TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10498 : 2015
ISO
15009 : 2012
CHẤT LƯỢNG ĐẤT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HYDROCACBON THƠM DỄ
BAY HƠI, NAPHTHALEN VÀ HYDROCACBON HALOGEN HÓA DỄ BAY HƠI BẰNG SẮC KÝ KHÍ -
PHƯƠNG PHÁP DÙNG BẪY VÀ SỤC KHÍ KẾT HỢP GIẢI HẤP NHIỆT
Soil quality - Gas
chromatographic determination of the content of
volatile aromatic hydrocarbons, naphthalene and volatile halogenated
hydrocarbons - Purge-and-trap method with thermal desorption
Lời nói đầu
TCVN 10498:2015 (ISO
15009:2012) hoàn toàn tương đương với ISO 15009:2012.
TCVN 10498:2015 do Tổng cục
Môi trường biên soạn,
Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Soil quality
- Gas chromatographic
determination of the content of volatile aromatic hydrocarbons,
naphthalene and volatile hatogenated hydrocarbons - Purge-and-trap method with
thermal desorption
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định
lượng hydrocacbon dễ bay hơi, naphthalen và hydrocacbon halogen hóa dễ bay hơi
trong đất bằng sắc ký khí.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng
cho tất cả các loại đất.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp đất than bùn không
bão hòa, có thể xảy ra sự hấp thụ các dung dịch chiết.
Giới hạn xác định dưới của phương pháp phụ thuộc
vào thiết bị được dùng và chất lượng của metanol dùng để chiết mẫu đất.
Trong điều kiện đưa ra của tiêu chuẩn
này, khoảng xác định dưới đây được tính theo chất:
a) Giới hạn xác định điển hình khi sử
dụng phương pháp sắc ký khí với detector ion hóa ngọn lửa (GC/FID):
- Hydrocacbon thơm dễ bay hơi: 0,1
mg/kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hydrocacbon halogen hóa dễ bay hơi:
0,01 mg/kg.
Giới hạn phát hiện dưới đối với một số
hợp chất có thể đạt được bằng cách sử dụng sắc ký khí khối phổ (MS) kết hợp
detetor ion chọn lọc.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi
(nếu có).
TCVN 6648 (ISO 11465), Chất lượng đất
- Xác định chất khô và hàm lượng
nước theo khối lượng - Phương pháp khối lượng.
TCVN 7157 (ISO 4799), Dụng cụ thí
nghiệm bằng thủy tinh - Bộ ngưng
tụ.
TCVN 7538-1 (ISO 10381-1), Chất lượng
đất - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn thiết kế chương trình lấy mẫu.
TCVN 7538-2 (ISO 10381-2), Chất lượng
đất - Lấy mẫu - Phần 2: Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu.
TCVN 7538-5 (ISO 10381-5), Chất lượng đất - Lấy
mẫu - Phần 5: Hướng dẫn
quy trình điều tra các vùng đô thị và vùng công nghiệp liên quan đến nhiễm bẩn đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 15680, Water quality
- Gas-chromatographic determination of a number of monocyclic aromatic
hydrocarbons, naphthalene and several chlorinated
compounds using purge-and-trap and thermal desorption (Chất lượng nước - Xác định bằng sắc
ký khí một số hydrocacbon
thơm đơn vòng, naphthalen và một vài hợp chất clo hóa sử dụng bẫy và sục khí và giải hấp nhiệt).
ISO 18512, Soil quality - Guidance
on long and short term storage of soil samples (Chất lượng đất - Hướng dẫn bảo
quản mẫu đất ngắn hạn
và dài hạn).
ISO 22892, Soil quality -
Guidelines for identification of
target compounds by gas
chromatography and mass spectrometry (Chất lượng đất - Hướng dẫn đối với
xác
định hợp chất mục
tiêu bằng sắc ký khí và
khối phổ).
3. Nguyên tắc
Mẫu thử được lấy từ mẫu đất ẩm hiện trường
chưa xử lý. Để phòng ngừa
hiện tượng mất các chất dễ bay hơi, lấy mẫu ngoài hiện trường càng ít xáo trộn càng tốt khi sử dụng
ống lấy mẫu lõi hoặc bằng
cách thêm metanol ngay tại hiện trường.
Mẫu thử được chiết bằng metanol.
