|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
03/2025/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 01
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA SỞ DÂN TỘC VÀ TÔN
GIÁO TỈNH BẮC NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội Quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội khóa XV về việc sắp xếp đơn
vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số
02/2025/TT-BDTTG ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo
hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Dân tộc và Tôn giáo thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và công tác dân tộc, tín ngưỡng,
tôn giáo của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số
04/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc
thành lập các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Bắc Ninh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Dân tộc và Tôn giáo tại Tờ trình số 32/TTr-SDT&TG ngày 27 tháng 6 năm
2025.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
Quyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Dân tộc và Tôn giáo
tỉnh Bắc Ninh.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025 và thay thế Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm
2025 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Bắc Giang.
Điều 3.
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường; các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ
Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp luật - Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh;
- VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh: Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, KGVXTrâm Anh.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Vương Quốc Tuấn
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA SỞ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO TỈNH
BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
Điều 1.
Vị trí, chức năng
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo là cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh quản lý nhà nước về lĩnh vực
công tác dân tộc, tín ngưỡng tôn giáo, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo
sự phân công, phân cấp, ủy quyền của UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh và
theo quy định của pháp luật.
2. Sở Dân tộc và Tôn giáo có tư
cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được
giao; chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của UBND cấp tỉnh; đồng thời chịu
sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Dân tộc và Tôn
giáo.
Điều 2.
Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Trình UBND tỉnh:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội
đồng nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của UBND tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Dân tộc và Tôn giáo và các văn bản khác
theo phân công của UBND tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển
ngành, lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về
ngành, lĩnh vực trên địa bàn cấp tỉnh trong phạm vi quản lý của Sở Dân tộc và
Tôn giáo;
c) Dự thảo quyết định quy định
cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn
giáo;
d) Dự thảo quyết định thực hiện
xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực
thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh (nếu có).
2. Trình Chủ tịch UBND tỉnh:
Trình Chủ tịch UBND tỉnh dự
thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh theo phân
công.
3. Tổ chức thực hiện các văn
bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông
tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
4. Là cơ quan thường trực Ban
Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi;
5. Chủ trì, phối hợp tham mưu Tỉnh
ủy, HĐND, UBND tỉnh xây dựng các chỉ thị, nghị quyết, đề án, chính sách đặc thù
riêng về lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh.
6. Về công tác dân tộc:
a) Tham mưu, giúp UBND tỉnh tổ
chức thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chiến
lược, kế hoạch, chương trình đề án, dự án về công tác dân tộc sau khi được cấp
có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt;
b) Tham mưu, giúp UBND tỉnh
theo dõi, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chủ trương, chính
sách dân tộc; đề án, chính sách phát triển kinh tế - xã hội ở thôn đặc biệt khó
khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
các chính sách đầu tư, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho đồng bào dân tộc thiểu số;
các chính sách, dự án hỗ trợ người dân ở các địa bàn đặc biệt khó khăn; các
chính sách, dự án bảo tồn phong tục, tập quán, tiếng nói và chữ viết của đồng
bào các dân tộc thiểu số;
c) Tham mưu, tổ chức tiếp đón,
thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ
chính sách và quy định của pháp luật; định kỳ tham mưu tổ chức Đại hội đại biểu
các dân tộc thiểu số cấp tỉnh, chỉ đạo tổ chức đại hội đại biểu các dân tộc
thiểu số cấp xã, phường; tổ chức các hoạt động giao lưu, trao đổi kinh nghiệm
giữa đại biểu dân tộc thiểu số, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số
và các sự kiện khác liên quan đến công tác dân tộc nhằm tăng cường khối đại
đoàn kết các dân tộc Việt Nam;
d) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành có liên quan tham mưu, trình UBND tỉnh phê duyệt thôn đặc biệt khó khăn,
xã khu vực I, II, III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; trình
UBND tỉnh rà soát, thẩm định, hoàn thiện hồ sơ trình Bộ Dân tộc và Tôn giáo phê
duyệt các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù;
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan kiểm tra, rà soát và có văn bản trả lời UBND cấp xã về việc
công nhận, đưa ra khỏi danh sách và thay thế, bổ sung người có uy tín trong đồng
bào dân tộc thiểu số theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã; tổ chức thực hiện
chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định;
7. Về tín ngưỡng, tôn giáo:
a) Tham mưu, giúp UBND tỉnh tổ
chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình đề án, dự án về tín ngưỡng,
tôn giáo hoặc có liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo sau khi được cấp có thẩm
quyền ban hành hoặc phê duyệt;
b) Tham mưu, giúp UBND tỉnh
quản lý nhà nước về hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh; giúp
UBND tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động tín ngưỡng và các cơ sở tín ngưỡng
không phải là di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng
hoặc đã được đưa vào danh mục kiểm kê di tích của địa phương; quản lý, giám
sát các hoạt động truyền bá mê tín, dị đoan, hoạt động lợi dụng tôn giáo gây
mất đoàn kết dân tộc;
c) Giúp UBND tỉnh làm đầu mối
liên hệ với các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và cơ sở tín ngưỡng
thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn; tham mưu, tổ chức tiếp đón, thăm hỏi,
giải quyết các nguyện vọng của chức sắc, chức việc, tín đồ các tôn giáo theo
quy định của pháp luật;
d) Giải quyết theo thẩm quyền
hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết những vấn đề cụ thể về tín ngưỡng, tôn
giáo theo quy định của pháp luật. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành
trong việc tham mưu, trình UBND cấp tỉnh giải quyết những vấn đề phát sinh
trong hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền quản lý;
đ) Hướng dẫn các cộng đồng, tổ
chức, cá nhân trên địa bàn hoạt động theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng,
tôn giáo;
e) Tham mưu, tổ chức thăm hỏi,
tặng quà tổ chức tôn giáo, chức sắc, chức việc đau ốm, khó khăn và nhân dịp các
ngày lễ trọng của các tôn giáo;
f) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
chủ trương, chính sách, pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo đối với cán bộ, công
chức, viên chức và tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành của các tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng
trong phạm vi quản lý.
