|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
02/2026/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Đức Tuy
|
|
Ngày ban hành:
|
06/02/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
02/2026/NQ-HĐND
|
Quảng Ngãi, ngày
06 tháng 02 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC THÔNG QUA MỨC TỶ LỆ (%) ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, MỨC
TỶ LỆ (%) THU ĐỐI VỚI ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM, MỨC TỶ LỆ (%) THU ĐỐI VỚI ĐẤT
CÓ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung tại các Luật số: 43/2024/QH15,
47/2024/QH15, 58/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
103/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Nghị định số
291/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
103/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và Nghị
định số 104/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về Quỹ phát triển đất;
Xét Tờ trình số 21/TTr-UBND
ngày 27 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua mức tỷ lệ (%) để tính đơn
giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ
(%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra
của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu
Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết về việc thông qua mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ
(%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có
mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này thông qua mức tỷ
lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công
trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 26, điểm c khoản 2 Điều
27 và khoản 3 Điều 28 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024
của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan nhà nước thực hiện
việc quản lý, tính, thu tiền thuê đất.
b) Người sử dụng đất theo quy định
tại Điều 4 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được nhà nước cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch
chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà
thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất.
c) Các đối tượng khác liên quan
đến việc tính, thu, nộp, quản lý tiền thuê đất.
Điều 2. Mức
tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất (trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất
hằng năm không thông qua hình thức đấu giá)
Mức tỷ lệ (%) cụ thể tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Điều 3. Mức
tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm (không phải là phần
ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất)
1. Trường hợp thuê đất trả tiền
thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất tính bằng 10% của đơn giá thuê đất trên bề
mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm có cùng mục đích sử dụng
đất.
2. Trường hợp thuê đất trả tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất tính bằng 10% của đơn
giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả
thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
Điều 4. Mức
tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước
Đối với phần diện tích đất có mặt
nước, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính bằng 20% của đơn giá thuê đất
hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại
đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử
dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 6. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 16 tháng 02 năm 2026.
2. Kể từ ngày Nghị quyết này có
hiệu lực thi hành, các Nghị quyết sau đây hết hiệu lực:
a) Nghị quyết số
11/2025/NQ-HĐND ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
về việc thông qua mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối
với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
b) Nghị quyết số 80/NQ-HĐND
ngày 12 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum thông qua mức tỷ lệ
phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua
hình thức đấu giá; mức đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không phải
là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) và mức đơn giá thuê đất đối
với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 06 tháng 02 năm
