguồn lực tối ưu của tỉnh; tích hợp chặt chẽ với các CSDL quốc gia liên
quan đến các doanh nghiệp logistic.
Khi xây dựng và triển
khai các hệ thống thông tin, nền tảng số, các địa phương phải bảo đảm không
trùng lặp với các hệ thống dùng chung đã được cơ quan khác chủ trì xây dựng,
ban hành và vận hành; ưu tiên sử dụng, tích hợp và mở rộng trên cơ sở các hệ
thống hiện có để tiết kiệm nguồn lực, bảo đảm tính thống nhất và khả năng liên
thông trên phạm vi toàn quốc.
2.3.1
Các thành phần của lớp
Bảo đảm bao gồm các
thành phần Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung nêu tại Khung kiến trúc số tham
chiếu cấp tỉnh. Trong đó bảo đảm các nội dung sau: Cập nhật toàn bộ các hệ
thống ứng dụng, nền tảng số phục vụ các nghiệp vụ chung, xuyên suốt trong toàn
hệ thống chính trị; Không đầu tư trùng lặp, lãng phí.
2.3.1.1
Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị

Triển khai
các hệ thống ứng dụng, nền tảng số phục vụ các nghiệp vụ chung, xuyên suốt
trong toàn hệ thống chính trị, bao gồm:
- Cổng Dịch
vụ công Quốc gia: Là cổng tích hợp thông tin và cung cấp DVCTT, tình hình giải
quyết, kết quả giải quyết TTHC của tất cả các bộ, ngành, địa phương trên cơ sở
kết nối, truy xuất dữ liệu từ các Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ,
cấp tỉnh; tích hợp, cung cấp các dịch vụ trực tuyến khác theo yêu cầu của Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ. Cổng Dịch vụ công Quốc gia tại Trung tâm dữ liệu quốc
gia được Bộ Công an, Văn phòng Chính phủ và các đơn vị có liên quan triển khai
xây dựng, định hướng theo mô hình “một cửa số” sử dụng dữ liệu trực tiếp từ
CSDL tổng hợp quốc gia để giải quyết TTHC, từ đó cắt giảm thành phần hồ sơ,
người dân, doanh nghiệp không phải cung cấp các giấy tờ, tài liệu đã có dữ
liệu, hướng tới cắt giảm chi phí đi lại, thực hiện TTHC, cán bộ công chức tiếp
nhận hồ sơ không phải kiểm tra đối soát thủ công mà có thể thực hiện trực tiếp
trên hệ thống.
- Cổng dữ
liệu quốc gia: Là đầu mối để các cơ quan nhà nước công bố thông tin về các loại
dữ liệu đang quản lý; công bố, cung cấp dữ liệu mở nhằm tăng cường tính minh
bạch trong hoạt động của Chính phủ và thúc đẩy sáng tạo, phát triển kinh tế, xã
hội; để tổ chức, cá nhân cung cấp dữ liệu phục vụ cho các mục tiêu vì lợi ích
chung, cải thiện việc cung cấp dịch vụ công, hoạch định chính sách công hoặc
mục đích nghiên cứu khoa học vì lợi ích chung; phục vụ cơ quan, tổ chức, cá
nhân truy cập, tìm kiếm, khám phá và sử dụng dữ liệu mở.
- Trục Liên
thông văn bản quốc gia: Là giải pháp kỹ thuật, công nghệ được triển khai từ Văn
phòng Chính phủ tới các bộ, ngành, địa phương để kết nối, liên thông gửi, nhận
văn bản điện tử.
- Hệ thống
thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ: Là hệ
thống dựa trên số liệu thu thập từ các bộ, ngành, địa phương cung cấp thông
tin, hỗ trợ đắc lực cho quá trình chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ.
- Hệ thống
thông tin báo cáo quốc gia (bao gồm Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ và Hệ
thống thông tin báo cáo bộ, cơ quan, địa phương): Là hệ thống được xây dựng
hướng tới mục tiêu: Đơn giản hóa chế độ báo cáo trong hoạt động của cơ quan
hành chính nhà nước; Bảo đảm cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời,
phục vụ hiệu quả công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của cơ quan hành chính
nhà nước, người có thẩm quyền; Giảm gánh nặng hành chính trong tuân thủ chế độ
báo cáo tại các cơ quan hành chính nhà nước, bảo đảm tiết kiệm thời gian, nhân
lực thực hiện; Hệ thống báo cáo phải đồng bộ, thống nhất, bảo đảm cung cấp và
truyền dẫn thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời, an toàn, phục vụ thiết thực,
hiệu quả công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của cơ quan hành chính nhà nước,
người có thẩm quyền; đồng thời, giảm tải gánh nặng hành chính trong tuân thủ
chế độ báo cáo tại các cơ quan hành chính nhà nước.
- Hệ thống
thư điện tử (email) công vụ thống nhất: Là hệ thống thông tin dùng chung, cho
phép cơ quan, đơn vị, cá nhân trong hệ thống chính trị gửi, nhận thông tin dưới
dạng thư điện tử thông qua môi trường mạng. Hệ thống này được triển khai dùng
chung từ Trung ương đến cấp xã.
- Hệ thống
thư điện tử phục vụ tiếp nhận thông báo do cơ quan nhà nước gửi đến: Là hệ
thống được triển khai trên hạ tầng Trung tâm dữ liệu quốc gia với mục tiêu phục
vụ các cơ quan, bộ, ngành, địa phương và công dân Việt Nam sử dụng trong giao
dịch, giao tiếp nhằm tăng cường tính hiệu quả trong công việc hành chính, bảo
vệ dữ liệu và thông tin quan trọng, đồng thời đáp ứng nhu cầu về sự minh bạch,
tiện lợi trong giao tiếp với công dân.
- Nền tảng
họp trực tuyến quốc gia: Là hệ thống thông tin cho phép thực hiện hình thức họp
trực tuyến bằng phần mềm hoặc website thông qua mạng truyền số liệu chuyên
dùng, mạng nội bộ (mạng WAN) hoặc mạng internet để những người ở vị trí địa lý
khác nhau có thể cùng tham gia cuộc họp từ xa, mà ở đó họ có thể nghe, nói,
nhìn thấy nhau như đang ở chung một phòng họp. Nền tảng HTT bao gồm: Phần mềm
HTT xử lý kết nối đa điểm; Hệ thống hạ tầng kỹ thuật họp trực tuyến (máy chủ,
kết nối mạng, cloud, lưu trữ, tường lửa, ...).
- Nền tảng
quản lý cán bộ, công chức, viên chức quốc gia: Là nền tảng số dùng chung phục
vụ quản lý thống nhất đội ngũ cán bộ công chức, viên chức trong các cơ quan nhà
nước từ Trung ương đến địa phương.
- Nền tảng
điều hành an ninh mạng quốc gia do Bộ Công an quản lý, thực hiện giám sát an
ninh mạng tập trung, phát hiện và điều phối ứng phó sự cố.
- Nền tảng
Bình dân học vụ số: Là nền tảng học trực tuyến mở đại trà quốc gia để đào tạo,
bồi dưỡng, phổ cập kiến thức về chuyển đổi số, kỹ năng số cho mọi đối tượng.
- Các nền
tảng, ứng dụng chuyên ngành đặc thù phục vụ công tác tuyên giáo, dân vận, quản
lý biên giới, cảnh báo thiên tai và các nhiệm vụ khác của các cơ quan trong hệ
thống chính trị.
2.3.1.2 Các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của
ngành, lĩnh vực, vùng
Xây dựng và
triển khai đồng bộ kiến trúc hệ thống, nền tảng dùng chung trong toàn bộ hệ
thống chính trị, xuyên suốt từ Trung ương đến địa phương, bảo đảm kết nối, liên
thông, chia sẻ dữ liệu thông suốt giữa Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương và
các cơ quan Đảng, Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân, Viện
kiểm sát nhân dân và các tổ chức chính trị - xã hội, bảo đảm đồng bộ, thống
nhất toàn hệ thống chính trị, thực hiện các mục tiêu của Nghị quyết số 57-NQ/TW
của Bộ Chính trị (tuân thủ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính
phủ ban hành Kế hoạch hành động của chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục
vụ chuyển đổi số toàn diện)
Trong đó
nhiệm vụ của các bộ, ngành đã, đang triển khai gồm:
Ngày
18/7/2025, Bộ Khoa học và Công nghệ đã trình Chính phủ ban hành Quyết định số
1562/QĐ-TTg về việc bảo đảm liên thông, đồng bộ, bí mật nhà nước trong hoạt
động chuyển đổi số của cả hệ thống chính trị. Trong đó, nêu trách nhiệm của
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm: Chủ trì triển khai liên
thông, đồng bộ dữ liệu, nền tảng, hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin và bí mật nhà nước theo Quyết định này và pháp
luật liên quan; Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện liên thông,
đồng bộ, bí mật nhà nước qua các nền tảng chia sẻ dùng chung trên Mạng truyền
số liệu chuyên dùng; Phối hợp với Bộ Công an rà soát, đánh giá, xây dựng phương
án và triển khai các giải pháp bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin cho các
CSDL, nền tảng, hệ thống thông tin, trước khi liên thông, đồng bộ, bảo đảm theo
quy định của pháp luật hiện hành; Phối hợp với Ban Cơ yếu Chính phủ tích hợp
chữ ký số chuyên dùng công vụ; triển khai giải pháp bảo mật cơ yếu trong liên
thông, đồng bộ dữ liệu, nền tảng và hệ thống thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà
nước trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
Ngày
15/9/2025, Bộ Khoa học và Công nghệ đã trình Chính phủ ban hành Quyết định số
33/2025/QĐ-TTg về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà
nước. Trong đó, nêu trách nhiệm của bộ, ngành, địa phương gồm: Ban hành danh
mục ứng dụng, nền tảng trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng quy định tại điểm h
khoản 2 Điều 5 của Quyết định này sau khi thống nhất với Bộ Khoa học và Công
nghệ; Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc phối hợp với Cục Bưu điện Trung
ương, Ban Cơ yếu Chính phủ kết nối và sử dụng ứng dụng, nền tảng trên Mạng
truyền số liệu chuyên dùng tuân thủ quy định tại Quyết định này.
Các bộ,
ngành: chủ trì xây dựng và cung cấp các nền tảng số quốc gia dùng chung,
hệ thống thông tin quy mô quốc gia, bảo đảm phù hợp với Khung kiến trúc tổng
thể quốc gia số. Các nền tảng này được triển khai thống nhất trong phạm vi toàn
quốc nhằm phục vụ hiệu quả công tác chuyển đổi số quốc gia; đồng thời, bảo đảm
khả năng kết nối, tích hợp, đồng bộ dữ liệu với các nền tảng số quốc gia dùng
chung, hệ thống thông tin quy mô quốc gia khác. Đồng thời tiến hành rà soát,
đánh giá, nâng cấp, phát triển các hệ thống thông tin, CSDL, nền tảng số dùng
chung bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu thông suốt giữa các cơ quan
trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến địa phương, phục vụ công tác quản lý
nhà nước và chỉ đạo, điều hành.
Danh mục và
kế hoạch triển khai nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành,
lĩnh vực, vùng tham chiếu tại mục 2.3. Nhóm các nền tảng cung cấp dịch vụ hạ
tầng cơ bản, dùng chung tham khảo tại Phụ lục 01 bên dưới. Danh sách này
sẽ được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành và cập nhật phù hợp thực tế triển
khai.
Căn cứ
Quyết định số 2618/QĐ-BKHCN, trách nhiệm của các cơ quan liên quan gồm:
(1) Trách
nhiệm của các cơ quan chủ quản nền tảng số dùng chung
a) Xây dựng
và công bố kế hoạch triển khai chi tiết nền tảng số dùng chung (xây dựng mới
hoặc nâng cấp, hoàn thiện đáp ứng các tiêu chí kỹ thuật khuyến nghị). Kế hoạch
triển khai chi tiết cần nêu rõ kết quả đạt được hằng tháng, các mốc thời gian
hoàn thành các nhiệm vụ quy định tại điểm b, c và d Khoản này, thời điểm hoàn
thành và đưa vào sử dụng nền tảng số dùng chung.
Chi tiết
Hướng dẫn triển khai nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành,
lĩnh vực, vùng của các bộ, ngành theo phân công tại Quyết định 3090/QĐ-BKHCN
tham khảo tại Phụ lục 02 bên dưới.
b) Triển
khai khảo sát nhu cầu nghiệp vụ, người dùng tại các cơ quan có liên quan tại
Trung ương và địa phương; ban hành quy định về tính năng, chức năng, nghiệp vụ,
dịch vụ cho người dùng, phạm vi triển khai của nền tảng số dùng chung; lấy ý
kiến thống nhất của Bộ Khoa học và Công nghệ trước khi ban hành.
c) Xây dựng
và công bố kiến trúc của nền tảng số phù hợp với Quy định số 05-QĐ/BCĐTW và
Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
d) Triển
khai đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin để xây dựng và vận hành
nền tảng số dùng chung; xác định rõ phần việc của địa phương và cơ chế phối hợp
thực hiện trong triển khai xây dựng và vận hành.
đ) Báo cáo
Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số (qua Bộ Khoa học và Công nghệ) kết quả triển khai hàng tháng.
(2) Trách nhiệm
của Bộ Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì,
phối hợp với Cục Chuyển đổi số-Cơ yếu, Văn phòng Trung ương Đảng và các cơ quan
liên quan kiểm tra, giám sát, đôn đốc tiến độ triển khai các nền tảng số dùng
chung quy định tại danh mục;
b) Đề xuất
bổ sung, sửa đổi danh mục các nền tảng số dùng chung để phù hợp với nhu cầu
thực tế.
(3) Trách
nhiệm của các địa phương
a) Phối hợp
với các đơn vị chủ quản nền tảng số dùng chung xây dựng, hoàn thiện nền tảng số
đáp ứng yêu cầu thực tế tại địa phương.
b) Tổ chức
triển khai sử dụng nền tảng số dùng chung và thực hiện đầy đủ quyền, trách
nhiệm của chủ quản dữ liệu đối với dữ liệu phát sinh trong quá trình sử dụng
nền tảng số này.
2.3.1.3 Các ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung của Đảng, Quốc hội,
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
1. Các ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung của Đảng

Bao gồm:
- Các nền
tảng số dùng chung Quốc gia, ngành, lĩnh vực thuộc khối cơ quan Đảng tham chiếu
tại mục 2.3. Nhóm các nền tảng cung cấp dịch vụ hạ tầng cơ bản, dùng chung tham
khảo tại Phụ lục 01 bên dưới.
- Các hệ
thống thông tin chuyên ngành thuộc các lĩnh vực của các cơ quan Đảng (bao gồm
các lĩnh vực (1) Lĩnh vực Tổ chức - Xây dựng Đảng; (2) Lĩnh vực Kiểm tra, giám
sát, kỷ luật Đảng; (3) Lĩnh vực Tuyên giáo và Dân vận; (4) Lĩnh vực Nội chính,
cải cách tư pháp; (5) Lĩnh vực Kinh tế - xã hội).
- Ứng dụng
Đảng viên số.
- Các ứng
dụng hỗ trợ Đại hội Đảng các cấp.
- Hệ thống
thông tin báo cáo tổng hợp, phân tích, dự báo.
- Hệ thống
thu thập, tổng hợp thông tin trên Internet.
- Hệ thống
thông tin quản trị nội bộ và dùng chung.
- Các hệ
thống khác theo do Văn phòng Trung ương Đảng chủ trì thực hiện theo Quyết định
số 204-QĐ/TW ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Ban Chấp hành Trung ương phê duyệt
Đề án Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng.
2. Các ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung của Quốc hội

Bao gồm:
- Các nền
tảng số dùng chung Quốc gia, ngành, lĩnh vực thuộc khối cơ quan Quốc hội tham
chiếu tại mục 2.3. Nhóm các nền tảng cung cấp dịch vụ hạ tầng cơ bản, dùng
chung tham khảo tại Phụ lục 01 bên dưới.
- Các hệ
thống thông tin chuyên ngành thuộc các lĩnh vực của cơ quan Quốc hội (bao gồm
các lĩnh vực (1) Lĩnh vực Lập pháp; (2) Lĩnh vực Giám sát; (3) Lĩnh vực Quyết
định các vấn đề quan trọng của đất nước; (4) Lĩnh vực Đối ngoại; (5) Lĩnh vực
Công tác đại biểu; (6) Lĩnh vực Công tác dân nguyện).
- Nhóm các
ứng dụng số của Quốc hội hỗ trợ tương tác với công dân, cử tri, ĐBQH.
- Nhóm các
ứng dụng số của Quốc hội hỗ trợ hoạt động nội bộ.
- Nhóm các
ứng dụng số của Quốc hội hỗ trợ các nghiệp vụ chuyên ngành.
- Nhóm các
ứng dụng số của Quốc hội hỗ trợ kỳ họp Quốc hội.
- Hệ thống
thu thập, tổng hợp thông tin trên môi trường số.
- Các nền
tảng khác do Văn phòng Quốc hội chủ trì thực hiện theo Nghị quyết số
1637/NQ-UBTVQG15 ngày 13 tháng 5 năm 2025 phê duyệt Đề án Chuyển đổi số của
Quốc hội giai đoạn 2025-2030.
3. Các ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung của Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam

Bao gồm:
- Các nền
tảng số dùng chung Quốc gia, ngành, lĩnh vực thuộc khối cơ quan Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tham chiếu tại mục 2.3. Nhóm các nền tảng cung cấp dịch vụ hạ
tầng cơ bản, dùng chung tham khảo tại Phụ lục 01 bên dưới.
Các hệ
thống thông tin chuyên ngành thuộc các lĩnh vực của cơ quan Mặt trận Tổ quốc
(bao gồm các lĩnh vực ((1) Đoàn kết - tập hợp nhân dân; (2) Tham gia xây dựng
Đảng, Nhà nước; (3) Giám sát và phản biện xã hội (4) Tuyên truyền, vận động;
(5) Đối ngoại nhân dân và phong trào thi đua; (6) Khác.
Nhóm các
ứng dụng số hỗ trợ tương tác với nhân dân.
Nhóm các
ứng dụng số hỗ trợ hoạt động nội bộ.
Nhóm các
ứng dụng số hỗ trợ các nghiệp vụ chuyên ngành.
Các nền
tảng khác do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì theo Quyết
định số 272/QĐ-MTTW-BTT ngày 23/9/2025 của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
2.3.1.1 Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung, chuyên ngành đặc thù
giữa các cơ quan trong tỉnh
1. Về Nghiệp vụ
1.1 Sơ đồ
tổ chức các cơ quan nhà nước
Theo Luật Tổ
chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025, Cấp chính quyền địa
phương gồm có HĐND tỉnh và UBND tỉnh.
- HĐND tỉnh
Lai Châu là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện
vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, quyết định các vấn đề quan trọng của địa
phương, giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của
các cơ quan nhà nước ở địa phương; chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương
và cơ quan nhà nước cấp trên.
- UBND tỉnh
Lai Châu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà
nước ở địa phương, tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật và nghị quyết của Hội
đồng nhân dân ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội
đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.
Theo Nghị
định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/06/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương,
bao gồm:
(1) Các cơ
quan chuyên môn thuộc tỉnh: Là các đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, bao gồm các sở,
ban, ngành, thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về
ngành, lĩnh vực ở tỉnh Lai Châu theo quy định của pháp luật và theo phân công
hoặc ủy quyền của UBND tỉnh. Tại mỗi sở, ban, ngành tùy theo đặc thù cơ cấu tổ
chức gồm có: văn phòng, thanh tra, phòng chuyên môn, nghiệp vụ, chi cục và các
đơn vị sự nghiệp công lập.
Các Sở,
ban, ngành trực thuộc quản lý của UBND tỉnh, gồm các đơn vị:
|
Stt
|
Tên cơ quan
|
Stt
|
Tên cơ quan
|
|
1
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
8
|
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
|
|
2
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
9
|
Sở Xây dựng
|
|
3
|
Sở Nội vụ
|
10
|
Sở Y tế
|
|
4
|
Sở Tài chính
|
11
|
Sở Công thương
|
|
5
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
12
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
6
|
Sở Tư pháp
|
13
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
|
7
|
Sở Ngoại Vụ
|
14
|
Thanh tra tỉnh
|
(2) Các cơ quan Trung
ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại tỉnh: là những đơn vị do Trung ương
phối hợp với địa phương cùng quản lý, như: Công an tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh,
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Ngân hàng nhà nước tỉnh, Thuế tỉnh/thành
phố, Kho bạc nhà nước,…
(3) UBND cấp xã:
Căn cứ Nghị quyết số
1670/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lai Châu
năm 2025. Sau khi sắp xếp, tỉnh Lai Châu có 38 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 36
xã và 2 phường. Trong đó có 34 xã và 02 phường hình thành sau sắp xếp và 2 xã
không thực hiện sắp xếp là xã Mù Cả, xã Tà Tổng.
|
TT
|
Tên
xã, phường
|
TT
|
Tên
xã, phường
|
|
1
|
Xã Than Uyên
|
20
|
Xã Pa Tần
|
|
2
|
Xã Mường Than
|
21
|
Xã Hồng Thu
|
|
3
|
Xã Mường Kim
|
22
|
Xã Nậm Tăm
|
|
4
|
Xã Khoen On
|
23
|
Xã Pu Sam Cáp
|
|
5
|
Xã Tân Uyên
|
24
|
Xã Nậm Mạ
|
|
6
|
Xã Mường Khoa
|
25
|
Xã Nậm Cuổi
|
|
7
|
Xã Pắc Ta
|
26
|
Xã Nậm Hàng
|
|
8
|
Xã Nậm Sỏ
|
27
|
Xã Lê Lợi
|
|
9
|
Xã Bình Lư
|
28
|
Xã Mường Mô
|
|
10
|
Xã Tả Lèng
|
29
|
Xã Hua Bum
|
|
11
|
Xã Bản Bo
|
30
|
Xã Bum Tở
|
|
12
|
Xã Khun Há
|
31
|
Xã Bum Nưa
|
|
13
|
Xã Phong Thổ
|
32
|
Xã Mường Tè
|
|
14
|
Xã Khổng Lào
|
33
|
Xã Thu Lũm
|
|
15
|
Xã Sin Suối Hồ
|
34
|
Xã Pa Ủ
|
|
16
|
Xã Dào San
|
35
|
Xã Mù Cả
|
|
17
|
Xã Sì Lở Lầu
|
36
|
Tà Tổng
|
|
18
|
Xã Sìn Hồ
|
37
|
Phường Đoàn Kết
|
|
19
|
Xã Tủa Sín Chải
|
38
|
Phường Tân Phong
|
1.2 Sơ đồ quy trình
nghiệp vụ

Hình
28: Sơ đồ quy trình nghiệp vụ tổng thể
Trong hệ thống CNTT,
thông qua thực hiện các quy trình nghiệp vụ hành chính trên môi trường điện tử
(trang thiết bị CNTT, mạng máy tính, phần mềm) sẽ hình thành các quy trình
nghiệp vụ. Trong các quy trình nghiệp vụ, tính chất liên thông nghiệp vụ của
các quy trình là tương ứng với phạm vi và quy mô liên thông của quy trình nghiệp
vụ hành chính. Các đối tượng tham gia hệ thống CNTT thông qua các quy trình
nghiệp vụ, trong môi trường tác nghiệp thông qua mạng máy tính kết nối: bên
trong nội bộ công sở qua mạng LAN; giữa các công sở trong bộ máy Chính quyền
với nhau qua mạng WAN; giữa bộ máy chính quyền với công dân, doanh nghiệp qua
mạng Internet.
Nghiệp vụ thay đổi cơ
bản cách tiếp xúc, giao tiếp làm việc truyền thống giữa công dân/doanh nghiệp
với cơ quan công quyền các cấp. Với chính quyền, cơ quan công quyền sẽ công
khai minh bạch: chức năng, nhiệm vụ; các cam kết chất lượng thực hiện công
việc; cách làm việc; các số liệu báo cáo phản ảnh chất lượng hoạt động. Các
thông tin này được công khai và được giám sát không chỉ bởi cơ quan công quyền
mà còn cả bởi chính công dân/doanh nghiệp tham gia. Trong hệ thống CNTT, công
dân/doanh nghiệp là nhân tố tham gia trực tiếp vào các quá trình xử lý, giải
quyết công việc của các công sở trên cơ sở được cung cấp, hướng dẫn đầy đủ các
thông tin một cách tự động qua môi trường mạng Internet và các trang thiết bị
CNTT (theo quy trình nghiệp vụ).
Nghiệp vụ hướng mục
tiêu là chính quyền tương tác, phục vụ công dân, doanh nghiệp, tổ chức xã hội
trên môi trường trực tuyến; nâng cao hiệu quả phục vụ xã hội của chính quyền
địa phương dựa vào sự hoạt động hiệu quả của các công sở cùng với các phương
tiện CNTT-TT (các ứng dụng DVCTT, trang thiết bị CNTT, mạng Internet,…). Nghiệp
vụ thể hiện mối quan hệ tương tác nghiệp vụ chặt chẽ giữa Chính quyền với công
dân/doanh nghiệp trong việc quản lý, cung cấp và đáp ứng các yêu cầu đời sống
xã hội thông qua hệ thống CNTT của tỉnh/TP.
Để thực hiện được mục
tiêu chuyển đổi số thì bộ máy chính quyền địa phương của tỉnh phải ứng dụng
đồng bộ các sản phẩm công nghệ thông tin và truyền thông để thực hiện và phối
hợp thực hiện tốt các chức năng, công việc nội tại từng Sở, Ban, Ngành và giữa
các Sở, Ban, Ngành với nhau trong bộ máy chính quyền. Các CBCCVC của tỉnh thực
hiện các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ nhằm thực thi các chức năng quản lý
nhà nước qua các quy trình nghiệp vụ nội bộ và các quy trình nghiệp vụ liên
thông giữa các Sở, Ban, Ngành với nhau xoay quanh các nhóm nghiệp vụ: Thủ tục
hành chính; Nghiệp vụ chuyên ngành; Nghiệp vụ quản lý chính quyền.
1.3 Sơ đồ liên thông
nghiệp vụ

Hình 29: Sơ đồ liên thông nghiệp vụ tổng thể tỉnh Lai Châu
Tính chất
quan hệ phân cấp, kết nối ngang, dọc trong tổ chức vận hành bộ máy hành chính
Chính quyền địa phương các cấp được bảo đảm là dựa trên tính chất liên thông
trong các quy trình nghiệp vụ hành chính. Tính chất liên thông của quy trình
nghiệp vụ hành chính vụ bảo đảm giữa các cơ quan, đơn vị các cấp, các ngành có
liên quan trong bộ máy tổ chức hành chính tỉnh có sự phối hợp, trao đổi, tương
tác xuyên suốt, đồng bộ về thông tin chỉ đạo, thông tin phối hợp và thực hiện các
tác vụ trong từng lĩnh vực chuyên môn hành chính nhà nước. Tính liên thông của
quy trình nghiệp vụ hành chính hiển nhiên trong các chức năng quản lý hành
chính nhà nước. Tùy thuộc phạm vi phối hợp thực hiện mà quy trình nghiệp vụ
hành chính mà có các chiều liên thông nghiệp vụ bao gồm:
- Liên
thông nghiệp vụ trong từng cơ quan;
- Liên
thông từ cơ quan cấp trên xuống cơ quan cấp dưới và ngược lại;
- Liên
thông ngang về nghiệp vụ giữa các cơ quan ngang cấp;
- Liên
thông vừa từ cấp trên xuống cấp dưới đồng thời liên thông ngang. Hình sau minh
họa mô hình hệ thống liên thông các quy trình nghiệp vụ hành chính trong quản
lý hành chính nhà nước theo tổ chức phân cấp cũng như các quan hệ phối hợp
nghiệp vụ theo quy trình nghiệp vụ giữa các cơ quan trong bộ máy hành chính
tỉnh:

Hình 30: Sơ đồ liên thông nghiệp vụ tổng thể tỉnh Lai Châu trong
hoạt động bộ máy hành chính từ Trung ương đến địa phương
Trong đó:
(1): Các
quy trình nghiệp vụ liên thông giữa các bộ/ngành với UBND tỉnh; (2), (3), (4),
(5): Các quy trình nghiệp vụ liên thông trong bộ máy Chính quyền tỉnh;
(6) Các quy
trình nghiệp vụ hành chính liên thông giữa các bộ/ngành với các sở, ban, ngành
địa phương tỉnh Lai Châu;
(7), (8),
(9), (10): Các quy trình nghiệp vụ liên thông giữa Chính quyền với công dân, tổ
chức, doanh nghiệp ngoài xã hội.
Ngoài ra,
từ cơ cấu tổ chức các cơ quan quản lý hành chính nhà nước tỉnh Lai Châu, hình
sau đây mô tả tổng thể mối quan hệ chuyên môn, nghiệp vụ giữa các cơ quan hành
chính trên quy mô toàn tỉnh.

Hình 31: Sơ đồ liên thông nghiệp vụ tổng thể tỉnh Lai Châu (theo
góc nhìn tổ chức chính quyền)
Trên cơ sở
tổ chức phân cấp hành chính của tỉnh, trong quan hệ chuyên môn, nghiệp vụ giữa
các cấp CQNN trên địa bàn tỉnh tồn tại các kết nối thông tin, về quy trình
nghiệp vụ sau:
Kết nối
dọc:
- Kết nối
từ UBND tỉnh xuống các sở, ban, ngành, UBND các xã.
- Kết nối
từ các sở, ban, ngành cấp tỉnh Lai Châu xuống các phòng chuyên môn, đơn vị trực
thuộc.
- Kết nối
từ UBND tỉnh xuống các phòng chuyên môn, UBND cấp xã.
Kết nối
ngang:
- Kết nối
giữa các cơ quan chuyên môn tỉnh (các sở, ban, ngành).
- Kết nối
giữa các cơ quan chuyên môn cấp xã (các phòng, ban).
Việc kết
nối về chuyên môn, nghiệp vụ ở trên sẽ ảnh hưởng đến Kiến trúc số tỉnh Lai
Châu. Các kiến trúc phải bảo đảm sự kết nối, liên thông theo quy trình nghiệp
vụ.
Kết nối
khác: Bên cạnh các cơ quan chuyên môn đã nêu trên, tại các cấp còn có
các đơn vị sự nghiệp. Tùy theo chức năng, nhiệm vụ của mình, các cơ quan này
cũng có sự kết nối ngang, dọc với các cơ quan khác, tương tự như các cơ quan chuyên
môn. Chính vì vậy, những mô tả kết nối ngang, dọc ở trên cũng là mô tả chung
cho các CQNN. Ngoài ra, trong thực tế cũng có những kết nối với các cơ quan của
Đảng, các tổ chức, doanh nghiệp theo các cấp và theo chức năng, nhiệm vụ, mối
quan hệ của các CQNN.
1.4 Sơ đồ
liên thông nghiệp vụ giữa các cơ quan nhà nước giải quyết hành chính theo mô
hình một cửa

Hình 32: Mô hình liên thông nghiệp vụ giữa các cơ quan nhà nước
giải quyết hành chính theo mô hình một cửa
Tiếp nhận
hồ sơ
Công chức,
viên chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa phải xem xét, kiểm tra tính chính
xác, đầy đủ của hồ sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào CSDL
của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (Hệ thống thông tin một cửa điện tử) theo
quy định tại Điều 17 Nghị định 118/2025/NĐ-CP. Ngoài ra, việc tiếp nhận hồ sơ,
TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính được quy định tại Điều 20 Nghị
định 118/2025/NĐ-CP.
Chuyển hồ
sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Ngay sau
khi tiếp nhận hồ sơ TTHC theo quy định tại Điều 17 Nghị định 118/2025/NĐ-CP,
cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận chuyển dữ liệu hồ sơ điện tử được tiếp
nhận đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết thông qua Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (Hệ thống thông tin một cửa điện tử). Việc Chuyển hồ sơ
đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết được quy định chi tiết tại Điều 18 Nghị
định 118/2025/NĐ-CP.
Giải quyết
hồ sơ TTHC
Sau khi
nhận hồ sơ TTHC, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền phân công cán bộ, công
chức, viên chức xử lý xem xét, thẩm định hồ sơ, trình phê duyệt kết quả giải
quyết TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (Hệ thống thông tin một cửa
điện tử) tuân thủ theo quy định tại Điều 19 Nghị định 118/2025/NĐ-CP.
Trả hồ sơ,
kết quả giải quyết TTHC
Hồ sơ TTHC
được giải quyết theo Điều 19 Nghị định 118/2025/NĐ-CP, sau khi có kết quả giải
quyết TTHC, cơ quan có thẩm quyền trả cho tổ chức, cá nhân theo quy định tại
Điều 22 Nghị định 118/2025/NĐ-CP.
Như vậy, để
thực hiện quy trình giải quyết hành chính theo mô hình một cửa theo Nghị định
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ, cần liên thông các nghiệp vụ sau:
- Liên
thông nghiệp vụ Quản lý TTHC: liên thông thông tin giữa Bộ phận kiểm soát
TTHC và Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh bao gồm các quy trình và các
thủ tục, biểu mẫu hành chính được phê duyệt và các quy trình, biểu mẫu đang áp
dụng thực tế tại các đơn vị.
- Liên
thông nghiệp vụ quản lý, giám sát chất lượng dịch vụ hành chính công: liên
thông thông tin về tình trạng xử lý hồ sơ (bộ phận, cá nhân xử lý, kết quả xử
lý), chất lượng xử lý (đúng hạn, mức độ hài lòng của người dân sử dụng dịch vụ)
từ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh và bộ phận Quản lý chất lượng
dịch vụ hành chính công.
- Liên
thông nghiệp vụ quản lý chuyên ngành: là nghiệp vụ chuyên môn của cơ quan
chức năng được phân cấp gồm các nghiệp vụ cấp phép, thẩm định, quản lý, giám
sát và ban hành các chính sách do đơn vị phụ trách chuyên môn chủ trì; Nội dung
liên thông: CSDL về chuyên ngành để phục vụ giải quyết hồ sơ cho người dân.
CSDL này bao gồm CSDL quốc gia, CSDL từ các HTTT của các đơn vị được tích hợp
và chia sẻ giữa các cơ quan nhà nước thông qua Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh.
- Liên
thông nghiệp vụ quản lý văn bản, điều hành: do các CQNN thực hiện theo quy
trình gửi nhận điện tử để trao đổi văn bản, xin ý kiến. Mô hình liên thông
trong nghiệp vụ xử lý văn bản, điều hành của tỉnh được thực hiện theo Quyết
định 28/2018/QĐ-TTg về việc gửi nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ
thống hành chính nhà nước .
- Liên
thông nghiệp vụ thanh toán phí, lệ phí: là nghiệp vụ thanh toán trực tuyến
được hiện thiện qua việc kết nối liên thông các cổng thanh toán trực tuyến.
- Liên
thông nghiệp vụ nhận trả tại nhà: là nghiệp vụ nhận, trả hồ sơ tại nhà nhằm
tăng tiện ích của dịch vụ hành chính công thông qua việc liên thông với Bưu
điện.
1.5 Sơ đồ
quy trình nghiệp vụ liên thông văn bản

Hình 33: Mô hình liên thông gửi nhận văn bản qua mạng
- UBND
tỉnh: bộ phận văn thư tại UBND tỉnh phát hành văn bản đi, hệ thống thực
hiện đóng gói dữ liệu văn bản dưới dạng "edXML" gửi lên Trục liên
thông. Dữ liệu đóng gói bao gồm: Thời hạn xử lý, nội dung văn bản chỉ đạo.
- Trục liên
thông: làm nhiệm vụ trung chuyển dữ liệu từ hệ thống quản lý văn bản của
UBND tỉnh tới đơn vị nhận thực hiện.
- Các sở,
ban, ngành trực thuộc tỉnh 1, các sở, ban, ngành trực thuộc tỉnh 2…: nhận nội
dung văn bản từ Trục liên thông chuyển xuống, xử lý và hiển thị dữ liệu lên
giao diện cho người dùng xem, tiếp nhận và xử lý văn bản đến theo quy trình tại
đơn vị. Thực hiện phải hồi các gói tin gồm: phản hồi cho văn bản nào, trạng
thái xử lý.
Trường hợp
các sở, ban, ngành trực thuộc tỉnh 1, các sở, ban, ngành trực thuộc tỉnh 2 cần gửi văn
bản đến UBND tỉnh hoặc đến các sở, ban, ngành trực thuộc tỉnh 3, 4…thì:
- Bộ phận
văn thư tại đơn vị sẽ phát hành văn bản đi, hệ thống thực hiện đóng gói dữ liệu
văn bản dưới dạng "edXML" gửi lên Trục liên thông. Dữ liệu đóng gói
bao gồm: Thời hạn xử lý, nội dung văn bản theo dõi.
- Trục liên
thông làm nhiệm vụ trung chuyển dữ liệu từ hệ thống quản lý văn bản của các sở,
ban, ngành trực thuộc tỉnh 1, các sở, ban, ngành trực thuộc tỉnh 2 tới UBND
tỉnh hoặc các sở, ban, ngành trực thuộc tỉnh 3, 4.
- UBND tỉnh
hoặc các sở, ban, ngành trực thuộc tỉnh 3, 4 sẽ nhận nội dung văn bản từ Trục
liên thông chuyển xuống, xử lý và hiển thị dữ liệu lên giao diện cho người dùng
xem, tiếp nhận và xử lý văn bản đến theo quy trình tại đơn vị. Thực hiện phải
hồi các gói tin gồm: trạng thái xử lý, văn bản trả lời.