8. Thực hiện hợp tác quốc tế
lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật và
theo phân cấp hoặc ủy quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
9. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ thuộc lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo đối với cơ quan chuyên
môn thuộc UBND cấp xã.
10. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng
tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ; xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu dân tộc
thiểu số, tín ngưỡng, tôn giáo phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn
nghiệp vụ.
11. Triển khai thực hiện chương
trình cải cách hành chính của Sở Dân tộc và Tôn giáo theo mục tiêu, chương
trình cải cách hành chính của UBND tỉnh.
12. Tổ chức thực hiện các dịch
vụ công (nếu có) trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Sở Dân tộc và Tôn giáo.
13. Kiểm tra đối với tổ chức,
cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật trong lĩnh vực công tác
dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo;
phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
14. Tiếp nhận kiến nghị của
công dân liên quan đến công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần dân tộc
và tên gọi, phong tục, tập quán các dân tộc thiểu số, xem xét giải quyết hoặc
trình cơ quan có thẩm quyền giải quyết các kiến nghị của tổ chức, cá nhân có
liên quan trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của
pháp luật.
15. Tham gia, phối hợp với các
sở, ban, ngành có liên quan thẩm định các dự án, đề án do các sở, ban, ngành và
các cơ quan, tổ chức xây dựng có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước về
công tác dân tộc, đồng bào dân tộc thiểu số và tín ngưỡng, tôn giáo trên địa
bàn tỉnh.
16. Phối hợp với Sở Nội vụ và
các đơn vị có liên quan thực hiện quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng
đội ngũ công chức, viên chức người dân tộc thiểu số làm việc tại các cơ quan
chuyên môn thuộc UBND tỉnh và cán bộ, công chức là người dân tộc thiểu số làm
việc tại UBND cấp xã, bảo đảm cơ cấu hợp lý tỷ lệ thành phần dân tộc trên địa
bàn; chú trọng, ưu tiên tuyển dụng, lựa chọn, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức,
viên chức làm công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo có trình độ chuyên môn, kiến
thức, kỹ năng nghiệp vụ.
17. Phối hợp với các sở liên
quan giúp UBND tỉnh trong việc thực hiện chính sách, xây dựng chính sách đặc
thù đối với các trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú; tham mưu UBND cấp tỉnh
tổ chức biểu dương, tuyên dương nhà giáo; học sinh, sinh viên tiêu biểu, xuất sắc
là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
18. Quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng; phòng, đơn vị chuyên môn nghiệp vụ thuộc sở,
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Dân tộc và Tôn giáo.
19. Quản lý tổ chức bộ máy,
biên chế công chức, ngạch công chức và xếp ngạch công chức, vị trí việc làm;
thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng,
khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý
theo quy định của pháp luật. Đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với các
tổ chức, cá nhân có thành tích trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn
giáo theo quy định.
20. Thực hiện công tác thông
tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với
UBND tỉnh, Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
21. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
22. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn khác theo phân cấp, ủy quyền, phân định thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn
giáo có trách nhiệm quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các
phòng chuyên môn, nghiệp vụ; ban hành Quy chế làm việc của Sở Dân tộc và Tôn
giáo để tổ chức thực hiện.
2. Trong quá trình thực hiện nếu
có khó khăn, vướng mắc, Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo báo cáo UBND tỉnh xem
xét, quyết định./.