|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
21/2025/QĐ-UBND
|
Bạc Liêu, ngày 25
tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC
CỦA CHI CỤC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẠC LIÊU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành
phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
05/2021/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài
nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Phòng Tài nguyên và Môi trường
thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Căn cứ Nghị quyết số
03/NQ-HĐND ngày 20 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc
thống nhất sắp xếp tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
Thực hiện Đề án số
06/ĐA-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Sở Nông
nghiệp và Môi trường trên cơ sở hợp nhất Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bạc Liêu tại Tờ trình số 24/TTr-SNNMT ngày 12
tháng 3 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Nông
nghiệp và Môi trường tỉnh Bạc Liêu.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân
các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện nội dung Quyết định
này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chi cục
Trưởng Chi cục Quản lý đất đai, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, cơ quan, đơn vị
có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 3. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 25 tháng 3 năm 2025.
2. Quyết định này thay thế Quyết
định số 15/2023/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ
công tác của Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bạc
Liêu.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ NN&MT (để báo cáo);
- Vụ Pháp chế - Bộ NN&MT;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục KTVB và QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- TT.Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- VP. Đoàn ĐBQH-HĐND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
- Trung tâm CB -TH (đăng Công báo);
- Lưu: VT, NC (KY).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thiều
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC
QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẠC LIÊU
(Kèm theo Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND ngày 25/3/2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Bạc Liêu)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Chi cục Quản lý đất đai là tổ
chức hành chính thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện chức năng giúp
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong công
tác quản lý nhà nước về đất đai, đo đạc và bản đồ, viễn thám trên địa bàn tỉnh
Bạc Liêu.
2. Chi cục Quản lý đất đai chịu
sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; đồng
thời, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của các Cục, Vụ trực
thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3. Chi cục Quản lý đất đai có
tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật;
có trụ sở, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định pháp luật;
có trách nhiệm quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản được
giao; thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý
theo quy định của pháp luật và phân cấp của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ
CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ
Điều 2.
Nhiệm vụ và quyền hạn
Tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường
1. Về công tác xây dựng và ban
hành văn bản
a) Dự thảo văn bản quy phạm pháp
luật và các văn bản khác về đất đai, đo đạc và bản đồ, viễn thám thuộc phạm vi,
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo quyết định, chỉ thị
và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; các văn
bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, của Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường về lĩnh vực đất đai, đo đạc và bản đồ, viễn thám;
c) Dự thảo kế hoạch dài hạn, 05
năm, hàng năm, các chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ về đất đai, đo đạc và bản đồ, viễn thám thuộc phạm vi, thẩm quyền quyết
định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, của Sở Nông nghiệp
và Môi trường;
d) Dự thảo các văn bản hướng dẫn
tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương
trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức kỹ thuật về đất đai, đo đạc
và bản đồ, viễn thám.
2. Về quản lý nhà nước trong
lĩnh vực đất đai
a) Tuyên truyền, phổ biến, giáo
dục và nâng cao nhận thức pháp luật về đất đai cho cộng đồng xã hội và nhân dân
trên địa bàn tỉnh; theo dõi thi hành pháp luật về đất đai, đo đạc và bản đồ, viễn
thám;
b) Phối hợp với các cơ quan có
liên quan xây dựng nội dung phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu
chức năng và theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện trong quy hoạch
tỉnh; tham mưu công tác lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
c) Trình Hội đồng thẩm định quy
hoạch sử dụng đất để tổ chức thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do cấp
huyện trình; tổng hợp theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất của cấp huyện đã được phê duyệt;
d) Thẩm định về hồ sơ giao đất,
cho thuê đất, thu hồi đất, công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng
đất; ký hợp đồng thuê đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; tham mưu Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh thực hiện việc trưng dụng đất theo quy định;
đ) Thực hiện và hướng dẫn kiểm
tra việc điều tra đánh giá tài nguyên đất; điều tra, khảo sát, đánh giá đất đai;
lập, chỉnh lý và quản lý bản đồ địa chính; thống kê, kiểm kê, lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất; xây dựng, vận hành hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản
lý, sử dụng đất đai;
e) Việc tổ chức xây dựng, điều
chỉnh, bổ sung bảng giá đất trình Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân
tỉnh quyết định;
g) Xác định giá đất cụ thể làm
căn cứ để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất
và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật;
h) Phối hợp với các cơ quan có
liên quan hướng dẫn, kiểm tra thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
đối với các trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật;
i) Theo dõi, đánh giá, kiểm tra
việc quản lý, sử dụng đất đai của địa phương theo quy định của pháp luật.