Hình 34: Quy trình luân chuyển văn bản qua mạng giữa đơn vị các
cấp
Quy trình
trên thể hiện sự luân chuyển một văn bản đi qua mạng từ UBND tỉnh tới các sở,
ban, ngành và UBND cấp xã thuộc tỉnh.
- UBND
tỉnh: phát hành văn bản đi tới các sở, ban, ngành và UBND cấp xã thuộc tỉnh.
- Các sở,
ban, ngành và các đơn vị cấp xã thuộc tỉnh: tiếp nhận văn bản đến từ UBND tỉnh:
+ Trường
hợp văn bản đến là văn bản thông báo/văn bản quy phạm pháp luật: thực hiện lưu
văn bản để tham khảo.
+ Trường
hợp văn bản đến là văn bản chỉ đạo: Đơn vị thực hiện xử lý theo quy trình tại
đơn vị và soạn văn bản đi báo cáo lên UBND tỉnh.
Quy trình
luân chuyển văn bản đến qua mạng giữa các đơn vị cũng thực hiện tương tự.
1.6 Sơ đồ
quy trình nghiệp vụ xử lý TTHC
Bên cạnh
cạnh nghiệp vụ quản lý chính quyền chủ yếu trong hoạt động nội bộ tại các cơ
quan, đơn vị, việc cung cấp các DVCTT là một trong những nội dung cốt lõi của
hệ thống CNTT. Vì vậy, trong phạm vi tài liệu này, trình bày quy trình nghiệp
vụ tổng quát phục vụ xử lý TTHC trên môi trường mạng, hướng đến cung cấp 100%
DVCTT toàn trình đủ điều kiện trong tương lai.

Hình 35: Mô hình quy trình nghiệp vụ giải quyết TTHC
- Đối
tượng phục vụ chính: người dân, tổ chức và doanh nghiệp (G2B, G2C);
- Quy
định nghiệp vụ: Nghị định 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC và TTHC thống nhất. Nghị
quyết 131/NQ-CP ngày 6/10/2022 của Chính phủ về đẩy mạnh cải cách TTHC (TTHC)
và hiện đại hóa phương thức chỉ đạo, điều hành phục vụ người dân, doanh nghiệp.
Quyết định 468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải
quyết TTHC.
Theo đó đã
hợp nhất Cổng Dịch vụ công trực tuyến và Hệ thống thông tin một cửa điện tử
tỉnh để tạo lập Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thống nhất, liên thông giữa
các cấp chính quyền từ trung ương đến địa phương (Quyết định 37/2024/QĐ-UBND
ngày 10/9/2024 của UBND tỉnh về Quy chế quản lý, vận hành, khai thác sử dụng Hệ
thống thông tin báo cáo tỉnh Lai Châu).
- Các
dịch vụ nghiệp vụ (business services) gồm:
+ Quản lý
TTHC;
+ Dịch vụ
công trực tuyến;
+ Tiếp
nhận, giải quyết hồ sơ TTHC;
+ Nhận, trả
hồ sơ tại nhà qua bưu điện;
+ Thanh
toán trực tuyến (phí, lệ phí, thuế…);
+ Quản lý,
giám sát chất lượng dịch vụ hành chính công (đánh giá hài lòng..);
+ Tiếp
nhận, xử lý, trả lời phản ánh kiến nghị người dân.
Minh họa sơ
đồ liên thông quy trình Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, trợ cấp mai
táng phí, hỗ trợ chi phí mai táng

Hình 36: Minh họa sơ đồ liên thông quy trình Đăng ký khai tử, xóa
đăng ký thường trú, trợ cấp mai táng phí, hỗ trợ chi phí mai táng
Các bước
thực hiện mô tả như sau:
Bước 1: Người yêu
cầu truy cập vào Cổng DVC quốc gia (tại địa chỉ dichvucong.gov.vn) hoặc trên
ứng dụng VNeID, lựa chọn mục DVC liên thông khai sinh, khai tử" để thực
hiện nộp hồ sơ trực tuyến và lệ phí theo quy định.
Người yêu
cầu có thể lựa chọn thực hiện liên thông 2 TTHC (Đăng ký khai tử, xóa đăng ký
thường trú); hoặc 3 TTHC (Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết
mai táng phí); hoặc 4 TTHC (Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết
mai táng phí, tử tuất), phần mềm DVC liên thông sẽ điều chỉnh nội dung tờ khai
điện tử và giấy tờ phải đính kèm theo nội dung liên thông mà người yêu cầu đã
lựa chọn để người yêu cầu thực hiện nộp hồ sơ trực tuyến theo quy định.
Bước 2: HTTT giải
quyết TTHC tỉnh tiếp nhận hồ sơ đăng ký khai sinh từ Phần mềm DVC liên thông;
thông báo hẹn trả kết quả được phần mềm DVC liên thông gửi cho người yêu cầu
qua Cổng DVC quốc gia, ứng dụng VNeID và tin nhắn SMS.
Bước 3: Giải quyết
hồ sơ đăng ký khai tử
Sau khi hồ
sơ đăng ký khai từ điện tử được chuyển tới phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch
điện tử dùng chung của Bộ Tư pháp, công chức làm công tác hộ tịch thực hiện các
nghiệp vụ đăng ký khai tử ngay trong ngày làm việc trên phần mềm đăng ký, quản
lý hộ tịch điện tử dùng chung của Bộ Tư pháp. Trường hợp cần xác minh thì thời
hạn giải quyết không quá 3 ngày làm việc.
Bước 4: Giải quyết
hồ sơ xóa đăng ký thường trú và giải quyết mai táng phí, tử tuất Sau khi bản
điện tử Trích lục khai tử được cấp, phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử
dùng chung của Bộ Tư pháp tự động chuyển bản điện tử Trích lục khai tử đến phần
mềm DVC liên thông thông qua HTTT giải quyết TTHC tỉnh, phần mềm DVC liên thông
hoàn thiện hồ sơ điện tử (bao gồm biểu mẫu, tờ khai mà người yêu cầu đã kê
khai, bản điện tử Trích lục khai tử và các thành phần hồ sơ liên quan) gửi đến:
HTTT quản lý cư trú để thực hiện xóa đăng ký thường trú ngay trong ngày làm
việc; HTTT của các cơ quan liên quan tới bảo hiểm xã hội, lao động xã hội để
thực hiện giải quyết chế độ mai táng phí, tử tuất.
2. Về Ứng dụng
Căn cứ Nghị
quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của
chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện, trách
nhiệm của UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên quan tới phát
triển hạ tầng kỹ thuật bao gồm:
- Rà soát,
đánh giá, nâng cấp, phát triển các hệ thống thông tin, CSDL, nền tảng số dùng
chung bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu thông suốt giữa các cơ quan trong
hệ thống chính trị từ Trung ương đến địa phương, phục vụ công tác quản lý nhà
nước và chỉ đạo, điều hành.
- Tổ chức
triển khai, sử dụng thống nhất các nền tảng số quốc gia dùng chung, hệ thống
thông tin quy mô quốc gia do các bộ, ngành cung cấp
- Hoàn
thành tạo lập, cập nhật, chuẩn hóa, làm giàu và kết nối chia sẻ, đồng bộ dữ
liệu vào các nền tảng số quốc gia dùng chung, hệ thống thông tin quy mô quốc
gia.
2.1 Về chính quyền số

- Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC tỉnh: là hệ thống thông tin được phát triển để tiếp
nhận, giải quyết, theo dõi, đánh giá chất lượng thực hiện TTHC, cung cấp DVCTT
thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh.
Ghi chú:
Các HTTT giải quyết TTHC tỉnh (hiện có) tiếp tục duy trì, là nơi nhận đồng bộ
dữ liệu giải quyết TTHC để các địa phương tra cứu, khai thác cho các nhu cầu
quản lý tại địa phương, hạn chế thực hiện nâng cấp, mở rộng trừ trường hợp cần
thiết để đảm bảo yêu cầu, chất lượng cung cấp DVCTT cho người dân, doanh
nghiệp. Giai đoạn sau, sẽ thực hiện theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền về
Kiến trúc hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh.
- Hệ thống
thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành tỉnh: là hệ thống thông tin được phát
triển để phục vụ quá trình chỉ đạo, điều hành trên môi trường điện tử của các
cơ quan hành chính nhà nước toàn tỉnh.
- Trung tâm
giám sát, điều hành thông minh tỉnh: Cho phép tổng hợp tất cả các nguồn thông
tin, dữ liệu của địa phương trên tất cả các lĩnh vực, cung cấp cái nhìn tổng
thể theo thời gian thực đối với các đối tượng liên quan, qua đó, giúp người ra
quyết định các cấp có khả năng giám sát, điều hành, phân tích dữ liệu lớn và hỗ
trợ ra quyết định.
- Phần mềm
quản lý chuyên ngành của các Sở.
Đối với các
phần mềm, hệ thống thông tin quản lý chuyên ngành của các Sở, trước khi tỉnh có
nhu cầu xây dựng, triển khai, phải có văn bản xin ý kiến thống nhất của Bộ,
ngành quản lý chuyên ngành. Việc này nhằm bảo đảm tính pháp lý, thống nhất,
tránh trùng lặp chức năng với hệ thống của Bộ, ngành, đồng thời bảo đảm khả
năng kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định của Khung kiến trúc tổng thể quốc
gia số.
- Hệ thống
thông tin nguồn tỉnh: Là hệ thống thông tin được thiết lập để cung cấp thông
tin nguồn cho đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông
của tỉnh trực thuộc Trung ương. Hệ thống thông tin nguồn còn có chức năng thu
thập tổng hợp, phân tích, quản lý dữ liệu, đánh giá hiệu quả hoạt động thông
tin cơ sở phục vụ công tác quản lý nhà nước tại địa phương.
- Nền tảng
AI tỉnh: Là hạ tầng và dịch vụ AI dùng chung trong phạm vi tỉnh, cung cấp năng
lực tính toán, mô hình và công cụ phát triển ứng dụng để phục vụ chính quyền
số, đô thị thông minh, kinh tế số và dịch vụ công. Việc phát triển, vận hành
phải tuân thủ nguyên tắc AI có trách nhiệm, bảo đảm minh bạch, an toàn, đồng
thời kết nối, chia sẻ dữ liệu qua LGSP tỉnh, tích hợp vào NDXP, NDOP và khai
thác, đồng bộ với Nền tảng AI quốc gia.
- Ứng dụng
hỗ trợ hoạt động của các cơ quan nhà nước (bao gồm các ứng dụng tiêu biểu như:
Quản lý công việc, Hệ thống báo cáo, Họp trực tuyến…).
- Các ứng
dụng chính quyền số đặc thù khác của tỉnh.
2.1.1 Sơ đồ ứng dụng tổng thể

Các lớp
trong sơ đồ trên được mô tả như sau:
- Lớp
nghiệp vụ: Bao gồm các lớp thành phần được mô tả như sau:
+ Lớp tác
nhân bên ngoài: Là các đối tượng sử dụng, khai thác các dịch vụ nghiệp vụ do
các cơ quan, đơn vị của tỉnh cung cấp thông qua qua hệ thống ứng dụng. Các đối
tượng này có thể là công dân, doanh nghiệp và các hệ thống bên ngoài khác.
+ Lớp dịch
vụ nghiệp vụ (Lớp nghiệp vụ thành phần): Là các dịch vụ nghiệp vụ do các cơ
quan, đơn vị của tỉnh cung cấp thông qua việc ứng dụng CNTT để xử lý (các) yêu
cầu/bài toán nghiệp vụ.
+ Lớp
nghiệp vụ và tác nhân bên trong: Bao gồm các tác nhân tham gia xử lý các quy
trình nghiệp vụ để giải quyết các yêu cầu/bài toán nghiệp vụ phục vụ cung cấp
các dịch vụ nghiệp vụ cho các tác nhân bên ngoài khai thác, sử dụng.
- Lớp ứng
dụng: Bao gồm các lớp thành phần là lớp dịch vụ ứng dụng và lớp dữ liệu và
thành phần ứng dụng. Các thành phần thuộc lớp ứng dụng thường được sử dụng để
mô hình hóa kiến trúc ứng dụng nhằm mô tả cấu trúc, hành vi và sự tương tác của
các ứng dụng trong tổ chức. Bao gồm các lớp thành phần được mô tả như sau:
+ Lớp dịch
vụ ứng dụng: Là một trạng thái hoạt động được cung cấp bởi một hoặc nhiều thành
phần ứng dụng (tương đương với một hoặc nhiều chức năng ứng dụng) để giải quyết
yêu cầu hoặc bài toán nghiệp vụ theo từng dịch vụ nghiệp vụ xác định trong Lớp
nghiệp vụ, được thể hiện thông qua các giao diện và phải có liên quan đến quy
trình xử lý nghiệp vụ. Một dịch vụ ứng có thể phục vụ các quy trình nghiệp vụ,
chức năng nghiệp vụ, tương tác nghiệp vụ hoặc chức năng ứng dụng. Chức năng này
được truy cập thông qua một hoặc nhiều giao diện ứng dụng (Application
Interface). Mỗi dịch vụ ứng dụng có thể yêu cầu truy cập hoặc sử dụng cũng như
tạo ra các đối tượng dữ liệu tương ứng.
+ Lớp thành
phần ứng dụng: Thành phần xác định cấu trúc hoạt động chính cho Lớp ứng dụng là
thành phần ứng dụng. Thành phần này được sử dụng để mô hình hóa bất kỳ thực thể
cấu trúc nào trong Lớp ứng dụng, không chỉ là các thành phần phần mềm (có thể
sử dụng lại) mà còn có thể là một phần của một hoặc nhiều ứng dụng. Thành phần
ứng dụng cần được xây dựng theo hướng đại diện cho một gói chức năng ứng dụng,
theo các mô-đun và có thể triển khai độc lập, có thể sử dụng lại và có thể thay
thế. Một thành phần ứng dụng thực hiện một hoặc nhiều chức năng ứng dụng, bao
gồm đầy đủ các trạng thái hoạt động và dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của thành
phần ứng dụng đó, đồng thời, đưa ra các dịch vụ, và làm cho chúng có sẵn thông
qua giao diện ứng dụng. Việc kết hợp các thành phần ứng dụng được kết nối thông
qua việc tổ chức, xây dựng các liên kết (cộng tác/tương tác) giữa các thành
phần ứng dụng.
Bên cạnh
đó, một thành phần ứng dụng có một hoặc nhiều giao diện ứng dụng, bảo đảm phù
hợp và thể hiện chức năng của nó. Giao diện ứng dụng của các thành phần ứng
dụng khác có thể phục vụ cho một thành phần ứng dụng. Khi xây dựng triển khai
các thành phần ứng dụng, chúng ta cần lưu ý:
1-Về quy
trình ứng dụng (Application Process). Một quy trình ứng dụng mô tả một chuỗi
các hành vi bên trong mà thành phần ứng dụng sẽ xử lý để hướng đến một kết quả
cụ thể cũng như đáp ứng yêu cầu cung cấp các dịch vụ ứng dụng. Các thành phần
ứng dụng khác nhau có thể cung cấp hoặc sử dụng các dịch vụ của thành phần ứng
dụng khác
2- Về chức
năng ứng dụng: Một chức năng ứng dụng biểu diễn trạng thái tự động có thể được
thực hiện bởi một thành phần ứng dụng. Một chức năng ứng dụng mô tả trạng thái
hoạt động (bên trong) của một thành phần ứng dụng. Nếu trạng thái hoạt động này
giao tiếp với bên ngoài, các thành phần ứng dụng sẽ được thể hiện qua một hoặc
nhiều dịch vụ ứng dụng.
3- Về kết
hợp, liên kết, tương tác giữa các ứng dụng: Việc liên kết, kết hợp (tích hợp),
tương tác giữa các ứng dụng đại diện cho một tập hợp gồm hai hoặc nhiều thành
phần ứng dụng với nhau để phục vụ xử lý một quy trình nghiệp vụ. Các thành phần
ứng dụng có thể sử dụng các giao diện ứng dụng để liên kết, kết hợp (tích hợp)
các thành phần ứng dụng.
Ngoài ra,
mỗi thành phần ứng dụng sẽ quản lý đối tượng dữ liệu tương ứng để phục vụ việc
xử lý tự động qua phần mềm ứng dụng.
Ghi chú: Sơ
đồ triển khai điển hình không hiển thị tất cả các mối quan hệ giữa các thành
phần trong lớp ứng dụng. Các mối quan hệ giữa các thành phần cũng tạo thành các
phần thiết yếu của Kiến trúc ứng dụng. Do đó, trong mục 2.3.3, tài liệu Kiến
trúc sẽ mô tả và đưa ra ví dụ cụ thể về sơ đồ giao diện ứng dụng trên cơ sở yếu
tố kết hợp, tương tác giữa các ứng dụng. Biểu diễn một điểm truy cập, trong đó
các dịch vụ ứng dụng được tạo sẵn cho người dùng, thành phần ứng dụng khác hoặc
nút.
- Lớp hạ
tầng kỹ thuật công nghệ: Bao gồm các lớp thành phần được mô tả như sau:
+ Lớp dịch
vụ hạ tầng kỹ thuật công nghệ: Là các dịch vụ do lớp hạ tầng kỹ thuật công nghệ
cung cấp để phục vụ triển khai các thành phần ứng dụng, CSDL ví dụ như dịch vụ
nền tảng, dịch vụ lưu trữ, dịch vụ mạng...
+ Lớp hạ
tầng kỹ thuật: Là bao gồm các thành phần thuộc hệ thống hạ tầng kỹ thuật công
nghệ thông tin để phục vụ cung cấp các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật công nghệ trên
như hệ thống máy chủ, các phần mềm hệ thống, các phần mềm nền tảng, hệ thống
sao lưu lưu trữ, hệ thống mạng lõi...
Sau đây là
ví dụ minh họa về áp dụng mô hình trong việc triển khai hệ thống cung cấp DVCTT
toàn trình mức cơ bản:

Ngày 14/10/2024,
Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành Công văn số 4338/BTTTT-CĐSQG về việc
xây dựng Khung triển khai DVCTT để hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương phổ cập
DVCTT toàn trình dựa trên kinh nghiệm triển khai tại một số bộ, ngành, địa
phương. Trong đó, Kết quả đánh giá qua hệ thống ECM cho thấy chất lượng các Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC (hợp nhất của Dịch vụ công trực tuyến và Một
cửa điện tử) có nhiều hạn chế, cần phải đặc biệt quan tâm khi không có bộ,
ngành, địa phương nào đạt mức A và B.
Căn cứ kết
quả đánh giá chi tiết, các bộ, ngành, địa phương nâng cấp, hoàn thiện Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo Thông
tư số 21/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ Thông tin và Truyền thông và
Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ.
2.1.2 Sơ đồ giao diện ứng dụng
Giao diện
ứng dụng đại diện cho một điểm truy cập (access) khi dịch vụ ứng dụng của thành
phần ứng dụng được cung cấp cho các tác nhân khác (có thể người dùng, một thành
phần ứng dụng khác hoặc một node hệ thống ứng dụng). Một giao diện ứng dụng cho
thấy các dịch vụ ứng dụng ra môi trường.
Một dịch vụ
ứng dụng có thể được hiển thị thông qua các giao diện khác nhau và một giao
diện cũng có thể hiển thị nhiều dịch vụ ứng dụng. Hay nói cách khác, một giao
diện ứng dụng có thể được gán cho các dịch vụ ứng dụng, có nghĩa là giao diện
đó đưa ra các dịch vụ này ra môi trường. Để làm được việc này, khi xây dựng các
(hệ thống), thành phần ứng dụng, chúng ta có thể xây dựng, thiết lập các tham
số, giao thức được sử dụng, các điều kiện đầu vào/đầu ra và định dạng dữ liệu
trao đổi qua các giao diện ứng dụng (ví dụ như XML...).
Các sơ đồ
sau thể hiện mức khái niệm về việc sơ đồ giao diện ứng dụng:


Hình 37: Sơ đồ giao diện ứng dụng mức khái niệm
Sơ đồ sau
đây minh họa cho việc sử dụng các giao diện ứng dụng (bao gồm giao diện ứng
dụng web - Web API (sử dụng Web services) và giao diện khác (không phải Web
API).

Hình 38: Sơ đồ minh họa giao diện ứng dụng kết hợp các APIs
Trong mô
hình trên, cán bộ hệ thống một cửa gọi dịch vụ tiếp nhận và chuyển xử lý hồ sơ
đăng ký cấp giấy phép ngành Công thương sử dụng giao diện ứng dụng web API (Web
services) SOAP. Giao diện ứng dụng này cũng cho phép thành phần ứng dụng xử lý
nghiệp vụ chuyên ngành Công thương kết nối đến dịch vụ theo định dạng được
thiết lập sẵn giữa hai thành phần ứng dụng để tiếp nhận hồ sơ từ hệ thống MCĐT
phục vụ cán bộ chuyên ngành Công thương xử lý và in giấy phép (giả định là hồ
sơ hợp lệ và đủ điều kiện). Đối với chức năng in của phần mềm Cấp phép, chức
năng in sẽ gọi dịch vụ tạo E-Forms cho giấy phép thông qua giao diện ứng dụng
có sẵn của thư viện phần mềm (APIs do Nhà phát triển công bố/cung cấp trên sẵn
trên Reports Library Framework).
2.1.3 Sơ đồ giao tiếp ứng dụng
Sơ đồ giao
tiếp ứng dụng thể hiện cách/công cụ giao tiếp cơ bản của người dùng đối với các
ứng dụng của tỉnh trong tương lai. Sơ đồ giao tiếp ứng dụng được minh hoạ theo
các góc nhìn như sau:

Hình 39: Sơ đồ minh họa các thành phần giao tiếp ứng dụng
Trong mô hình
minh họa trên, việc giao tiếp ứng dụng được thể hiện tương đối trực quan, chủ
yếu tập trung vào việc thể hiện các công cụ/phương tiện cho phép người dùng
giao tiếp với ứng dụng mà người dùng được cấp quyền để thao tác, khai thác các
dịch vụ ứng dụng cung cấp.

Hình 40: Sơ đồ minh họa việc giao tiếp ứng dụng web
Mô hình
trên minh họa cách thức công dân, doanh nghiệp giao tiếp với các ứng dụng của
hệ thống cung cấp DVCTT khi đăng ký nộp hồ sơ đăng ký TTHC trực tuyến trên Hệ
thống cung cấp DVCTT. Việc giao tiếp giữa công dân, doanh nghiệp với các hệ
thống ứng dụng thực hiện trên môi trường mạng qua mạng internet và sử dụng giao
diện cổng web (Web-portal) của thành phần ứng dụng Cổng Dịch vụ công trực tuyến
(FrontOffice). Hệ thống MCĐT ở BackOffice sẽ cho phép các cán bộ MCĐT thực hiện
kiểm tra, chuyển xử lý hồ sơ của công dân, doanh nghiệp. Công dân, doanh nghiệp
có thể thực hiện thoát khỏi Cổng Dịch vụ công trực tuyến sau khi nộp, chuyển xử
lý hồ sơ thành công.
2.1.4 Sơ đồ tích hợp ứng dụng khái quát
Các dịch vụ
chia sẻ và tích hợp là các dịch vụ có thể dùng chung, chia sẻ giữa các ứng dụng
trong quy mô tỉnh Lai Châu, điều này làm giảm đầu tư trùng lặp, lãng phí, thiếu
đồng bộ. Mặt khác, một trong các chức năng quan trọng của các dịch vụ nhóm này
là để kết nối, liên thông, tích hợp các ứng dụng. LGSP cung cấp các dịch vụ để
cho các hệ thống thông tin khác trao đổi thông tin, dữ liệu dùng chung của tỉnh
Lai Châu.
Kiến trúc
tích hợp xác định cách thức tương tác và trao đổi thông tin giữa các ứng dụng
nghiệp vụ trong hệ thống, nhằm hỗ trợ các hoạt động cung cấp và triển khai dịch
vụ cho người sử dụng bên trong và bên ngoài tỉnh Lai Châu cũng như xác định các
thành phần trung gian hỗ trợ việc tích hợp các hệ thống, CSDL của tỉnh.
Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia

Hình 41: Sơ đồ tích hợp tổng thể
Hệ thống
kết nối, liên thông các hệ thống thông tin ở Trung ương và địa phương là thành
phần trung gian của quốc gia để kết nối các nền tảng chia sẻ, tích hợp của các
bộ, ngành, địa phương. Hệ thống này bao gồm các dịch vụ, ứng dụng có thể chia
sẻ, dùng chung cấp quốc gia để kết nối, liên thông các HTTT, CSDL giữa các bộ,
ngành, địa phương. Các dịch vụ nền tảng chia sẻ, tích hợp quốc gia cung cấp,
bao gồm:
- Các dịch
vụ chia sẻ dữ liệu từ các HTTT, CSDL quốc gia;
- CSDL
chuyên ngành để giảm thiểu thành phần hồ sơ công dân, doanh nghiệp khi thực
hiện TTHC;
- Các dịch
vụ chia sẻ, tích hợp giữa các bộ, ngành, địa phương và đảm bảo cơ chế một cửa
trong xử lý TTHC (công dân, doanh nghiệp không phải đến nhiều nơi để thực hiện
TTHC);
- Các dịch
vụ trao đổi dữ liệu (gửi nhận dữ liệu) giữa các bộ, ngành, địa phương;
- Dịch vụ
kết nối với Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam, thực hiện Quyết định số
45/2016/QĐ-TTg về việc Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu
chính công ích: Kết nối với hệ thống thông tin của Tổng Công ty Bưu điện Việt
Nam để trao đổi thông tin về nhu cầu sử dụng; thông tin về trạng thái xử lý,
kết quả giải quyết; trạng thái gửi, nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC
qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Các dịch
vụ nền tảng dùng chung quốc gia;
- Đáp ứng
việc tích hợp và chia sẻ ngang hàng hoặc tập trung theo từng nghiệp vụ cụ thể.

Hình 42: Sơ đồ tích hợp tổng thể mức logic
2.1.5 Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh Lai Châu
Thành phần
này để tích hợp, chia sẻ các HTTT, CSDL trong nội bộ các cơ quan, đơn vị của
tỉnh và giữa tỉnh Lai Châu với các tỉnh, thành khác qua Nền tảng tích hợp, chia
sẻ dữ liệu quốc gia hoặc của tỉnh Lai Châu (LGSP) theo đúng quy định hiện hành.
Với nền tảng này, thông tin nghiệp vụ có thể được trao đổi theo chiều ngang và
theo chiều dọc giữa các cơ quan đơn vị của tỉnh. Thành phần này cũng hoạt động
như một cổng nghiệp vụ, cùng với các dịch vụ để trao đổi thông tin với các bộ,
ngành, địa phương khác hoặc với các hệ thống thông tin của các doanh nghiệp/tổ
chức khác khi cần thiết. Giải pháp kết nối dựa trên nền tảng dịch vụ CPĐT/CPS -
GSP (Government Service Platform). Kiến trúc giải pháp GSP có thể phân chia
thành 02 mức:
- Hệ
thống/nền tảng kết nối quy mô quốc gia nhằm kết nối, chia sẻ giữa các hệ thống
thông tin có quy mô quốc gia (bao gồm các hệ thống thông tin/CSDL quốc gia; kết
nối giữa các bộ, ngành, địa phương…);
- Hệ
thống/nền tảng kết nối quy mô địa phương nhằm kết nối, chia sẻ giữa các hệ
thống thông tin trong nội bộ tỉnh và là đầu mối kết nối ra bên ngoài.
Theo đó,
nền tảng kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu tỉnh Lai Châu được đề xuất theo sơ
đồ tích hợp tổng thể sau đây:

Hình 43: Sơ đồ tích hợp, chia sẻ dữ liệu tổng thể
Với Khung
kiến trúc số tỉnh Lai Châu, nền tảng kết nối quy mô địa phương LGSP là Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) thống nhất của tỉnh, tuân theo kiến trúc hiện
đại như kiến trúc hướng dịch vụ - Service Oriented Architecture (SOA) hoặc
Microservices với thành phần cốt lõi là Trục tích hợp dịch vụ - Enterprise
Service Bus (ESB), nhằm đảm bảo khả năng cung cấp các kết nối trao đổi thông
tin theo chiều ngang và chiều dọc. Hệ thống LGSP của tỉnh cần được phát triển
để đảm bảo duy trì và mở rộng để cung cấp đầy đủ các dịch vụ/thành phần như
trong Kiến trúc, đảm bảo khả năng cho phép kết nối, chia sẻ, trao đổi thông tin
theo chiều ngang và theo chiều dọc giữa các hệ thống ứng dụng. Sau đây là mô
các mô tả về dịch vụ của LGSP tỉnh Lai Châu:
- Danh
mục Dữ liệu đặc tả: Danh mục các dữ liệu mô tả về ý nghĩa, nội dung của các
dữ liệu được trao đổi trong hệ thống. Danh mục đặc tả này rất cần thiết cho
chức năng chuyển đổi (transform) của nền tảng.
- Dịch
vụ Danh mục dùng chung: Tích hợp với danh mục dữ liệu dùng chung thống nhất
giữa các hệ thống thông tin của tỉnh được sử dụng bởi nền tảng LGSP phục vụ
tích hợp, kết nối, chia sẻ thông tin. Danh mục dùng chung này rất cần thiết cho
chức năng chuyển đổi (transform) của nền tảng.
- Dịch
vụ Quản lý Thư mục: Là thành phần quan trọng để quản lý tập trung tài
nguyên thông tin với nhiều cơ chế lưu trữ đối tượng khác nhau, nhằm đảm bảo
tính thống nhất của thông tin, dễ dàng truy vấn, duy trì, cập nhật và chia sẻ
thông tin.
- Dịch
vụ Quản lý nền tảng: Cung cấp các tính năng quản trị các nền tảng chia sẻ,
tích hợp của tỉnh cho quản trị viên: Kiểm tra tình hình hiệu suất của hệ thống;
tạm dừng cung cấp, phân phối dịch vụ, kích hoạt dịch vụ…
- Dịch
vụ Quản lý định danh tập trung: Cung cấp cơ chế cho phép các hệ thống ứng
dụng ngành nhận dạng người sử dụng. Hệ thống định danh tập trung cung cấp dịch
vụ cho hầu hết các phần mềm, hệ thống khác trong ngành. Mỗi chủ thể sẽ có một
ID và các thông tin liên quan. Mỗi khi các thành phần khác (sử dụng định danh
tập trung) phát hiện có sự thay đổi về thông tin gắn liền với định danh thì có
thể thông báo và/hoặc cập nhật lại cho hệ thống. Hệ thống định danh cũng có thể
lưu trữ các thông tin liên quan đến vai trò của người dùng trong hệ thống.
- Dịch
vụ Xác thực tập trung: Cung cấp cơ chế cho xác thực tập trung một lần cho
các hệ thống ứng dụng của tỉnh Lai Châu. Hệ thống xác thực tập trung cung cấp
dịch vụ cho hầu hết các phần mềm, hệ thống khác của tỉnh.
- Dịch
vụ Quản lý luồng công việc: Quản lý, giám sát theo dõi luồng hoạt động
nghiệp vụ, hiệu suất hoạt động của hệ thống ứng dụng, tình trạng hoạt động và
các rủi ro vận hành, rủi ro về quy trình nghiệp vụ khi vận hành ứng dụng.
- Dịch
vụ Thanh toán điện tử: Tích hợp với dịch vụ thanh toán chuyên dụng để hỗ
trợ quá trình xử lý tài chính trực tuyến, cho phép thanh toán trên môi trường
mạng.
- Dịch
vụ Quản lý thông báo: Cung cấp các thông báo và cảnh báo cho quản trị hệ
thống khi có vấn đề xảy ra.
- Dịch
vụ Giám sát và kiểm toán: Cung cấp các chức năng giám sát và kiểm toán đối
với nền tảng như: Cho phép quản trị viên giám sát, theo dõi các tiến trình đang
chạy trong nền tảng; Cho phép quản trị viên xem lại lịch sử hoạt động của các
tiến trình; Dừng một dịch vụ đang chạy; Ngăn/cấm truy cập từ một hệ thống
khách…
- Dịch
vụ Quản lý danh mục dịch vụ: Đây là danh mục chứa các dịch vụ đã đăng ký và
đang hoạt động trên nền tảng. Các danh mục này được mô tả theo ngôn ngữ mô tả
chuẩn để các nhà phát triển ứng dụng có thể dễ dàng gọi và sử dụng các dịch vụ
mong muốn.
- Dịch
vụ Quản lý thông điệp: Cung cấp các chức năng định tuyến, chuyển đổi các
thông điệp (message).
- Dịch
vụ Quản lý các kết nối: Cung cấp các loại kết nối chuẩn và phi chuẩn. Các
hệ thống khách hỗ trợ các chuẩn sẵn có sẽ có thể dễ dàng sử dụng các dịch vụ do
LGSP cung cấp, phân phối.
- Dịch
vụ Nhật ký: Các hoạt động của các dịch vụ sẽ được ghi lại để quản trị viên
có thể xem xét khi cần. Các thông tin được ghi lại như: Tên dịch vụ; Thời gian
hoạt động; Thời gian kết thúc; Hệ thống khách…
- Dịch
vụ nền tảng tích hợp ứng dụng, dịch vụ và dữ liệu: Điều phối các ứng dụng
hay các dịch vụ để cung cấp các loại dịch vụ mới, gắn kết một chuỗi các hệ
thống con với những tính năng khác nhau vào một hệ thống lớn, đảm bảo tất cả
được kết hợp chặt chẽ với nhau, sử dụng nền tảng lõi là Trục tích hợp ESB.
- Dịch
vụ quản lý quy trình - BPM: Cho phép quản lý, định nghĩa luồng quy trình
tích hợp, kết nối hoặc cộng tác giữa các ứng dụng.
- Dịch
vụ nền tảng dữ liệu mở: Cho phép các tổ chức trong ngành có thể công bố,
chia sẻ các tập dữ liệu cho người dùng và các hệ thống khác.
- Dịch
vụ nền tảng dữ liệu lớn: Nền tảng dữ liệu lớn cung cấp các tính năng/dịch
vụ như: Thu thập dữ liệu với tần suất liên tục, gần với thời gian thực; Xử lý
dữ liệu song song: Nền tảng dữ liệu lớn cung cấp tính năng để xử lý và lưu trữ
dữ liệu có độ lớn cao; Lưu trữ dữ liệu phân tán: dữ liệu được lưu trữ phân tán
trên nhiều máy; Dữ liệu có thể ở các dạng khác nhau như: có cấu trúc, không cấu
trúc, dữ liệu tệp, …
- Dịch
vụ nền tảng IoT: Cung cấp kết nối chuyên dụng cho các thiết bị, hệ thống và
dịch vụ; khả năng truyền tải, trao đổi thông tin, dữ liệu qua mạng kết nối của
tỉnh.
- Dịch
vụ Khai thác các dịch vụ từ Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia, LGSP
khác: Cung cấp khả năng thiết lập kết nối, tích hợp nhằm khai thác các dịch
vụ từ Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia, LGSP khác, đặc biệt là khả
năng kết nối, sử dụng các dịch vụ dữ liệu từ các HTTT/CSDL quốc gia.
- Dịch
vụ Cung cấp các dịch vụ cho Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia, LGSP
khác: Cung cấp các dịch vụ chia sẻ và trao đổi thông tin qua Nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia hoặc LGSP của các Bộ, ban, ngành địa phương khác
theo quy định của Chính phủ hoặc thống nhất giữa tỉnh Lai Châu với các bộ,
ngành, địa phương khác.
Trong giai
đoạn 2025-2030, tỉnh Lai Châu cần tiếp tục đầu tư nâng cấp, mở rộng Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) của tỉnh Lai Châu để làm tiền đề, cơ sở hỗ trợ
triển khai các hệ thống ứng dụng nội bộ, tăng cường trao đổi chia sẻ, thông tin
dữ liệu với các HTTT/CSDL cấp Quốc gia và với bộ, ngành, địa phương để phục vụ
xử lý, giải quyết các bài toán/yêu cầu nghiệp vụ, đẩy mạnh việc chuyển đổi số,
hướng đến mục tiêu trở thành SỐ, Xã hội số và Kinh tế số.
Mô hình
tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh được minh họa như sau:

