|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
19/2025/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 4
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA CHI CỤC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI, ĐO ĐẠC, BẢN ĐỒ VÀ VIỄN THÁM TRỰC THUỘC SỞ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18
tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2023/QH15 ngày 29 tháng 6 năm
2024;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
19/2025/TT-BTNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về Nông
nghiệp và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi
cục Quản lý đất đai, đo đạc, bản đồ và viễn thám trực thuộc Sở Nông nghiệp và
Môi trường tỉnh Phú Thọ.
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Chi cục Quản lý đất đai, đo
đạc, bản đồ và viễn thám là tổ chức hành chính thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường,
có chức năng giúp Giám đốc Sở tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về lĩnh vực đất đai, đo đạc, bản đồ và viễn thám trên địa
bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Chi cục Quản lý đất đai, đo
đạc, bản đồ và viễn thám có tư cách pháp nhân, có con dấu và có tài khoản
riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường, đồng thời chịu
sự kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn trực thuộc
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Xây dựng dự thảo Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; dự thảo kế hoạch
phát triển và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; văn bản
thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường liên quan đến lĩnh vực
đất đai, đo đạc, bản đồ, viễn thám.
2. Tham mưu tổ chức thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình,
đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế
kỹ thuật trong lĩnh vực quản lý đất đai, đo đạc, bản đồ, viễn thám được cấp có
thẩm quyền giao; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi thi
hành pháp luật về đất đai, đo đạc, bản đồ, viễn thám.
3. Xây dựng dự thảo Quyết định
quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các phòng
chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Chi cục trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
ban hành.
4. Về đất đai
Tham mưu cho Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, điều kiện và diện tích
tách thửa tối thiểu; chính sách đặc thù về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các
nội dung khác thuộc nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của
pháp luật về đất đai;
b) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh lập,
điều chỉnh, công bố quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; xây dựng nội dung định hướng
sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong quy hoạch tỉnh;
c) Tổ chức thẩm định quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê
duyệt; tổng hợp, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất đã được phê duyệt;
d) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng
đất; các trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất,
không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và các nội
dung khác thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo
quy định của pháp luật về đất đai;
đ) Tổ chức thực hiện việc đăng
ký đất đai và tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thẩm quyền;
e) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn
kiểm tra việc điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; điều
tra, khảo sát, đo đạc, lập, chỉnh lý và quản lý bản đồ địa chính; thống kê, kiểm
kê, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; xây dựng, vận hành hệ thống theo dõi và
đánh giá đối với quản lý, sử dụng đất đai;
g) Chủ trì việc tổ chức xây dựng,
điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
theo quy định;
h) Chủ trì việc tổ chức xác định
giá đất cụ thể làm căn cứ để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tính giá
trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và các trường hợp
khác theo quy định của pháp luật, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
theo quy định của pháp luật;
i) Tổ chức xây dựng, quản lý, vận
hành, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương và tích hợp, cập
nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
k) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư đối với các trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định của
pháp luật;
l) Kiểm tra công tác tổ chức thực
hiện việc phát triển quỹ đất, quản lý, khai thác quỹ đất; thực hiện các nhiệm vụ
liên quan đến bố trí quỹ đất để đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có
sử dụng đất theo quy định;
m) Theo dõi, đánh giá, kiểm tra
việc quản lý, sử dụng đất đai của địa phương theo quy định của pháp luật;
n) Chủ trì tổ chức rà soát, xử
lý và công bố công khai các dự án đầu tư không đưa đất vào sử dụng trong thời hạn
12 tháng liên tục hoặc chậm tiến độ sử dụng đất 24 tháng so với tiến độ ghi
trong dự án đầu tư; các dự án được gia hạn; các dự án chậm tiến độ sử dụng đất
vì lý do bất khả kháng theo quy định.
5. Về đo đạc, bản đồ và thông
tin địa lý
Tham mưu cho Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Thẩm định nội dung đo đạc và
bản đồ trong các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà
nước do các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp của địa phương thực hiện;
b) Tổ chức thực hiện việc đầu
tư, xây dựng, vận hành, quản lý, bảo trì, bảo vệ, di dời, phá dỡ các công trình
hạ tầng đo đạc thuộc phạm vi quản lý;
c) Tổ chức xây dựng, quản lý, cập
nhật hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia và cơ sở dữ liệu đo đạc và bản
đồ thuộc phạm vi quản lý;
d) Tổ chức xây dựng, cập nhật,
vận hành cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình quốc gia thuộc phạm
vi quản lý;
đ) Tổ chức thực hiện đo đạc,
thành lập bản đồ phục vụ lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp; thành lập, cập
nhật bản đồ hành chính cấp tỉnh, cấp xã thuộc phạm vi quản lý khi có sự thay đổi
liên quan đến đơn vị hành chính;
e) Quản lý chất lượng sản phẩm
đo đạc và bản đồ; quản lý việc lưu trữ, bảo mật, cung cấp, trao đổi, khai thác,
sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý;
g) Thẩm định hồ sơ và đề nghị
cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi
trường cấp, gia hạn, bổ sung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định
của pháp luật;
h) Tổ chức sát hạch, cấp, gia hạn,
cấp lại, cấp đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II; lưu trữ
hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ, đăng tải thông tin của cá nhân
được cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật;
i) Theo dõi việc xuất bản, phát
hành bản đồ trên địa bàn và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình
chỉ xuất bản, phát hành, thu hồi các xuất bản phẩm bản đồ có nội dung và hành
vi bị cấm trong hoạt động xuất bản theo quy định của pháp luật;
k) Theo dõi tình hình thi hành
pháp luật về đo đạc và bản đồ, quản lý tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản
đồ trên địa bàn; xây dựng báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi
quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hàng năm, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường
tổng hợp, báo cáo Chính phủ.
