|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
005/2025/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 31
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA SỞ DÂN TỘC VÀ TÔN
GIÁO TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên
quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành
chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số
124/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp; phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
02/2025/TT-BDTTG ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo
hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Dân tộc và Tôn giáo thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và công tác dân tộc, tín ngưỡng,
tôn giáo của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Dân tộc và Tôn giáo tại Tờ trình số 03/TTr–SDTTG ngày 15 tháng 7 năm 2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh
Đắk Lắk.
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh
Đắk Lắk là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk thực hiện chức
năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về
công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo
sự phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Dân tộc và Tôn giáo có tư
cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật; chấp hành
sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế vị trí việc làm của công chức thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh; đồng thời, chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về
chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến ngành,
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Dân tộc và Tôn giáo và các văn bản theo
phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển
ngành, lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về
ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh trong phạm vi quản lý của Sở Dân tộc và Tôn
giáo;
c) Dự thảo quyết định quy định
cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn
giáo;
d) Dự thảo quyết định thực hiện
xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực công
tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh (nếu
có).
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh theo phân công.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin,
tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao. Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức,
kỹ năng đối với cán bộ, công chức làm công tác dân tộc, tôn giáo cấp xã; người
có uy tín; tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành của các tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc, người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng trong phạm
vi quản lý.
4. Về công tác dân tộc:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình đề án, dự án về
công tác dân tộc sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh theo dõi, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chủ trương,
chính sách dân tộc; đề án, chính sách phát triển kinh tế - xã hội ở thôn đặc biệt
khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi; các chính sách đầu tư, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho đồng bào dân tộc thiểu
số; các chính sách, dự án hỗ trợ người dân ở các địa bàn đặc biệt khó khăn; các
chính sách, dự án bảo tồn và phát triển đối với các nhóm dân tộc thiểu số rất
ít người, các dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù;
c) Tham mưu, đề xuất tổ chức tiếp
đón, thăm hỏi, động viên, hỗ trợ khó khăn, giải quyết các nguyện vọng chính
đáng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ, chính sách và quy định của pháp
luật; định kỳ tham mưu tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số cấp tỉnh,
cấp xã; tổ chức các hội nghị biểu dương, tôn vinh các điển hình tiên tiến trong
đồng bào dân tộc thiểu số; tổ chức các hoạt động giao lưu, tọa đàm, trao đổi
kinh nghiệm giữa đại biểu dân tộc thiểu số, người có uy tín trong đồng bào dân
tộc thiểu số và các sự kiện khác liên quan đến công tác dân tộc nhằm tăng cường
khối đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam;
d) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành có liên quan tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thôn đặc biệt
khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi; trình Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát, thẩm định, hoàn thiện hồ sơ trình Bộ
Dân tộc và Tôn giáo phê duyệt các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc
thù;
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan kiểm tra, rà soát và có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân cấp
xã về việc công nhận, đưa ra khỏi danh sách và thay thế, bổ sung người có uy
tín trong đồng bào dân tộc thiểu số theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã; tổ
chức thực hiện chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu
số theo quy định.
5. Về tín ngưỡng, tôn giáo:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình đề án, dự án về
tín ngưỡng, tôn giáo hoặc có liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo sau khi được cấp
có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh;
c) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
làm đầu mối liên hệ với các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và cơ
sở tín ngưỡng thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn; tham mưu, tổ chức tiếp
đón, thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của chức sắc, chức việc, tín đồ các
tôn giáo theo quy định của pháp luật;
d) Giải quyết theo thẩm quyền
hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết những vụ việc cụ thể, vụ việc nổi cộm,
nhạy cảm về tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật. Chủ trì, phối hợp
với các sở, ban, ngành trong việc tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết
những vấn đề phát sinh trong hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền quản
lý;
đ) Hướng dẫn các cộng đồng, tổ
chức, cá nhân trên địa bàn hoạt động theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng,
tôn giáo.
6. Quản lý các doanh nghiệp, tổ
chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc
phạm vi ngành, lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo (nếu có) theo
quy định của pháp luật.
7. Quản lý hoạt động của các
đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi lĩnh vực công tác dân tộc,
tín ngưỡng, tôn giáo (nếu có).
8. Thực hiện hợp tác quốc tế
lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật và
theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh.
9. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ thuộc lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo đối với cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
10. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng
tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ; xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu dân tộc
thiểu số, tín ngưỡng, tôn giáo phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn
nghiệp vụ.
11. Triển khai thực hiện chương
trình cải cách hành chính của Sở Dân tộc và Tôn giáo theo mục tiêu, chương
trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh.
12. Tổ chức thực hiện các dịch
vụ công trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Sở Dân tộc và Tôn giáo.
13. Kiểm tra đối với tổ chức,
cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật trong lĩnh vực công tác
dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo;
phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
14. Tiếp nhận kiến nghị của
công dân liên quan đến công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần dân tộc
và tên gọi, phong tục, tập quán các dân tộc thiểu số, xem xét giải quyết hoặc
trình cơ quan có thẩm quyền giải quyết các kiến nghị của tổ chức, cá nhân có
liên quan trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của
pháp luật.
15. Tham gia, phối hợp với các
sở, ban, ngành có liên quan thẩm định các dự án, đề án do các sở, ban, ngành và
các cơ quan, tổ chức xây dựng có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước về
công tác dân tộc, đồng bào dân tộc thiểu số và tín ngưỡng, tôn giáo trên địa
bàn tỉnh.
16. Phối hợp với Sở Nội vụ và
các đơn vị có liên quan thực hiện quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng
đội ngũ công chức, viên chức người dân tộc thiểu số làm việc tại các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và cán bộ, công chức là người dân tộc thiểu
số làm việc tại Ủy ban nhân dân cấp xã, bảo đảm cơ cấu hợp lý tỷ lệ thành phần
dân tộc trên địa bàn; chú trọng, ưu tiên tuyển dụng, lựa chọn, bố trí, sử dụng
cán bộ, công chức, viên chức làm công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo có
trình độ chuyên môn, kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ.
17. Phối hợp với các sở liên
quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tuyển học sinh dân tộc thiểu số trên
địa bàn tỉnh vào các trường đại học, cao đẳng, trung cấp theo chế độ cử tuyển
và vào trường dự bị đại học, trường phổ thông dân tộc nội trú theo quy định;
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức biểu dương, tuyên dương nhà giáo; học
sinh, sinh viên tiêu biểu, xuất sắc là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
18. Quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng; phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở, phù hợp
với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Dân tộc và Tôn giáo.
19. Quản lý tổ chức bộ máy,
biên chế công chức, ngạch công chức và xếp ngạch công chức, vị trí việc làm; thực
hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen
thưởng, kỷ luật đối với công chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo
quy định của pháp luật. Đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với các tổ chức,
cá nhân có thành tích trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo
theo quy định.
20. Thực hiện công tác thông
tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy
ban nhân dân tỉnh, Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
21. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
22. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn khác theo phân cấp, ủy quyền, phân định thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Quyết định này bãi bỏ Quyết
định số 13/2022/QĐ-UBND ngày 08 ngày 3 tháng 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk
Lắk quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Dân tộc tỉnh Đắk Lắk và
Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Phú Yên ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Phú Yên.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo, Thủ trưởng các sở,
ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo (b/c);
- Bộ Nội vụ (b/c);
- Cục KTVB và QLHC-Bộ Tư pháp (b/c);
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh (b/c);
- Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh (b/c);
- UB MTTQVN tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh;
- TTCN và CTTĐT tỉnh Đắk Lắk;
- Các phòng thuộc VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, NV (HV _05b).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đào Mỹ
|