2.1.6 Một số các nền tảng/ứng dụng dùng chung
|
STT
|
Tên
ứng dụng
|
Mô
tả
|
Định
hướng/đề xuất
|
Mức
độ ưu tiên
|
|
1.
|
Cổng thông tin điện
tử tỉnh
|
Cổng thông tin điện
tử là thành phần đảm bảo cho người sử dụng có thể truy cập đến các thông tin
trực tuyến và cũng là giao diện giữa người sử dụng với các dịch vụ CQS. Cổng
thông tin điện tử cung cấp chức năng liên quan trực tiếp đến việc quản lý
người sử dụng dịch vụ (cả nội bộ và bên ngoài), quản lý nghiệp vụ tương tác
với người sử dụng.
|
Tiếp tục thực hiện nâng
cấp để đảm bảo cung cấp thông tin về các DVCTT trên Cổng Thông tin điện tử
cho người dân, doanh nghiệp đảm bảo tính đầy đủ theo quy định tại Nghị định
số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/06/2022 quy định về việc cung cấp thông tin và DVCTT
của cơ quan Nhà nước trên môi trường mạng; xây dựng Cổng trong (nội bộ) đảm
bảo tích hợp các hệ thống phần mềm ứng dụng, hệ thống CSDL, hệ thống quản lý
thông tin hợp nhất, nhằm tạo kênh giao diện kết nối liên thông để thiết lập
môi trường làm việc điện tử thống nhất và duy nhất cho các CQNN của tỉnh.
|
1
|
|
2.
|
Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC
|
Là nơi truy cập duy
nhất cho công dân, tổ chức khi giao tiếp với chính quyền thông qua việc thực
hiện đăng ký các DVCTT, tra cứu hướng dẫn TTHC, tra cứu thông tin xử lý hồ sơ
một cửa, hỏi đáp các thắc mắc về TTHC công, đánh giá mức độ hài lòng của công
dân đối với tỉnh Lai Châu.
|
Tiếp tục thực hiện
nâng cấp, phát triển, hoàn thiện hệ thống theo hướng tập trung, thống nhất để
cung cấp DVCTT mức thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương, tích hợp với
các hệ thống theo quy định; đảm bảo đáp ứng quy định tại Thông tư 21/2023/TT-BTTTT,
NĐ 45/2020/NĐ-CP và Nghị định số 47/2020/NĐ-CP cũng như kế hoạch hoạt động nghiệp
vụ của tỉnh nêu trong Kiến trúc.
Tuân thủ định hướng
Kiến trúc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh tại Công văn 5721/BKHCN-CĐSQG.
|
1
|
|
3.
|
Cổng dữ liệu mở
|
Cổng thông tin điện
tử cho phép các cơ quan, tổ chức, công dân doanh nghiệp truy cập khai thác dữ
liệu mở và đóng góp, hoàn thiện dữ liệu của tỉnh Lai Châu.
|
Tiếp tục thực hiện
nâng cấp trên nguyên tắc bảo đảm kết nối với các HTTT/CSDL dùng chung.
Ngày 25/10/2023, UBND
tỉnh Lai Châu đã ban hành Danh mục CSDL dùng chung, dữ liệu mở tỉnh Lai Châu
tại Quyết định số 1966/QĐ-UBND
|
1
|
|
4.
|
Chăm sóc khách hàng
|
- Quản lý thông tin
khách hàng hỗ trợ
- Kết nối với Call
Center
- Báo cáo thống kê hỗ
trợ
- Định tuyến, quản lý
các line hỗ trợ
- Giám sát hoạt động
các line
|
Đầu tư mới bảo đảm
kết nối với Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và các hệ thống thông tin,
CSDL khác/dùng chung có liên quan.
|
2
|
|
5.
|
Hệ thống đa phương
tiện và giao tiếp điện tử
|
Hệ thống cung cấp
dịch vụ tin nhắn đa phương tiện cho công dân, doanh nghiệp trong quá trình
làm việc, giao tiếp với cơ quan nhà nước tỉnh Lai Châu.
Hệ thống Ứng dụng
dịch vụ thông tin của cơ quan chính quyền hoặc phục vụ công dân, doanh nghiệp
trên nền tảng thiết bị di động. Các ứng dụng tương tác điện tử hỗ trợ công
dân, doanh nghiệp giao tiếp với cơ quan chính quyền hoặc khi thực hiện đăng
ký xử lý TTHC công: Bảng tin điện tử; Thông báo điện tử (Kết quả, tiến trình
xử lý hồ sơ; Xin lỗi công dân, doanh nghiệp…)
|
Đầu tư mới/mở rộng
cung cấp các dịch vụ cho công dân, doanh nghiệp và các cán bộ CCVC trên nền
tảng di động.
|
1
|
|
6.
|
Cổng thông tin hỗ trợ
công dân, doanh nghiệp
|
Quản lý lưu trữ các
câu hỏi, giải đáp về dịch vụ, ứng dụng, tài liệu liên quan đến của tỉnh, cho
phép người dùng tìm kiếm các thông tin về câu hỏi; cung cấp các dịch vụ hỗ
trợ công dân, doanh nghiệp giải quyết các vướng mắc trong hoạt động liên quan
đến CQS.
|
Đầu tư xây dựng mới.
|
1
|
|
7.
|
Đánh giá sự hài lòng
của công dân, doanh nghiệp, tổ chức
|
Đánh giá, xếp loại
mức độ hài lòng của công dân, doanh nghiệp, tổ chức khi tham gia thực hiện
các DVCTT do cơ quan tỉnh Lai Châu cung cấp theo nhiều tiêu chí khác nhau.
|
Không cần đầu tư mới.
Lý do: Hệ thống đánh
giá Bộ chỉ số phục vụ người dân và doanh nghiệp của Cổng Dịch vụ công quốc
gia được Văn phòng Chính phủ xây dựng, quản lý, vận hành. Các địa phương tham
gia quản lý, vận hành Hệ thống; không đầu tư mới Hệ thống giám sát, đánh giá
chất lượng thực hiện TTHC, cung cấp dịch vụ công của bộ, cơ quan, địa phương.
Các địa phương có
trách nhiệm tích hợp, đồng bộ dữ liệu đầy đủ, chính xác, thường xuyên, liên
tục theo thời gian thực của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC với Hệ thống
đánh giá Bộ chỉ số phục vụ người dân và doanh nghiệp của Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
Kết quả đánh giá được
công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
cấp bộ, cấp tỉnh
Bộ chỉ số chỉ đạo,
điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực
hiện TTHC, dịch vụ công theo thời gian thực trên môi trường điện tử được
Chính phủ ban hành tại Quyết định 766/QĐ-TTg năm 2022.
|
1
|
|
8.
|
Ứng dụng giải pháp,
công nghệ của CMCN 4.0 phục vụ người dân và doanh nghiệp
|
Ứng dụng trí tuệ nhân
tạo (Chatbot) để trả lời tự động các câu hỏi thường gặp của khách hàng, nâng
cao hiệu quả công việc của trung tâm hỗ trợ khách hàng (Call Center).
Xây dựng trang mạng
xã hội Fanpage, công cụ đánh giá, tăng cường hiệu quả công tác truyền thông
và tương tác với khách hàng thông qua mạng xã hội.
Xây dựng các kênh
thanh toán trực tuyến giữa đơn vị, người tham gia với tỉnh Lai Châu, thanh
toán phí/lệ phí không dùng tiền mặt trên cơ sở các nền tảng công nghệ hiện
đại, góp phần phát triển đối tượng cũng như tăng cường trải nghiệm tích cực
của người dân.
|
Đầu tư xây dựng mới.
|
2
|
|
9.
|
Cổng Thương mại điện
tử
|
Cung cấp thông tin hỗ
trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tham gia thương mại điện tử để giới
thiệu, quảng bá sản phẩm cũng như tìm cơ hội hợp tác, đầu tư phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội tỉnh Lai Châu.
|
Đầu tư xây dựng mới/nâng
cấp hệ thống hiện có.
|
1
|
|
10.
|
Cổng tiếp nhận khiếu
nại, tố cáo và PAKN
|
Cung cấp kênh tiếp
nhận các phản ánh kiến nghị; khiếu nại tố cáo về các hành vi không phù hợp
với chuẩn mực đạo đức cũng như quy định pháp luật của các cơ quan, tổ chức,
cá nhân thuộc hệ thống chính quyền đối với công dân, doanh nghiệp.
|
Đầu tư nâng cấp.
|
1
|
Nhóm ứng dụng này bao
gồm các ứng dụng chính, cốt lõi của tỉnh, là trục xương sống của lớp ứng dụng.
Các ứng dụng khác hoạt động xoay quanh các ứng dụng nghiệp vụ lõi này.
|
STT
|
Tên
ứng dụng
|
Mô
tả
|
Định
hướng/đề xuất
|
Mức
độ ưu tiên
|
|
1.
|
Ứng dụng nghiệp vụ
ngành Công thương
|
Phục vụ xử lý nghiệp
vụ chuyên ngành Công thương; hỗ trợ xử lý nghiệp vụ chuyên ngành liên quan
các DVCTT trên môi trường mạng; giúp thực hiện đẩy mạnh triển khai đồng loạt
các DVCTT toàn trình, toàn trình một phần.
|
Đầu tư nâng cấp/xây
dựng mới để xử lý nghiệp vụ chuyên ngành theo mức độ ưu tiên hoặc đặc thù của
địa phương, mức độ sử dụng và ứng dụng cao trong thực tiễn; gắn liền với việc
số hóa quy trình xử lý TTHC trên môi trường mạng.
Mỗi phần mềm xử lý
nghiệp vụ chuyên ngành phải sẵn sàng phương án kỹ thuật để phát triển mở
rộng, có khả năng tích hợp, kết nối liên thông với hệ thống cung cấp DVCTT,
hệ thống cung cấp các dịch vụ dùng chung, các hệ thống ứng dụng, CSDL nội bộ
cũng như với các hệ thống ứng dụng liên quan khác của các bộ, ngành, địa
phương qua hệ thống LGSP, NDXP.
|
1
|
|
2.
|
Ứng dụng nghiệp vụ
ngành Giáo dục và đào tạo
|
Phục vụ xử lý nghiệp
vụ chuyên ngành Giáo dục và đào tạo; hỗ trợ xử lý nghiệp vụ chuyên ngành liên
quan các DVCTT trên môi trường mạng; giúp thực hiện đẩy mạnh triển khai đồng
loạt các DVCTT toàn trình, toàn trình một phần.
|
Đầu tư nâng cấp/xây
dựng mới để xử lý nghiệp vụ chuyên ngành theo mức độ ưu tiên hoặc đặc thù của
địa phương, mức độ sử dụng và ứng dụng cao trong thực tiễn; gắn liền với việc
số hóa quy trình xử lý TTHC trên môi trường mạng.
Mỗi phần mềm xử lý
nghiệp vụ chuyên ngành phải sẵn sàng phương án kỹ thuật để phát triển mở
rộng, có khả năng tích hợp, kết nối liên thông với hệ thống cung cấp DVCTT,
hệ thống cung cấp các dịch vụ dùng chung, các hệ thống ứng dụng, CSDL nội bộ
cũng như với các hệ thống ứng dụng liên quan khác của các bộ, ngành, địa
phương qua hệ thống LGSP, NDXP.
|
1
|
|
3.
|
Ứng dụng nghiệp vụ
ngành Khoa học và Công nghệ
|
Phục vụ xử lý nghiệp
vụ chuyên ngành Khoa học và công nghệ, Thông tin truyền thông; hỗ trợ xử lý
nghiệp vụ chuyên ngành liên quan các DVCTT trên môi trường mạng; giúp thực
hiện đẩy mạnh triển khai đồng loạt các DVCTT toàn trình, toàn trình một phần.
|
Đầu tư nâng cấp/xây
dựng mới để xử lý nghiệp vụ chuyên ngành theo mức độ ưu tiên hoặc đặc thù của
địa phương, mức độ sử dụng và ứng dụng cao trong thực tiễn; gắn liền với việc
số hóa quy trình xử lý TTHC trên môi trường mạng.
Mỗi phần mềm xử lý
nghiệp vụ chuyên ngành phải sẵn sàng phương án kỹ thuật để phát triển mở
rộng, có khả năng tích hợp, kết nối liên thông với hệ thống cung cấp DVCTT,
hệ thống cung cấp các dịch vụ dùng chung, các hệ thống ứng dụng, CSDL nội bộ
cũng như với các hệ thống ứng dụng liên quan khác của các bộ, ngành, địa
phương qua hệ thống LGSP, NDXP.
|
1
|
|
4.
|
Ứng dụng nghiệp vụ
ngành Ngoại vụ
|
Phục vụ xử lý nghiệp
vụ chuyên ngành Ngoại vụ; hỗ trợ xử lý nghiệp vụ chuyên ngành liên quan các
DVCTT trên môi trường mạng; giúp thực hiện đẩy mạnh triển khai đồng loạt các
DVCTT toàn trình, toàn trình một phần.
|
Đầu tư nâng cấp/xây
dựng mới để xử lý nghiệp vụ chuyên ngành theo mức độ ưu tiên hoặc đặc thù của
địa phương, mức độ sử dụng và ứng dụng cao trong thực tiễn; gắn liền với việc
số hóa quy trình xử lý TTHC trên môi trường mạng.
Mỗi phần mềm xử lý
nghiệp vụ chuyên ngành phải sẵn sàng phương án kỹ thuật để phát triển mở
rộng, có khả năng tích hợp, kết nối liên thông với hệ thống cung cấp DVCTT,
hệ thống cung cấp các dịch vụ dùng chung, các hệ thống ứng dụng, CSDL nội bộ
cũng như với các hệ thống ứng dụng liên quan khác của các bộ, ngành, địa
phương qua hệ thống LGSP, NDXP.
|
1
|
|
5.
|
Ứng dụng nghiệp vụ
ngành Nội vụ
|
Phục vụ xử lý nghiệp
vụ chuyên ngành Nội vụ; hỗ trợ xử lý nghiệp vụ chuyên ngành liên quan các
DVCTT trên môi trường mạng; giúp thực hiện đẩy mạnh triển khai đồng loạt các
DVCTT toàn trình, toàn trình một phần.
|
Đầu tư nâng cấp/xây
dựng mới để xử lý nghiệp vụ chuyên ngành theo mức độ ưu tiên hoặc đặc thù của
địa phương, mức độ sử dụng và ứng dụng cao trong thực tiễn; gắn liền với việc
số hóa quy trình xử lý TTHC trên môi trường mạng.
Mỗi phần mềm xử lý
nghiệp vụ chuyên ngành phải sẵn sàng phương án kỹ thuật để phát triển mở
rộng, có khả năng tích hợp, kết nối liên thông với hệ thống cung cấp DVCTT,
hệ thống cung cấp các dịch vụ dùng chung, các hệ thống ứng dụng, CSDL nội bộ
cũng như với các hệ thống ứng dụng liên quan khác của các bộ, ngành, địa
phương qua hệ thống LGSP, NDXP.
|
1
|
|
6.
|
Ứng dụng nghiệp vụ
ngành Tài chính
|
Phục vụ xử lý nghiệp
vụ chuyên ngành Tài chính; hỗ trợ xử lý nghiệp vụ chuyên ngành liên quan các
DVCTT trên môi trường mạng; giúp thực hiện đẩy mạnh triển khai đồng loạt các
DVCTT toàn trình, toàn trình một phần.
|
Đầu tư nâng cấp/xây
dựng mới để xử lý nghiệp vụ chuyên ngành theo mức độ ưu tiên hoặc đặc thù của
địa phương, mức độ sử dụng và ứng dụng cao trong thực tiễn; gắn liền với việc
số hóa quy trình xử lý TTHC trên môi trường mạng.
Mỗi phần mềm xử lý
nghiệp vụ chuyên ngành phải sẵn sàng phương án kỹ thuật để phát triển mở
rộng, có khả năng tích hợp, kết nối liên thông với hệ thống cung cấp DVCTT,
hệ thống cung cấp các dịch vụ dùng chung, các hệ thống ứng dụng, CSDL nội bộ
cũng như với các hệ thống ứng dụng liên quan khác của các bộ, ngành, địa
phương qua hệ thống LGSP, NDXP.
|
1
|
|
7.
|
Ứng dụng nghiệp vụ
ngành Nông nghiệp và Môi trường
|
Phục vụ xử lý nghiệp
vụ chuyên ngành Nông nghiệp và Tài nguyên và Môi trường hỗ trợ xử lý nghiệp
vụ chuyên ngành liên quan các DVCTT trên môi trường mạng; giúp thực hiện đẩy
mạnh triển khai đồng loạt các DVCTT toàn trình, toàn trình một phần.
|
Đầu tư nâng cấp/xây
dựng mới để xử lý nghiệp vụ chuyên ngành theo mức độ ưu tiên hoặc đặc thù của
địa phương, mức độ sử dụng và ứng dụng cao trong thực tiễn; gắn liền với việc
số hóa quy trình xử lý TTHC trên môi trường mạng.
Mỗi phần mềm xử lý
nghiệp vụ chuyên ngành phải sẵn sàng phương án kỹ thuật để phát triển mở
rộng, có khả năng tích hợp, kết nối liên thông với hệ thống cung cấp DVCTT,
hệ thống cung cấp các dịch vụ dùng chung, các hệ thống ứng dụng, CSDL nội bộ
cũng như với các hệ thống ứng dụng liên quan khác của các bộ, ngành, địa
phương qua hệ thống LGSP, NDXP.
|
1
|
|
8.
|
Ứng dụng nghiệp vụ
ngành Tư pháp
|
Phục vụ xử lý nghiệp
vụ chuyên ngành Tư pháp; hỗ trợ xử lý nghiệp vụ chuyên ngành liên quan các
DVCTT trên môi trường mạng; giúp thực hiện đẩy mạnh triển khai đồng loạt các
DVCTT toàn trình, toàn trình một phần.
|
Đầu tư nâng cấp/xây
dựng mới để xử lý nghiệp vụ chuyên ngành theo mức độ ưu tiên hoặc đặc thù của
địa phương, mức độ sử dụng và ứng dụng cao trong thực tiễn; gắn liền với việc
số hóa quy trình xử lý TTHC trên môi trường mạng.
Mỗi phần mềm xử lý
nghiệp vụ chuyên ngành phải sẵn sàng phương án kỹ thuật để phát triển mở
rộng, có khả năng tích hợp, kết nối liên thông với hệ thống cung cấp DVCTT,
hệ thống cung cấp các dịch vụ dùng chung, các hệ thống ứng dụng, CSDL nội bộ
cũng như với các hệ thống ứng dụng liên quan khác của các bộ, ngành, địa
phương qua hệ thống LGSP, NDXP.
|
1
|
|
9.
|
Ứng dụng nghiệp vụ
ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Phục vụ xử lý nghiệp
vụ chuyên ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch; hỗ trợ xử lý nghiệp vụ chuyên
ngành liên quan các DVCTT trên môi trường mạng; giúp thực hiện đẩy mạnh triển
khai đồng loạt các DVCTT toàn trình, toàn trình một phần.
|
Đầu tư nâng cấp/xây
dựng mới để xử lý nghiệp vụ chuyên ngành theo mức độ ưu tiên hoặc đặc thù của
địa phương, mức độ sử dụng và ứng dụng cao trong thực tiễn; gắn liền với việc
số hóa quy trình xử lý TTHC trên môi trường mạng.
Mỗi phần mềm xử lý
nghiệp vụ chuyên ngành phải sẵn sàng phương án kỹ thuật để phát triển mở
rộng, có khả năng tích hợp, kết nối liên thông với hệ thống cung cấp DVCTT,
hệ thống cung cấp các dịch vụ dùng chung, các hệ thống ứng dụng, CSDL nội bộ
cũng như với các hệ thống ứng dụng liên quan khác của các bộ, ngành, địa
phương qua hệ thống LGSP, NDXP.
|
1
|
|
10.
|
Ứng dụng nghiệp vụ
ngành Xây dựng
|
Phục vụ xử lý nghiệp
vụ chuyên ngành Xây dựng; hỗ trợ xử lý nghiệp vụ chuyên ngành liên quan các
DVCTT trên môi trường mạng; giúp thực hiện đẩy mạnh triển khai đồng loạt các
DVCTT toàn trình, toàn trình một phần.
|
Đầu tư nâng cấp/xây
dựng mới để xử lý nghiệp vụ chuyên ngành theo mức độ ưu tiên hoặc đặc thù của
địa phương, mức độ sử dụng và ứng dụng cao trong thực tiễn; gắn liền với việc
số hóa quy trình xử lý TTHC trên môi trường mạng.
Mỗi phần mềm xử lý
nghiệp vụ chuyên ngành phải sẵn sàng phương án kỹ thuật để phát triển mở
rộng, có khả năng tích hợp, kết nối liên thông với hệ thống cung cấp DVCTT,
hệ thống cung cấp các dịch vụ dùng chung, các hệ thống ứng dụng, CSDL nội bộ
cũng như với các hệ thống ứng dụng liên quan khác của các bộ, ngành, địa
phương qua hệ thống LGSP, NDXP.
|
1
|
|
11.
|
Ứng dụng nghiệp vụ
ngành Y tế
|
Phục vụ xử lý nghiệp
vụ chuyên ngành Y tế; hỗ trợ xử lý nghiệp vụ chuyên ngành liên quan các DVCTT
trên môi trường mạng; giúp thực hiện đẩy mạnh triển khai đồng loạt các DVCTT
toàn trình, toàn trình một phần.
|
Đầu tư nâng cấp/xây
dựng mới để xử lý nghiệp vụ chuyên ngành theo mức độ ưu tiên hoặc đặc thù của
địa phương, mức độ sử dụng và ứng dụng cao trong thực tiễn; gắn liền với việc
số hóa quy trình xử lý TTHC trên môi trường mạng.
Mỗi phần mềm xử lý
nghiệp vụ chuyên ngành phải sẵn sàng phương án kỹ thuật để phát triển mở
rộng, có khả năng tích hợp, kết nối liên thông với hệ thống cung cấp DVCTT,
hệ thống cung cấp các dịch vụ dùng chung, các hệ thống ứng dụng, CSDL nội bộ
cũng như với các hệ thống ứng dụng liên quan khác của các bộ, ngành, địa
phương qua hệ thống LGSP, NDXP.
|
1
|
|
12.
|
Ứng dụng nghiệp vụ
Dân tộc và tôn giáo
|
Phục vụ xử lý nghiệp
vụ chuyên ngành Dân tộc và tôn giáo; hỗ trợ xử lý nghiệp vụ chuyên ngành liên
quan các DVCTT trên môi trường mạng; giúp thực hiện đẩy mạnh triển khai đồng loạt
các DVCTT toàn trình, toàn trình một phần.
|
Đầu tư nâng cấp/xây
dựng mới để xử lý nghiệp vụ chuyên ngành theo mức độ ưu tiên hoặc đặc thù của
địa phương, mức độ sử dụng và ứng dụng cao trong thực tiễn; gắn liền với việc
số hóa quy trình xử lý TTHC trên môi trường mạng.
Mỗi phần mềm xử lý
nghiệp vụ chuyên ngành phải sẵn sàng phương án kỹ thuật để phát triển mở
rộng, có khả năng tích hợp, kết nối liên thông với hệ thống cung cấp DVCTT,
hệ thống cung cấp các dịch vụ dùng chung, các hệ thống ứng dụng, CSDL nội bộ
cũng như với các hệ thống ứng dụng liên quan khác của các bộ, ngành, địa
phương qua hệ thống LGSP, NDXP.
|
1
|
|
13.
|
Ứng dụng nghiệp vụ
ngành Thanh tra
|
Phục vụ xử lý nghiệp
vụ chuyên ngành Thanh tra; hỗ trợ xử lý nghiệp vụ chuyên ngành liên quan các
DVCTT trên môi trường mạng; giúp thực hiện đẩy mạnh triển khai đồng loạt các
DVCTT toàn trình, toàn trình một phần.
|
Đầu tư nâng cấp/xây
dựng mới để xử lý nghiệp vụ chuyên ngành theo mức độ ưu tiên hoặc đặc thù của
địa phương, mức độ sử dụng và ứng dụng cao trong thực tiễn; gắn liền với việc
số hóa quy trình xử lý TTHC trên môi trường mạng.
Mỗi phần mềm xử lý
nghiệp vụ chuyên ngành phải sẵn sàng phương án kỹ thuật để phát triển mở
rộng, có khả năng tích hợp, kết nối liên thông với hệ thống cung cấp DVCTT,
hệ thống cung cấp các dịch vụ dùng chung, các hệ thống ứng dụng, CSDL nội bộ
cũng như với các hệ thống ứng dụng liên quan khác của các bộ, ngành, địa
phương qua hệ thống LGSP, NDXP.
|
1
|
|
14.
|
Ứng dụng nghiệp vụ
|
Phục vụ xử lý nghiệp
vụ chuyên ngành của ; hỗ trợ xử lý nghiệp vụ chuyên ngành liên quan các DVCTT
trên môi trường mạng; giúp thực hiện đẩy mạnh triển khai đồng loạt các DVCTT
toàn trình, toàn trình một phần.
|
Đầu tư nâng cấp/xây
dựng mới để xử lý nghiệp vụ chuyên ngành theo mức độ ưu tiên hoặc đặc thù của
địa phương, mức độ sử dụng và ứng dụng cao trong thực tiễn; gắn liền với việc
số hóa quy trình xử lý TTHC trên môi trường mạng.
Mỗi phần mềm xử lý
nghiệp vụ chuyên ngành phải sẵn sàng phương án kỹ thuật để phát triển mở
rộng, có khả năng tích hợp, kết nối liên thông với hệ thống cung cấp DVCTT,
hệ thống cung cấp các dịch vụ dùng chung, các hệ thống ứng dụng, CSDL nội bộ
cũng như với các hệ thống ứng dụng liên quan khác của các bộ, ngành, địa
phương qua hệ thống LGSP, NDXP.
|
1
|
Nhóm ứng dụng này bao
gồm các ứng dụng có thể được sử dụng trên phạm vi ngành tùy theo điều kiện cụ
thể. Chúng thường được sử dụng để phục vụ hỗ trợ hoặc xử lý các nghiệp vụ hành
chính nội bộ tỉnh Lai Châu.
|
STT
|
Tên
ứng dụng
|
Mô
tả
|
Định
hướng/đề xuất
|
Mức
độ ưu
tiên
|
|
1.
|
Quản lý thi đua, khen
thưởng
|
- Quản lý tổng hợp
phong trào thi đua; tổng hợp về khen thưởng; công tác thẩm định hồ sơ, đề
xuất khen thưởng;
- Quản lý, thẩm định
các nội dung về tuyên truyền; công tác tổ chức họp báo, cung cấp thông tin
cho các cơ quan thông tấn báo chí;
- Tổng hợp thông tin
phản ánh trên các phương tiện thông tin đại chúng; Quản lý các hoạt động báo
chí trong cơ quan;
- Quản lý hiện vật
truyền thống và công tác xuất bản.
|
Đầu tư nâng cấp, mở
rộng triển khai sử dụng đồng bộ, bảo đảm theo hướng tích hợp CSDL dùng chung.
|
1
|
|
2.
|
Quản lý Hành chính
|
- Công tác văn phòng
- Quản lý phòng họp
- Quản lý nội dung
- Lịch làm việc
- Thông tin nhân sự
- Thông tin chấm công
- Thông tin đối tác
- Thông tin tài sản
- Đăng ký xe…
|
Đầu tư nâng cấp, mở
rộng triển khai sử dụng đồng bộ, bảo đảm theo hướng tích hợp CSDL dùng chung.
|
1
|
|
3.
|
Quản lý khoa học và
công nghệ
|
- Quản lý nhiệm vụ
khoa học và công nghệ;
- Quản lý xây dựng và
áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn;
- Quản lý các hoạt
động về phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ;
- Quản lý hoạt động
chuyển giao công nghệ;
- Hoạt động hợp tác
quốc tế về khoa học và công nghệ;
- Thống kê hoạt động
khoa học và công nghệ;
- Áp dụng các hệ
thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO;
- Quản lý phát triển
nhân lực, hạ tầng khoa học và công nghệ;
- Thẩm định chương
trình, đề án, nhiệm vụ chuyên môn, dự án đầu tư thiết bị khoa học và công
nghệ;
- Quản lý giải thưởng
về khoa học và công nghệ.
|
Đầu tư nâng cấp, mở
rộng triển khai sử dụng đồng bộ, bảo đảm theo hướng tích hợp CSDL dùng chung.
|
2
|
|
4.
|
Khiếu nại, tố cáo và
phòng chống tham nhũng
|
- Quản lý thông tin
công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo: Phân công nhiệm vụ giải quyết, kiểm
tra, báo cáo, kết luận;
- Quản lý thông tin tập
huấn, tuyên truyền về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; thông tin chương
trình, kế hoạch phòng chống tham nhũng;
- Quản lý công tác
phòng chống tham nhũng: Lập quyết định, phân công nhiệm vụ, kiểm tra, báo
cáo, kết luận...
- Tra cứu Hồ sơ thanh
tra, đơn thư, hồ sơ khiếu nại, tố cáo; thông tin về đối tượng bị khiếu nại,
tố cáo;
- Thông tin xử lý vi
phạm phạm luật về phòng chống tham nhũng;
- Thông tin thực hiện
các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về phòng chống tham nhũng; Hồ sơ về
công tác phòng chống tham nhũng, thông tin các khóa tập huấn, tuyên truyền…
|
Đầu tư nâng cấp.
|
2
|
|
5.
|
Quản lý thanh tra,
kiểm tra
|
- Quản lý thông tin
chương trình, kế hoạch thanh tra, phê duyệt và công bố kế hoạch;
- Quản lý công tác
thanh tra, kiểm tra: Lập quyết định, phân công nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra,
báo cáo, kết luận...
- Quản lý thông tin
xử lý vi phạm hành chính; thông tin thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết
định xử lý về thanh tra;
- Quản lý thông tin
tập huấn, tuyên truyền về công tác thanh tra, kiểm tra; thông tin chương
trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra phòng chống tham nhũng;
- Quản lý công tác
phòng chống tham nhũng: Lập quyết định, phân công nhiệm vụ, kiểm tra, báo
cáo, kết luận...
- Tra cứu Hồ sơ thanh
tra; thông tin đối tượng thanh tra, kiểm tra…
|
Đầu tư nâng cấp.
|
1
|
|
6.
|
Quản lý văn bản và
Điều hành
|
Thống nhất và tin học
hóa các quy trình hoạt động tác nghiệp, các hình thức tiếp nhận, lưu trữ,
trao đổi, tìm kiếm, xử lý thông tin, giải quyết công việc trong các cơ quan
nhà nước để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động chỉ đạo, điều hành của
lãnh đạo, hoạt động tác nghiệp của cán bộ, công chức; Tăng cường sử dụng văn
bản điện tử thay thế văn bản giấy trong hoạt động của các cơ quan nhà nước
|
Đầu tư nâng cấp, mở
rộng.
|
1
|
|
7.
|
Kế hoạch, Kế toán -
tài chính
|
- Quản lý thu/chi,
chi phí;
- Quản lý sổ, báo cáo
kế toán tài chính;
- Tra cứu các văn bản
về công tác tài chính kế toán;
- Hỗ trợ quản lý tài
chính đến các đơn vị các cấp;
- Quản lý kế hoạch
tài chính.
|
Đầu tư nâng cấp, mở
rộng, định hướng dùng chung toàn tỉnh.
|
1
|
|
8.
|
Quản lý hợp tác quốc
tế
|
- Quản lý các kế
hoạch, chương trình hợp tác quốc tế;
- Quản lý đoàn ra, đoàn
vào;
- Tổ chức hội nghị,
hội thảo quốc tế;
- Quản lý thỏa thuận,
điều ước quốc tế;
- Quản lý chương
trình, dự án có sử dụng vốn có yếu tố nước ngoài, quản lý xây dựng kế hoạch
và thực hiện đối thoại chính sách hàng năm với các đối tác quốc tế (nếu có);
- Quản lý hộ chiếu
ngoại giao, công vụ.
|
Đầu tư nâng cấp, mở
rộng, định hướng dùng chung toàn tỉnh.
|
3
|
|
9.
|
Quản lý Tài sản công
|
Cho phép quản lý tập
trung thông tin về các tài sản công tại các cơ quan, đơn vị toàn tỉnh.
|
Đầu tư nâng cấp, mở
rộng, định hướng dùng chung toàn tỉnh.
|
1
|
|
10.
|
Quản lý dự án
|
- Quản lý các thông
tin chung về dự án;
- Xử lý các yêu cầu
về thẩm định dự án;
- Quản lý công tác
đấu thầu dự án;
- Thông tin thanh
tra, giám sát, kiểm toán dự án;
- Lập kế hoạch liên
quan đến dự án;
- Báo cáo thống kê,
tích hợp với các hệ thống khác...
|
Đầu tư xây dựng mới,
định hướng dùng chung toàn tỉnh.
|
3
|
|
11.
|
Quản lý công tác pháp
chế
|
- Tra cứu thông tin
về xây dựng chính sách, pháp luật;
- Tra cứu việc rà
soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật;
- Tra cứu thông tin
kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
- Quản lý pháp điển
hệ thống quy phạm pháp luật;
- Tra cứu thông tin
chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật;
- Tra cứu thông tin
tình hình thi hành pháp luật;
- Quản lý công tác
kiểm soát TTHC;
- Tra cứu thông tin
về pháp luật quốc tế và hợp tác quốc tế về pháp luật;
- Tra cứu thông tin
hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp thuộc trách nhiệm của tỉnh Lai Châu theo quy
định của pháp luật...
|
Đầu tư xây dựng mới,
định hướng dùng chung toàn tỉnh.
|
3
|
|
12.
|
Quản lý hợp đồng
|
Quản lý thông tin về
các hợp đồng tại tỉnh Lai Châu: Số hợp đồng, loại hợp đồng, các chủ thể tham
gia hợp đồng, đối tượng của hợp đồng, tình hình thực hiện các hợp đồng, cảnh
báo về việc thực hiện hợp đồng đến hạn…
|
Đầu tư xây dựng mới,
định hướng dùng chung toàn tỉnh.
|
2
|
|
13.
|
Quản lý cán bộ
|
Quản lý hồ sơ cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động tập trung toàn tỉnh.
- Quản lý hồ sơ cán
bộ;
- Điều chuyển;
- Khen thưởng, kỷ
luật;
- Đào tạo bồi dưỡng;
- Đánh giá xếp loại;
- Quy hoạch cán bộ.
|
Đầu tư nâng cấp, mở
rộng phần mềm hiện có.
|
1
|
|
14.
|
Quản lý hồ sơ công
việc
|
Hệ thống quản lý quá
trình thực hiện và kết quả thực hiện các nhiệm vụ của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ giao; các nhiệm vụ trong thông báo kết luận của Lãnh đạo tỉnh Lai
Châu tại các buổi họp giao ban hàng tháng; Quản lý các báo cáo đột xuất phục
vụ Lãnh đạo tỉnh họp Chính phủ...
|
Đầu tư xây dựng mới phục
vụ công tác chỉ đạo điều hành của Lãnh đạo tỉnh Lai Châu.
|
1
|
|
15.
|
Quản lý, đánh giá
hiệu suất công việc
|
Phần mềm giúp tỉnh
Lai Châu triển khai chiến lược lãnh đạo, các mục tiêu thành chương trình hành
động cụ thể, được cấp Lãnh đạo cao nhất phê duyệt theo kế hoạch năm hoặc tùy
điều kiện thực tế và được chuyển thành các Kế hoạch hành động với các tiêu
chí đo lường cụ thể. Các Kế hoạch hành động sẽ được phân bổ qua các cấp quản
lý để chuyển thành các công việc cụ thể cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân của tỉnh
Lai Châu. Phần mềm cho phép tạo Kế hoạch hành động, Kế hoạch công việc, Thiết
lập chỉ số đo lường, Quản lý hệ thống, Xây dựng bộ khung năng lực, Dashboard
năng lực…
Phần mềm này có thể
tích hợp với các phần mềm Quản lý văn bản và điều hành, Quản lý công việc,
báo cáo…
|
Đầu tư xây dựng mới
để phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của Lãnh đạo tỉnh Lai Châu.
|
2
|
|
16.
|
Quản lý chất lượng
(ISO Điện tử)
|
Phần mềm quản lý chất
lượng theo tiêu chuẩn ISO; cho phép tích hợp, chia sẻ liên thông thông tin
quản lý chất lượng (ISO) toàn tỉnh.
|
Đầu tư xây dựng mới.
|
1
|
|
17.
|
Hệ thống thông tin
quản lý trên nền tảng cách mạng công nghệ 4.0
|
Hệ thống phân tích xử
lý dữ liệu lớn, áp dụng các giải pháp công nghệ AI/ Machine Learning/ Deep
Learning, sử dụng thông tin, dữ liệu được các ứng dụng
|
Đầu tư xây dựng mới.
|
1
|
|
18.
|
Kiểm soát và nâng cao
hiệu quả truyền thông
|
Hệ thống giúp tỉnh tin
học hóa công tác quản lý truyền thông, tuyên truyền trên địa bàn tỉnh. Đồng
thời cho phép tự động trích lọc, phân loại tin và báo cáo các vấn đề liên quan
đến hoạt động của CQNN tỉnh Lai Châu trên các trang báo điện tử, mạng xã hội
một cách nhanh chóng và chính xác.
|
Đầu tư xây dựng mới.
|
2
|
|
19.
|
Hệ thống quản lý vòng
đời trang thiết bị CNTT và hệ thống quản lý yêu cầu hỗ trợ CNTT
|
Giúp tỉnh đảm bảo
quản lý và sử dụng hiệu quả các trang thiết bị CNTT đồng thời có kế hoạch dự
trù, thay thế và mua sắm bổ sung các trang thiết bị, phần mềm cần thiết đáp
ứng yêu cầu hoạt động hàng ngày của cán bộ.
Quản lý các yêu cầu
hỗ trợ, khắc phục sự cố liên quan đến hạ tầng; an ninh bảo mật và ứng dụng
CNTT
|
Đầu tư xây dựng mới.
|
1
|
Nhóm ứng dụng này bao
gồm các ứng dụng có thể được sử dụng tại tỉnh tùy theo điều kiện cụ thể. Chúng
thường được sử dụng để phục vụ hỗ trợ các cán bộ của tỉnh Lai Châu xử lý các
nghiệp vụ hàng ngày.
|
STT
|
Tên
ứng dụng
|
Mô
tả
|
Định
hướng/đề xuất
|
Mức
độ ưu tiên
|
|
1.
|
Giám sát và kiểm soát
CQS
|
Hệ thống này để triển
khai các giải pháp và công cụ hỗ trợ giám sát việc vận hành, sử dụng hệ thống
thông tin một cách hiệu quả, việc tích hợp, trao đổi dữ liệu giữa các hệ
thống thông tin và CSDL của tỉnh và giữa tỉnh với bên ngoài; giám sát chất
lượng dịch vụ của các hệ thống thông tin quan trọng quốc gia nhằm bảo đảm các
hệ thống hoạt động ổn định, hiệu quả và kết nối thông suốt.
|
Đầu tư xây dựng mới.
|
2
|
|
2.
|
Thư viện điện tử tỉnh
Lai Châu
|
Quản lý thông tin về
hồ sơ/tài liệu giấy; hồ sơ, dữ liệu điện tử, số hóa tập trung phục vụ nhu cầu
khai thác của các đối tượng bên trong và bên ngoài.
|
Đầu tư xây dựng mới.
|
1
|
|
3.
|
Thư điện tử
|
Trao đổi công việc
nội bộ và với công dân, doanh nghiệp cũng như với các cơ quan, đơn vị bên
ngoài.
|
Đầu tư duy trì hệ
thống hiện có.
|
1
|
|
4.
|
Quản lý Chữ ký số,
Chứng thư số
|
Quản lý tập trung hệ
thống chữ ký số, chứng thư số
|
Đầu tư duy trì và nâng
cấp, mở rộng hệ thống hiện có theo nhu cầu.
|
1
|
|
5.
|
Quản lý quy trình ISO
điện tử
|
Hỗ trợ quản lý, chuẩn
hóa quy trình thực hiện công việc nghiệp vụ được triển khai trong hệ thống;
Hỗ trợ thiết kế và quản lý các quy trình nghiệp vụ được tin học hoá, giúp cho
việc triển khai các hệ thống nghiệp vụ linh hoạt và đơn giản hơn.
|
Đầu tư xây dựng mới.
|
1
|
|
6.
|
Mạng xã hội, diễn đàn
trao đổi nội bộ
|
Môi trường làm việc
cộng tác điện tử nội bộ cho các CQNN trên địa bàn tỉnh; giúp tăng tính tương
tác giữa các cơ quan, đơn vị và các cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động của tỉnh trong hoạt động nghiệp vụ.
|
Đầu tư xây dựng mới.
|
3
|
|
7.
|
Quản lý danh mục dùng
chung
|
Hệ thống được xây
dựng nhằm quản lý, cung cấp dữ liệu danh mục dùng chung ở dạng điện tử của
các cơ quan nhà nước trên môi trường mạng (như: Định danh các cơ quan nhà
nước, mã đơn vị hành chính, mã quốc gia, mã quốc tịch, mã tôn giáo, mã ngành đào
tạo, mã ngành nghề kinh doanh,...) phục vụ việc quản lý, kết nối và chia sẻ
một cách thống nhất trong toàn tỉnh và giữa tỉnh với các HTTT bên ngoài khác.
|
Đầu tư duy trì, nâng
cấp hệ thống hiện có, đảm bảo tích hợp với NDXP và các hệ thống khác của
tỉnh.
|
1
|
|
8.
|
Thanh toán điện tử
|
Tích hợp với dịch vụ
thanh toán chuyên dụng để hỗ trợ quá trình xử lý tài chính trực tuyến, đảm
bảo cho phép thanh toán điện tử. Ngoài ra, cung cấp chức năng quản lý thông
tin về thanh toán điện tử, bao gồm thông tin thuế, phí, lệ phí thực hiện TTHC
mà tổ chức/cá nhân đã thực hiện thanh toán trực tuyến.
|
Đầu tư duy trì, nâng
cấp hệ thống hiện có, đảm bảo tích hợp với nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
quốc gia và các hệ thống khác của tỉnh.
|
1
|
|
9.
|
Trao đổi công việc trực
tuyến
|
Cung cấp công cụ cho
phép hỗ trợ tương tác, giao tiếp trực tiếp trên môi trường mạng realtime giữa
các cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các CQNN với nhau và
giữa CQNN với công dân; hướng đến sử dụng các công nghệ hiện đại của CMCN 4.0
phục vụ trả lời, giải đáp, trao đổi qua các Chatbot.
|
Đầu tư xây dựng mới
để hình thành môi trường làm việc không giấy tờ.
|
1
|
|
10.
|
Họp và xử lý công
việc trực tuyến
|
Hỗ trợ cho phép thiết
lập các phòng họp trực tuyến cùng các công cụ thông minh khác phục vụ chỉ đạo
điều hành từ Trung ương đến cơ quan các cấp của tỉnh, hoặc đào tạo trực tuyến
qua hệ thống HNTH của tỉnh.
|
Đầu tư nâng cấp, hoàn
thiện và mở rộng hệ thống tới cơ quan các cấp, định hướng tích hợp với các hệ
thống ứng dụng để hình thành môi trường làm việc không giấy tờ.
|
1
|
Là nhóm ứng dụng khai
phá dữ liệu của tỉnh cũng như các nguồn dữ liệu bên ngoài thông qua quá trình
tổng hợp, phân tích dữ liệu trên cơ sở ứng dụng các công nghệ về khoa học dữ
liệu, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo... Các ứng dụng đóng vai trò quan trọng
trong việc hỗ trợ cán bộ quản lý các cấp trong công tác chỉ đạo điều hành, phân
tích, báo cáo thống kê để hỗ trợ dự báo, ra quyết định.
|
STT
|
Tên
ứng dụng
|
Mô
tả
|
Định
hướng/đề xuất
|
Mức
độ ưu tiên
|
|
1
|
Tổng hợp, phân tích
dữ liệu
|
Cho phép tổng hợp dữ
liệu từ nhiều nguồn thông qua việc thu thập, chuẩn hóa làm sạch, chuyển đổi,
nạp dữ liệu (ETL/ELT). Việc tổng hợp dữ liệu phải cho phép xử lý dữ liệu hàng
loạt và sự kiện (Batch & Event Process)
|
Đầu tư xây dựng mới
kho dữ liệu ứng dụng các thành tựu, giải pháp công nghệ hiện đại của CMCN 4.0
|
1
|
|
2
|
Báo cáo, thống kê
|
Cho phép xây dựng báo
cáo, thống kê, tổng hợp phục vụ chỉ đạo, điều hành hoặc công bố thông tin
trên cơ sở tổng hợp các nguồn dữ liệu từ nhiều hệ thống ứng dụng, CSDL khác
nhau hoặc từ Kho dữ liệu của tỉnh; hỗ trợ dashboard trực quan với nhiều loại
biểu mẫu có sẵn hoặc biểu mẫu động...
Hệ thống báo cáo
thống kê bao gồm cả thành phần báo cáo phục vụ báo cáo Chính phủ; đảm bảo kết
nối với hệ thống thông tin Báo cáo của VPCP; Thu thập, tích hợp, chia sẻ dữ
liệu báo cáo của các cơ quan hành chính tại bộ, ngành, địa phương nhằm đơn
giản hóa các chế độ báo cáo; Bảo đảm cung cấp thông tin báo cáo đầy đủ, chính
xác, kịp thời; bảo đảm các quy trình gửi nhận, liên thông báo cáo trong cùng
hệ thống và giữa các hệ thống báo cáo khác nhau; Tổng hợp, phân tích dữ liệu
nhằm phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo bộ, ngành, địa phương,
đồng thời giảm tải gánh nặng hành chính bằng cách tuân thủ các chế độ báo cáo
tại các cơ quan hành chính nhà nước.
|
Đầu tư xây dựng
mới/nâng cấp, mở rộng để tăng cường hiệu quả trong công tác báo cáo; đảm bảo hỗ
trợ báo cáo động, báo cáo theo quy định và các loại hình báo cáo khác để phục
vụ báo cáo Chính phủ và chỉ đạo, điều hành của tỉnh.
|
1
|
|
3
|
Dự báo, hỗ trợ ra
quyết định
|
|
|
|
|
3.1
|
Phân tích, khai phá
dữ liệu
|
Cho phép phân tích dữ
liệu tổng hợp từ nhiều nguồn, thiết lập các công thức để phục vụ khai phá
thông tin, dữ liệu phục vụ công tác nghiệp vụ hoặc báo cáo, tổng hợp, thống
kê.
|
Đầu tư xây dựng mới.
|
1
|
|
3.2
|
Dự báo, cảnh báo (Forecast)
|
Cho phép căn cứ trên
kết quả tổng hợp, phân tích xử lý để đưa ra hướng dẫn hoặc dự báo, cảnh báo
người dùng.
|
Đầu tư xây dựng mới.
|
2
|
|
4
|
Trí tuệ nhân tạo (Nền
tảng AI cấp tỉnh)
|
Cung cấp các trợ lý
ảo ứng dụng các công nghệ AI, ML và Virtual Assistant để hỗ trợ lãnh đạo ra
quyết định.
|
Đầu tư xây dựng mới.
|
2
|
Ngoài ra, tỉnh Lai Châu
cần sử dụng, khai thác các ứng dụng ngành dọc do các Bộ, ngành chủ trì. Những
ứng dụng ngành dọc là những ứng dụng được đầu tư và triển khai bởi các cơ quan
Trung ương, phục vụ cho công tác quản lý nhà nước ở các chuyên ngành hẹp như hệ
thống quản lý thuế, quản lý bảo hiểm xã hội, quản lý hải quan, quản lý đăng ký
kinh doanh, quản lý cấp phép lái xe, cấp phép sử dụng đất… Tuy có xuất xứ nguồn
gốc đầu tư khác với các ứng dụng do UBND tỉnh và các sở, ban, ngành tự đầu tư,
nhưng các ứng dụng ngành dọc cũng có đối tượng phục vụ là các công dân, doanh
nghiệp sinh sống, làm việc tại tỉnh Lai Châu, do đó cũng lưu giữ những dữ liệu
rất phong phú về người dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Việc liên thông,
tích hợp dữ liệu giữa các ứng dụng ngành dọc và HTTT Chính quyền số tỉnh Lai
Châu bảo đảm dữ liệu được chia sẻ, trao đổi hai chiều giữa các cơ quan Trung ương
và tỉnh Lai Châu, đồng thời tạo ra sự tiện lợi, khép kín quá trình trao đổi
thông tin, xử lý văn bản, hồ sơ TTHC.
Tỉnh Lai Châu là một
đơn vị hành chính trực thuộc Trung ương, là một hợp phần của nền hành chính
quốc gia. Chính vì thế, tỉnh Lai Châu xác định việc kết nối, liên thông, tích
hợp với các ứng dụng CNTT được triển khai từ Trung ương (hay còn gọi là ứng
dụng ngành dọc) là yếu tố hết sức quan trọng và sẽ được đặc biệt chú ý trong
quá trình triển khai ứng dụng CNTT nhằm tạo ra sự thống nhất về quản lý thông
tin tổ chức, công dân và tránh đầu tư chồng chéo gây lãng phí. Đồng thời, việc
tích hợp và chia sẻ dữ liệu giữa HTTT Chính quyền số tỉnh Lai Châu với các ứng
dụng ngành dọc sẽ tạo sự thuận lợi lớn cho công tác quản lý nhà nước của các cơ
quan đơn vị thuộc tỉnh Lai Châu cũng như các cơ quan Trung ương đóng trên địa
bàn. Tùy theo tính chất của các ứng dụng ngành dọc mà các ứng dụng này sẽ được
tích hợp vào HTTT Chính quyền số tỉnh Lai Châu ở những mức độ khác nhau: mức
ứng dụng, quy trình và mức dữ liệu. Các ứng dụng cấp quốc gia là các ứng dụng
do các Bộ, ngành triển khai tại tỉnh Lai Châu. Các ứng dụng cấp quốc gia do các
Bộ, ngành triển khai được bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp, công bố và cập
nhật thường xuyên: Tham chiếu tại Phụ lục 01.
2.2
Về kinh tế số và xã hội số