6. Về viễn thám
Tham mưu cho Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Tổ chức triển khai thực hiện
các đề án, dự án về ứng dụng viễn thám trong điều tra cơ bản, quan trắc, giám
sát nông nghiệp, tài nguyên, bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu trong
phạm vi quản lý;
b) Xác định nhu cầu sử dụng dữ
liệu ảnh viễn thám của địa phương, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp
và thống nhất việc thu nhận; thực hiện thu nhận, lưu trữ, xử lý dữ liệu ảnh viễn
thám; xây dựng, cập nhật, công bố siêu dữ liệu viễn thám thuộc phạm vi quản lý
của địa phương; gửi bản sao dữ liệu và siêu dữ liệu ảnh viễn thám mua từ nước
ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tích hợp
vào cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia theo quy định pháp luật;
c) Thẩm định, quản lý chất lượng
sản phẩm viễn thám theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện các hoạt động bảo
đảm hành lang an toàn kỹ thuật và bảo vệ các công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu
ảnh viễn thám trên địa bàn theo quy định pháp luật;
đ) Thực hiện việc di dời công
trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám thuộc phạm vi quản lý;
e) Thẩm định nội dung viễn thám
trong các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà nước do
các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp của địa phương thực hiện.
7. Thực hiện công tác kiểm tra,
tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và xử lý vi phạm pháp luật thuộc phạm vi quản
lý của Chi cục theo quy định của pháp luật hoặc phân cấp, ủy quyền của Sở.
8. Thực hiện ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số trong lĩnh vực Chi cục được giao phụ trách theo quy
định.
9. Thực hiện chương trình cải
cách hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định.
10. Quản lý tổ chức bộ máy,
biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm và số lượng người
làm việc của Chi cục; thực hiện rà soát chế độ tiền lương và chính sách, chế độ
đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, người làm
việc thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản
lý.
11. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công, phân
cấp của Sở.
12. Thực hiện công tác thông
tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao
theo quy định của Sở Nông nghiệp và Môi trường; của Cục Quản lý đất đai.
13. Thực hiện nhiệm vụ khác do
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất
đai, đo đạc, bản đồ và viễn thám có Chi cục trưởng và các Phó Chi cục trưởng.
a) Chi cục trưởng là người đứng
đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và
trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục.
b) Phó Chi cục trưởng là người
được Chi cục trưởng phân công chỉ đạo thực hiện một hoặc một số lĩnh vực công
tác, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được
phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, một Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng
ủy quyền điều hành hoạt động của Chi cục.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp
vụ trực thuộc:
a) Phòng Hành chính - Tổng hợp;
b) Phòng Quy hoạch và quản lý,
sử dụng đất;
c) Phòng Đo đạc, bản đồ và viễn
thám;
d) Phòng Giá đất, bồi thường hỗ
trợ tái định cư.
Điều 4.
Biên chế
1. Biên chế công chức của Chi cục
Quản lý đất đai, đo đạc, bản đồ và viễn thám được xác định trên cơ sở vị trí việc
làm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và nằm trong tổng số biên chế công chức
của Sở Nông nghiệp và Môi trường được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hằng năm.
2. Căn cứ chức năng nhiệm vụ,
cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có
thẩm quyền phê duyệt; hằng năm Chi cục rà soát, báo cáo biên chế, số lượng công
chức, trình Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng kế hoạch biên chế theo quy định.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký ban hành. Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý đất đai, đo đạc, bản đồ và viễn thám thuộc
Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Phú Thọ; Quyết định số 723/QĐ-UBND ngày 07
tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình quy định vị trí, chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý đất đai trực thuộc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hoà Bình hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết
định này có hiệu lực thi hành.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ; Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Chi cục trưởng Chi cục Quản
lý đất đai, đo đạc, bản đồ và viễn thám và các tổ chức, cá nhân có liên quan
căn cứ Quyết định thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Trọng Tấn
|