3. Về đo đạc và bản đồ
a) Thẩm định về kỹ thuật nội
dung đo đạc và bản đồ trong thiết kế kỹ thuật dự toán;
b) Thực hiện việc đầu tư, xây dựng,
vận hành, quản lý, bảo trì, bảo vệ, di dời, huỷ bỏ các công trình hạ tầng đo đạc
thuộc phạm vi quản lý;
c) Quản lý chất lượng sản phẩm
đo đạc và bản đồ; dữ liệu đất đai thuộc phạm vi quản lý;
d) Thẩm định hồ sơ và đề nghị Cục
Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam cấp, cấp bổ sung giấy phép hoạt động
đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật;
đ) Sát hạch, cấp, gia hạn, cấp lại,
cấp đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II; lưu trữ hồ sơ cấp
chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ, đăng tải thông tin của cá nhân được cấp
chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật;
e) Theo dõi việc xuất bản, phát
hành bản đồ trên địa bàn và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình
chỉ phát hành, thu hồi các xuất bản phẩm bản đồ có nội dung và hành vi bị cấm
trong hoạt động xuất bản, các xuất bản phẩm bản đồ, sản phẩm bản đồ có sai sót
về kỹ thuật theo quy định;
g) Theo dõi tình hình thi hành
pháp luật về đo đạc và bản đồ trên địa bàn; xây dựng báo cáo về hoạt động đo đạc
và bản đồ thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh hàng năm, gửi Bộ Nông
nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Chính phủ.
4. Về viễn thám
a) Triển khai thực hiện các đề
án, dự án về ứng dụng viễn thám trong điều tra cơ bản, quan trắc, giám sát tài
nguyên, bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu trong phạm vi quản lý;
b) Xác định nhu cầu sử dụng dữ
liệu ảnh viễn thám của tỉnh, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp và thống
nhất việc thu nhận; thực hiện thu nhận, lưu trữ, xử lý dữ liệu ảnh viễn thám;
xây dựng, cập nhật, công bố siêu dữ liệu viễn thám thuộc phạm vi quản lý của tỉnh;
gửi bản sao dữ liệu và siêu dữ liệu ảnh viễn thám mua từ nước ngoài bằng nguồn
ngân sách nhà nước cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tích hợp vào cơ sở dữ liệu
ảnh viễn thám quốc gia theo quy định pháp luật;
c) Thẩm định, quản lý chất lượng
sản phẩm viễn thám theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện các hoạt động bảo
đảm hành lang an toàn kỹ thuật và bảo vệ các công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu
ảnh viễn thám trên địa bàn theo quy định pháp luật.
5. Quản lý tài chính, tài sản,
tổ chức bộ máy và phương tiện làm việc theo quy định của pháp luật.
6. Thực hiện chế độ báo cáo
theo quy định.
7. Thực hiện các nhiệm vụ khác
do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường giao.
Điều 3.
Cơ cấu tổ chức
Lãnh đạo Chi cục gồm: Chi Cục
trưởng và Phó Chi cục trưởng (số lượng Phó Chi cục trưởng được thực hiện
theo quy định của pháp luật).
1. Chi cục trưởng là người đứng
đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và
trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục trong tổ chức thực hiện chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2. Phó Chi cục trưởng là người
giúp Chi cục trưởng phụ trách một hoặc một số nhiệm vụ công tác của Chi cục
theo sự phân công của Chi cục trưởng; chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và
trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Chi cục trưởng vắng mặt, một
Phó Chi cục trưởng được ủy quyền điều hành các hoạt động của Chi cục.
3. Việc tuyển chọn, đánh giá,
quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, phân công, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới
thiệu ứng cử, tái cử, chỉ định, điều động, luân chuyển, biệt phái; cho thôi giữ
chức vụ; tạm đình chỉ, đình chỉ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm, cách chức;
khen thưởng, kỷ luật; thực hiện các chế độ, chính sách đối với Chi cục trưởng,
Phó chi cục trưởng được thực hiện theo quy định của đảng và pháp luật.
Điều 4.
Biên chế
1. Biên chế của Chi cục Quản lý
đất đai được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm
vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường
do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm.
2. Việc tuyển dụng, bố trí sử dụng
công chức do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định theo vị trí việc
làm và tiêu chuẩn các ngạch công chức đã được phê duyệt.
Chương
III
TRÁCH NHIỆM THI HÀNH
Điều 5.
Trách nhiệm thi hành
1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường có trách nhiệm triển khai thực hiện quy định này; chỉ đạo Chi cục
trưởng Chi cục Bảo vệ môi trường xây dựng, ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Chi cục; xây dựng Đề án vị trí việc làm trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt theo quy định.
2. Trong quá trình thực hiện nếu
cần sửa đổi, bổ sung Quyết định Chi cục báo cáo kịp thời về Sở Nông nghiệp và
Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.