Tỉnh Lai Châu cần xây
dựng và ban hành Danh mục giải pháp thí điểm chuyển đổi số toàn diện của tỉnh
mình cho giai đoạn 2026-2030, trong đó chỉ rõ giải pháp dùng chung, dùng riêng;
bảo đảm lựa chọn các giải pháp phù hợp với Khung kiến trúc số của tỉnh, tránh
trùng lặp với các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh
vực, vùng đã được Trung ương quy định, có tính kế thừa và khả năng tận dụng lại
những nền tảng đã có của tỉnh để tiết kiệm chi phí. Đồng thời xây dựng Kế hoạch
triển khai chi tiết và thông báo rộng rãi để các đơn vị tại địa phương nắm rõ,
chủ động chuẩn bị các điều kiện cần thiết nhằm khai thác, sử dụng các giải pháp
chuyển đổi số toàn diện có sử dụng chung. Kế hoạch triển khai chi tiết cần nêu
rõ kết quả đạt được hằng tháng, các mốc thời gian hoàn thành các nhiệm vụ, thời
điểm hoàn thành và đưa vào sử dụng các giải pháp chuyển đổi số toàn diện của
tỉnh.
Danh mục các giải pháp
phục vụ thí điểm chuyển đổi số toàn diện cấp tỉnh (theo Quyết định 1565/QĐ-BKHCN
năm 2025 về Danh mục giải pháp phục vụ thí điểm chuyển đổi số toàn diện cấp
tỉnh, phiên bản 1.0, giai đoạn 2025-2026), bao gồm:
(1) Lĩnh vực Nông
nghiệp và Môi trường
- Bản đồ số nông
nghiệp: Hệ thống công nghệ hiện đại hỗ trợ số hóa vùng trồng, giúp quản lý
thông tin cây trồng và đất đai hiệu quả. Tính năng truy xuất nguồn gốc đảm bảo
minh bạch, tăng niềm tin thị trường. Cảnh báo thời tiết kịp thời giúp nông dân
ứng phó khí hậu, giảm rủi ro. Tích hợp hệ thống quan trắc môi trường cung cấp
dữ liệu đất, nước, không khí, hỗ trợ quyết định canh tác chính xác, nâng cao
năng suất và phát triển nông nghiệp bền vững.
- Hệ thống quan trắc và
giám sát môi trường: Giải pháp công nghệ kết hợp quan trắc và giám sát môi
trường trong một nền tảng thống nhất nhằm thu thập dữ liệu liên tục về các
thông số môi trường, quản lý tập trung dữ liệu, có thể phân tích và đưa ra cảnh
báo tự động khi phát hiện các biến động, rủi ro môi trường.
(2) Lĩnh vực Thương
mại, công nghiệp và năng lượng
- Hệ thống chiếu sáng
thông minh: Hệ thống chiếu sáng công cộng tại các khu vực đô thị bằng các thiết
bị chiếu sáng thông minh, tiết kiệm điện, tích hợp cảm biến ánh sáng và chuyển
động để tự động điều chỉnh độ sáng theo nhu cầu thực tế, hỗ trợ điều khiển tự
động hoặc từ xa, từ đó giúp nâng cao chất lượng chiếu sáng và giảm thiểu tiêu
hao, sử dụng năng lượng.
(3) Lĩnh vực Du lịch
- Giải pháp chuyển đổi
số du lịch: Áp dụng các công nghệ tiên tiến như số hóa 3D, VR 360, AI, ...bao
gồm: Hỗ trợ du khách trong và ngoài nước toàn diện 24/7 và cung cấp thông tin
theo thời gian thực; Hỗ trợ đa ngôn ngữ, đa nền tảng và nội dung đa phương
tiện; Trải nghiệm du lịch ảo và thực tế tăng cường; Đặt lịch thông minh, tích
hợp bản đồ và định vị thông minh; Tích hợp dữ liệu và phân tích; Tích hợp sản
phẩm OCOP và đặc sản địa phương; Kết nối cộng đồng và chia sẻ trải nghiệm; Tạo
trải nghiệm ảo (VR/AR), thuyết minh tự động và cá nhân hóa thông tin, từ đó
nâng cao trải nghiệm, giáo dục và bảo tồn di sản.
(4) Các ngành, lĩnh vực
khác
- Ứng dụng quản lý
thanh toán vé điện tử giao thông công cộng: Quản lý tập trung thanh toán vé
điện tử của các phương tiện vận tải hành khách, xe điện tại các điểm du lịch
trên địa bàn tỉnh.
- Bãi đỗ xe thông minh:
Cho phép người dùng xem thông tin bãi đỗ, đặt chỗ trước và thanh toán trực
tuyến, tăng tiện lợi và giảm thời gian tìm kiếm chỗ đỗ; là giải pháp ứng dụng
công nghệ nhằm tối ưu hóa quản lý bãi đỗ xe, giảm ùn tắc giao thông, tiết kiệm
thời gian cho người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế số tại địa phương.
- Hệ thống điều khiển đèn
giao thông thông minh: Quản lý, điều khiển tập trung các hệ thống đèn giao
thông thông minh được triển khai tại các giao lộ lớn của các đô thị tại địa
phương.
- Hệ thống logistic:
Điều hành hoạt động các doanh nghiệp logistic trong tỉnh bao gồm các đơn vị vận
tải, các đơn vị dịch vụ logistic, kho bãi; Tổng hợp dữ liệu giúp hoạch định
nguồn lực tối ưu của tỉnh; tích hợp chặt chẽ với các CSDL quốc gia liên quan
đến các doanh nghiệp logistic.
Khi xây dựng và triển
khai các hệ thống thông tin, nền tảng số, các địa phương phải bảo đảm không
trùng lặp với các hệ thống dùng chung đã được cơ quan khác chủ trì xây dựng,
ban hành và vận hành; ưu tiên sử dụng, tích hợp và mở rộng trên cơ sở các hệ
thống hiện có để tiết kiệm nguồn lực, bảo đảm tính thống nhất và khả năng liên
thông trên phạm vi toàn quốc.
2.3.2
Các yêu cầu của lớp
Tuân thủ Khung yêu cầu
kỹ thuật và công nghệ nêu tại điểm c mục 4 phần II của Khung kiến trúc tổng thể
quốc gia số, bao gồm:
- Tuân thủ tiêu chuẩn
giao diện, quy trình nghiệp vụ mẫu, API chuẩn hóa, tích hợp và chia sẻ dữ liệu
với hệ thống lõi.
- Các ứng dụng, nền
tảng nghiệp vụ dùng chung bắt buộc tuân thủ bộ tiêu chuẩn giao diện, tiêu chuẩn
quy trình nghiệp vụ mẫu, API chuẩn hóa, khả năng tích hợp và chia sẻ dữ liệu
với hệ thống lõi, bảo đảm tái sử dụng mã nguồn, mô đun chức năng và khả năng
liên thông mở rộng về sau.
- Hệ thống như Cổng
dịch vụ công Quốc gia, trục liên thông văn bản, hệ thống thông tin báo cáo, nền
tảng quản lý cán bộ phải đồng bộ yêu cầu giao diện, giao thức tích hợp (như RESTful,
SOAP …), bảo đảm mọi trao đổi được ghi nhận, theo vết đầy đủ, tính khả kiến
(audit), phục vụ tra cứu, xử lý tự động và kiểm soát chất lượng ứng dụng.
- Tất cả các nghiệp vụ
cần thiết kế kiến trúc mở, chống trùng lặp, hướng dịch vụ (SOA), mô đun hóa,
bảo đảm mô hình “một cửa số”, chuẩn hóa biểu mẫu, giảm thủ tục giấy tờ, đồng bộ
quy trình quản trị và dữ liệu chuyển đổi số toàn hệ thống.
- Các nền tảng, ứng
dụng nghiệp vụ chuyên ngành phục vụ công tác tuyên giáo, quản lý biên giới,
cảnh báo thiên tai và các nhiệm vụ chính trị khác cần được xây dựng trên nền
tảng kiến trúc mở, mô đun hóa, đảm bảo tính khả kiến và khả năng tái sử dụng,
tuân thủ quy trình nghiệp vụ mẫu và tiêu chuẩn API chuẩn hóa để tăng cường tính
liên thông, đồng bộ và hiệu quả quản trị.
- Các ứng dụng phải đảm
bảo tính bảo mật, kiểm soát truy cập và ghi nhận đầy đủ hoạt động theo quy
chuẩn quản lý an toàn thông tin, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giám sát,
kiểm tra và kiểm toán hệ thống.
2.4.
Lớp Kênh tương tác và đo lường hiệu quả

Đây là lớp giao diện,
nơi người dùng (cán bộ, công chức, viên chức, người dân, doanh nghiệp) tương
tác với hệ thống và là nơi hiệu quả của toàn bộ Mô hình được đo lường.
2.4.1
Các thành phần của lớp
2.4.1.1
Kênh tương tác và đo lường hiệu quả giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị

- Triển
khai, sử dụng Cổng Dịch vụ công Quốc gia (dành cho giao diện web) và Ứng dụng
VNeID (dành cho di động) là hai kênh giao tiếp chính giữa các cơ quan trong hệ
thống chính trị với người dân, doanh nghiệp, tổ chức.
- Triển
khai, sử dụng các công cụ chỉ đạo, điều hành giữa các cơ quan trong hệ thống
chính trị: các Bảng thông tin điều hành (Dashboard) giám sát, điều hành quốc
gia, ngành, lĩnh vực, địa phương. Các dashboard này trực quan hóa dữ liệu từ
Nền tảng AI quốc gia, cung cấp cho lãnh đạo cái nhìn toàn cảnh, thời gian thực
về tình hình, làm cơ sở cho việc ra quyết định.
- Triển
khai, sử dụng Khung giám sát và đo lường kết quả quốc gia (KPIs): bao gồm các
chỉ số đo lường hiệu suất, hiệu quả. Khung KPIs này phải gắn trực tiếp với các
mục tiêu tại Nguyên tắc 1 (Quản trị dựa trên kết quả). Các chỉ số phải được đo
lường tự động từ dữ liệu thời gian thực của hệ thống.
Khung KPI
quốc gia là công cụ giám sát bắt buộc, áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn
quốc. Tất cả dự án, nền tảng, CSDL và hệ thống thông tin thuộc phạm vi điều
chỉnh của Khung phải cung cấp dữ liệu vận hành và báo cáo KPI định kỳ hoặc thời
gian thực theo chuẩn chung. Các chỉ số KPI tập trung vào các nhóm chính gồm:
Tuân thủ kiến trúc; Liên thông và tích hợp; Quản trị và vận hành; Kỹ thuật và
an toàn; Kết quả triển khai. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp Bộ Công
an và các cơ quan liên quan ban hành chi tiết Bộ chỉ số KPI, phương pháp đo
lường, cơ chế báo cáo và trách nhiệm thực hiện.
2.4.1.2 Kênh tương tác và đo lường hiệu quả giữa các cơ quan trong
tỉnh
Đây là lớp
giao diện, nơi người dùng (cán bộ, công chức, viên chức, người dân, doanh
nghiệp) tương tác với hệ thống trong toàn tỉnh, bao gồm:
- Xây dựng,
triển khai các kênh tương tác chính, gồm: Cổng/Trang thông tin điện tử; Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh phải tuân thủ tiêu chuẩn quốc gia về
giao diện người dùng, hỗ trợ đa ngôn ngữ (bao gồm tiếng dân tộc), đa nền tảng
(web, mobile) và đảm bảo khả năng tiếp cận cho nhóm yếu thế và tuân thủ các quy
định bảo mật về phiên làm việc, xác thực định danh và lưu vết truy cập.
Trong đó,
lưu ý đối với Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh Lai Châu: tuân thủ
các chức năng, tính năng kỹ thuật được quy định tại các văn bản: Thông tư số
21/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023; Thông tư số 11/2025/TT- BKHCN ngày 30/6/2025;
và liên thông với Cổng Dịch vụ công quốc gia và dữ liệu điện tử theo Đề án 06
của Chính Phủ.
Ngoài ra,
căn cứ Nghị quyết số 268/NQ-CP ngày 31/8/2025 của Chính phủ về tình hình triển
khai thực hiện và vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, Bộ Khoa học
và Công nghệ được giao nhiệm vụ “... ban hành kiến trúc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh, bảo đảm sử dụng các nền tảng số tập trung,
thống nhất, kết nối với các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành.”. Đến ngày
17/10/2025, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Kiến trúc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh tại Công văn 5721/BKHCN- CĐSQG, trong đó định
hướng:

Sơ đồ kiến trúc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp
tỉnh
+ Xây dựng
mới Hệ thống điều phối giải quyết TTHC là một thành phần của Cổng Dịch vụ công
quốc gia, thực hiện nhiệm vụ điều phối, theo dõi và hỗ trợ quá trình tiếp nhận,
luân chuyển, xử lý hồ sơ TTHC giữa các bộ, ngành và địa phương; triển khai dùng
chung cho toàn bộ các tỉnh. Hệ thống này sẽ do một cơ quan Trung ương chủ trì
triển khai, xây dựng.
+ Các bộ,
ngành thực hiện nâng cấp, hoàn thiện HTTT giải quyết TTHC tập trung do mình phụ
trách, cấu hình biểu mẫu điện tử tương tác, quy trình điện tử triển khai xuyên
suốt từ cấp bộ đến cấp tỉnh và cấp xã; đảm bảo tuân thủ kiến trúc chung (Bộ Tài
chính, Bộ Quốc phòng, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ khác có
liên quan, ... thực hiện giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa quốc gia, một cửa
ASEAN) việc triển khai được thực hiện phù hợp với mô hình hiện có và bảo đảm
kết nối, chia sẻ dữ liệu thống nhất;
+ HTTT giải
quyết TTHC của các bộ, ngành phải đảm bảo mỗi bộ, ngành có cung cấp TTHC chỉ có
một hệ thống duy nhất, việc cấu hình các eForms và quy trình điện tử được thực
hiện thống nhất trên hệ thống duy nhất đó.
+ HTTT giải
quyết TTHC của tỉnh (hiện có) tiếp tục duy trì, là nơi nhận đồng bộ dữ liệu
giải quyết TTHC để các địa phương tra cứu, khai thác cho các nhu cầu quản lý
tại địa phương, hạn chế thực hiện nâng cấp, mở rộng trừ trường hợp cần thiết để
đảm bảo yêu cầu, chất lượng cung cấp DVCTT cho người dân, doanh nghiệp.
+ Kết nối
đồng bộ, chia sẻ dữ liệu giữa Cổng Dịch vụ công quốc gia và Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC và các kết nối khác được thực hiện thông qua Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu quốc gia (National Data Exchange Platform - NDXP và Nền tảng
tích hợp chia sẻ dữ liệu của Trung tâm dữ liệu quốc gia).
Trách nhiệm
của UBND tỉnh Lai Châu:
+ Bám sát
kế hoạch chung để triển khai, bảo đảm dữ liệu TTHC tại địa phương được đồng bộ,
thống nhất với Hệ thống điều phối và các Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
Bộ, ngành.
+ Tổ chức
đào tạo, tập huấn cán bộ địa phương sử dụng hệ thống; chủ động rà soát, nâng
cấp hạ tầng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu kết nối.
Về giám
sát, đo lường hiệu quả:
- Các bộ,
ngành nâng cấp, hoàn thiện HTTT giải quyết TTHC tập trung do mình phụ trách,
cấu hình biểu mẫu điện tử tương tác, quy trình điện tử triển khai xuyên suốt từ
cấp bộ đến tỉnh và cấp xã; đảm bảo tuân thủ kiến trúc chung việc triển khai
được thực hiện phù hợp với mô hình hiện có và bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu
thống nhất.
- Tại các
bước xử lý hồ sơ, dữ liệu về trạng thái xử lý, mã số hồ sơ, mã số cán bộ xử lý,
mã số người dân/doanh nghiệp, và các dữ liệu cần thiết khác sẽ được đồng bộ với
Cổng DVCQG và Hệ thống điều phối giải quyết TTHC theo quy tắc sau:
+ Trạng
thái xử lý phải thống nhất với 10 trạng thái hồ sơ của Cổng DVCQG.
+ Mã số hồ
sơ phải tuân thủ theo Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ
về thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa
và Cổng Dịch vụ công quốc gia, cụ thể theo định dạng Mã định danh đơn vị của
bộ.
- Xây dựng,
triển khai Bàn làm việc số (Digital Workplace): đây là môi trường làm việc
thống nhất trên không gian số, tích hợp đa dạng hệ thống CNTT, CSDL ngành và
các công cụ làm việc số (như quản lý văn bản, điều hành, lịch công tác, hội
nghị trực tuyến, quản lý công việc, kho tài liệu số....), đồng thời ứng dụng
các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, trợ lý ảo, GenAI. Bàn làm việc số thay
thế mô hình văn phòng truyền thống, tạo không gian làm việc số dùng chung, hiện
đại và linh hoạt cho toàn cơ quan, tổ chức.
- Xây dựng,
triển khai các công cụ chỉ đạo, điều hành trực tuyến và dựa trên dữ liệu, bao
gồm: các Bảng thông tin điều hành (Dashboard) giám sát, điều hành tỉnh. Các
dashboard này trực quan hóa dữ liệu từ Nền tảng AI tỉnh, cung cấp cho lãnh đạo
cái nhìn toàn cảnh, thời gian thực về tình hình, làm cơ sở cho việc ra quyết
định. Các dashboard điều hành, hệ thống đo lường KPI phải áp dụng quy chuẩn
chuẩn hóa khung đo lường hiệu quả (trích xuất tự động dữ liệu thời gian thực,
hoặc trích xuất dữ liệu theo lựa chọn thời gian), trực quan hóa dữ liệu thống
nhất, API mở cho các kênh tích hợp chuyên sâu, đồng thời chuẩn hóa bảo mật, xác
thực quyền truy cập. Bảo đảm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời phục vụ
công tác chỉ đạo, điều hành.
- Xây dựng,
triển khai Khung giám sát và đo lường kết quả (KPI) của tỉnh Lai Châu: là hệ
thống các chỉ số đo lường hiệu suất, hiệu quả, được thiết kế để đánh giá sự
thành công của Khung kiến trúc số tỉnh. Khung KPI của tỉnh gắn trực tiếp với
các mục tiêu tại Nguyên tắc 1 (Quản trị dựa trên kết quả). Các chỉ số phải được
đo lường tự động từ dữ liệu thời gian thực của hệ thống.
Khung giám
sát và đo lường kết quả (KPI) của tỉnh Lai Châu nhằm đánh giá Khung kiến trúc
số tỉnh Lai Châu, là công cụ giám sát bắt buộc, áp dụng thống nhất trên phạm vi
toàn tỉnh. Tất cả dự án, nền tảng, CSDL và hệ thống thông tin thuộc phạm vi
điều chỉnh của Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu phải cung cấp dữ liệu vận hành
và báo cáo KPI định kỳ hoặc thời gian thực theo chuẩn chung. Các chỉ số KPI tập
trung vào các nhóm chính gồm: Tuân thủ kiến trúc; Liên thông và tích hợp; Quản trị
và vận hành; Kỹ thuật và an toàn; Kết quả triển khai.
Khung giám
sát và đo lường kết quả (KPI) của tỉnh Lai Châu tuân thủ quy định về Bộ chỉ số
KPI, phương pháp đo lường, cơ chế báo cáo và trách nhiệm thực hiện của Khung
giám sát và đo lường kết quả (KPI) quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ
trì, phối hợp Bộ Công an và các cơ quan liên quan ban hành.
2.4.2 Các yêu cầu của lớp
Tuân thủ
Khung yêu cầu kỹ thuật và công nghệ nêu tại điểm d mục 4 phần II của Khung kiến
trúc tổng thể quốc gia số, bao gồm:
- Các kênh
tương tác chính (Cổng DVCQG, VneID, Dashboard, điểm hỗ trợ cộng đồng...) phải
tuân thủ tiêu chuẩn quốc gia về giao diện người dùng, hỗ trợ đa ngôn ngữ (bao
gồm tiếng dân tộc), đa nền tảng (web, mobile) và đảm bảo khả năng tiếp cận cho
nhóm yếu thế và tuân thủ các quy định bảo mật về phiên làm việc, xác thực định
danh và lưu vết truy cập.
- Các
dashboard điều hành, hệ thống đo lường KPI phải áp dụng quy chuẩn chuẩn hóa
khung đo lường hiệu quả (trích xuất tự động dữ liệu thời gian thực, hoặc trích xuất
dữ liệu theo lựa chọn thời gian), trực quan hóa dữ liệu thống nhất, API mở cho
các kênh tích hợp chuyên sâu, đồng thời chuẩn hóa bảo mật, xác thực quyền truy
cập. Bảo đảm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời phục vụ công tác chỉ đạo,
điều hành.
- Tất cả
các kênh tương tác phải tích hợp các tiêu chuẩn về bảo mật phiên, xác thực định
danh, lưu vết truy cập, và khả năng tương tác mở rộng với hệ sinh thái dịch vụ
quốc gia, nhằm tăng tính minh bạch, hiệu quả quản trị, đảm bảo trải nghiệm liền
mạch, cá nhân hóa cho người dùng cuối.
2.5. Khung kiến trúc số cấp xã
Căn cứ theo
Khung kiến trúc số tham chiếu cấp xã tại mục 7, Phụ lục 1, Khung kiến trúc tổng
thể quốc gia số, các tỉnh, thành phố đưa ra Khung kiến trúc số cấp xã của tỉnh
mình, thể hiện rõ các thành phần dùng chung (từ trung ương, từ tỉnh) và các
thành phần cấp xã chủ động triển khai theo nhu cầu đặc thù.