2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ Pháp chế, Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB và Quản lý XLVPHC, Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh;
- VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh: C-PCVP, các phòng, CV;
- Lưu: VT, Cthđnd (Dtlg).
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Tuy
|
PHỤ LỤC
MỨC TỶ LỆ (%) ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT (TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT
TRẢ TIỀN THUÊ ĐẤT HẰNG NĂM KHÔNG THÔNG QUA HÌNH THỨC ĐẤU GIÁ)
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐND ngày 06 tháng 02 năm 2026
của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
|
STT
|
Tên đơn vị hành chính
|
Mức tỷ lệ (%)
|
|
1
|
Phường Cẩm Thành
|
1,25
|
|
2
|
Phường Nghĩa Lộ
|
1,25
|
|
3
|
Phường Trương Quang Trọng
|
1,25
|
|
4
|
Phường Đức Phổ
|
1,25
|
|
5
|
Phường Trà Câu
|
1,25
|
|
6
|
Phường Sa Huỳnh
|
1,25
|
|
7
|
Phường Kon Tum
|
1,25
|
|
8
|
Phường Đăk Cấm
|
1,25
|
|
9
|
Phường Đăk Bla
|
1,25
|
|
10
|
Xã Bình Sơn
|
1,00
|
|
11
|
Xã Nghĩa Hành
|
1,00
|
|
12
|
Xã Sơn Tịnh
|
1,00
|
|
13
|
Xã Tư Nghĩa
|
1,00
|
|
14
|
Xã Vệ Giang
|
1,00
|
|
15
|
Xã Mộ Đức
|
1,00
|
|
16
|
Xã Tịnh Khê
|
1,00
|
|
17
|
Xã An Phú
|
1,00
|
|
18
|
Xã Đăk Pék
|
1,00
|
|
19
|
Xã Đăk Rve
|
1,00
|
|
20
|
Xã Đăk Hà
|
1,00
|
|
21
|
Xã Đăk Tô
|
1,00
|
|
22
|
Xã Bờ Y
|
1,00
|
|
23
|
Xã Sa Thầy
|
1,00
|
|
24
|
Xã Măng Đen
|
1,00
|
|
25
|
Xã Đăk Rơ Wa
|
1,00
|
|
26
|
Xã Ngọk Bay
|
1,00
|
|
27
|
Xã Ia Chim
|
1,00
|
|
28
|
Xã Đăk Mar
|
0,50
|
|
29
|
Xã Bình Chương
|
0,50
|
|
30
|
Xã Đông Sơn
|
0,50
|
|
31
|
Xã Vạn Tường
|
0,50
|
|
32
|
Xã Đình Cương
|
0,50
|
|
33
|
Xã Khánh Cường
|
0,50
|
|
34
|
Xã Ba Gia
|
0,50
|
|
35
|
Xã Thọ Phong
|
0,50
|
|
36
|
Xã Nghĩa Giang
|
0,50
|
|
37
|
Xã Long Phụng
|
0,50
|
|
38
|
Xã Mỏ Cày
|
0,50
|
|
39
|
Xã Lân Phong
|
0,50
|
|
40
|
Xã Bình Minh
|
0,50
|
|
41
|
Xã Nguyễn Nghiêm
|
0,50
|
|
42
|
Xã Phước Giang
|
0,50
|
|
43
|
Xã Trường Giang
|
0,50
|
|
44
|
Xã Trà Giang
|
0,50
|
|
45
|
Xã Thiện Tín
|
0,50
|
|
46
|
Xã Sơn Hà
|
0,50
|
|
47
|
Xã Ba Tơ
|
0,50
|
|
48
|
Xã Trà Bồng
|
0,50
|
|
49
|
Xã Đông Trà Bồng
|
0,25
|
|
50
|
Xã Tây Trà
|
0,25
|
|
51
|
Xã Cà Đam
|
0,25
|
|
52
|
Xã Thanh Bồng
|
0,25
|
|
53
|
Xã Tây Trà Bồng
|
0,25
|
|
54
|
Xã Sơn Thủy
|
0,25
|
|
55
|
Xã Sơn Kỳ
|
0,25
|
|
56
|
Xã Sơn Linh
|
0,25
|
|
57
|
Xã Sơn Hạ
|
0,25
|
|
58
|
Xã Ba Vì
|
0,25
|
|
59
|
Xã Ba Tô
|
0,25
|
|
60
|
Xã Ba Dinh
|
0,25
|
|
61
|
Xã Ba Vinh
|
0,25
|
|
62
|
Xã Ba Động
|
0,25
|
|
63
|
Xã Ba Xa
|
0,25
|
|
64
|
Xã Đặng Thùy Trâm
|
0,25
|
|
65
|
Xã Sơn Tây
|
0,25
|
|
66
|
Xã Sơn Tây Thượng
|
0,25
|
|
67
|
Xã Sơn Tây Hạ
|
0,25
|
|
68
|
Xã Minh Long
|
0,25
|
|
69
|
Xã Sơn Mai
|
0,25
|
|
70
|
Xã Ia Tơi
|
0,25
|
|
71
|
Xã Đăk Ui
|
0,25
|
|
72
|
Xã Dục Nông
|
0,25
|
|
73
|
Xã Sa Loong
|
0,25
|
|
74
|
Xã Sa Bình
|
0,25
|
|
75
|
Xã Đăk Pxi
|
0,25
|
|
76
|
Xã Ngọk Réo
|
0,25
|
|
77
|
Xã Đăk Long
|
0,25
|
|
78
|
Xã Kon Braih
|
0,25
|
|
79
|
Xã Đăk Kôi
|
0,25
|
|
80
|
Xã Đăk Sao
|
0,25
|
|
81
|
Xã Đăk Tờ Kan
|
0,25
|
|
82
|
Xã Tu Mơ Rông
|
0,25
|
|
83
|
Xã Măng Ri
|
0,25
|
|
84
|
Xã Kon Đào
|
0,25
|
|
85
|
Xã Ngọk Tụ
|
0,25
|
|
86
|
Xã Ia Đal
|
0,25
|
|
87
|
Xã Rờ Kơi
|
0,25
|
|
88
|
Xã Mô Rai
|
0,25
|
|
89
|
Xã Ya Ly
|
0,25
|
|
90
|
Xã Kon Plông
|
0,25
|
|
91
|
Xã Măng Bút
|
0,25
|
|
92
|
Xã Đăk Môn
|
0,25
|
|
93
|
Xã Xốp
|
0,25
|
|
94
|
Xã Đăk Plô
|
0,25
|
|
95
|
Xã Ngọc Linh
|
0,25
|
|
96
|
Đặc khu Lý Sơn
|
0,25
|
Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐND thông qua mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐND ngày 06/02/2026 thông qua mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Văn bản liên quan
Ban hành:
05/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/03/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/01/2026
Ban hành:
29/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/02/2026
Ban hành:
06/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/11/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2024
Ban hành:
26/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2024
Ban hành:
30/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2024
317
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|