|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
13/2026/QĐ-UBND
|
Cao Bằng, ngày 02
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VIỆC
PHÂN CẤP THỰC HIỆN MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO
BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng
02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng
12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định phân cấp thực
hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ
trong lĩnh vực đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định
số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã, các cơ quan nhà nước, người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân có liên quan đến
việc thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 3. Phân cấp cho Ủy ban
nhân dân cấp xã
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất theo quy định tại điểm
d khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai.
Điều 4. Phân cấp cho Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã
1. Quyết định thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư đối với từng dự án quy định tại điểm c khoản 2 Điều
86 Luật Đất đai;
2. Ban hành Thông báo thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai;
3. Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư quy định tại điểm c khoản 3 Điều 87 Luật Đất đai;
4. Ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc quy định tại
điểm đ khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai;
5. Quyết định thành lập Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt
buộc quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
6. Ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định
kiểm đếm bắt buộc quy định tại khoản 3 Điều 88 Luật Đất đai;
7. Quyết định thu hồi đất thuộc các trường hợp quy
định tại khoản 2 Điều 83 Luật Đất đai; thu hồi đất liên quan
đến quy định tại điểm b khoản 3, khoản 5, điểm b khoản 6 Điều
87 và khoản 7 Điều 91 Luật Đất đai;
8. Ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định
thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 89 Luật Đất đai; ban
hành quyết định thành lập Ban cưỡng chế thu hồi đất quy định tại điểm
a khoản 4 Điều 89 Luật Đất đai;
9. Phê duyệt phương án cưỡng chế quyết định thu hồi
đất và kinh phí cho hoạt động cưỡng chế quy định tại điểm b khoản
5 Điều 89 Luật Đất đai;
10. Quyết định trưng dụng đất, quyết định gia hạn
trưng dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 90 Luật Đất đai;
thành lập Hội đồng để xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng
đất gây ra, quyết định mức bồi thường quy định tại điểm d khoản
7 Điều 90 Luật Đất đai.
11. Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, gia
hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai.
12. Phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất
quy định tại điểm a khoản 4 Điều 55 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP,
Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất, phê duyệt giá khởi điểm của khu đất, thửa
đất đấu giá, quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất quy định
tại Điều 229 Luật Đất đai đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai.
13. Chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng
đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích đối
với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 123 Luật Đất
đai.
14. Phê duyệt phương án góp quyền sử dụng đất, điều
chỉnh lại đất đai để thực hiện dự án quy định tại điểm b khoản
3 Điều 219 Luật Đất đai mà không phân biệt đô thị hay nông thôn.
15. Phê duyệt phương án cưỡng chế thực hiện quyết định
giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại điểm b khoản 6 Điều
108 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
16. Chấp thuận phương án sử dụng đất nông nghiệp của
tổ chức kinh tế quy định tại khoản 6 Điều 45 Luật Đất đai;
phê duyệt phương án sử dụng đất lúa của cá nhân quy định tại khoản
7 Điều 45 Luật Đất đai.
Điều 5. Quy định chuyển tiếp
1. Các trường hợp đang thực hiện thu hồi đất, bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng
đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận về việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng
đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận
thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận
đã cấp, xác định lại diện tích đất ở đã tiếp nhận, đang giải quyết trước ngày
Quyết định này có hiệu lực thi hành thì các cơ quan, người có thẩm quyền đang
giải quyết tiếp tục thực hiện theo thẩm quyền quy định của pháp luật trước ngày
Nghị định số 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng
mắc thì các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức, cá nhân có liên
quan phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
02 tháng 4 năm 2026 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có
liên quan đã được sửa đổi, bổ sung, ban hành mới để phù hợp với việc tổ chức
chính quyền 02 cấp thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật mới được
ban hành.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chính phủ (Báo cáo);
- Vụ pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành
pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam, các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT, Công báo tỉnh, Báo và Phát thanh,
truyền hình Cao Bằng;
- Các PCVP UBND tỉnh, CV;
- Lưu: VT, NĐ.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Hải Hòa
|