Hình 44: Khung kiến trúc số cấp xã
Khung kiến
trúc số cấp xã sẽ là một thành phần của Khung kiến trúc số tỉnh.
VIII. PHÂN TÍCH KHOẢNG CÁCH
1. Khoảng
cách về ứng dụng
Các ứng
dụng đầu tư trước đây còn mang tính rời rạc, chưa được hệ thống hoàn thiện gắn
kết, liên thông chặt chẽ với nền tảng dùng chung của tỉnh.
Các nền
tảng dùng chung cơ bản đã được đầu tư. Tuy nhiên cần tiếp tục hoàn thiện các
nền tảng tổng hợp, báo cáo; nền tảng phân tích dữ liệu tập trung và các nền
tảng chuyên ngành.
Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu dùng chung (LGSP) của tỉnh đã triển khai cơ bản kết
nối tích hợp đối với các HTTT và CSDL dùng chung của tỉnh và với nền tảng tích
hợp chia dữ liệu dùng chung quốc gia. Mục tiêu tiếp theo là: Duy trì ổn định
LGSP của tỉnh, nâng cấp theo yêu cầu kết nối với nền tảng chia sẻ, điều phối dữ
liệu; tiếp tục liên thông khai thác dữ liệu từ các hệ thống CSDL được cập nhật
đặc biệt là CSDL quốc gia về dân cư và các hệ thống/nền tảng định danh và xác
thực điện tử; Thực hiện kết nối các Trung tâm dữ liệu của tỉnh với Trung tâm dữ
liệu quốc gia (sau khi hoàn thiện).
Các hệ
thống phần mềm mới bước đầu ứng dụng, khai thác được các tính năng phân tích xử
lý dữ liệu lớn. Do đó cần tiếp tục ưu tiên đầu tư phát triển các ứng dụng nền
tảng phân tích, xử lý dữ liệu tổng hợp tập trung, có ứng dụng trí tuệ nhân tạo
để tối ưu hóa hoạt động.
2. Khoảng
cách về dữ liệu
Xây dựng
các mô hình tham chiếu dữ liệu, các quy định về chuẩn dữ liệu; Tiếp tục số hóa,
cập nhật dữ liệu dùng chung các sở ngành, đơn vị trong tỉnh vào Kho dữ liệu
dùng chung của tỉnh, tiếp tục mở và cung cấp dữ liệu mở đảm bảo chất lượng
(không trùng lặp, dư thừa, không tốn công sức và chi phí để xử lý lại dữ liệu,
hoặc thu thập lại dữ liệu), đưa vào khai thác sử dụng có hiệu quả, đảm bảo sẵn
sàng hỗ trợ, phục vụ cho các hoạt động chỉ đạo điều hành, ban hành chính sách
của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh và phục vụ phát triển các ứng dụng trí tuệ
nhân tạo cho phát triển kinh tế số, xã hội số.
3. Khoảng
cách về công nghệ
Việc sử
dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cần phải đáp ứng các yêu cầu quản lý, yêu
cầu kỹ thuật theo quy định của cơ quan nhà nước. Các phân vùng mạng, kết nối
trong nội bộ và ra ngoài (bao gồm cả kết nối Internet) phải được cấu trúc, bổ
sung thiết bị để bảo đảm ATTT đáp ứng các cấp độ tương ứng được đề xuất.
Đảm bảo hạ
tầng đủ năng lực đáp ứng các nền tảng ứng dụng hiện có; tiếp tục triển khai ứng
dụng điện toán đám mây để cung cấp các dịch vụ nền tảng, phần mềm, hạ tầng cho
phát triển Chính quyền số.
4. Khoảng
cách về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng
Hoàn thành
việc xây dựng hồ sơ đề xuất cấp độ và trình phê duyệt đối với các HTTT đang
hoạt động chưa được phê duyệt cấp độ. Triển khai các phương án bảo đảm ATTT
theo cấp độ theo các quy định của pháp luật hiện hành. Phương án bảo đảm ATTT
trong hồ sơ đề xuất cấp độ là sở cứ để đề nghị đầu tư nâng cấp HTTT trong
trường hợp hệ thống hiện tại chưa đáp ứng các yêu cầu an toàn theo quy định.
Triển khai
các phương án đảm bảo an toàn thông tin chưa đáp ứng theo yêu cầu của Công văn
số 708/BTTT-CATTT ngày 02/3/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc sửa
đổi, thay thế nội dung về an toàn, an ninh mạng tại Công văn số 1552/BTTTT-THH
ngày 26/4/2022 hướng dẫn kỹ thuật triển khai Đề án 06.
Duy trì các
phương án bảo đảm ATTT cụ thể: Bảo đảm an toàn mạng, Bảo đảm an toàn máy chủ,
Bảo đảm an toàn ứng dụng, Bảo đảm an toàn dữ liệu.
Cần tiếp
tục xây dựng các phương án quản lý ATTT cụ thể: Chính sách ATTT, Tổ chức bảo
đảm ATTT, Bảo đảm nguồn nhân lực, Quản lý thiết kế, xây dựng hệ thống và
Quản lý vận hành an toàn hệ thống.
Cần tổ chức
xây dựng và triển khai kế hoạch ứng phó sự cố bảo đảm ATTT mạng.
IX. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI
1. Danh sách và lộ trình triển khai các nhiệm vụ
Từ hiện
trạng phát triển Chính quyền số tỉnh Lai Châu, đối chiếu với tầm nhìn, định
hướng, mục tiêu phát triển Chính quyền số tỉnh Lai Châu giai đoạn 2025-2030, đề
xuất lộ trình triển khai như sau:
|
TT
|
Nội
dung nhiệm vụ
|
Cơ
quan chủ trì
|
Cơ
quan phối hợp
|
Thời
gian hoàn thành
|
Ghi
chú
|
|
I
|
Nhiệm vụ về cơ chế,
chính sách
|
|
|
|
|
|
1.
|
Xây dựng quy hoạch và
chiến lược dữ liệu từng ngành qua đó xây dựng quy hoạch dữ liệu toàn tỉnh
|
Các
sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
2026-2027
|
|
|
2.
|
Xây dựng quy định kết
nối liên thông và thu thập dữ liệu của các HTTT trên địa bàn tỉnh
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
2026-2027
|
Theo
kế hoạch CNTT hàng năm
|
|
3.
|
Xây dựng và ban hành
các quy định, Quy chế khai thác và sử dụng dữ liệu trên toàn tỉnh
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
2026-2027
|
Theo
kế hoạch CNTT hàng năm
|
|
4.
|
Xây dựng quy chế quản
lý các nền tảng ứng dụng phục vụ công tác chỉ đạo và điều hành
|
Cơ
quan/đơn vị được giao giúp việc theo dõi nhiệm vụ chỉ đạo điều hành của UBND
tỉnh
|
Các
sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
2026-2027
|
Theo
kế hoạch CNTT hàng năm
|
|
5.
|
Xây dựng chính sách
khuyến khích nhân lực CNTT, chuyển đổi số thông qua thu hút và giữ chân nhân
tài trong lĩnh vực CNTT, đặc biệt trong cơ quan nhà nước
|
Sở
Nội vụ
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
2025
-
2030
|
Theo
kế hoạch CNTT hàng năm
|
|
6.
|
Xây dựng chính sách
hỗ trợ người dân và doanh nghiệp thông qua hỗ trợ người dân và doanh nghiệp
tiếp cận và sử dụng DVCTT, đặc biệt trong việc đào tạo kỹ năng số
|
Cơ
quan/đơn vị được giao giúp việc tham mưu triển khai theo dõi hệ thống giải quyết
TTHC của tỉnh
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
2026-2027
|
Theo
kế hoạch CNTT hàng năm
|
|
7.
|
Cập nhật ban hành quy
chế, quy định sử dụng chữ ký số trong cơ quan nhà nước tại tỉnh
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
2026-2027
|
Theo
kế hoạch CNTT hàng năm
|
|
8.
|
Ban hành danh mục ứng
dụng, nền tảng trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng quy định tại điểm h khoản
2 Điều 5 của Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg về Mạng truyền số liệu chuyên dùng
phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước sau khi thống nhất với Bộ Khoa học và Công
nghệ; Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc phối hợp với Cục Bưu điện Trung
ương, Ban Cơ yếu Chính phủ kết nối và sử dụng ứng dụng, nền tảng trên Mạng
truyền số liệu chuyên dùng tuân thủ quy định.
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
2026-2027
|
Theo
kế hoạch CNTT hàng năm
|
|
9.
|
Chủ trì triển khai
liên thông, đồng bộ dữ liệu, nền tảng, HTTT thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và bí mật nhà nước theo Quyết định số
1562/QĐ-TTg về việc bảo đảm liên thông, đồng bộ, bí mật nhà nước trong hoạt
động chuyển đổi số của cả hệ thống chính trị và pháp luật liên quan; Phối hợp
với Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện liên thông, đồng bộ, bí mật nhà nước
qua các nền tảng chia sẻ dùng chung trên MTSLCD; Phối hợp với Bộ Công an rà
soát, đánh giá, xây dựng phương án và triển khai các giải pháp bảo đảm ATTT,
an ninh mạng cho các CSDL, nền tảng, HTTT, trước khi liên thông, đồng bộ, bảo
đảm theo quy định của pháp luật hiện hành; Phối hợp với Ban Cơ yếu Chính phủ
tích hợp chữ ký số chuyên dùng công vụ; triển khai giải pháp bảo mật cơ yếu
trong liên thông, đồng bộ dữ liệu, nền tảng và hệ thống thông tin thuộc phạm
vi bí mật nhà nước trên MTSLCD
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
2026-2027
|
Theo
kế hoạch CNTT hàng năm
|
|
10.
|
Ban hành Bộ chỉ số
đánh giá chuyển đổi số cho các nhóm cơ quan nhà nước, cho doanh nghiệp trên
địa bàn tỉnh; tổ chức đánh giá và báo cáo kết quả đánh giá hàng năm
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Sở,
ngành, UBND cấp xã
|
2026
|
Tổ
chức đánh giá và báo cáo kết quả đánh giá hàng năm
|
|
11.
|
Xây dựng và triển
khai Bộ chỉ số cải cách hành chính và chuyển đổi số trong các cơ quan Đảng,
Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
|
Văn
phòng Thành ủy; Sở Khoa học và Công nghệ.
|
Sở,
ngành, UBND cấp xã
|
2026
|
tổ
chức đánh giá và báo cáo kết quả đánh giá hàng năm
|
|
12.
|
Xây dựng và triển
khai hiệu quả Đề án Chuyển đổi số góp phần thúc đẩy, tạo động lực phát triển
kinh tế - xã hội tỉnh giai đoạn 2026-2030, định hướng năm 2035
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
- Sở Ngoại vụ
- Sở Nội vụ
- Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Thường
xuyên
|
|
|
13.
|
Xây dựng và ban hành
danh mục các nền tảng số, CSDL đặc thù triển khai trên quy mô toàn tỉnh
|
Sở
Khoa học và Công nghệ.
|
Các
sở, ban, ngành, UBND cấp xã.
|
2026
|
|
|
14.
|
Rà soát, bổ sung, cập
nhật và triển khai hiệu quả danh mục CSDL, dữ liệu mở của các cơ quan, đơn vị
trên địa bàn tỉnh Lai Châu
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở ban ngành, UBND cấp xã
|
Thường
xuyên
|
|
|
15.
|
Đào tạo nguồn nhân
lực chất lượng cao thông qua các chương trình đào tạo cho cán bộ, công chức,
viên chức trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
trong và ngoài nước.
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Sở
Nội vụ, các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Thường
xuyên
|
|
|
16.
|
Tổ chức đánh giá, xếp
hạng chuyển đổi số của các cơ quan, địa phương trên địa bàn tỉnh Lai Châu
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Sở
Nội vụ, các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Hàng
năm
|
|
|
17.
|
Tổ chức đánh giá,
khen thưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có thành tích trong công tác chuyển đổi
số của tỉnh, cơ quan, đơn vị
|
Sở
Nội vụ, các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
-
|
Thường
xuyên
|
|
|
II
|
Phát triển hạ tầng
số, an ninh mạng
|
|
|
|
|
|
II.1
|
Phát triển hạ tầng số
|
|
|
|
|
|
1.
|
Phát triển hạ tầng
mạng 5G và các thế hệ tiếp theo với băng thông rộng, tốc độ cao, phủ sóng
toàn tỉnh.
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
doanh nghiệp viễn thông, nhà mạng.
|
2027
|
|
|
2.
|
Nghiên cứu, phát
triển mạng di động 5G và các thế hệ tiếp theo. Chuẩn bị các điều kiện cần
thiết để sớm triển khai các công nghệ mới trong quá trình phát triển hạ tầng
số như mạng di động 6G, Open RAN, mô hình dữ liệu mở, …
|
Các
doanh nghiệp viễn thông
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Năm
2030
|
|
|
3.
|
Duy trì, Nâng cấp
Trung tâm dữ liệu tỉnh phục vụ chính quyền số
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Sở
Tài chính
|
Năm
2030
|
|
|
4.
|
Xây dựng, phát triển,
mở rộng hạ tầng số, hạ tầng điện toán đám mây của tỉnh đáp ứng nhu cầu mở rộng
triển khai các hệ thống thông tin, nhu cầu phát triển về dữ liệu lớn, hạ tầng
cho trí tuệ nhân tạo trong các bài toán về chính quyền số, đô thị thông minh
và các mô hình kinh tế số mới
|
Sở
Khoa học và Công nghệ,
|
Các
sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Năm
2026- 2030
|
|
|
5.
|
Nâng cấp Trung tâm
Giám sát điều hành thông minh tỉnh trở thành Trung tâm chỉ huy, điều hành
toàn diện hoạt động của tỉnh, phục vụ chỉ đạo điều hành của lãnh đạo tỉnh,
liên thông từ tỉnh đến toàn bộ cấp cơ sở.
|
Sở
Khoa học và Công nghệ.
|
Văn
phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Năm
2026- 2030.
|
|
|
6.
|
Phát triển hạ tầng
Internet vạn vật (IoT) phục vụ các ứng dụng nghiệp vụ chuyên ngành trong
triển khai Chính phủ số gắn với phát triển đô thị thông minh, giao thông
thông minh, nông nghiệp thông minh, quan trắc tài nguyên môi trường,...;
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở ban ngành, UBND cấp xã
|
2027
|
|
|
7.
|
Đầu tư thiết bị, cải
tạo mạng LAN cho các trụ sở xã, phường mới sau sáp nhập
|
UBND
cấp xã
|
Sở
Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính.
|
Năm
2026
|
|
|
8.
|
Bảo đảm hạ tầng, nâng
cấp hệ thống mạng máy tính nội bộ và bổ sung thiết bị CNTT cho các sở, ban,
ngành, địa phương:
- Triển khai chuyển
đổi sang IPv6.
- Quy hoạch tổng thể
phân các vùng mạng, lưu trữ, dự phòng.
- Mua sắm, bổ sung
phần cứng;
- Nâng cấp, hoàn
thiện mạng LAN.
- Nâng cấp các phòng
đào tạo công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức, cho ngành giáo
dục và đào tạo.
|
Các
sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Sở
Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ; các đơn vị liên quan
|
2025
- 2030
|
Theo
kế hoạch CNTT hàng năm
|
|
9.
|
Tiếp tục đầu tư thiết
bị, nâng cấp hệ thống đáp ứng chuyển đổi từ IPv4 sang IPv6, tương thích giao
thức địa chỉ Internet thế hệ mới (IPv6).
|
Các
sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Sở
Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ
|
2025
- 2030
|
Theo
kế hoạch CNTT hàng năm
|
|
10.
|
Nâng cấp, hoàn thiện
hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu tại văn bản số 1552/BTTTT-TTH và
708/BTTTT-CATTT; hoàn thành kết nối giữa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
cấp bộ, cấp tỉnh với CSDL quốc gia về dân cư phục vụ giải quyết TTHC, dịch vụ
công
|
Sở
Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Trước
tháng 12/2026
|
Nâng
cấp hạ tầng CNTT, hoàn thành kết nối HTTT
|
|
11.
|
Thúc đẩy tích hợp các
cảm biến loT vào các cơ sở hạ tầng truyền thống như giao thông vận tải, năng
lượng, hậu cần, chính quyền tỉnh, y tế, giáo dục, du lịch, quy hoạch và xây
dựng cơ sở hạ tầng công cộng.
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu.
|
Năm
2026- 2030
|
|
|
II.2
|
Nhóm nhiệm vụ, giải
pháp bảo đảm an toàn thông tin
|
|
|
|
|
|
1.
|
Thực hiện giám sát,
bảo vệ cho 100% hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý. Đối với các hệ
thống thông tin cấp độ 3 trở lên, khuyến nghị tổ chức giám sát, bảo vệ đầy đủ
các lớp: lớp mạng, lớp ứng dụng, lớp CSDL, lớp thiết bị đầu cuối.
|
Công
an tỉnh
|
Các
sở ban ngành và địa phương
|
Hàng
năm.
|
|
|
2.
|
Triển khai giải pháp
bảo mật cho hệ thống gửi, nhận văn bản mật từ Trung ương đến cấp xã và liên
thông với các cơ quan khối chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính
trị - xã hội; triển khai các giải pháp bảo mật dữ liệu cho các phần mềm, ứng
dụng.
|
Văn
phòng tỉnh ủy
|
Sở
Khoa học và Công nghệ, các doanh nghiệp viễn thông, nhà mạng.
|
Năm
2026- 2030
|
|
|
3.
|
Xây dựng hồ sơ và
trình phê duyệt và triển khai cấp độ an toàn thông tin đối với CSDL, hệ thống
thông tin thuộc thẩm quyền mới phát sinh
|
Các
sở ban ngành và địa phương
|
Công
an tỉnh
|
Hàng
năm.
|
|
|
4.
|
Triển khai dự phòng,
sao lưu dữ liệu quan trọng cho các hệ thống thông tin tỉnh.
|
Công
an tỉnh
|
Các
sở ban ngành và địa phương
|
Hàng
năm.
|
|
|
5.
|
Tổ chức tập huấn, phổ
biến, diễn tập về đảm bảo an toàn dữ liệu, an ninh thông tin, bảo vệ hạ tầng
dữ liệu (chuyên ngành và quốc gia)
|
Công
an tỉnh
|
Các
sở ban ngành và địa phương
|
Hàng
năm.
|
|
|
6.
|
Chia sẻ thông tin,
phối hợp theo dõi, giám sát, xử lý sự cố, trong đó xác định rõ đầu mối phối
hợp với các cơ quan Trung ương (Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Khoa học và
Công nghệ, Ban Cơ yếu Chính phủ), có kế hoạch theo dõi, giám sát, đánh giá
thường xuyên các hệ thống để bảo đảm an ninh, an toàn.
|
- Bộ Chỉ huy quân sự
tỉnh;
- Công an tỉnh
|
- Sở Khoa học và công
nghệ;
- Các cơ quan, đơn vị
liên quan.
|
Thường
xuyên
|
Kế
hoạch
|
|
7.
|
Triển khai nền tảng
phòng chống mã độc và định kỳ rà quét lỗ hổng bảo mật theo quy định
|
Công
an tỉnh
|
Các
sở ban ngành và địa phương
|
Hàng
năm.
|
|
|
III
|
Nhóm nhiệm vụ phát
triển Dữ liệu và nền tảng lõi
|
|
|
|
|
|
III.1
|
Phát triển các nền
tảng lõi
|
|
|
|
|
|
1.
|
Tiếp tục duy trì,
nâng cấp, mở rộng Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) tỉnh Lai Châu:
nâng cấp về kiến trúc để phù hợp với Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ban, ngành; UBND cấp xã và các Bộ, ngành liên quan
|
2026-2030
|
Theo
kế hoạch CNTT hàng năm
|
|
2.
|
Xây dựng, triển khai
Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu tỉnh Lai Châu
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ban, ngành; UBND cấp xã và các Bộ, ngành liên quan
|
2026-2030
|
Theo
kế hoạch CNTT hàng năm
|
|
3.
|
Xây dựng, triển khai
Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu tỉnh Lai Châu (LDOP) bao gồm các thành
phần cơ bản có chức năng tương tự như Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu
quốc gia NDOP (tích hợp dữ liệu; phân phối dữ liệu; chia sẻ dữ liệu) và
trao đổi dữ liệu với Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia NDOP thông
qua thành phần bảo mật điểm kết nối AGN theo Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ban, ngành; UBND cấp xã và các Bộ, ngành liên quan
|
2026-2030
|
Theo
kế hoạch CNTT hàng năm
|
|
III.2
|
Phát triển dữ liệu
|
|
|
|
|
|
1.
|
Xây dựng, cập nhật,
hoàn thiện, chuẩn hóa hệ thống CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành trong phạm vi
quản lý của tỉnh Lai Châu, bảo đảm tuân thủ Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia
số, Kiến trúc dữ liệu quốc gia tổng thể, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc
gia, Từ điển dữ liệu dùng chung. Trong đó, tiếp tục triển khai cập nhật
CSDLQG có phân hệ tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ ngành chủ quản CSDLQG:
- CSDLQG về Dân cư
- CSDLQG về Đất đai
- CSDLQG về Đăng ký
doanh nghiệp
- CSDLQG về tài chính
- CSDLQG về Bảo hiểm
- CSDLQG về Cán bộ
Công chức, viên chức
- CSDLQG về TTHC
- CSDL Tổng hợp quốc
gia
- CSDLQG về hoạt động
xây dựng
- CSDLQG về xuất nhập
cảnh.
|
Các
sở, ban, ngành liên quan
|
Bộ,
ngành chủ quản
|
2025
- 2027
|
Theo
kế hoạch CNTT hàng năm
|
|
2.
|
Tiến hành rà soát,
đánh giá toàn diện hệ thống CSDL đã xây dựng, CSDL đang xây dựng, CSDL cần
xây dựng mới, bảo đảm bao quát tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước của tỉnh (Đối
với các CSDL đã hoàn thành xây dựng, phải thực hiện đồng bộ thường xuyên,
liên tục theo thời gian thực về Trung tâm dữ liệu quốc gia để đưa vào sử dụng
ngay theo lộ trình xây dựng Trung tâm dữ liệu quốc gia; đồng thời tổ chức các
biện pháp thường xuyên cập nhật dữ liệu bảo đảm “đúng, đủ, sạch, sống, thống
nhất, dùng chung”; Đối với các CSDL đang xây dựng, cần đẩy nhanh tiến độ,
phối hợp với các tập đoàn, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, bảo đảm hoàn thành
đúng thời hạn, đồng bộ về Trung tâm dữ liệu quốc gia theo quy định, hoàn
thành theo lộ trình triển khai từng CSDL). Căn cứ kết quả rà soát, xác
định các CSDL cần xây dựng mới, phối hợp với các tập đoàn, doanh nghiệp đồng
hành, cung cấp dịch vụ có phương án triển khai xây dựng cụ thể; ưu tiên hoàn
thiện các CSDL phục vụ trực tiếp công tác quản lý nhà nước, cải cách TTHC
phục vụ tốt hơn cho người dân, doanh nghiệp
|
Các
sở, ban, ngành; UBND cấp xã và các Bộ, ngành liên quan
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
2026-2030
|
Theo
kế hoạch CNTT hàng năm
|
|
3.
|
Tập trung xây dựng,
hoàn thiện CSDL dùng chung, chuyên ngành, ưu tiên lĩnh vực đất đai, giao
thông, đô thị, giáo dục, y tế, hộ tịch, tư pháp, doanh nghiệp...; phát triển
nền tảng phân tích dữ liệu, trí tuệ nhân tạo để mô phỏng, dự báo kịch bản,
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
|
Văn
phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành
|
Sở
Khoa học và Công nghệ, UBND cấp xã
|
2027
|
|
|
4.
|
Thực hiện chuẩn hóa
dữ liệu địa phương: Định nghĩa, chuẩn hóa dữ liệu địa phương theo Từ điển dữ
liệu quốc gia; đồng bộ dữ liệu với Trung tâm dữ liệu quốc gia và các CSDL
chuyên ngành.
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
2026-2030
|
|
|
5.
|
Xây dựng, triển khai
và duy trì Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh, chuẩn hóa và tích hợp dữ liệu
chuyên ngành
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
2026-2030
|
Ưu
tiên thực hiện
|
|
6.
|
Duy trì, nâng cấp Kho
quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
2026-2030
|
Theo
kế hoạch CNTT hàng năm
|
|
7.
|
Xây dựng, duy trì,
Nâng cấp Cổng dữ liệu tỉnh, phục vụ cho doanh nghiệp và người dân khai thác
dữ liệu
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
2026-2030
|
|
|
8.
|
Số hóa các tư liệu
lịch sử Đảng bộ tỉnh, tư liệu lịch sử, văn hóa và ứng dụng công nghệ số
|
Văn
phòng tỉnh ủy
|
Sở
Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thường
xuyên
|
|
|
9.
|
Triển khai tạo lập
xây dựng các CSDL chuyên ngành và các ứng dụng chuyên ngành
|
Các
sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Sở
Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ; các đơn vị liên quan
|
2026-2030
|
Theo
kế hoạch CNTT hàng năm
|
|
10.
|
Triển khai CSDL của nghiệp
vụ, ứng dụng chuyên ngành đặc thù cấp xã
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
UBND
cấp xã
|
Năm
2026- 2030
|
|
|
IV
|
Nhóm nhiệm vụ phát triển
ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung
|
|
|
|
|
|
IV.1
|
Nhóm nhiệm vụ, giải
pháp về nghiệp vụ
|
|
|
|
|
|
1
|
Rà soát, tái cấu trúc
quy trình TTHC, công bố, công khai các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của
các cơ quan đảng trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
|
Các
cơ quan đảng, các đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy.
|
Văn
phòng UBND tỉnh
|
Theo
hướng dẫn của các cơ quan Đảng ở Trung ương.
|
|
|
2
|
Triển khai rà soát
đơn giản hóa từng TTHC, dịch vụ của các cơ quan đảng, chính quyền, Mặt trận,
tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn trên cơ sở tái
sử dụng dữ liệu số và công nghệ số; đồng thời, cung cấp trên môi trường điện
tử dưới dạng toàn trình.
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Rà soát đơn giản hóa
từng TTHC, dịch vụ của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên cơ sở tái sử dụng
dữ liệu số và công nghệ số; Cung cấp trên môi trường điện tử dưới dạng toàn
trình
|
Các
sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
- Văn phòng UBND
tỉnh;
- Sở Khoa học và công
nghệ.
|
Thường
xuyên, liên tục
|
- Phương án đơn giản
hóa TTHC được phê duyệt
- Dịch vụ công được
cung cấp trực tuyến toàn trình
|
|
2.2
|
Triển khai tiếp nhận,
giải quyết TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi tỉnh.
|
Các
sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
- Văn phòng UBND
tỉnh;
- Sở Khoa học và công
nghệ.
|
Thường
xuyên, liên tục
|
Triển
khai TTHC phi địa giới hành chính tại tỉnh
|
|
3
|
Tổ chức tiếp nhận, xử
lý, giải quyết các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia, số hóa đầy đủ hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC; tiếp nhận, xử lý phản
ánh, kiến nghị của tổ chức đảng, đảng viên về TTHC.
|
Các
cơ quan đảng, các đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy.
|
Văn
phòng UBND tỉnh
|
Theo
hướng dẫn của các cơ quan Đảng ở Trung ương.
|
|
|
4
|
Ứng dụng mạnh mẽ công
nghệ số, nhất là trí tuệ nhân tạo nhằm hoàn thiện, tối ưu hóa mô hình vận
hành, hoạt động chính quyền địa phương 02 cấp; thực hiện triệt để việc tái
cấu trúc quy trình TTHC, đơn giản hóa, cắt giảm TTHC dựa trên dữ liệu số và
công nghệ số; tổ chức triển khai hiệu quả Trung tâm Phục vụ hành chính công
một cấp tỉnh Lai Châu, cung cấp, giải quyết 100% TTHC phi địa giới hành chính
trong phạm vi tỉnh
|
Văn
phòng UBND tỉnh
|
Các
sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
2026-2030
|
|
|
5
|
Thúc đẩy chuyển đổi
số đồng bộ trong toàn hệ thống chính trị, liên thông thông suốt giữa các cơ
quan Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội
|
Các
cơ quan đảng, các đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy.
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Theo
hướng dẫn của các cơ quan Đảng ở Trung ương.
|
|
|
6
|
Đẩy nhanh quá trình
chuyển đổi số, số hóa dữ liệu phục vụ công tác quản lý cán bộ, đảng viên
|
Ban
Tổ chức Tỉnh ủy.
|
-
|
2026-2030.
|
|
|
7
|
Đẩy mạnh cải cách
hành chính, tối ưu hóa quy trình tất cả TTHC để cung cấp dưới hình thức DVCTT
toàn trình trên môi trường số theo đúng quy định
|
Văn
phòng UBND tỉnh.
|
Sở
Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thường
xuyên
|
|
|
IV.2
|
Nhóm nhiệm vụ, giải
pháp phát triển Chính quyền số
|
|
|
|
|
|
1
|
Phối hợp với các đơn
vị chủ quản nền tảng số dùng chung xây dựng, hoàn thiện nền tảng số đáp ứng
yêu cầu thực tế tại địa phương
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
2026-2030
|
Theo
kế hoạch CNTT hàng năm
|
|
2
|
Tổ chức khai thác, sử
dụng thống nhất các nền tảng số quốc gia dùng chung, hệ thống thông tin quy
mô quốc gia do các bộ, ngành cung cấp
|
Các
sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Bộ,
ngành cung cấp
|
2026-2030
|
Theo
kế hoạch CNTT hàng năm
|
|
3
|
Rà soát, đánh giá,
nâng cấp, phát triển các hệ thống thông tin, CSDL, nền tảng số dùng chung bảo
đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu thông suốt giữa các cơ quan trong hệ
thống chính trị từ Trung ương đến địa phương, phục vụ công tác quản lý nhà
nước và chỉ đạo, điều hành
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
2026-2030
|
Theo
kế hoạch CNTT hàng năm
|
|
4
|
Xây dựng nền tảng/hệ
thống quản lý tích hợp ứng dụng từng ngành
|
Các
sở, ban, ngành;UBND cấp xã
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
2026
- 2027
|
Ưu
tiên thực hiện
|
|
5
|
Thí điểm triển khai
Trợ lý ảo hỗ trợ CBCC viên chức của tỉnh, từng bước nhân rộng ứng dụng nếu
hiệu quả
|
Văn
phòng UBND tỉnh
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
2026
- 2027
|
Theo
kế hoạch CNTT hàng năm
|
|
6
|
Xây dựng các Ứng dụng
tổng hợp, phân tích, khai phá dữ liệu, báo cáo phục vụ công tác chỉ đạo điều
hành dựa trên dữ liệu lớn và dữ liệu tích hợp dùng chung toàn tỉnh
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
2026
- 2027
|
Theo
kế hoạch CNTT hàng năm
|
|
7
|
Triển khai, duy trì,
nâng cấp các HTTT, ứng dụng phục vụ công tác quản lý chuyên ngành tại đơn vị
|
Các
sở, ban, ngành
|
|
2026-2030
|
Theo
kế hoạch CNTT hàng năm
|
|
8
|
Triển khai, duy trì
HTTT Thanh tra, giám sát, xử lý khiếu nại tố cáo.
|
Thanh
tra tỉnh
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
2026
- 2027
|
Theo
kế hoạch CNTT hàng năm
|
|
9
|
Duy trì Hệ thống họp không
giấy tờ
|
Văn
phòng UBND tỉnh
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
2026
- 2027
|
|
|
10
|
Duy trì HTTT báo cáo
của tỉnh và kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo của Chính phủ
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
2026
- 2027
|
Theo
kế hoạch CNTT hàng năm
|
|
11
|
Duy trì, nâng cấp,
phát triển Hệ thống phần mềm Quản lý văn bản và điều hành
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
2026
- 2027
|
|
|
12
|
Phát triển, quản lý,
xây dựng bản đồ chung giám sát hệ thống cảm biến trên địa bàn tỉnh như đo mưa,
đo ngập, giám sát hành trình …
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu
|
2030
|
|
|
13
|
Hệ thống quan trắc và
giám sát môi trường: Giải pháp công nghệ kết hợp quan trắc và giám sát môi
trường trong một nền tảng thống nhất nhằm thu thập dữ liệu liên tục về các
thông số môi trường, quản lý tập trung dữ liệu, có thể phân tích và đưa ra
cảnh báo tự động khi phát hiện các biến động, rủi ro môi trường.
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Năm
2026- 2030
|
|
|
14
|
Ứng dụng trí tuệ nhân
tạo để mô phỏng, dự báo kịch bản phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, giải
quyết các bài toán yêu cầu đặc thù của tỉnh dựa trên dữ liệu thống kê
|
Thống
kê tỉnh
|
Các
sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
|
|
15
|
Ban hành hướng dẫn
phân loại mức độ rủi ro, phân tầng rủi ro từ thiết kế, triển khai cho đến ứng
dụng nhằm bảo vệ người dùng nhưng vẫn thúc đẩy ứng dụng và phát triển AI tại
tỉnh.
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu
|
Năm
2026.
|
|
|
16
|
Xây dựng, hoàn thiện
Phần mềm quản lý chuyên ngành của các sở, ban, ngành, đảm bảo kết nối, chia
sẻ dữ liệu với các Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo điều hành cấp tỉnh,
Trung tâm IOC tỉnh.
|
Các
sở, ban, ngành
|
Sở
Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh
|
Năm
2026- 2030.
|
|
|
17
|
Đầu tư, nâng cấp nền
tảng, ứng dụng dùng chung phục vụ chuyển đổi số, trong đó ưu tiên một số nền
tảng, ứng dụng dùng chung như: Hệ thống phục vụ chỉ đạo điều hành của UBND
tỉnh; HTTT CQS; trục tích hợp, chia sẻ dữ liệu; kho dữ liệu dùng chung; nền
tảng định danh và xác thực điện tử tập trung qua sử dụng tài khoản VNeID; nền
tảng phân tích, xử lý dữ liệu tổng hợp toàn tỉnh; hệ thống cảnh báo sớm,
phòng tránh thiên tai thông minh; nền tảng số đất đai, xây dựng, môi trường;
nền tảng thông tin địa lý dùng chung (GIS); các hệ thống giám sát chuyên
ngành (giao thông, an ninh, môi trường...).
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
-
Công an tỉnh,
-
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Giai
đoạn 2025-2030
|
|
|
18
|
Phát triển các nền
tảng số phục vụ chính quyền số hình thành nền hành chính chủ động.
|
Các
sở, ban, ngành
|
Sở
Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính
|
Năm
2026- 2030
|
|
|
19
|
Xây dựng, triển khai
và duy trì nền tảng điện toán đám mây tỉnh Lai Châu kết nối với nền tảng điện
toán đám mây Chính phủ
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ban, ngành liên quan
|
2027
|
|
|
20
|
Triển khai kết nối,
tích hợp với nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh
vực, vùng và các CSDL quốc gia, chuyên ngành theo phân công và tiến độ cụ thể
đối với từng nền tảng số, CSDL
|
Các
cơ quan đảng, sở, ban, ngành.
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Năm
2026-2030.
|
|
|
21
|
Duy trì Hệ thống
thông tin nguồn cấp tỉnh để cung cấp thông tin nguồn cho đài truyền thanh cấp
xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông của tỉnh. Hệ thống thông tin
nguồn cấp tỉnh còn có chức năng thu thập tổng hợp, phân tích, quản lý dữ
liệu, đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở phục vụ công tác quản lý
nhà nước tại địa phương
|
Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Năm
2026
|
|
|
22
|
Xây dựng Nền tảng AI
cấp tỉnh cung cấp năng lực tính toán, mô hình và công cụ phát triển ứng dụng
để phục vụ chính quyền số, đô thị thông minh, kinh tế số và dịch vụ công.
Việc phát triển, vận hành phải tuân thủ nguyên tắc AI có trách nhiệm, bảo đảm
minh bạch, an toàn, đồng thời kết nối, chia sẻ dữ liệu qua LGSP cấp tỉnh, tích
hợp vào NDXP, NDOP và khai thác, đồng bộ với Nền tảng AI quốc gia
|
Sở
Khoa học và Công nghệ.
|
Các
sở, ban, ngành, UBND cấp xã.
|
Năm
2026- 2030.
|
|
|
23
|
Hệ thống thông tin
phục vụ chỉ đạo, điều hành cấp tỉnh: là hệ thống thông tin được phát triển để
phục vụ quá trình chỉ đạo, điều hành trên môi trường điện tử của các cơ quan
hành chính nhà nước cấp tỉnh.
|
Văn
phòng UBND tỉnh
|
Các
sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Năm
2026- 2030
|
|
|
24
|
Xây dựng, triển khai,
duy trì nền tảng Đô thị thông minh (SCP) của tỉnh phục vụ xây dựng, phát
triển các dịch vụ đô thị thông minh
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ban, ngành liên quan
|
2026-2030
|
Theo
kế hoạch CNTT hàng năm
|
|
25
|
Duy trì, đầu tư, nâng
cấp, phát triển các HTTT quản lý và tạo lập CSDL chuyên ngành.
|
Các
sở, ban, ngành
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
2026-2030
|
Theo
kế hoạch CNTT hàng năm
|
|
26
|
Xây dựng hệ thống
quản lý và đăng ký ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ban, ngành liên quan
|
2026
- 2027
|
Ưu
tiên thực hiện
|
|
IV.3
|
Nhóm nhiệm vụ, giải
pháp phát triển Kinh tế số
|
|
|
|
|
|
IV.3.1
|
Lĩnh vực Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
|
|
|
|
|
1
|
Triển khai giải pháp
chuyển đổi số du lịch: Áp dụng các công nghệ tiên tiến như số hóa 3D, VR 360,
AI, ... bao gồm: Hỗ trợ du khách trong và ngoài nước toàn diện 24/7 và cung
cấp thông tin theo thời gian thực; Hỗ trợ đa ngôn ngữ, đa nền tảng và nội
dung đa phương tiện; Trải nghiệm du lịch ảo và thực tế tăng cường; Đặt lịch
thông minh, tích hợp bản đồ và định vị thông minh; Tích hợp dữ liệu và phân
tích; Tích hợp sản phẩm OCOP và đặc sản địa phương; Kết nối cộng đồng và chia
sẻ trải nghiệm; Tạo trải nghiệm ảo (VR/AR), thuyết minh tự động và cá nhân
hóa thông tin, từ đó nâng cao trải nghiệm, giáo dục và bảo tồn di sản.
|
Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở
Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính.
|
Năm
2030
|
|
|
2
|
Triển khai Ứng dụng
AI, big data, VR/AR để cá nhân hóa trải nghiệm tham quan di sản. Đổi mới giáo
dục bảo tàng, hướng tới mô hình bảo tàng mở, bền vững, Robot AI hướng dẫn tại
bảo tàng.
|
Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở
Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính.
|
Thường
xuyên.
|
|
|
IV.3.2
|
Lĩnh vực Công thương
|
|
|
|
|
|
1
|
Công nghiệp
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Thúc đẩy ứng dụng
công nghệ số trong sản xuất, kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh; từng bước nâng cao năng lực
chuyển đổi số cho doanh nghiệp công nghiệp, phù hợp với điều kiện thực tế của
địa phương.
|
Sở
Công thương
|
Sở
Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, UBND cấp xã và các đơn vị liên quan
|
2026-2030
|
|
|
1.2
|
Xây dựng và triển
khai Đề án “Khảo sát đánh giá mức độ sẵn sàng sản xuất thông minh và thí điểm
mô hình nhà máy thông minh trong một số ngành công nghiệp chủ lực trên địa
bàn tỉnh Lai Châu”.
|
Sở
Công thương
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
2026-2030
|
|
|
1.3
|
Ứng dụng trí tuệ nhân
tạo trong công tác quản lý, vận hành an toàn các nhà máy, cơ sở sản xuất kinh
doanh.
|
Sở
Công thương
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
2026-2030
|
|
|
1.4
|
Nâng cao nhận thức
trong chuyển đổi số và xây dựng các mô hình sản xuất ứng dụng công nghệ cao
cho đồng bào dân tộc thiểu số.
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Sở
Dân tộc và Tôn giáo, UBND cấp xã
|
2026-2030
|
|
|
2
|
Thương mại
|
Sở
Công thương
|
|
|
|
|
2.1
|
Tổ chức tập huấn kỹ
năng xúc tiến thương mại cho người dân tộc thiểu số, doanh nghiệp, hợp tác xã
khu vực miền núi tỉnh Lai Châu
|
Sở
Công thương
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã
|
Thường
xuyên
|
|
|
2.2
|
Thúc đẩy Thương mại
điện tử cho sản phẩm OCOP: Hỗ trợ người dân, hợp tác xã đưa các sản phẩm đặc
trưng lên các sàn thương mại điện tử.
|
Sở
Công thương
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã
|
Thường
xuyên
|
|
|
3
|
Năng lượng
|
Sở
Công thương
|
|
|
|
|
3.1
|
Thúc đẩy rà soát, bổ
sung các quy hoạch về điện đảm bảo có nguồn điện xanh - sạch, đảm bảo dự
phòng cao để thu hút doanh nghiệp đầu tư phát triển Trung tâm dữ liệu
|
Sở
Công thương
|
Sở
Khoa học và Công nghệ, các sở ban ngành, UBND cấp xã
|
2026-2030
|
|
|
IV.3.3
|
Lĩnh vực Tài chính -
Ngân hàng
|
|
|
|
|
|
1
|
Ban hành chính sách,
chương trình hỗ trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Sở
Tài chính, các sở ban ngành, UBND các phường, xã, đặc khu cấp xã
|
2026-2030
|
|
|
2
|
Tổ chức tuyên truyền
các doanh nghiệp, cơ sở buôn bán, kinh doanh thực hiện hóa đơn điện tử có mã
của cơ quan thuế khởi tạo từ máy tính tiền
|
Thuế
tỉnh
|
Sở
Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, UBND cấp xã
|
2026
|
|
|
3
|
Triển khai mỗi hộ
kinh doanh có một tài khoản thanh toán không dùng tiền mặt, tổ chức tuyên
truyền vận động triển khai thực hiện nộp thuế, thu thuế qua các ứng dụng như
ETAX Mobile
|
Thuế
tỉnh
|
Sở
Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, UBND cấp xã.
|
2026
|
|
|
4
|
Phối hợp triển khai,
duy trì các nền tảng thanh toán trực tuyến
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
2026-2030
|
Theo
kế hoạch CNTT hàng năm
|
|
IV.3.4
|
Lĩnh vực Nông nghiệp
và Môi trường
|
|
|
|
|
|
1
|
Phát triển, triển
khai Bản đồ số nông nghiệp: Hỗ trợ số hóa vùng trồng, giúp quản lý thông tin
cây trồng và đất đai hiệu quả. Tính năng truy xuất nguồn gốc đảm bảo minh
bạch, tăng niềm tin thị trường. Cảnh báo thời tiết kịp thời giúp nông dân ứng
phó khí hậu, giảm rủi ro. Tích hợp hệ thống quan trắc môi trường cung cấp dữ
liệu đất, nước, không khí, hỗ trợ quyết định canh tác chính xác, nâng cao
năng suất và phát triển nông nghiệp bền vững.
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở
Khoa học và Công nghệ, các sở ban ngành, UBND cấp xã.
|
2026-2030
|
|
|
2
|
Triển khai các mô
hình tưới tiêu tự động cảm biến (IoT), sử dụng thiết bị bay không người lái
(drone) để giám sát cây trồng, sâu bệnh.
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở
Khoa học và Công nghệ, các sở ban ngành, UBND cấp xã.
|
2026-2030
|
|
|
3
|
Xây dựng hệ thống
truy xuất nguồn gốc sản phẩm (QR code, Blockchain) để nâng cao giá trị và
niềm tin cho người tiêu dùng.
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở
Khoa học và Công nghệ, các sở ban ngành, UBND cấp xã
|
2026-2030
|
|
|
4
|
Quản lý quá trình
canh tác: thu thập dữ liệu môi trường, giá thể, đất trồng... thông qua hệ
thống các cảm biến về nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, pH, EC... để xây dựng bộ
CSDL và ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào thực hiện phân tích, giám sát quản lý
quá trình canh tác (tối ưu hóa nước, dinh dưỡng, thuốc bảo vệ thực vật và tự
động hóa quá trình canh tác).
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở
Khoa học và Công nghệ, các sở ban ngành, UBND cấp xã
|
2026-2030
|
|
|
5
|
Quản lý sâu bệnh hại
cây trồng: ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI thu thập, phân tích hình ảnh để dự
báo và ra quyết định trong việc phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng.
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
2026-2030
|
|
|
6
|
Quản lý quá trình sản
xuất, nuôi trồng trong lĩnh vực chăn nuôi, thủy sản: ứng dụng trí tuệ nhân
tạo AI trong giám sát môi trường nuôi nhốt, giám sát môi trường nước; quản lý
thức ăn; quản lý bệnh và tự động hóa trong quá trình cho ăn, chăm sóc; cảnh
báo môi trường và ra quyết định xử lý.
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở
Khoa học và Công nghệ, các sở ban ngành, UBND cấp xã
|
2026-2030
|
|
|
7
|
Tổ chức triển khai,
hoàn thiện dự án đo đạc, xây dựng CSDL đất đai, hồ sơ địa chính, kê khai đăng
ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND
cấp xã
|
2026-2030
|
|
|
8
|
Nền tảng tích hợp
dịch vụ quan trắc để thu thập dữ liệu quan trắc bao gồm cả các thiết bị IoT
của tổ chức, doanh nghiệp
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
2026-2030
|
Theo
kế hoạch CNTT hàng năm
|
|
IV.3.5
|
Lĩnh vực xây dựng,
giao thông
|
|
|
|
|
|
1
|
Triển khai ứng dụng
trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn để quản lý, phân tích dữ liệu quy
hoạch, xây dựng, tối ưu quy trình xử lý hồ sơ, báo cáo; giám sát tiến độ,
chất lượng, cảnh báo rủi ro công trình; Mô phỏng, trực quan hóa quy hoạch, hạ
tầng và công trình xây dựng; quản lý dự án, công trình dựa trên công nghệ, hỗ
trợ ra quyết định chính xác.
|
Sở
Xây dựng
|
Sở
Khoa học và Công nghệ, các sở ban ngành, UBND cấp xã
|
2026-2030
|
|
|
2
|
Triển khai Hệ thống
Quản lý giao thông thông minh: AI phân tích dữ liệu từ cảm biến, camera… để
quản lý, điều hành giao thông, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải; Hỗ trợ
trong công tác nhận dạng, cảnh báo sự cố giao thông. Giám sát, điều tiết phân
luồng phương tiện tự động, tối ưu hóa tuyến đường vận tải, quản lý kho bãi,
bốc dỡ hàng hóa…
|
Sở
Xây dựng
|
Sở
Khoa học và Công nghệ, các sở ban ngành, UBND cấp xã
|
2026-2030
|
|
|
3
|
Quản lý, vận hành và
bảo trì hạ tầng: Ứng dụng IoT và AI giám sát công trình hạ tầng giao thông,
hạ tầng kỹ thuật theo thời gian thực, tích hợp BIM - GIS - IoT để dự báo, tối
ưu công tác quản lý, bảo trì, vận hành hạ tầng.
|
Sở
Xây dựng
|
Sở
Khoa học và Công nghệ, các sở ban ngành, UBND cấp xã
|
2026-2030
|
|
|
4
|
Ứng dụng công nghệ số
toàn trình trong thẩm định, cấp phép xây dựng công trình và nhà ở riêng lẻ
|
Sở
Xây dựng
|
Sở
Khoa học và Công nghệ, các sở ban ngành, UBND cấp xã
|
2026-2030
|
|
|
IV.3.6
|
Các lĩnh vực khác
|
|
|
|
|
|
1
|
Thúc đẩy, hỗ trợ các
doanh nghiệp tham gia phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức
hợp tác công tư (PPP).
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Sở
Tài chính, các sở ban ngành, UBND cấp xã.
|
2026-2030
|
|
|
2
|
Thiết lập mạng lưới
chuyên gia và hợp tác quốc tế: kết nối đội ngũ chuyên gia quốc tế về AI trong
các lĩnh vực chuyên sâu (hành chính, đô thị, y tế, giáo dục...) để tư vấn
chuyên môn cho tỉnh. Hỗ trợ tham gia các diễn đàn, chương trình, khóa học
quốc tế về AI dành cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo và chuyên viên kỹ thuật.
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở ban ngành, UBND cấp xã
|
Thường
xuyên.
|
|
|
3
|
Tổ chức các cuộc thi
về công nghệ thông tin và truyền thông, trong đó, ưu tiên đối với các chủ đề
liên quan AI nhằm tìm kiếm nguồn nhân lực trẻ có tiềm năng cho tỉnh.
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở ban ngành, UBND cấp xã
|
Thường
xuyên.
|
|
|
4
|
Thúc đẩy triển khai
các hình thức đào tạo chứng chỉ ngắn hạn và trung hạn về AI cho học sinh,
người lao động có nhu cầu chuyển đổi nghề nghiệp.
|
Các
cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh
|
Sở
Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ
|
Thường
xuyên
|
|
|
IV.4
|
Nhóm nhiệm vụ, giải
pháp phát triển Xã hội số
|
|
|
|
|
|
IV.4.1
|
Truyền thông
|
|
|
|
|
|
1
|
Tăng cường công tác
truyền thông về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; ứng
dụng mạnh mẽ công nghệ số, đa dạng hóa hình thức, nội dung tuyên truyền sinh
động, trực quan; đẩy mạnh phong trào “Bình dân học vụ số”;
|
Văn
phòng Tỉnh ủy, Sở Khoa học và Công nghệ.
|
Các
sở ban ngành, UBND cấp xã
|
Thường
xuyên
|
|
|
2
|
Triển khai “Ngày hội
toàn dân học tập số” vào ngày 10/10 hằng năm (Ngày Chuyển đổi số quốc gia),
kết hợp giữa các hoạt động trực tuyến và trực tiếp tại các địa phương như tổ
chức hội thảo, tọa đàm và hội nghị; trải nghiệm và hướng dẫn sử dụng các nền
tảng, dịch vụ số, lớp học số cho cộng đồng.
|
Các
sở ban ngành, UBND cấp xã
|
Văn
phòng Tỉnh ủy, Sở Khoa học và Công nghệ.
|
Thường
xuyên
|
|
|
3
|
Đầu tư, mở rộng hệ
thống loa truyền thanh IP để đáp ứng cho việc tuyên truyền, phủ sóng phát
thanh
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Văn
phòng Tỉnh ủy, Sở Khoa học và Công nghệ. UBND cấp xã
|
Thường
xuyên
|
|
|
4
|
Tổ chức tuyên truyền,
đào tạo kỹ năng số cho người dân, doanh nghiệp; hướng dẫn sử dụng dịch vụ
công, thanh toán điện tử, phổ cập kiến thức về an toàn thông tin, bảo vệ dữ
liệu cá nhân và kỹ năng ứng xử trên môi trường mạng; tuyên truyền qua hệ
thống truyền thanh và mạng xã hội địa phương.
|
UBND
cấp xã
|
Văn
phòng Tỉnh ủy, Sở Khoa học và Công nghệ. UBND cấp xã
|
Thường
xuyên
|
|
|
5
|
Triển khai nền tảng
số cho người dân sử dụng chung; triển khai Khung năng lực số cho công dân để
xây dựng văn hóa số cho cộng đồng của Lai Châu. Phát triển công nghiệp nội
dung số, tập trung vào lĩnh vực di tích, di sản, văn hóa. Mặt trận Tổ quốc
phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai các chương trình hỗ trợ kỹ năng
số cho các đối tượng yếu thế, như tổ chức lớp học kỹ năng số miễn phí, cung
cấp thiết bị công nghệ cơ bản cho các hộ nghèo, và xây dựng các tài liệu
hướng dẫn sử dụng dịch vụ số đơn giản, dễ hiểu.
|
Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026-2030
|
Xây
dựng quy chế sau khi Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành quy định
|
|
IV.4.2
|
Lĩnh vực Y tế
|
|
|
|
|
|
1
|
Triển khai Trợ lý AI
về tư vấn chăm sóc sức khỏe để phân tích dữ liệu sức khỏe của người dân để dự
đoán nguy cơ phát triển bệnh. Cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cá nhân
hóa cho người có nguy cơ, người bệnh như: theo dõi tình trạng sức khỏe, đề
xuất các phương pháp điều trị và quản lý chi phí chăm sóc sức khỏe.
|
Sở
Y tế
|
Sở
Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính.
|
Năm
2026- 2030.
|
|
|
2
|
Triển khai ứng dụng
AI nâng cao hiệu quả quản lý dịch bệnh: tổng hợp dữ liệu lớn, dữ liệu dùng chung
đa ngành, đưa ra cảnh báo, tư vấn quản lý y tế cộng đồng, dịch bệnh.
|
Sở
Y tế
|
Sở
Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính.
|
Năm
2026- 2030.
|
|
|
IV.4.3
|
Lĩnh vực Giáo dục và
Đào tạo
|
|
|
|
|
|
1
|
Thực hiện việc tạo
lập, thu thập, quản lý, phát triển dữ liệu giáo dục và đào tạo để hình thành
các CSDL chuyên ngành giáo dục phục vụ công tác quản lý và sử dụng dữ liệu
tại địa phương. Kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu liên quan đến giáo dục do
địa phương quản lý với CSDL quốc gia về giáo dục và đào tạo và các CSDL
chuyên ngành của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
|
Sở
Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ
Giáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục.
|
Năm
2026.
|
|
|
2
|
Triển khai ứng dụng
Quản lý trường học thông minh: sử dụng AI để phân tích thông tin học sinh
(kết quả học tập, sức khỏe học đường, tâm sinh lý, nhu cầu giải trí) nhằm đưa
ra đề xuất nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh. Phòng học ứng dụng công
nghệ thực tế ảo, thực tế tăng cường; chấm điểm tự động, đánh giá năng lực;
phân tích dữ liệu học tập để cải thiện chất lượng đào tạo…).
|
Sở
Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ
Giáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục.
|
Năm
2026.
|
|
|
3
|
Hoàn thiện CSDL hồ sơ
văn bằng cấp THCS (Phòng GDĐT trước đây bàn giao cho Sở GDĐT theo hướng dẫn
của Bộ GDĐT khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp). Số hóa và
chỉnh lý hồ sơ văn bằng, chứng chỉ của tỉnh.
|
Sở
Giáo dục và Đào tạo
|
Sở
Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ.
|
Năm
2026- 2027.
|
|
|
IV.4.4
|
Lĩnh vực khác
|
|
|
|
|
|
1
|
Triển khai Phong trào
“Bình dân học vụ số” nhằm phổ cập tri thức cơ bản về chuyển đổi số, kỹ năng
số cho người dân với tinh thần cách mạng, toàn dân, toàn diện, không ai bị bỏ
lại phía sau trong tiến trình chuyển đổi số; mọi người dân đều được trang bị
kiến thức, kỹ năng số cần thiết để áp dụng trong cuộc sống để khai thác, thụ
hưởng những thành quả của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số mạng lại.
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
UBND
cấp xã
|
Thường
xuyên.
|
|
|
2
|
Triển khai đầu tư, ưu
tiên nguồn lực cho phát triển kinh tế số các ngành, lĩnh vực; đưa các sản
phẩm, dịch vụ tại tỉnh lên các nền tảng số để tiếp cận thị trường toàn cầu.
Xây dựng và dùng chung các nền tảng số liên ngành, liên vùng. Triển khai
chính sách khuyến khích đầu tư, mua, thuê các sản phẩm, dịch vụ số; chính
sách đặc biệt để đào tạo, phát triển, thu hút tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp
trong và ngoài nước hoạt động lĩnh vực chuyển đổi số, phát triển sản phẩm
công nghệ số, công nghiệp an ninh mạng.
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
|
|
|
|
3
|
Xây dựng thương hiệu
số cho sản phẩm chủ lực, áp dụng công nghệ truy xuất nguồn gốc, IoT,
blockchain trong nông nghiệp, chế biến… Ưu tiên đặt hàng, giao nhiệm vụ cho
các doanh nghiệp công nghệ số của địa phương thực hiện các nhiệm vụ trọng
điểm về chuyển đổi số.
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Quảng bá, giới thiệu
các sản phẩm chủ lực của tỉnh trên các nền tảng số, từng bước xây dựng thương
hiệu số cho sản phẩm chủ lực
|
- Sở Công thương;
- Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
|
- Sở Khoa học và Công
nghệ;
- Các cơ quan, đơn vị
liên quan.
|
2026-2030
|
Hình
thành thương hiệu số
|
|
3.2
|
Áp dụng công nghệ
truy xuất nguồn gốc, IoT, blockchain trong nông nghiệp, chế biến
|
- Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
- Sở Khoa học và Công
nghệ;
- Các cơ quan, đơn vị
liên quan.
|
2026-2030
|
Công
nghệ được áp dụng
|
|
V
|
Nhóm nhiệm vụ về Kênh
giao tiếp và đo lường hiệu quả
|
|
|
|
|
|
V.1
|
Triển khai các Kênh
tương tác và đo lường hiệu quả giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị: Cổng Dịch vụ công
Quốc gia (dành cho giao diện web) và Ứng dụng VNeID (dành cho di động)
|
Các
sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
2026
- 2030
|
Theo
kế hoạch CNTT hàng năm
|
|
V.2
|
Triển khai Kênh tương
tác và đo lường hiệu quả giữa các cơ quan trong tỉnh Lai Châu
|
|
|
|
|
|
1
|
Duy trì nâng cấp HTTT
giải quyết TTHC của tỉnh đáp ứng Thông tư số 21/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023
Quy định về chức năng, tính năng kỹ thuật của HTTT giải quyết TTHC; Thông tư số
11/2025/TT-BKHCN ngày 30/6/2025; Liên thông với Cổng Dịch vụ công quốc gia và
dữ liệu điện tử theo Đề án 06 của Chính Phủ; tuân thủ Kiến trúc Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh tại Công văn 5721/BKHCN-CĐSQG
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
2026
- 2030
|
Theo
kế hoạch CNTT hàng năm
|
|
2
|
Duy trì tích hợp các
Cổng thông tin điện tử và các ứng dụng với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
LGSP tỉnh và Hệ thống giám sát đo lường mức độ cung cấp và sử dụng chính phủ
số (EMC)
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
2026
- 2027
|
Theo
kế hoạch CNTT hàng năm
|
|
3
|
Phát triển, đẩy mạnh
cung cấp DVCTT trên cả nền tảng thiết bị thông minh, tận dụng các kênh xã hội
để tương tác và gia tăng sự tham gia của người dân.
|
Cơ
quan/đơn vị được giao giúp việc tham mưu triển khai theo dõi hệ thống giải quyết
TTHC của tỉnh
|
Các
sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
2026
- 2027
|
Theo
kế hoạch CNTT hàng năm
|
|
4
|
Xây dựng, triển khai
Bàn làm việc số (Digital Workplace) tạo lập môi trường làm việc thống nhất
trên không gian số, tích hợp đa dạng hệ thống CNTT, CSDL ngành và các công cụ
làm việc số (như quản lý văn bản, điều hành, lịch công tác, hội nghị trực
tuyến, quản lý công việc, kho tài liệu số....), đồng thời ứng dụng các công
nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, trợ lý ảo, GenAI
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
2026
- 2027
|
Theo
kế hoạch CNTT hàng năm
|
|
5
|
Duy trì nâng cấp Cổng
thông tin điện tử
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
2026
- 2027
|
Theo
kế hoạch CNTT hàng năm
|
|
6
|
Duy trì, nâng cấp
Cổng thông tin Bình dân học vụ số
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
2026
- 2027
|
Theo
kế hoạch CNTT hàng năm
|
|
7
|
Duy trì, nâng cấp
Cổng Thông tin chuyển đổi số
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
2026
- 2027
|
Theo
kế hoạch CNTT hàng năm
|
|
8
|
Xây dựng Hệ thống đo
lường, hiệu quả (KPI) của tỉnh
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
2026
- 2027
|
Theo
kế hoạch CNTT hàng năm
|
|
9
|
Triển khai một số
tiện ích miễn phí phục vụ người dân, doanh nghiệp thực hiện TTHC tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường trên địa bàn tỉnh
|
UBND
cấp xã
|
Văn
phòng UBND tỉnh
|
2026
|
|
|
10
|
Chuyển đổi số tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp: Lấy số online, xếp hàng điện tử,
camera AI, Kiosk, robot lễ tân, các tiện ích, thư viện số…
|
Văn
phòng UBND tỉnh
|
UBND
cấp xã
|
2026
|
|
|
VI
|
Nhóm nhiệm vụ, giải
pháp phát triển nhân lực
|
|
|
|
|
|
1
|
Phát triển nguồn nhân
lực công nghệ số, người dân có kỹ năng số, song song với triển khai ứng dụng
công nghệ AI rộng rãi để phát triển lực lượng sản xuất.
|
Các
sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở
Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh
|
Hàng
năm
|
|
|
2
|
Triển khai các chương
trình hỗ trợ, nâng cao kỹ năng số các nhóm yếu thế như người cao tuổi, người
khuyết tật.
|
Sở
Y tế, Sở Nội vụ
|
Sở
Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Hàng
năm
|
|
|
3
|
Triển khai các chương
trình đào tạo ngắn hạn, miễn phí về kỹ năng số tại các phường, xã, đặc biệt
tập trung vào người cao tuổi và lao động phổ thông.
|
UBND
cấp xã
|
Sở
Y tế, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ.
|
Hàng
năm
|
|
|
4
|
Triển khai các hoạt
động bồi dưỡng, tập huấn chuyên sâu về kiến trúc; dữ liệu, phân tích dữ liệu,
trí tuệ nhân tạo; sử dụng dữ liệu hỗ trợ ra quyết định, xây dựng chính sách,
công tác chỉ đạo điều hành của lãnh đạo các cấp; về ATTT; đào tạo nâng cao
trình độ chuyên môn cho đội ngũ chuyên trách chuyển đổi số, cán bộ phụ trách
an toàn thông tin,…
|
Các
sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở
Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh
|
Hàng
năm
|
|
|
5
|
Xây dựng và triển
khai chương trình đào tạo, bồi dưỡng, hỗ trợ kỹ thuật chuyên biệt và thường xuyên
cho đội ngũ cán bộ cấp xã, phường, tập trung vào kỹ năng vận hành các nền
tảng dùng chung và kỹ năng hỗ trợ người dân sử dụng dịch vụ số.
|
Sở
Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ.
|
UBND
cấp xã
|
Hàng
năm
|
|
|
6
|
Thực hiện truyền thông
chính sách, phổ biến thông tin về Chính phủ số, các nền tảng số, chính sách
dữ liệu, AI, chuyển đổi số đến người dân, doanh nghiệp.
|
UBND
các phường, xã, đặc khu
|
Sở
Khoa học và Công nghệ, Công tỉnh
|
Hàng
năm
|
|
|
7
|
Xây dựng chương trình
và tổ chức phổ cập kỹ năng số cho người dân, hướng dẫn người dân sử dụng các
dịch vụ số của cơ quan nhà nước thông qua Nền tảng Bình dân học vụ số, Tổ
công nghệ số cộng đồng và các hoạt động xã hội hóa, ưu triển khai tại nông
thôn, vùng sâu vùng xa và với nhóm người cao tuổi.
|
UBND
cấp xã
|
Sở
Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh
|
Hàng
năm
|
|
|
8
|
Phổ cập AI toàn dân,
toàn diện thông qua phổ cập các ứng dụng AI, phổ cập kỹ năng cơ bản về ứng
dụng AI cho người dân và cán bộ, công chức xã.
|
UBND
cấp xã
|
Sở
Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh
|
Hàng
năm
|
|
|
9
|
Đào tạo nguồn nhân
lực chất lượng cao thông qua các chương trình đào tạo cho cán bộ, công chức,
viên chức trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
trong và ngoài nước.
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Sở
Nội vụ, các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Thường
xuyên
|
|
2.
Giải pháp quản lý, đánh giá, thẩm định sự tuân thủ Khung kiến trúc số tỉnh Lai
Châu
Tuân thủ theo mục 3.3
phần III của Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
Xây dựng và duy trì
Khung kiến trúc là một quá trình liên tục. Do đó, sau khi được phê duyệt, cần
phải có phương án tổ chức để duy trì và vận hành kiến trúc chính số của tỉnh
Lai Châu. Việc làm này đảm bảo chất lượng của kiến trúc, khi đó, kiến trúc trở
thành công cụ quản lý hiệu quả trong tổ chức triển khai chính quyền số tỉnh Lai
Châu.
Hình vẽ sau mô tả một
đề xuất mô hình quản lý, điều hành phát triển chính quyền số theo Khung kiến
trúc. Để triển khai mô hình bên dưới, cần thiết có sự bổ sung cụ thể chức năng
nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị liên quan trong tổ chức quản lý, duy trì Khung
kiến trúc số tỉnh Lai Châu.

Hình
45 Sơ đồ quản lý, vận hành Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
Cụ thể quá trình thực
hiện được mô tả như sau:
- UBND tỉnh Lai Châu: UBND tỉnh Lai Châu có
toàn quyền trong việc chỉ đạo tất cả các đơn vị của tỉnh triển khai thực hiện
quy hoạch tổng thể CNTT, Chuyển đổi số và phê duyệt Khung kiến trúc số của
tỉnh. Ngoài ra, UBND tỉnh có các trách nhiệm sau:
+ Xem xét, quyết định
về cơ chế phối hợp giữa các Sở, ban, ngành và các bên có liên quan để đảm bảo
sự phối hợp nhịp nhàng, hiệu quả giữa các bên, tránh tình trạng chồng chéo hoặc
không rõ ràng về chức năng nhiệm vụ của các đơn vị;
+ Quản lý tình hình
triển khai xem xét và giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực
hiện Khung kiến trúc số qua sự phối hợp với các Sở, ban, ngành;
+ Chủ trì định kỳ hàng
năm tổ chức rà soát, cập nhật Khung kiến trúc để đảm bảo bám sát theo nhu cầu,
điều kiện thực tế của tỉnh; tình hình triển khai các công việc, dự án cụ thể;
các chỉ đạo, định hướng mới của Đảng, Nhà nước, Chính phủ cũng như các tiêu
chuẩn, bài học kinh nghiệm thực tiễn trong nước và quốc tế. Các nội dung chính
cần rà soát, cập nhật định kỳ hàng năm bao gồm: danh mục các dự án, mức độ ưu
tiên của các dự án, lộ trình thực hiện dự án, kế hoạch triển khai cụ thể…
+ Chỉ đạo các Sở, ban,
ngành phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ hoàn thiện bộ tiêu chí đo lường,
đánh giá hiệu quả triển khai Kiến trúc và các kết quả, hiệu quả đạt được trên
thực tế (chu kỳ đánh giá theo hằng năm).
- Ban chỉ đạo phát
triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh
+ Thực hiện nhiệm vụ
tham vấn, kiểm tra, đánh giá và kịp thời tư vấn cho UBND tỉnh trong việc xem
xét, phê duyệt triển khai các dự án ứng dụng CNTT, Chuyển đổi số tuân thủ theo
Khung kiến trúc số, đặc biệt là các dự án dùng chung của tỉnh;
- Sở Khoa học và Công
nghệ: Chịu
trách nhiệm chính trong việc tổ chức triển khai Khung kiến trúc với các trách
nhiệm cụ thể sau:
+ Là cơ quan thường
trực giúp việc cho UBND tỉnh trong việc theo dõi, giám sát quá trình triển
khai; phối hợp với các Sở, ban, ngành xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết cho
các dự án theo từng lĩnh vực;
+ Chủ trì đề xuất cơ
chế, chính sách, giải pháp phát triển hạ tầng CNTT phục vụ triển khai Khung
kiến trúc của tỉnh để trình Tỉnh ủy, UBND xem xét, quyết định;
+ Quản lý hạ tầng CNTT
dùng chung của tỉnh và bảo đảm cơ sở hạ tầng CNTT để triển khai các thành phần
của Khung kiến trúc;
+ Chủ trì, xây dựng kế
hoạch triển khai chi tiết các hoạt động Chính quyền số của tỉnh dựa trên Khung
kiến trúc;
+ Chủ trì, xây dựng ban
hành các văn bản pháp luật, các văn bản hướng dẫn về việc áp dụng các quy
chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật phục vụ cho việc triển khai Khung kiến trúc;
+ Chủ trì xây dựng nền
tảng chia sẻ, tích hợp và triển khai tích hợp dịch vụ, ứng dụng đối với các
HTTT trong tỉnh, đảm bảo khả năng kết nối hệ thống, chia sẻ dữ liệu, dùng chung
hạ tầng;
+ Chủ động nắm bắt các
khó khăn, vướng mắc có khả năng ảnh hưởng đến chất lượng, lộ trình/kế hoạch
triển khai Khung kiến trúc số và phối hợp với các Sở, ban, ngành để tìm phương
án giải quyết, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định đối với các vấn đề vượt
quá thẩm quyền. Đồng thời, đề xuất các cơ chế chính sách cần thiết thúc đẩy kết
quả, tiến độ, chất lượng triển khai Khung kiến trúc số;
+ Phối hợp với Sở Tài
chính xây dựng dự toán kinh phí thực hiện các chương trình, dự án trình UBND
tỉnh xem xét, phê duyệt;
+ Phối hợp với Sở Nội
vụ, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo triển khai trên địa bàn các nhiệm
vụ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực công nghệ, đào tạo kỹ năng sử dụng công
nghệ cho cán bộ công chức, công dân phục vụ vận hành, khai thác các hệ thống
của Chính quyền số;
+ Chủ trì, đầu mối phối
hợp với Sở, ban, ngành để tổ chức triển khai áp dụng Khung kiến trúc số của
tỉnh trong việc tổ chức triển khai các dự án đầu tư ứng dụng CNTT cũng như các
hoạt động chính quyền số của tỉnh; tuyên truyền, phổ biến Khung kiến trúc;
+ Phối hợp, hỗ trợ,
hướng dẫn các đơn vị trong tỉnh trong việc đảm bảo thiết kế kỹ thuật của các hệ
thống thông tin của các đơn vị đáp ứng các yêu cầu của Khung kiến trúc số; kiểm
tra và giám sát việc tuân thủ Khung kiến trúc số của tỉnh;
+ Chủ trì theo dõi,
giám sát tình hình thực hiện nội dung Khung kiến trúc số, tổng hợp báo cáo UBND
tỉnh (định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu) và tổ chức sơ kết hàng năm thực hiện
Khung kiến trúc số của tỉnh để rút kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình thực
hiện;
+ Duy trì, cập nhật,
nâng cấp Khung kiến trúc khi có sự thay đổi về chính sách, các văn bản chỉ đạo,
hướng dẫn về Khung Kiến trúc số của Trung ương hoặc các phát sinh các yêu cầu
mới về nghiệp vụ, các thay đổi về công nghệ…
+ Tăng cường mối quan
hệ, tranh thủ sự giúp đỡ của các Bộ, ngành Trung ương, đặc biệt về chuyên môn
nghiệp vụ và sự hỗ trợ, tăng cường năng lực quản lý, ứng dụng và phát triển
công nghệ thông tin của Bộ Khoa học và Công nghệ trong quá trình thực hiện
Khung kiến trúc.
- Sở Tài chính
+ Chủ trì, phối hợp với
Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu UBND tỉnh về việc cân đối, bố trí nguồn vốn
đầu tư phát triển trung hạn trong để thực hiện Khung kiến trúc số;
+ Phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ và các cơ quan liên quan nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách
thu hút đầu tư vào lĩnh vực CNTT trên địa bàn tỉnh Lai Châu;
+ Chủ trì, đề xuất các
biện pháp thu hút, kêu gọi các nguồn vốn ngoài ngân sách như vốn vay ưu đãi từ
các tổ chức tài trợ nước ngoài, vốn ODA cũng như đưa ra một số mô hình hợp tác
công tư (PPP) để kêu gọi các tổ chức, doanh nghiệp cùng tham gia thực hiện các
chương trình, dự án của Khung kiến trúc số.
+ Phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ tham mưu UBND tỉnh về việc quyết định cân đối, bố trí nguồn
kinh phí để thực hiện các chương trình, dự án phục vụ chuyển đổi số của tỉnh.
- Các Sở, ban, ngành
khác và các đơn vị cấp xã
+ Các Sở, ban, ngành
khác và các đơn vị cấp xã có trách nhiệm chủ trì/phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ cùng cơ quan liên quan triển khai các dự án thuộc phạm vi phân công
căn cứ trên nội dung Khung kiến trúc số, đồng thời, phối hợp với các đơn vị
khác trong việc thực hiện các dự án liên quan đến nhiều Sở, ban, ngành và các
dự án dùng chung của toàn tỉnh, đặc biệt là các dự án cung cấp dịch vụ DVCTT
toàn trình, DVCTT toàn trình một phần cho công dân, doanh nghiệp có liên thông
quy trình;
+ Phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ để xây dựng kế hoạch thực hiện hàng năm cho các công việc, dự
án được giao, xác định quy mô, phạm vi, nhu cầu nguồn lực, giải pháp công nghệ,
các bước thực hiện cụ thể trình UBND tỉnh phê duyệt;
+ Phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ tổ chức khảo sát, đánh giá toàn bộ hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
CNTT cùng các yêu cầu, nhu cầu đầu tư ứng dụng CNTT, chuyển đổi số để phục vụ
triển khai các chương trình/dự án đề xuất trong Khung kiến trúc;
+ Phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ, Sở Nội vụ rà soát nguồn nhân lực CNTT hiện có để đề xuất kế
hoạch, phương án bổ sung, phát triển nguồn nhân lực CNTT đảm bảo đáp ứng cả về
chất lượng, số lượng phục vụ tham gia triển khai Khung kiến trúc;
+ Nghiên cứu các nguyên
tắc định hướng áp dụng vào các hoạt động, dự án, đề xuất của đơn vị liên quan
đến việc xây dựng CQS, trong đó, đặc biệt quan tâm xây dựng lộ trình cung cấp
các sản phẩm, dịch vụ đảm bảo các lợi ích đến được với mọi tầng lớp nhân dân;
+ Tổ chức triển khai dự
án trên cơ sở các quy định và hướng dẫn của UBND tỉnh và Sở Khoa học và Công
nghệ, đảm bảo tuân thủ Khung kiến trúc, chịu trách nhiệm thực hiện các dự án
được phân giao và định kỳ báo cáo kết quả, tiến độ thực hiện;
+ Chủ động tham mưu cho
UBND tỉnh ban hành những cơ chế, chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho việc
chuyển đổi số của tỉnh;
+ Thường xuyên tổng kết
kinh nghiệm thực tiễn, hiệu quả, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện,
báo cáo UBND tỉnh, nhất là các vấn đề liên quan đến nâng cao chất lượng phục vụ
công dân, doanh nghiệp và phát triển bền vững;
+ Phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ cùng các cơ quan liên quan thực hiện kiểm tra, đánh giá về kết
quả, hiệu quả triển khai Kiến trúc số định kỳ hàng năm để báo cáo, tham mưu
UBND tỉnh về việc đề xuất thay đổi nội dung dự án đầu tư, lộ trình, mức độ ưu
tiên… đảm bảo phù hợp với tình hình, nhu cầu thực tế của cơ quan, đơn vị.
- Các tổ chức đoàn thể,
hiệp hội khác
+ Phối hợp với các Sở
Khoa học và Công nghệ và các Sở, ban, ngành liên quan vận động, tuyên truyền,
nâng cao ý thức của người dân về ứng dụng CNTT trong hoạt động xây dựng, phát
triển Chính quyền số;
+ Đóng vai trò là cầu
nối giữa người dân và các cấp chính quyền, tạo điều kiện để người dân tham gia
và đóng góp ý kiến vào các chương trình, dự án xây dựng Chính quyền số của
tỉnh.
3.
Giải pháp duy trì, cập nhật Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
Đánh giá theo định kỳ
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
Hàng năm tỉnh Lai Châu
cần thực hiện rà soát lại tầm nhìn, mục tiêu và chiến lược của tỉnh, các văn
bản định hướng phát triển CQS của Trung ương để cập nhật tài liệu Khung kiến
trúc số của tỉnh đã ban hành.
Khung kiến trúc số tỉnh
Lai Châu cần phải được xem xét để đảm bảo rằng:
- Kiến trúc hiện tại
phản ánh trạng thái hiện tại của cơ sở hạ tầng CNTT;
- Kiến trúc đích cũng
phản ánh chính xác tầm nhìn nghiệp vụ của tổ chức và những tiến bộ công nghệ
phù hợp xảy ra từ phiên bản trước;
- Kế hoạch, lộ trình
phản ánh các ưu tiên của tổ chức phù hợp với nguồn lực. Các động lực lớn cho
việc thay đổi có thể được phân loại trong bảng sau:
|
Phạm
trù
|
Động
lực thay đổi
|
|
Động lực liên quan
đến công nghệ
|
Các báo cáo về công
nghệ mới
Việc giảm chi phí
quản lý tài sản
Việc từ bỏ công nghệ
Các sáng kiến về tiêu
chuẩn
|
|
Các động lực về
nghiệp vụ
|
Phát triển nghiệp vụ
thông thường
Các nghiệp vụ ngoại
lệ
Các sáng tạo nghiệp
vụ
Các sáng tạo công
nghệ về nghiệp vụ
Thay đổi chiến lược
|
|
Các động lực khác
|
Tái cấu trúc tổ chức
Những khái niệm CNTT
mới xảy ra
|
Đánh giá quy mô thay
đổi
Sau khi đã nhận dạng
được các động lực và Khung kiến trúc đã được đánh giá lại, bước tiếp theo là
xác định quy mô thay đổi của Khung kiến trúc. Bước này cần phải được thực hiện
bởi Ban Chỉ đạo phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số. Thay đổi có thể phân loại ra thành 3 mức như sau:
- Thay đổi đơn giản:
Thay đổi đơn giản thông thường được xử lý thông qua các kỹ thuật quản lý thay
đổi;
- Thay đổi tăng dần:
Những thay đổi tăng dần có thể có khả năng được xử lý thông qua kỹ thuật thay
đổi hoặc có thể đòi hỏi việc tái kiến trúc lại một phần tùy thuộc vào bản chất
của sự thay đổi;
- Thay đổi tái kiến
trúc: Thay đổi tái kiến trúc đòi hỏi phải đặt lại toàn bộ kiến trúc vào một
vòng đời phát triển kiến trúc mới.
Ngoài ra, để xác định
thay đổi này thuộc dạng đơn giản, tăng dần hoặc tái kiến trúc thì các hoạt động
sau đây cần phải tính đến:
- Ghi lại tất cả các sự
kiện có thể ảnh hưởng đến kiến trúc;
- Phân bổ nguồn lực và
quản lý cho các nhiệm vụ kiến trúc;
- Các quy trình và các
cơ quan, đơn vị có trách nhiệm bố trí nguồn lực kiến trúc;
- Đánh giá những tác
động.
4.
Giải pháp về nguồn nhân lực
- Kiện toàn đội ngũ lãnh
đạo CNTT; bổ sung, kiện toàn, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ chuyên trách
CNTT tại các cơ quan, đơn vị; Đào tạo, nâng cao nhận thức cho cán bộ lãnh đạo
cơ quan nhà nước các cấp về phát triển Chính quyền số; Bố trí biên chế để có
đội ngũ vận hành, giám sát và quản trị các HTTT; có chế độ đãi ngộ, thu hút
nhân tài đối với đội ngũ cán bộ CNTT làm việc tại các cơ quan trong hệ thống
chính trị của tỉnh;
- Đào tạo, nâng cao trình
độ cán bộ, công chức về CNTT; tăng cường liên kết hợp tác trong hoạt động đào
tạo CNTT, đặc biệt chú trọng đến việc đào tạo đội ngũ chuyên gia về CNTT, đội
ngũ chuyên gia tạo lực lượng nòng cốt, lan tỏa kiến thức, kỹ năng cho phát
triển Chính quyền số tại địa phương. Các chuyên gia CNTT phải nắm bắt được các
xu thế công nghệ mới, các bài học kinh nghiệm, quy định pháp luật, mô hình, quy
định kỹ thuật trong triển khai Chính quyền số;
- Tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng kỹ năng số, kỹ năng phân tích và xử lý dữ liệu cho cán bộ, công chức,
viên chức hàng năm để sẵn sàng chuyển đổi môi trường làm việc sang môi trường
số; Xây dựng khung kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức và tổ chức đánh
giá kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức;
- Đưa nội dung đào tạo về
Chính quyền số vào Chương trình đào tạo của các trường, cơ sở đào tạo cán bộ,
công chức, viên chức, các trường đào tạo chuyên ngành về công nghệ thông tin,
chuyển đổi số;
- Thu hút lực lượng
chuyên gia cao cấp trong và ngoài nước có kinh nghiệm triển khai tham gia đào
tạo trong các chương trình đào tạo; xây dựng mạng lưới chuyên gia về Chính
quyền số;
- Thường xuyên đào tạo
trực tuyến về Chính quyền số cho mọi đối tượng, đặc biệt là cho các cơ quan nhà
nước; tổ chức huấn luyện, diễn tập đảm bảo an toàn, an ninh mạng trong các hoạt
động xây dựng, triển khai chính quyền số.
5.
Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Xây dựng văn bản thúc
đẩy tăng cường hợp tác quốc tế và liên doanh liên kết, hợp tác công tư, thuê
dịch vụ để phát triển CNTT, chuyển đổi số;
- Xây dựng các cơ chế
chính sách thu hút, khuyến khích tạo điều kiện, ưu đãi cho các doanh nghiệp
tham gia đầu tư, triển khai xây dựng các hệ thống, thành phần của chính quyền
số;
- Xây dựng các quy chế,
quy định liên quan đến bảo đảm an toàn an ninh thông tin, quy trình giải quyết,
xử lý các TTHC liên thông điện tử giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương của tỉnh
tạo cơ sở pháp lý cho việc triển khai các hệ thống thông tin liên thông các
cấp;
- Xây dựng văn bản, quy
chế hướng dẫn đánh giá chỉ số ứng dụng CNTT xây dựng CQS trên cơ sở xác định
chỉ số ứng dụng CNTT là một trong các tiêu chí để xét duyệt thi đua, khen
thưởng các cơ quan nhà nước của tỉnh Lai Châu;
- Xây dựng văn bản, quy
chế nội bộ hướng dẫn công tác quản lý nhà nước về CNTT, hướng dẫn, đôn đốc các
cơ quan, đơn vị thực hiện triển khai CQS theo đúng Khung kiến trúc và lộ trình
thực hiện.
Ngoài ra, các văn bản
mà tỉnh Lai Châu cần ban hành để triển khai Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
gồm có:
- Kế hoạch triển khai
Khung kiến trúc số tỉnh giai đoạn 2026-2030;
- Văn bản về quy trình
quản lý đầu tư ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trên cơ sở đảm bảo phù hợp Khung
kiến trúc tổng thể quốc gia số và Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu;
- Văn bản về quy trình
triển khai các hệ thống ứng dụng của tỉnh Lai Châu;
- Văn bản về quy trình
quản lý, kiểm soát, đánh giá chất lượng các dịch vụ công nghệ thông tin, chuyển
đổi số của tỉnh Lai Châu;
- Văn bản quy định về
kết nối, tích hợp phục vụ chia sẻ thông tin, dữ liệu tỉnh Lai Châu đảm bảo bảo
mật, an toàn thông tin;
- Văn bản quy định về
quản lý, khai thác, vận hành và sử dụng các hệ thống thông tin dùng chung và
các hệ thống thông tin chuyên ngành tỉnh Lai Châu;
- Văn bản quy định về
quản lý, khai thác, vận hành hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, đảm bảo an
toàn thông tin theo cấp độ;
- Văn bản quy định về
các CSDL hoặc danh mục dữ liệu dùng chung của tỉnh Lai Châu;
- Văn bản về chính sách
ưu đãi, chính sách thu hút nguồn nhân lực CNTT chất lượng cao cho tỉnh Lai
Châu;
- Quy chế về công bố
thông tin trên Cổng/Trang thông tin điện tử hoặc các trang thông tin chuyên
ngành khác của tỉnh Lai Châu;
- Nghiên cứu xây dựng,
quản lý cập nhật các chỉ tiêu, quy trình quản lý và đề xuất nhu cầu ứng dụng
CNTT.
6.
Giải pháp về tài chính
- Đầu tư có trọng tâm,
trọng điểm, đảm bảo khả thi về nguồn lực triển khai;
- Đảm bảo xây dựng ứng
dụng có tính cần thiết và khả thi cao, mang lại hiệu quả rõ rệt, tạo hiệu quả
đầu tư lâu dài;
- Đảm bảo các thủ tục
pháp lý, nguồn vốn theo đúng quy định của Nhà nước nói chung và của tỉnh Lai
Châu nói riêng;
- Xây dựng kế hoạch hàng
năm với kinh phí chi tiết và trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Thực hiện duy trì, mở
rộng hoạt động thuê dịch vụ CNTT trong cơ quan nhà nước nhằm đảm bảo khả năng
vận hành, khai thác hệ thống CNTT của tỉnh Lai Châu để giảm bớt áp lực về kinh
phí, nhân sự;
- Hoàn thiện các cơ chế
tài chính tạo điều kiện cho mọi loại hình doanh nghiệp công nghệ số nghiên cứu,
đầu tư xây dựng các sản phẩm, dịch vụ phát triển chính quyền số, trước hết là
các cơ chế, chính sách về thuê dịch vụ, hợp tác theo hình thức đối tác công tư,
sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, thuê, mua các
dịch vụ số mới, tham gia các quỹ đầu tư, trung tâm đổi mới sáng tạo;
- Bảo đảm huy động mọi
nguồn lực tài chính, tăng cường và đa dạng hóa các hình thức đầu tư, mua sắm,
thuê dịch vụ CNTT sử dụng các nguồn vốn hợp pháp theo quy định của pháp luật về
vốn nhà nước và vốn đầu tư công (như đối tác công tư - PPP, vốn hỗ trợ phát
triển chính thức - ODA...) để triển khai các nhiệm vụ ưu tiên phát triển Chính
quyền số.
X.
PHỤ LỤC
1.
Phụ lục 01: Danh mục và kế hoạch triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng
số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng
1.1.
Nhóm các nền tảng số giải quyết TTHC và tương tác với người dân, doanh nghiệp
|
STT
|
Tên
nền tảng
|
Đề
xuất cơ quan chủ quản
|
Thời
gian hoàn
thành
|
|
1
|
Nền tảng số tương tác
đại biểu với công dân, cử tri; tạo môi trường để công dân, cử tri tham gia
vào quá trình lập pháp, giám sát và đóng góp ý kiến; tiếp nhận phản hồi và
kết nối với cử tri
|
Văn
phòng Quốc hội
|
Năm
2025-2026
|
|
2
|
Cổng Dịch vụ công
Quốc gia
|
Văn
phòng Chính phủ
|
Năm
2025-2026
|
|
3
|
Nền tảng/Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công
an
|
Bộ
Công an
|
31/12/2025
|
|
4
|
Nền tảng/Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Quốc
phòng
|
Bộ
Quốc phòng
|
31/12/2025
|
|
5
|
Nền tảng/Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngoại
giao
|
Bộ
Ngoại giao
|
31/12/2025
|
|
6
|
Nền tảng/Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội
vụ
|
Bộ
Nội vụ
|
31/12/2025
|
|
7
|
Nền tảng/Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư
pháp
|
Bộ
Tư pháp
|
31/12/2025
|
|
8
|
Nền tảng/Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài
chính
|
Bộ
Tài chính
|
31/12/2025
|
|
9
|
Nền tảng/Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công
Thương
|
Bộ
Công Thương
|
31/12/2025
|
|
10
|
Nền tảng/Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
31/12/2025
|
|
11
|
Nền tảng/Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây
dựng
|
Bộ
Xây dựng
|
31/12/2025
|
|
12
|
Nền tảng/Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn
hoá, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
31/12/2025
|
|
13
|
Nền tảng/Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
31/12/2025
|
|
14
|
Nền tảng/Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo
|
31/12/2025
|
|
15
|
Nền tảng/Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y
tế
|
Bộ
Y tế
|
31/12/2025
|
|
16
|
Nền tảng/Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Dân tộc và Tôn giáo
|
Bộ
Dân tộc và Tôn giáo
|
31/12/2025
|
|
17
|
Nền tảng/Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam
|
Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam
|
31/12/2025
|
|
18
|
Nền tảng/Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Thanh
tra Chính phủ
|
Thanh
tra Chính phủ
|
31/12/2025
|
|
19
|
Cổng thông tin một
cửa quốc gia
|
Bộ
Tài chính
|
Năm
2025-2026
|
1.2.
Nhóm các nền tảng phục vụ quản trị và chỉ đạo, điều hành
|
STT
|
Tên
nền tảng
|
Đề
xuất cơ quan
chủ quản
|
Thời
gian hoàn thành
|
|
20
|
Hệ thống thông tin
báo cáo tổng hợp trên cơ sở thu thập, tích hợp, chia sẻ dữ liệu báo cáo của
các cơ quan để tổng hợp, phân tích dữ liệu nhằm phục vụ công tác chỉ đạo,
điều hành tại các cơ quan đảng
|
Văn
phòng Trung ương Đảng
|
Năm
2026
|
|
21
|
Văn phòng số không
giấy tờ, làm việc trên môi trường số dùng chung cho toàn bộ các cơ quan đảng
từ Trung ương đến cơ sở:
- Quản lý văn bản
điều hành tác nghiệp;
- Sổ tay Đảng viên;
- Thi đua khen
thưởng;
- Quản lý đơn, thư
khiếu nại tố cáo;
- Theo dõi tình hình
thực hiện nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Trung ương;
- Quản lý báo cáo
lãnh đạo chủ chốt hằng tháng;
- Quản lý chương
trình làm việc của Bộ Chính trị, Ban Bí thư;
- Quản lý hồ sơ công
việc;
- Quản lý lịch công
tác;
- Thư viện điện tử;
- Số hoá và quản lý
số hoá;
- Trợ lý ảo ứng dụng
trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn;
- Hệ thống đào tạo
trực tuyến;
- Các ứng dụng số
phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ khác.
|
Văn
phòng Trung ương Đảng
|
Năm
2025 thực hiện các hạng mục cấp thiết, và các năm tiếp theo
|
|
22
|
Hệ thống thông tin
phục vụ họp và xử lý công việc, Nền tảng họp trực tuyến, Nền tảng làm việc,
cộng tác trên môi trường số cho phép triển khai trên nền tảng điện toán đám
mây
|
Văn
phòng Trung ương Đảng
|
Năm
2025
|
|
23
|
Hệ thống ứng dụng số
dùng chung phục vụ quản trị, điều hành:
- Quản lý văn bản
điều hành;
- Quản lý hồ sơ cán
bộ, công chức;
- Quản lý công tác kế
hoạch, tài chính, kế toán;
- Quản lý tài sản,
vật tư, phương tiện;
- Quản lý công tác
đào tạo;
- Công tác Đảng, đoàn
thể;
- Thư viện số;
- Lưu trữ số.
|
Văn
phòng Quốc hội
|
Năm
2025-2026
|
|
24
|
Nền tảng hỗ trợ họp
Quốc hội:
- Gỡ băng ghi âm;
- Thu thập, tổng hợp
thông tin;
- Thư điện tử công
vụ;
- Họp thông minh…
|
Văn
phòng Quốc hội
|
Năm
2025-2026
|
|
25
|
Hệ thống quản lý CSDL
theo dõi tình hình thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao
|
Văn
phòng Chính phủ
|
Năm
2025-2026
|
|
26
|
Hệ thống thông tin
báo cáo Chính phủ
|
Văn
phòng Chính phủ
|
Năm
2025-2026
|
|
27
|
Hệ thống ứng dụng
phục vụ công tác quản lý tài chính, tài sản của Đảng, bảo
đảm quản lý thống
nhất trong các cơ quan đảng trên môi trường số, có kết nối, chia sẻ dữ liệu
với hệ thống tài chính, tài sản của các bộ, ngành, cơ quan liên quan.
|
Văn
phòng Trung ương Đảng
|
2026
|
1.3.
Nhóm các nền tảng cung cấp dịch vụ hạ tầng cơ bản, dùng chung
|
STT
|
Tên
nền tảng
|
Đề
xuất cơ quan
chủ quản
|
Thời
gian hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
|
28
|
Nền tảng định danh và
xác thực điện tử tập trung trong các cơ quan đảng
|
Văn
phòng Trung ương Đảng
|
Năm
2025
|
Có
kết nối và sử dụng định danh thống nhất
|
|
29
|
Nền tảng định danh và
xác thực điện tử
|
Bộ
Công an
|
Năm
2025-2026
|
|
30
|
Nền tảng định danh và
xác thực điện tử tập trung của Quốc hội
|
Văn
phòng Quốc hội
|
Năm
2025-2026
|
|
31
|
Nền tảng phân tích,
xử lý dữ liệu tổng hợp của các cơ quan đảng
|
Văn
phòng Trung ương Đảng
|
Năm
2026
|
|
|
32
|
Nền tảng tổng hợp,
phân tích dữ liệu của Quốc hội
|
Văn
phòng Quốc hội
|
Năm
2025-2026
|
|
|
33
|
Nền tảng hỗ trợ công
tác chuyển đổi số của Quốc hội dựa trên trí tuệ nhân tạo.
- Hỗ trợ tra cứu tài
liệu, tóm tắt dự án luật, văn bản;
- Phân tích dữ liệu
nghị trường, phát hiện xu hướng dư luận;
- Giám sát việc thực
thi chính sách;
- Rà soát sự chồng
chéo của văn bản pháp luật;
- Tổng hợp, báo cáo, hỗ
trợ công tác thẩm tra.
|
Văn
phòng Quốc hội
|
Năm
2025-2026
|
|
|
34
|
Trục liên thông văn
bản quốc gia
|
Văn
phòng Chính phủ
|
Năm
2025-2026
|
Các
nền tảng kết nối, liên thông thống nhất
|
|
35
|
Nền tảng chia sẻ,
điều phối dữ liệu của Trung tâm dữ liệu quốc gia
|
Bộ
Công an
|
Năm
2025-2026
|
|
36
|
Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu quốc gia
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Năm
2026
|
|
37
|
Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu của Quốc hội
|
Văn
phòng Quốc hội
|
Năm
2025-2026
|
|
38
|
Cổng dữ liệu quốc gia
|
Bộ
Công an
|
Năm
2025-2026
|
|
|
39
|
Nền tảng điện toán
đám mây trong Trung tâm dữ liệu quốc gia
|
Bộ
Công an
|
Năm
2025-2026
|
|
|
40
|
Hệ thống thư điện tử
phục vụ tiếp nhận thông báo do cơ quan nhà nước gửi đến
|
Bộ
Công an
|
Năm
2025-2026
|
|
|
41
|
Sàn dữ liệu
|
Bộ
Công an
|
Năm
2025-2026
|
|
|
42
|
Nền tảng chuỗi khối
(blockchain) quốc gia
|
Bộ
Công an
|
Năm
2025-2026
|
|
|
43
|
Trợ lý ảo quốc gia
|
Bộ
Công an
|
Năm
2025-2026
|
|
|
44
|
Trung tâm tính toán
hiệu năng cao
|
Bộ
Công an
|
Năm
2025-2026
|
|
|
45
|
Hệ thống Từ điển dữ
liệu dùng chung quốc gia
|
Bộ
Công an
|
Năm
2025-2026
|
|
|
46
|
Nền tảng SOC quốc gia
thế hệ mới
|
Bộ
Công an
|
Năm
2026
|
|
|
47
|
Hệ thống phòng vệ
mạng quốc gia
|
Bộ
Công an
|
Năm
2026
|
|
1.4.
Nhóm nền tảng phục vụ nghiệp vụ chuyên ngành
|
STT
|
Tên
nền tảng
|
Đề
xuất
cơ quan chủ quản
|
Thời
gian hoàn thành
|
|
48
|
Hệ thống quản lý đấu
giá tài sản
|
Bộ
Công an
|
Năm
2025-2026
|
|
49
|
Nền tảng quản lý
doanh nghiệp quốc gia (CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp)
|
Bộ
Tài chính
|
Năm
2025-2026
|
|
50
|
Nền tảng tài chính số
quốc gia (CSDL tổng hợp về Tài chính)
|
Bộ
Tài chính
|
Năm
2026-2030
|
|
51
|
Nền tảng quản lý số
liệu, báo cáo tài chính của đơn vị hành chính sự nghiệp
|
Bộ
Tài chính
|
Năm
2026-2027
|
|
52
|
Nền tảng thuế điện tử
|
Bộ
Tài chính
|
Năm
2025-2026
|
|
53
|
Hệ thống công nghệ
thông tin thực hiện Hải quan số
|
Bộ
Tài chính
|
Năm
2025-2026
|
|
54
|
Nền tảng quản lý dữ
liệu thống kê
|
Bộ
Tài chính
|
Năm
2025-2030
|
|
55
|
Nền tảng Cổng công
khai ngân sách nhà nước
|
Bộ
Tài chính
|
Năm
2026-2030
|
|
56
|
Nền tảng kế toán hành
chính, sự nghiệp
|
Bộ
Tài chính
|
Năm
2025-2026
|
|
57
|
Hệ thống mạng đấu
thầu quốc gia
|
Bộ
Tài chính
|
Năm
2025-2026
|
|
58
|
Nền tảng quản lý cán
bộ công chức, viên chức quốc gia
|
Bộ
Nội vụ
|
Năm
2025-2026
|
|
59
|
Nền tảng hợp đồng lao
động điện tử
|
Bộ
Nội vụ
|
Tháng
11/2025
|
|
60
|
Sàn giao dịch việc
làm quốc gia
|
Bộ
Nội vụ
|
Tháng
11/2025
|
|
61
|
Nền tảng quản lý lao
động và việc làm
|
Bộ
Nội vụ
|
Năm
2025-2026
|
|
62
|
Nền tảng lưu trữ số
quốc gia
|
Bộ
Nội vụ
|
Năm
2025-2026
|
|
63
|
Nền tảng Sổ sức khoẻ
điện tử
|
Bộ
Y tế
|
Năm
2025-2026
|
|
64
|
Nền tảng giáo dục
quốc gia
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo
|
Năm
2025-2027
|
|
65
|
Nền tảng thú y, sức
khoẻ động vật quốc gia
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
Năm
2025-2026
|
|
66
|
Nền tảng dữ liệu không
gian địa lý quốc gia
|
Bộ
Nông nghiệp và môi trường
|
Năm
2025-2029
|
|
67
|
Nền tảng quản lý
trồng trọt và bảo vệ thực vật
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
Năm
2025-2026
|
|
68
|
Nền tảng quản lý vật
nuôi, thức ăn chăn nuôi và dịch bệnh động vật
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
Năm
2026
|
|
69
|
Nền tảng giám sát,
phòng chống dịch bệnh động vật Vùng 1 - Vùng 7 chuyên ngành Chăn nuôi và Thú
y
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
Năm
2025-2026
|
|
70
|
Nền tảng quản lý
thương mại và thị trường
|
Bộ
Công thương
|
Năm
2025-2026
|
|
71
|
Nền tảng quản lý các
điều ước và thỏa thuận quốc tế
|
Bộ
Ngoại giao
|
Năm
2025
|
|
72
|
Nền tảng lãnh sự dùng
chung của Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
|
Bộ
Ngoại giao
|
Năm
2026-2030
|
|
73
|
Cổng Pháp luật quốc
gia
|
Bộ
Tư pháp
|
Năm
2025-2026
|
|
74
|
Nền tảng số pháp luật
Việt Nam
|
Bộ
Tư pháp
|
Năm
2026-2030
|
|
75
|
Nền tảng quản lý CSDL
quốc gia về di sản văn hóa
|
Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Năm
2025-2030
|
|
76
|
Nền tảng Quản trị và
Kinh doanh du lịch
|
Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Năm
2025
|
|
77
|
Nền tảng dân tộc, tôn
giáo
|
Bộ
Dân tộc và Tôn giáo
|
Năm
2025-2030
|
|
78
|
Nền tảng số quản lý
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Năm
2026
|
|
79
|
Hệ thống thông tin
quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Năm
2026
|
|
80
|
Nền tảng quản lý công
tác khiếu nại tố cáo quốc gia
|
Thanh
tra Chính phủ
|
Năm
2026-2030
|
|
81
|
Nền tảng số trong
hoạt động thanh tra
|
Thanh
tra Chính phủ
|
Năm
2026-2030
|
|
82
|
Hệ thống thanh toán
điện tử liên ngân hàng
|
Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam
|
Năm
2025-2026
|
|
83
|
Hệ thống thông tin
tín dụng quốc gia
|
Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam
|
Năm
2025-2026
|
|
84
|
Hệ thống thông tin
ngân sách và kế toán Nhà nước số (VDBAS)
|
Bộ
Tài chính
|
Năm
2026
|
Ghi chú:
- Các nền tảng do Văn
phòng Trung ương Đảng chủ trì thực hiện theo Quyết định số 204-QĐ/TW ngày 29
tháng 11 năm 2024 của Ban Chấp hành Trung ương phê duyệt Đề án Chuyển đổi số
trong các cơ quan đảng;
- Các nền tảng do Văn
phòng Quốc hội chủ trì thực hiện theo Nghị quyết số 1637/NQ-UBTVQG15 ngày 13
tháng 5 năm 2025 phê duyệt Đề án Chuyển đổi số của Quốc hội giai đoạn
2025-2030.
2.
Phụ lục 02: Danh sách các quyết định ban hành kế hoạch triển khai các nền tảng
dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng của các bộ, ngành
|
TT
|
Tên
nền tảng
|
Cơ
quan chủ quản
|
Quyết
định, Văn bản ban hành kế hoạch triển khai
|
Thời
gian dự kiến hoàn
thành
|
Phạm
vi triển khai (đến cấp tỉnh/cấp xã)
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Nền tảng số tương tác
đại biểu với công dân, cử tri; tạo môi trường để công dân, cử tri tham gia
vào quá trình lập pháp, giám sát và đóng góp ý kiến; tiếp nhận phản hồi và
kết nối với cử tri.
|
Văn
phòng Quốc hội
|
Chưa
có thông tin
|
Năm
2025-2026
|
Chưa
có thông tin
|
|
|
2
|
Cổng dịch vụ công
quốc gia
|
Văn
phòng Chính phủ
|
Chưa
có thông tin
|
Năm
2025-2026
|
Cấp
xã
|
|
|
3
|
Nền tảng/Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Công an
|
Bộ
Công an
|
Chưa
có thông tin
|
31/12/2025
|
|
|
|
4
|
Nền tảng/Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Quốc phòng
|
Bộ
Quốc phòng
|
5418/BQP-VP
ngày 28/08/2025
|
31/12/2025
|
|
|
|
5
|
Nền tảng/Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Ngoại giao
|
Bộ
Ngoại giao
|
5899/BNG-CYTT
ngày 05/09/2025
|
Thời
gian hoàn thành 12/2025
|
Cấp
tỉnh
|
|
|
6
|
Nền tảng/Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Nội vụ
|
Bộ
Nội vụ
|
7688
/BNV-VP ngày 10/09/2025
|
Thời
gian hoàn thành 12/2025
|
-
|
HTTT giải quyết TTHC của
Bộ xuyên suốt từ Trung ương tới địa phương
|
|
7
|
Nền tảng/Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Tư pháp
|
Bộ
Tư pháp
|
2944/QĐ-BTP-
ngày 30/09/2025
|
Thời
gian hoàn thành 19/06/2026
|
-
|
phân quyền cho địa phương
sử dụng, giảm tình trạng địa phương hoá thủ tục hành chính.
|
|
8
|
Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
|
Bộ
Tài chính
|
1518/CNTT-DVC
ngày 27/08/2025
|
Thời
gian hoàn thành trước ngày 01/01/2026
|
-
|
Công dân, doanh
nghiệp tổ chức
|
|
Ban hành Kế hoạch
triển khai chi tiết các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của
ngành, lĩnh vực, vùng của Bộ Tài chính
|
3378/QĐ-BTC
ngày 6/10/2026
|
Hoàn
thành các dự án liên quan nền tảng từ 2026 đến 2030
|
-
|
Từ trung ương đến địa
phương
|
|
9
|
Nền tảng/Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Công thương
|
Bộ
Công thương
|
3149/QĐ-BCT
ngày 24/10/2025
|
31/12/2025
|
-
|
Các cơ quan có liên
quan tại trung ương và địa phương
|
|
10
|
Nền tảng/Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
6190/BNNMT-KHCN
ngày 29/08/2025
|
Vận
hành toàn quốc năm 2026
|
-
|
Thống nhất từ Trung
ương đến địa phương
|
|
11
|
Nền tảng/Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Xây dựng
|
Bộ
Xây dựng
|
9144/BXD-TTCNTT
ngày 28/08/2025
|
Triển
khai chính thức 01/01/2026
|
-
|
Thống nhất từ Trung ương
đến địa phương
|
|
12
|
Nền tảng/Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
2615/QĐ-BVHTHDL
ngày 29/07/2025
|
Hoàn
thành và đưa vào sử dụng chính thức, rộng rãi tháng 11/2028 đến tháng 11/2030
|
-
|
Nền tảng quản lý CSDL
quốc gia về di sản văn hóa được triển khai đến các Sở Văn hoá, Thể thao và Du
lịch/Sở Văn hoá và Thể thao, các bảo tàng, ban quản lý di tích của 34 tỉnh/thành
phố trên phạm vi toàn quốc.
|
|
13
|
Nền tảng/Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
171/QĐ-CĐSQG-
NTDLS ngày 12/09/2025
|
Hoàn
thành tháng 12/2026
|
-
|
Chưa nêu thông tin cụ
thể
|
|
14
|
Nền tảng/Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo
|
Chưa
có thông tin
|
31/12/2025
|
Chưa
có thông tin
|
|
|
15
|
Nền tảng/Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Y tế
|
Bộ
Y tế
|
2268/K2ĐT-CNTT
ngày 10/09/2025
|
Hỗ
trợ vận hành toàn quốc năm 2026
|
-
|
Thống nhất từ Trung
ương đến địa phương
|
|
16
|
Nền tảng/Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Dân tộc và Tôn giáo
|
Bộ
Dân tộc và Tôn giáo
|
666/QĐ-BDTTG
ngày 20/09/2025
|
Hệ
thống đưa vào vận hành trước ngày 01/01/2026 (TTHC)
|
-
|
Thống nhất từ Trung
ương đến địa phương
|
|
17
|
Xây dựng kế hoạch chi
tiết nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành của lĩnh vực,
vùng
|
Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam
|
9037/NHNN-CNTT
ngày 15/10/2026
|
Hoàn
thành năm 2027
|
-
|
Cho tổ chức tin dụng,
tài chính, hoạt động của hộ kinh doanh cá thể doanh nghiệp, khách hàng cá nhân….
|
|
18
|
Nền tảng/Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Thanh tra Chính phủ
|
Thanh
tra Chính phủ
|
855/QĐ-TTCP
ngày 28/08/2025
|
Hoàn
thành đưa vào sử dụng chính thức rộng rãi từ năm 2026 đến tháng 06/2027
|
-
|
Kết nối phạm vi toàn quốc
và liên thông trong toàn hệ thống các cơ quan Đảng quốc hội, chính phủ, các
cơ quan tư pháp và mặt trận tổ quốc việt nam
|
|
19
|
Cổng thông tin một
cửa quốc gia
|
Bộ
Tài chính
|
15427BTC-CNTT
ngày 06/10/2025
|
Bộ
tài chính tiếp tục cập nhật triển khai
|
|
|
|
20
|
Hệ thống thông tin
báo cáo tổng hợp trên cơ sở thu thập, tích hợp, chia sẻ dữ liệu báo cáo của
các cơ quan để tổng hợp, phân tích dữ liệu nhằm phục vụ công tác chỉ đạo,
điều hành tại các cơ quan đảng.
|
Văn
phòng Trung ương Đảng
|
Chưa
có thông tin
|
Năm
2026
|
|
|
|
21
|
Văn phòng số không
giấy tờ, làm việc trên môi trường số dùng chung cho toàn bộ các cơ quan đảng
từ Trung ương đến cơ sở:
- Quản lý văn bản
điều hành tác nghiệp;
- Sổ tay Đảng viên;
- Thi đua khen
thưởng;
- Quản lý đơn, thư
khiếu nại tố cáo;
- Theo dõi tình hình
thực hiện nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Trung ương;
- Quản lý báo cáo
lãnh đạo chủ chốt hằng tháng;
- Quản lý chương
trình làm việc của Bộ Chính trị, Ban Bí thư;
- Quản lý hồ sơ công
việc;
- Quản lý lịch công
tác;
- Thư viện điện tử;
- Số hoá và quản lý
số hoá;
- Trợ lý ảo ứng dụng
trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn;
- Hệ thống đào tạo
trực tuyến;
- Các ứng dụng số
phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ khác.
|
Văn
phòng Trung ương Đảng
|
|
2025
thực hiện các hạng mục cấp thiết, và các năm tiếp theo
|
|
|
|
22
|
Hệ thống thông tin
phục vụ họp và xử lý công việc, Nền tảng họp trực tuyến, Nền tảng làm việc,
cộng tác trên môi trường số cho phép triển khai trên nền tảng điện toán đám
mây.
|
Văn
phòng Trung ương Đảng
|
Chưa
có thông tin
|
Năm
2025
|
|
|
|
23
|
Hệ thống ứng dụng số
dùng chung phục vụ quản trị, điều hành:
- Quản lý văn bản
điều hành;
- Quản lý hồ sơ cán
bộ, công chức;
- Quản lý công tác kế
hoạch, tài chính, kế toán;
- Quản lý tài sản,
vật tư, phương tiện;
- Quản lý công tác
đào tạo;
- Công tác Đảng, đoàn
thể;
- Thư viện số;
- Lưu trữ số.
|
Văn
phòng Quốc hội
|
Chưa
có thông tin
|
2025-2026
|
|
|
|
24
|
Nền tảng hỗ trợ họp
Quốc hội:
- Gỡ băng ghi âm;
- Thu thập, tổng hợp
thông tin;
- Thư điện tử công
vụ;
- Họp thông minh…
|
Văn
phòng Quốc hội
|
Chưa
có thông tin
|
Năm
2025-2026
|
|
|
|
25
|
Hệ thống quản lý CSDL
theo dõi tình hình thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao
|
Văn
phòng Chính phủ
|
7045/VPCP-KSTT
ngày 29/07/2025
|
Tháng
12/2025
|
-
|
Hệ thống quản lý quy trình
khép kín từ giao nhiệm vụ, công việc tới các Bộ, cơ quan, địa phương;
|
|
26
|
Hệ thống thông tin
báo cáo Chính phủ
|
Văn
phòng Chính phủ
|
7045/VPCP-KSTT
ngày 29/07/2025
|
30/9/2025,
hoàn thành thí điểm và tiếp tục phát triển trong các năm tiếp theo
|
-
|
HTTT báo cáo nhằm tạo
lập nguồn dữ liệu số phục vụ chỉ đạo, điều hành; đồng thời tích hợp và chia
sẻ một số dữ liệu quan trọng với HTTT báo cáo Chính phủ
|
|
27
|
Hệ thống ứng dụng
phục vụ công tác quản lý tài chính, tài sản của Đảng, bảo đảm quản lý thống
nhất trong các cơ quan đảng trên môi trường số, có kết nối, chia sẻ dữ liệu
với hệ thống tài chính, tài sản của các bộ, ngành, cơ quan liên quan.
|
Văn
phòng Trung ương Đảng
|
Chưa
có thông tin
|
2026
|
|
|
|
28
|
Nền tảng định danh và
xác thực điện tử tập trung trong các cơ quan đảng
|
Văn
phòng Trung ương Đảng
|
Chưa
có thông tin
|
2025
|
|
|
|
29
|
Nền tảng định danh và
xác thực điện tử
|
Bộ
Công an
|
Chưa
có thông tin
|
Năm
2025-2026
|
|
|
|
30
|
Nền tảng định danh và
xác thực điện tử tập trung của Quốc hội
|
Văn
phòng Quốc hội
|
Chưa
có thông tin
|
Năm
2025-2026
|
|
|
|
31
|
Nền tảng phân tích,
xử lý dữ liệu tổng hợp của các cơ quan đảng
|
Văn
phòng Trung ương Đảng
|
Chưa
có thông tin
|
2026
|
|
|
|
32
|
Nền tảng tổng hợp,
phân tích dữ liệu của Quốc hội
|
Văn
phòng Quốc hội
|
Chưa
có thông tin
|
Năm
2025-2026
|
|
|
|
33
|
Nền tảng hỗ trợ công
tác chuyển đổi số của Quốc hội dựa trên trí tuệ nhân tạo.- Hỗ trợ tra cứu tài
liệu, tóm tắt dự án luật, văn bản;
- Phân tích dữ liệu
nghị trường, phát hiện xu hướng dư luận;
- Giám sát việc thực thi
chính sách;
- Rà soát sự chồng
chéo của văn bản pháp luật;
- Tổng hợp, báo cáo,
hỗ trợ công tác thẩm tra.
|
Văn
phòng Quốc hội
|
Chưa
có thông tin
|
Năm
2025-2026
|
|
|
|
34
|
Hỗ trợ tra cứu tài
liệu, tóm tắt dự án luật, văn bản;
|
Văn
phòng Chính phủ
|
7045/VPCP-KSTT
ngày 29/07/2025
|
Tháng
10 năm 2027
|
|
Bảo đảm việc gửi,
nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến địa phương
một cách nhanh chóng, bảo mật và xác thực. Trục liên thông văn bản quốc gia
đến nay đã kết nối với 100% bộ, ngành, địa phương và còn mở rộng đến các cơ
quan của Đảng, Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối
cao, các tổ chức chính trị - xã hội, tập đoàn và tổng công ty nhà nước
|
|
35
|
Phân tích dữ liệu
nghị trường, phát hiện xu hướng dư luận;
|
Bộ
Công an
|
Chưa
có thông tin
|
Năm
|
|
|
|
36
|
Giám sát việc thực
thi chính sách;
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
171/QĐ-CĐSQG-
NTDLS ngày 12/09/2025
|
Hoàn
thành và đưa vào sử dụng chính thức, rộng rãi tháng 12/2026
|
|
Chưa nêu thông tin cụ
thể
|
|
37
|
Rà soát sự chồng chéo
của văn bản pháp luật;
|
Văn
phòng Quốc hội
|
Chưa
có thông tin
|
Năm
2025-2026
|
|
|
|
38
|
tổng hợp, báo cáo, Hỗ
trợ công tác thẩm tra.
|
Bộ
Công an
|
Chưa
có thông tin
|
Năm
2025-2026
|
|
|
|
39
|
Nền tảng điện toán
đám mây trong Trung tâm dữ liệu quốc gia
|
Bộ
Công an
|
Chưa
có thông tin
|
Năm
2025-2026
|
|
|
|
40
|
Hệ thống thư điện tử
phục vụ tiếp nhận thông báo do cơ quan nhà nước gửi đến
|
Bộ
Công an
|
Chưa
có thông tin
|
Năm
2025-2026
|
|
|
|
41
|
Sàn dữ liệu
|
Bộ
Công an
|
Chưa
có thông tin
|
Năm
2025-2026
|
|
|
|
42
|
Nền tảng chuỗi khối
(blockchain) quốc gia
|
Bộ
Công an
|
Chưa
có thông tin
|
Năm
2025-2026
|
|
|
|
43
|
Trợ lý ảo quốc gia
|
Bộ
Công an
|
Chưa
có thông tin
|
Năm
2025-2026
|
|
|
|
44
|
Trung tâm tính toán
hiệu năng cao
|
Bộ
Công an
|
Chưa
có thông tin
|
Năm
2025-2026
|
|
|
|
45
|
Hệ thống Từ điển dữ
liệu dùng chung quốc gia
|
Bộ
Công an
|
Chưa
có thông tin
|
Năm
2025-2026
|
|
|
|
46
|
Nền tảng SOC quốc gia
thế hệ mới
|
Bộ
Công an
|
Chưa
có thông tin
|
Năm
2026
|
|
|
|
47
|
Hệ thống phòng vệ
mạng quốc gia
|
Bộ
Công an
|
Chưa
có thông tin
|
Năm
2026
|
|
|
|
48
|
Hệ thống quản lý đấu
giá tài sản
|
Bộ
Công an
|
Chưa
có thông tin
|
Năm
2025-2026
|
|
|
|
49
|
Nền tảng quản lý
doanh nghiệp quốc gia (CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp)
|
Bộ
Tài chính
|
15427/BT-CNTT
ngày 06/10/2025
|
Bộ
tài chính tiếp tục cập nhật triển khai
|
|
|
|
50
|
Nền tảng tài chính số
quốc gia (CSDL tổng hợp về Tài chính)
|
Bộ
Tài chính
|
3378/QĐ/BTC
ngày 06/10/2025
|
hoàn
thành và đưa vào sử dụng 12/2026
|
-
|
Các đơn vị trực thuộc
bộ tài chính, các bộ ngành cơ quan trung ương và địa phương, các cơ quan trong
hệ thống chính trị, và người dân, tổ chức, doanh nghiệp và các bên liên quan
khác
|
|
51
|
Nền tảng quản lý số
liệu, báo cáo tài chính của đơn vị hành chính sự nghiệp
|
Bộ
Tài chính
|
15427/BT-CNTT
ngày 06/10/2025
|
-
|
-
|
Đối chiếu nội hàm nền
tảng này (theo hướng dẫn của Bộ KHCN tại công văn số 3668/KHCN-CĐSQG) thì đây
là ứng dụng thông thường chưa phải là nền tảng theo khuyến nghị của Bộ KHCN
tại quyết định 2618/QĐ-BKHCN ngày 11/09/2025
|
|
52
|
Nền tảng thuế điện tử
|
Bộ
Tài chính
|
15427/BT-CNTT
ngày 06/10/2025
|
-
|
|
|
|
53
|
Hệ thống công nghệ
thông tin thực hiện Hải quan số
|
Bộ
Tài chính
|
15427/BT-CNTT
ngày 06/10/2025
|
-
|
|
|
|
54
|
Nền tảng quản lý dữ
liệu thống kê
|
Bộ
Tài chính
|
3378/QĐ/BTC
ngày 06/10/2025
|
Hoàn
thành và đưa vào sử dụng chính thức rộng rãi năm 2030
|
-
|
Hệ thống thống kê tập
trung (cục thống kê, thống kê tỉnh, thành phố, thống kê cơ sở) tổ chức thống kê
bộ, ngành, UBND các cấp
|
|
55
|
Nền tảng Cổng công
khai ngân sách nhà nước
|
Bộ
Tài chính
|
3378/QĐ-BTC
ngày 6/10/2025
|
Hoàn
thành và đưa vào sử dụng chính thức rộng rãi 12/ 2029
|
-
|
ủy ban nhân dân các cấp,
thủ trưởng các đơn vị, các tổ chức được NSNN hỗ trợ, bộ tài chính,
|
|
56
|
Nền tảng kế toán hành
chính, sự nghiệp
|
Bộ
Tài chính
|
15427/BT-CNTT
ngày 06/10/2025
|
-
|
|
Đây là dự án phạm vi trong
ngành tài chính lý do dự án Xây dựng phần mềm quản lý tài chính, đầu tư nội
ngành Bộ tài chính đã có nội dung liên quan đến mảng kế toán hành chính sự
nghiệp
|
|
57
|
Hệ thống mạng đấu
thầu quốc gia
|
Bộ
Tài chính
|
15427/BT-CNTT
ngày 06/10/2025
|
Đã
hoàn thành triển khai và đưa vào sử dụng không có kế hoạch mở rộng giai đoạn
2025-2026
|
|
|
|
58
|
Nền tảng quản lý cán
bộ công chức, viên chức quốc gia
|
Bộ
Nội vụ
|
944/QĐ-BNV
ngày 27/08/2025
|
Tháng
12/2026
|
|
Chưa nêu thông tin cụ
thể
|
|
59
|
Nền tảng hợp đồng lao
động điện tử
|
Bộ
Nội vụ
|
Chưa
có thông tin
|
Tháng
11/2025
|
|
|
|
60
|
Sàn giao dịch việc
làm quốc gia
|
Bộ
Nội vụ
|
8837/KH-BNV
ngày 02/10/2025
|
Tháng
12/2026
|
|
Chưa nêu thông tin cụ
thể
|
|
61
|
Nền tảng quản lý lao
động và việc làm
|
Bộ
Nội vụ
|
Chưa
có thông tin
|
Năm
2025-2026
|
|
|
|
62
|
Nền tảng lưu trữ số
quốc gia
|
Bộ
Nội vụ
|
Chưa
có thông tin
|
Năm
2025-2026
|
|
|
|
63
|
Nền tảng Sổ sức khoẻ
điện tử
|
Bộ
Y tế
|
Chưa
có thông tin
|
Năm
2025-2026
|
|
|
|
64
|
Nền tảng giáo dục
quốc gia
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo
|
Chưa
có thông tin
|
Năm
2025-2027
|
|
|
|
65
|
Nền tảng thú y, sức
khoẻ động vật quốc gia
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
Chưa
có thông tin
|
Năm
2025-2026
|
|
|
|
66
|
Nền tảng dữ liệu
không gian địa lý quốc gia
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
Chưa
có thông tin
|
Năm
2025-2029
|
|
|
|
67
|
Nền tảng quản lý
trồng trọt và bảo vệ thực vật
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
Chưa
có thông tin
|
Năm
2025-2026
|
|
|
|
68
|
Nền tảng quản lý vật
nuôi, thức ăn chăn nuôi và dịch bệnh động vật
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
Chưa
có thông tin
|
Năm
2026
|
|
|
|
69
|
Nền tảng giám sát,
phòng chống dịch bệnh động vật Vùng 1
- Vùng 7 chuyên ngành
Chăn nuôi và Thú y
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
Chưa
có thông tin
|
Năm
2025-2026
|
|
|
|
70
|
Nền tảng quản lý
thương mại và thị trường
|
Bộ
Công thương
|
3149/QĐ-BCT
ngày 24/10/2025
|
Thời
gian hoàn thành 31/12/2026
|
|
|
|
71
|
Nền tảng quản lý các
điều ước và thỏa thuận quốc tế
|
Bộ
Ngoại giao
|
Chưa
có thông tin
|
Năm
2025
|
|
|
|
72
|
Nền tảng lãnh sự dùng
chung của Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
|
Bộ
Ngoại giao
|
Chưa
có thông tin
|
Năm
2026-2030
|
|
|
|
73
|
Cổng Pháp luật quốc
gia
|
Bộ
Tư pháp
|
Chưa
có thông tin
|
Năm
2025-2026
|
|
|
|
74
|
Nền tảng số pháp luật
Việt Nam
|
Bộ
Tư pháp
|
2945/QĐ-BTP
ngày 30/9/2025
|
Năm
2026-2030
|
|
|
|
75
|
Nền tảng quản lý CSDL
quốc gia về di sản văn hóa
|
Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
2615/QĐ-BVHTHDL
ngày 29/07/2025
|
Hoàn
thành và đưa vào sử dụng chính thức rộng rãi 11/2028 đến 12/2030
|
-
|
Nền tảng quản lý CSDL
quốc gia về di sản văn hóa được triển khai đến các Sở Văn hoá, Thể thao và Du
lịch/Sở Văn hoá và Thể thao, các bảo tàng, ban quản lý di tích của 34
tỉnh/thành phố trên phạm vi toàn quốc.
|
|
76
|
Nền tảng Quản trị và
Kinh doanh du lịch
|
Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Chưa
có thông tin
|
Năm
2025
|
|
|
|
77
|
Nền tảng dân tộc, tôn
giáo
|
Bộ
Dân tộc và Tôn giáo
|
Chưa
có thông tin
|
Năm
2025-2030
|
|
|
|
78
|
Nền tảng số quản lý
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Chưa
có thông tin
|
Hoàn
thành đưa vào sử dụng chính thức rộng rãi 12/2026
|
-
|
Chưa nêu thông tin cụ
thể
|
|
79
|
Hệ thống thông tin
quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
162/QĐ-TTTK
ngày 12/09/2025
|
Hoàn
thành đưa vào sử dụng chính thức rộng rãi 08/2026
|
-
|
HTTT quốc gia về khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được xây dựng tập trung, thống nhất; bảo
đảm yêu cầu bảo mật, kết nối các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên môi
trường mạng để lưu trữ, chia sẻ, phổ biến công khai kết quả hoạt động khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cho tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng.
|
|
80
|
Nền tảng quản lý công
tác khiếu nại tố cáo quốc gia
|
Thanh
tra Chính phủ
|
855/QĐ-TTCP
ngày 28/08/2025
|
Hoàn
thành đưa vào sử dụng chính thức rộng rãi 10/2026
|
-
|
Đảm bảo kết nối dữ
liệu trên phạm vi toàn quốc và liên thông trong hệ thống các cơ quan Đảng,
Quốc hội, Chính phủ các cơ quan tư pháp, Mặt trận tổ quốc Việt Nam
|
|
81
|
Nền tảng số trong
hoạt động thanh tra
|
Thanh
tra Chính phủ
|
855/QĐ-TTCP
ngày 28/08/2025
|
Hoàn
thành đưa vào sử dụng chính thức rộng rãi 06/2027
|
-
|
Chưa nêu thông tin cụ
thể
|
|
82
|
Hệ thống thanh toán
điện tử liên ngân hàng
|
Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam
|
9037/NHNN-CNTT
ngày 15/10/2025
|
Đã
được triển khai và đưa vào vận hành theo quy định, đảm bảo hoạt động thông
suốt, an toàn đáp ứng yêu cầu theo Quyết định số 2618/QĐ-BKHCN ngày
11/09/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ, đang rà soát hoàn thiện thay thế hệ
thống TTLNH dự kiến ban hành trong tháng 10/2025 và thời gian triển khai năm
2025-2030
|
-
|
Chưa nêu thông tin cụ
thể
|
|
83
|
Hệ thống thông tin
tín dụng quốc gia
|
Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam
|
9037/NHNN-CNTT
ngày 15/10/2025
|
Đưa
vào sử dụng năm 2016, Trên cơ sở kế thừa hệ thống hiện có, đồng thời đảm bảo
khả năng tích hợp và phù hợp với định hướng phát triển các nền tảng dùng
chung, ngân hàng nhà nước đã xây dựng kế hoạch triển khai hệ thống thông tin
tín dụng quốc gia giai đoạn 2025-2027
|
-
|
Hoạt động cho các tổ
chức tín dụng và hoạt động kinh doanh cho các cá nhân doanh nghiệp, các tổ
chức tài chính
|
|
84
|
Hệ thống thông tin
ngân sách và kế toán Nhà nước số (VDBAS)
|
Bộ
Tài chính
|
3378/QĐ-BTC
ngày 6/10/2025
|
Hoàn
thành và đưa vào sử dụng chính thức rộng rãi Quý IV/2026
|
-
|
Chính phủ bộ tài
chính, các bộ ngành và chính quyền địa phương, người dân tổ chức, doanh
nghiệp, đơn vị sử dụng ngân sách
|
3.
Phụ lục 03: Danh mục các CSDL Quốc gia, CSDL chuyên ngành trọng điểm ưu tiên
triển khai, Các CSDL bắt buộc phải kết nối, chia sẻ dữ liệu trong hệ thống
chính trị
Căn cứ Nghị định số
278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ
1.
Danh mục các CSDL quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành trọng điểm ưu tiên triển
khai bắt buộc phải kết nối, chia sẻ dữ liệu trong hệ thống chính trị
|
TT
|
CƠ
SỞ DỮ LIỆU
|
ĐƠN
VỊ CHỦ QUẢN DỮ
LIỆU
|
|
1
|
CSDL quốc gia về Đất
đai
|
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
2
|
CSDL quốc gia về Tài
chính
|
Bộ Tài chính
|
|
3
|
CSDL ngành Giáo dục
và đào tạo
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
|
4
|
CSDL về Hộ tịch điện
tử
|
Bộ Tư pháp
|
|
5
|
CSDL quốc gia về y tế
|
Bộ Y tế
|
|
6
|
CSDL Hàng hóa
|
Bộ Công Thương
|
|
7
|
CSDL quốc gia về hoạt
động xây dựng
|
Bộ Xây dựng
|
|
8
|
CSDL quốc gia về Kiểm
soát tài sản, thu nhập
|
Thanh tra Chính phủ
|
|
9
|
CSDL quốc gia về Xử
lý vi phạm hành chính
|
Bộ Tư pháp
|
|
10
|
CSDL ngành Nông
nghiệp
|
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
11
|
CSDL quốc gia về An
sinh xã hội
|
Bộ Nội vụ
|
|
12
|
CSDL tổ chức Đảng,
đảng viên, cán bộ công chức, viên chức
|
Văn phòng Trung ương Đảng
|
|
13
|
CSDL về bản án, quyết
định của Tòa án
|
Tòa án nhân dân tối
cao
|
2.
Danh mục các cơ sở dữ liệu bắt buộc phải kết nối, chia sẻ dữ liệu trong hệ
thống chính trị
|
STT
|
Bộ/ngành
|
Tên
CSDL
|
|
1
|
Bộ
Công an
|
1. CSDL giấy phép lái
xe
2. CSDL nạn nhân bị
mua bán
3. CSDL người cai
nghiện ma túy và sau cai nghiện ma túy
4. CSDL về cư trú
5. CSDL Căn cước
6. CSDL đăng ký
phương tiện
7. CSDL Địa chỉ số
quốc gia
8. CSDL định danh
điện tử
9. CSDL định danh
điện tử tổ chức
10. CSDL dùng chung
về con dấu và kinh doanh có điều kiện
11. CSDL Quản lý phạm
nhân, trại viên, học sinh trường giáo dưỡng
12. CSDL Quốc gia về
dân cư
13. CSDL Quốc gia về
xuất nhập cảnh
14. CSDL tai nạn giao
thông
15. CSDL về phòng
cháy chữa cháy và cứu hộ, cứu nạn
16. CSDL quốc gia về
xử lý vi phạm hành chính
17. CSDL lý lịch tư
pháp
18. CSDL thi hành án
hình sự tại cộng đồng
19. CSDL tái hòa nhập
cộng đồng
20. CSDL về thi hành
tạm giữ, tạm giam trong Công an nhân dân
21. CSDL quản lý
ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về An ninh trật tự
22. CSDL quản lý vật
liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
|
|
2
|
Bộ
Công Thương
|
1. CSDL Hồ chứa thủy
điện
2. CSDL Môi trường
ngành Công Thương
3. CSDL Hệ thống cảnh
báo sớm
4. CSDL Kết quả điều
tra thống kê ngành thương mại điện tử
5. CSDL Quản lý hoạt
động thương mại điện tử
6. CSDL Xúc tiến
thương mại
7. CSDL Hội chợ triển
lãm
8. CSDL Quản lý
khuyến mại
9. CSDL Bảo vệ người
tiêu dùng
10. CSDL Quản lý bán
hàng đa cấp
11. CSDL Hiệp định
thương mại tự do
12. CSDL Thương mại
Việt Nam (VNTR)
13. CSDL Thống kê
ngành Công Thương
14. CSDL Kết quả điều
tra thống kê quốc gia về năng lực sản xuất
15. CSDL Báo cáo
thống kê ngành Công Thương
16. CSDL Quản lý các
nhiệm vụ Khoa học công nghệ
17. CSDL Xuất nhập
khẩu của Việt Nam với các đối tác quốc tế
18. CSDL Xuất nhập
khẩu Trung Quốc
19. CSDL Quản lý và
điều hành hoạt động xăng dầu quốc gia
20. CSDL Danh sách cơ
sở sử dụng năng lượng trọng điểm (Dataenergy.vn)
21. CSDL Cán bộ, công
chức Bộ Công Thương
22. CSDL Hàng hóa
23. CSDL kinh tế công
nghiệp và thương mại
24. CSDL xử lý vi phạm
hành chính (INS)
25. Hệ thống Quản lý
thông tin khách hàng (EVN)
|
|
3
|
Bộ
Dân tộc và Tôn giáo
|
1. CSDL về các dân
tộc thiểu số
2. CSDL về đào tạo,
bồi dưỡng lĩnh vực dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng
3. CSDL về kết quả
khoa học, công nghệ lĩnh vực dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng
4. CSDL về Tôn giáo
5. Xây dựng, số hóa
CSDL về dân tộc, thành phần dân tộc các dân tộc Việt Nam
6. CSDL về thực trạng
kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số
|
|
4
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo
|
1. CSDL về giáo dục
nghề nghiệp
2. CSDL về Giáo dục Đại
học
3. CSDL về Giáo dục
Mầm non - Phổ thông - Thường xuyên
|
|
5
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
1. CSDL Cấp phép lĩnh
vực Chứng thực điện tử
2. CSDL Cơ quan,
doanh nghiệp bưu chính
3. CSDL Cơ quan,
doanh nghiệp lĩnh vực viễn thông
4. CSDL Doanh thu
dịch vụ viễn thông
5. CSDL quốc gia về
khoa học và công nghệ
6. CSDL Tài nguyên
viễn thông
7. CSDL Thống kê tốc
độ truy cập Internet băng rộng cố định và băng rộng di động của các Doanh
nghiệp và địa phương trên cả nước
8. CSDL Nhân lực khoa
học và công nghệ
9. CSDL quốc gia về
tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
10. CSDL công bố đơn
về Sở hữu công nghiệp
11. CSDL về năng
lượng nguyên tử
12. CSDL về quản lý
thị trường Khoa học và công nghệ
13. CSDL về ứng dụng
và phát triển công nghệ
14. CSDL về khoa học
biển
15. CSDL về công nghệ
sinh học
16. CSDL về an toàn
bức xạ hạt nhân
17. CSDL công nghiệp
công nghệ số
18. CSDL Nhiệm vụ
khoa học và công nghệ
19. CSDL Tổ chức khoa
học và công nghệ
20. CSDL về dược phẩm
& mỹ phẩm (thuộc quản lý của Bộ KHCN)
21. CSDL về công tác
thanh tra - kiểm tra chuyên ngành
22. CSDL về phổ biến
thông tin khoa học và công nghệ
23. CSDL về đối thoại
doanh nghiệp
24. CSDL Thống kê
khoa học và công nghệ
25. CSDL quản lý các
đề án - chương trình khoa học và công nghệ quốc gia
26. CSDL Quyết toán
tài chính
|
|
6
|
Bộ
Ngoại Giao
|
1. CSDL về di cư
2. CSDL hợp pháp hóa
lãnh sự
3. CSDL cấp thị thực
ngoại giao
4. CSDL hộ chiếu
ngoại giao, hộ chiếu công vụ
5. CSDL về công tác
lễ tân đối ngoại.
|
|
7
|
Bộ
Nội vụ
|
1. CSDL ADN của liệt
sĩ và thân nhân
2. CSDL giải quyết
hưởng bảo hiểm thất nghiệp
3. CSDL người hưởng
chính sách ưu đãi người có công
4. CSDL người lao
động
5. CSDL Người lao
động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
6. CSDL người lao
động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
7. CSDL quốc gia về
cán bộ, công chức, viên chức
8. CSDL tai nạn lao
động
9. CSDL về Chính
quyền địa phương và địa giới hành chính
10. CSDL về Hội, quỹ,
tổ chức phi chính phủ
11. CSDL liệt sĩ, mộ
liệt sĩ và nghĩa trang liệt sĩ
12. CSDL về Tổ chức,
bộ máy
13. CSDL quản lý, đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
14. CSDL về Nhân tài
Việt Nam
15. CSDL thi đua -
khen thưởng
|
|
8
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
1. CSDL khí tượng
thuỷ văn quốc gia
2. CSDL nền địa lý
quốc gia
3. CSDL nghề cá quốc
gia (Vnfishbase)
4. CSDL nuôi trồng
thủy sản
5. CSDL quốc gia về
trồng trọt
6. CSDL về giống cây
trồng
7. CSDL về khai thác
sử dụng tài nguyên biển và hải đảo
8. CSDL viễn thám
quốc gia
9. CSDL báo cáo thống
kê ngành tài nguyên và môi trường
10. CSDL môi trường
quốc gia
11. CSDL hộ nghèo, hộ
cận nghèo
12. CSDL thuốc bảo vệ
thực vật
13. CSDL Quản lý mã
số vùng trồng
14. CSDL thức ăn chăn
nuôi
15. CSDL về bố trí
dân cư nông thôn
16. CSDL báo cáo
thống kê ngành tài nguyên và môi trường
17. Hệ thống quản lý
và CSDL văn bản, hồ sơ, tài liệu
18. CSDL rừng
|
|
9
|
Bộ
Tài chính
|
1. CSDL quốc gia về
Bảo hiểm
2. CSDL quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp
3. CSDL quốc gia về
đấu thầu
4. CSDL quốc gia về
đầu tư công
5. CSDL quốc gia về
đầu tư nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài
6. CSDL quốc gia về
khu công nghiệp, khu kinh tế
7. CSDL quốc gia về
quy hoạch
8. CSDL thống kê quốc
gia
9. CSDL về đăng ký
hợp tác xã
10. CSDL về hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa
11. CSDL tổng hợp về
tài chính
12. Hệ thống Cấp mã
số Bảo hiểm xã hội và Quản lý Bảo hiểm y tế hộ gia đình
13. Hệ thống giám định
bảo hiểm y tế
14. Hệ thống quản lý
thu và sổ thẻ (TST)
15. Hệ thống Xét
duyệt chính sách (TCS)
16. Tiếp nhận và quản
lý hồ sơ
17. CSDL Nợ công
18. CSDL Danh mục
điện tử dùng chung ngành Tài chính
19. CSDL Hóa đơn,
biên lai điện tử
20. CSDL về văn bản
pháp luật (VBQPPL)
21. CSDL về giám sát,
đánh giá đầu tư
22. CSDL về chương
trình mục tiêu quốc gia
|
|
10
|
Bộ
Tư pháp
|
1. CSDL hộ tịch điện
tử
2. CSDL thi hành án
dân sự
3. CSDL về giao dịch
bảo đảm
4. CSDL quốc gia về
pháp luật
5. CSDL phổ biến,
giáo dục pháp luật và hoà giải cơ sở
6. CSDL trợ giúp pháp
lý
7. CSDL về biện pháp
bảo đảm bằng động sản thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp
8. CSDL bồi thường
nhà nước
9. CSDL quản lý thừa
phát lại
10. CSDL công chứng
11. CSDL quản lý đấu
giá tài sản
12. CSDL quản lý các
chức danh bổ trợ tư pháp
|
|
11
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
1. CSDL Cơ quan báo
chí
2. CSDL Đăng ký quyền
tác giả, quyền liên quan
3. CSDL Di sản văn
hóa phi vật thể (hệ thống thông tin quản lý di sản văn hóa phi vật thể)
4. CSDL Hiện vật (Hệ
thống thông tin quản lý hiện vật)
5. CSDL Phòng chống
bạo lực gia đình
6. CSDL Sản phẩm
quảng cáo
7. CSDL Thành tích
thể thao
8. CSDL Văn bản và
điều hành tác nghiệp
9. CSDL Tổ chức cán
bộ
10. CSDL Thi đua khen
thưởng
11. CSDL Khoa học và
công nghệ
12. CSDL Hợp tác quốc
tế
13. CSDL dùng chung
về nguồn lực của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
14. CSDL dùng chung
về hạ tầng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
15. CSDL dùng chung
về hoạt động của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
16. CSDL dùng chung
về tài nguyên văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
17. CSDL dùng chung
về báo cáo, thống kê tổng hợp Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
18. CSDL Văn hóa các
dân tộc Việt Nam
19. CSDL Bảo tàng
Việt Nam (Hệ thống thông tin quản lý bảo tàng)
20. CSDL Nguồn lực về
quyền tác giả, quyền liên quan
21. CSDL Sản xuất
phim
22. CSDL Phát hành,
phổ biến, lưu chiểu phim
23. CSDL Quảng bá,
xúc tiến phát triển điện ảnh
24. CSDL Hoạt động
nghệ thuật biểu diễn
25. CSDL Di tích Việt
Nam (Hệ thống thông tin quản lý di tích)
26. CSDL Cơ sở lưu
trú du lịch
27. CSDL Hướng dẫn
viên du lịch
28. CSDL Doanh nghiệp
lữ hành
29. CSDL Khu du lịch,
điểm du lịch Việt Nam
30. CSDL Hạ tầng cơ
sở thể thao
31. CSDL Đăng cai sự
kiện thể thao
32. CSDL Kế hoạch tài
chính
33. CSDL Bảo vệ môi
trường
34. Kho tài nguyên số
nội sinh dùng chung Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
35. Kho dữ liệu điện
tử dùng chung phục vụ giải quyết TTHC
36. Kho dữ liệu mở
dùng chung Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
37. Kho dữ liệu phân
tích tổng hợp phục vụ chỉ đạo điều hành
|
|
12
|
Bộ
Xây dựng
|
1. CSDL cấp nước sạch
và thoát nước đô thị
2. CSDL đăng kiểm
phương tiện
3. CSDL kết cấu hạ
tầng đường bộ
4. CSDL kết cấu hạ
tầng giao thông đường hàng không
5. CSDL kết cấu hạ
tầng giao thông đường sắt
6. CSDL tàu biển,
thuyền viên lĩnh vực hàng hải
7. CSDL về năng lực
hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân và tổ chức
8. CSDL về Phát triển
đô thị
9. Hệ thống thông tin
nhà ở và thị trường bất động sản
10. CSDL về định mức
xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng
11. CSDL về quy chuẩn
tiêu chuẩn xây dựng
12. CSDL về nhiệm vụ
khoa học công nghệ và môi trường
13. CSDL phòng thí
nghiệm chuyên ngành xây dựng (LAS-XD)
14. CSDL hồ sơ cán
bộ, công chức, viên chức Bộ Xây dựng
15. CSDL kết quả giải
quyết TTHC
16. CSDL văn bản chỉ
đạo điều hành
17. CSDL chứng chỉ
hành nghề hoạt động xây dựng
18. CSDL quy hoạch
khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng
19. CSDL về năng lực
của tổ chức, cá nhân giám định tư pháp xây dựng
|
|
13
|
Bộ
Y tế
|
1. CSDL cơ sở trợ
giúp xã hội
2. CSDL đối tượng trợ
giúp xã hội
3. CSDL lĩnh vực dự
phòng, HIV, AIDS
4. CSDL môi trường cơ
sở y tế
5. CSDL người khuyết
tật
6. CSDL người làm
công tác xã hội
7. CSDL quản lý trẻ
em
8. CSDL về an toàn
thực phẩm
9. CSDL về khám, chữa
bệnh
10. CSDL về nhân lực
y tế
11. Hệ thống quản lý
thông tin tiêm chủng quốc gia
12. Hệ thống thông
tin lĩnh vực sức khỏe bà mẹ trẻ em/sức khỏe sinh sản
13. CSDL hồ sơ bệnh
án điện tử
14. CSDL mã định danh
y tế cá nhân
15. CSDL mã dược phẩm
& thiết bị y tế
16. CSDL giám sát
dịch bệnh
17. CSDL quản lý hồ
sơ sức khỏe & hỗ trợ sinh sản
18. CSDL quản lý khám
chữa bệnh & hành nghề y tế
19. CSDL về dược và
mỹ phẩm
20. CSDL quản lý
thiết bị y tế
21. CSDL quản lý cơ
sở khám chữa bệnh
22. CSDL báo cáo -
thống kê dược & thiết bị y tế
23. CSDL giám định
pháp y
24. CSDL thanh toán
viện phí điện tử
25. CSDL nền tảng sổ
sức khoẻ điện tử
26. CSDL kỹ thuật về
quản lý An toàn thông tin y tế
|
|
14
|
Ngân
hàng Nhà nước
|
1. Bảng số liệu Cổng
thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước
2. CSDL Mã ngân hàng
3. CSDL Thông tin tín
dụng
4. Kho dữ liệu Data warehouse
|
|
15
|
Toà
án nhân dân tối cao
|
Hệ thống phần mềm
quản lý nghiệp vụ thụ lý, giải quyết các loại vụ, việc dùng chung của Tòa án
nhân dân
|
|
16
|
Văn
phòng Chính phủ
|
CSDL quốc gia về Thủ
tục hành chính
|
XI.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Luật Tổ chức Chính
phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025.
2. Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/06/2025.
3. Luật Đầu tư công số
58/2024/QH15 ngày 29/11/2024.
4. Luật Công nghệ thông
tin số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006.
5. Luật Giao dịch điện
tử số 20/2023/QH15 ngày 22/06/2023.
6. Luật Căn cước số
26/2023/QH15 ngày 27/11/2023.
7. Luật Dữ liệu số
60/2024/QH15 ngày 30/11/2024.
8. Nghị định số
165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Dữ liệu;
9. Nghị định số
69/2024/NĐ-CP ngày 25/06/2024 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực
điện tử.
10. Nghị định số
169/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 của Chính phủ quy định hoạt động khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu.
11. Nghị định số
194/2025/NĐ-CP ngày 03/07/2025 của Chính phủ hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử
về CSDL quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện
tử của cơ quan nhà nước.
12. Nghị định số
45/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ Quy định quản lý đầu tư ứng dụng
công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
13. Nghị định số
47/2020/NĐ-CP ngày 09/04/2020 của Chính phủ về Quản lý, kết nối và chia sẻ dữ
liệu số của cơ quan nhà nước.
14. Nghị định số
47/2024/NĐ-CP ngày 09/05/2024 của Chính phủ quy định về danh mục CSDL quốc gia;
việc xây dựng, cập nhật, duy trì, khai thác và sử dụng CSDL quốc gia.
15. Nghị định
23/2025/NĐ-CP ngày 21/02/2025 của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch
vụ tin cậy.
16. Nghị định số
64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về việc ứng dụng công nghệ thông tin
trong hoạt động của cơ quan Nhà nước.
17. Nghị định số
137/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử của
cơ quan Nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử.
18. Nghị định số
42/2022/NĐ-CP ngày 24/06/2022 quy định về việc cung cấp thông tin và DVCTT của
cơ quan Nhà nước trên môi trường mạng.
19. Quyết định
20/2025/QĐ-TTg ngày 01/07/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Danh mục dữ liệu quan
trọng, dữ liệu cốt lõi do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
20. Nghị định số
45/2020/NĐ-CP ngày 08/04/2020 của Chính phủ về thực hiện TTHC trên môi trường
điện tử.
21. Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/06/2025 của Chính phủ thực hiện TTHC theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
22. Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Ban Chấp hành Trung ương về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
23. Nghị quyết số
17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm
phát triển chính phủ điện tử giai đoạn 2019 - 2020, định hướng đến 2025.
24. Quyết định số
698/QĐ-TTg ngày 01/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch
tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2015 và định
hướng đến năm 2020.
25. Quyết định số
63/2010/QĐ-TTg ngày 13/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy
hoạch phát triển ATTT số quốc gia đến 2020.
26. Quyết định số
1755/QĐ-TTg ngày 22/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Đưa
Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông”.
27. Quyết định số
392/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 27/3/2015 về việc phê duyệt Chương
trình mục tiêu phát triển ngành công nghiệp CNTT đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2025.
28. Quyết định số
2323/QĐ-BTTTT ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về
việc ban hành Khung Kiến trúc CPĐT Việt Nam, Phiên bản 2.0.
29. Quyết định số
2568/QĐ-BTTTT ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về
việc ban hành Khung kiến trúc CPS Việt Nam, phiên bản 4.0.
30. Quyết định số
292/QĐ-BKHCN ngày 25/03/2025 của Bộ trưởng Khoa học và Công nghệ về việc ban
hành Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam, phiên bản 4.0.
31. Thông tư số 39/2017/TT-BTTTT
ngày 15/12/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục tiêu chuẩn
kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.
32. Công văn số
1665/VPCP-KSTT ngày 13/02/2018 của Văn phòng Chính phủ về việc liên kết, chia
sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin một cửa điện tử.
33. Nghị định số
52/2024/NĐ-CP ngày 15/5/2024 của Chính phủ quy định về thanh toán không dùng
tiền mặt.
34. Nghị định số
68/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định về chữ ký số chuyên dùng
công vụ.
35. Nghị định số
63/2024/NĐ-CP ngày 10/6/2024 của Chính phủ quy định việc thực hiện liên thông
điện tử 02 nhóm TTHC Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y
tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết
mai táng phí, tử tuất.
36. Nghị định số
53/2022/NĐ-CP ngày 15/8/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật An ninh mạng;
37. Nghị định số
70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Căn cước, trong đó quy định rõ việc khai thác thông tin
của công dân trong CSDL quốc gia về dân cư;
38. Nghị định số
13/2023/NĐ-CP ngày 17/4/2023 của Chính phủ về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
39. Nghị quyết số
175/NQ-CP ngày 30/10/2023 của Chính phủ về phê duyệt Đề án Trung tâm dữ liệu
quốc gia.
40. Nghị định số
85/2016/NĐ-CP ngày 01/6/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông
tin theo cấp độ.
41. Quyết định số
06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển
ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số
quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030”.
42. Quyết định số
36/QĐ-TTg ngày 11/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hạ tầng
công nghệ thông tin và truyền thông thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050;
43. Quyết định số
146/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao
nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia
đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”;
44. Quyết định số
749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình
Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”;
45. Thông tư số
12/2022/TT-BTTTT ngày 12/08/2022 của Bộ Thông tin và truyền thông về hướng dẫn
Nghị định 85/2016/NĐ-CP về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
46. Văn bản số
430/BTTTT-CATTT ngày 09/02/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc Hướng
dẫn bảo đảm an toàn thông tin cho hệ thống thư điện tử của cơ quan, tổ chức Nhà
nước;
47. Văn bản số 2290/BTTTT-CATTTT
ngày 17/7/2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc Hướng dẫn kết nối, chia
sẻ thông tin về mã độc giữa các hệ thống kỹ thuật;
48. Văn bản số
1694/BTTTT-CATTT ngày 31/5/2019 của Bộ Thông tin và và Truyền thông về việc
hướng dẫn yêu cầu an toàn thông tin cơ bản đối với hệ thống thông tin kết nối
vào mạng Truyền số liệu chuyên dùng;
49. Văn bản số
2973/BTTTT-CATTT ngày 04/9/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng
dẫn triển khai hoạt động giám sát an toàn thông tin trong cơ quan, tổ chức nhà
nước;
50. Văn bản số
3001/BTTTT-CATTT ngày 06/9/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng
dẫn bảo đảm an toàn thông tin cho hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
51. Văn bản số
1145/BTTTT-CATTT ngày 03/4/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng
dẫn bộ tiêu chí, chỉ tiêu kỹ thuật để đánh giá và lựa chọn giải pháp nền tảng
điện toán đám mây phục vụ Chính phủ điện tử/Chính quyền điện tử và Văn bản số
2612/BTTTT-CATTT ngày 17/7/2021 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc bổ sung
bộ tiêu chí, chỉ tiêu để đánh giá và lựa chọn giải pháp nền tảng điện toán đám
mây phục vụ Chính phủ điện tử/Chính quyền điện tử;
52. Văn bản số
4258/BTTTT-CATTT ngày 26/10/2021 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng
dẫn tổ chức, hoạt động của Đội ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng;
53. Văn bản số
946/BTTTT-CATTT ngày 16/3/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng
dẫn áp dụng tiêu chuẩn an toàn thông tin cho các cơ quan nhà nước và hệ thống
thông tin quan trọng quốc gia.
54. Văn bản số
1552/BTTTT-THH ngày 26/4//2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng
dẫn kỹ thuật triển khai Đề án 06 (phiên bản 1.0);
55. Văn bản số
1598/BTTTT-CATTT ngày 28/4/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc tăng
cường bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ và nâng cao năng lực bảo đảm an
toàn thông tin theo mô hình 4 lớp;
56. Quyết định số
1439/QĐ-BTTTT ngày 26/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban
hành Ban hành quy trình hướng dẫn thực hiện diễn tập thực chiến.
57. Văn bản số 713/CATTT-TĐQLGS
ngày 25/7/2019 của Cục An toàn thông tin về việc hướng dẫn xác định và thực thi
bảo vệ hệ thống thông tin theo cấp độ;
58. Văn bản số
235/CATTT-ATHTTT ngày 08/4/2020 của Cục An toàn thông tin về việc Hướng dẫn mô
hình đảm bảo an toàn thông tin cấp bộ, tỉnh.
59. Văn bản số
486/CATTT-ATHTTT ngày 19/6/2020 của Cục An toàn thông tin về việc Hướng dẫn bảo
đảm an toàn thông tin cho Trung tâm dữ liệu phục vụ Chính phủ điện tử;
60. Văn bản số
793/CATTT-VNCERTCC ngày 25/6/2021 của Cục An toàn thông tin về việc hướng dẫn
quy trình ứng cứu, xử lý sự cố tấn công mạng;
61. Văn bản số
166/CATTT-ATHTTT ngày 10/02/2022 của Cục An toàn thông tin về việc ban hành
hướng dẫn “Khung phát triển phần mềm an toàn (phiên bản 1.0)”;
62. Hướng dẫn số
01/HD-CATTT ngày 24/02/2022 của Cục An toàn thông tin về việc hướng dẫn thực
hiện hoạt động diễn tập thực chiến.
63. Quyết định số
206/QĐ-TTg ngày 28/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục nhóm
DVCTT liên thông ưu tiên tái cấu trúc quy trình, tích hợp, cung cấp trên cổng
dịch vụ công quốc gia năm 2024.
64. Chỉ thị số
18/CT-TTg ngày 13/10/2022 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh triển khai các
hoạt động ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng Việt Nam.
65. Chỉ thị số
04/CT-TTg ngày 11/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục đẩy mạnh triển
khai Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử
phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 tại
các bộ, ngành, địa phương và những năm tiếp theo.
66. Chỉ thị số 09/CT-TTg,
ngày 23/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ về tuân thủ quy định pháp luật và tăng
cường bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
67. Chỉ thị số
34/CT-TTg ngày 16/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng đề án chuyển
đổi số của các bộ, ngành, địa phương.
68. Quyết định số
964/QĐ-TTg ngày 10/08/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược An
toàn, An ninh mạng quốc gia, chủ động ứng phó với các thách thức từ không gian
mạng đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
69. Quyết định số
1512/QĐ-BTTTT ngày 10/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông về Khung phát
triển Hạ tầng số Việt Nam;
70. Quyết định số
2192/QĐ-BTTTT ngày 13/12/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông công bố danh mục
và chức năng, tính năng kỹ thuật cơ bản của phần mềm phổ biến quốc gia (công bố
lần đầu tiên).