Sau khi ly tâm, một phần dịch chiết metanol được cho vào bình lọc có chứa đầy
nước. Các hợp chất dễ bay hơi được sục bằng khí nitơ hoặc khí heli và hấp phụ lên tác nhân hấp phụ phù hợp.
Giải hấp hợp chất được
hấp phụ bằng nhiệt và bằng
dòng khí mang đi qua hay không đi qua bẫy lạnh và đưa vào thiết bị sắc ký khí.
Các hợp chất khác nhau
được phân tách trên cột mao quản
với pha động ít phân cực.
Các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi được phát hiện bằng detector phù hợp như:
detetor khối phổ (MS), detetor ion hóa ngọn lửa (FID), detector bẫy
electron (ECD), detector quang ion hóa (FID) hoặc detector điện dẫn (ELCD). Việc
nhận dạng các hợp chất trên và định lượng được thực hiện bằng cách so sánh thời
gian lưu và chiều cao của pic (hoặc diện tích pic) dẫn đến nội chuẩn
được thêm vào thành phần của đất được nghiên cứu. Quy trình đã mô tả
không tính đến quá trình chiết không hoàn toàn do
cấu trúc và
thành phần của mẫu đất.
Khi sử dụng detector không đặc trưng
như FID và ECD, việc xác nhận, nhận dạng các hợp chất đã phát hiện được và nồng độ của
chúng cần được tiến
hành bằng cách lặp lại phân tích sắc ký khí dùng cột có độ
phân cực khác. Khi sử dụng sắc ký khí ghép với khối phổ (GC/MS), việc nhận dạng
và định lượng có thể thực hiện khi phân tích đơn chất.
CHÚ THÍCH 1: Tiêu chuẩn này
mô tả phương pháp
bẫy và sục khí
off-line. Có thể sử dụng thiết bị xác định trực tiếp có bán sẵn, miễn là
thu được kết quả tương đương
trong việc xác định tính phù hợp của thiết bị này. Với những thiết bị
như vậy, sục khí và bẫy xảy
ra on-line với sắc ký khí và
phát hiện. Tuân theo hướng
dẫn của nhà sản xuất, đặc biệt là theo các điều khoản về kết hợp thiết bị được liệt kê từ 5.1.1 đến 5.1.9.
CHÚ THÍCH 2: Có thể dùng các kỹ thuật bơm khác, như khoảng khí tĩnh tiếp sau giải hấp
nhiệt (ISO 22155) hoặc vi chiết pha rắn (SPME), nếu chứng minh được tính áp dụng
của các kỹ thuật này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả thuốc thử phải đạt cấp độ phân
tích được chứng nhận. Có thể kiểm chứng thuốc thử cho các mục đích cụ thể và không có hợp
chất cản trở.
4.1. Nước, không chứa
hydrocacbon thơm dễ bay hơi và hydrocacbon halogen hóa dễ bay hơi.
Có thể dùng nước sôi thông
thường ở nhiệt độ thấp nhất 80 °C và để lạnh 1 ngày.
Sục bằng khí trơ,
ví dụ với dòng nitơ tốc độ 10 ml/min trong 30 min, là một biện pháp để loại bỏ các hợp chất
cản trở trong nước. Cần có đủ lượng nước từ cùng một mẻ để hoàn tất từng mẻ phân
tích, kể cả mọi bước chuẩn
bị.
4.2. Hợp chất nội chuẩn
4.2.1. Đối với
xác định hydrocacbon thơm dễ bay hơi, tốt nhất lựa chọn
hai hợp chất nội chuẩn không gây cản trở với các hợp chất hiện có trong dịch chiết mẫu.
Ví dụ nội chuẩn phù hợp là
- Toluen-D8 (CAS RN 2037-26-5),
- Etylbenzen-D10 (CAS RN 25837-05-2),
và
- 2-bromoflorobenzen (CAS RN
1072-85-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ về nội chuẩn phù hợp là:
- 1,4-diclorobutan (CAS RN
110-56-5);
- a,a,a-triflorotoluen (CAS
RN 98-08-8);
- 2-bromoflorobenzen (CAS RN
1072-85-1).
4.3. Hợp chất chuẩn
4.3.1. Hydrocacbon
thơm dễ bay hơi
- Benzen (CAS RN 71-43-2);
- Toluen (CAS RN 108-88-3);
- Etylbenzen (CAS RN 100-41-4);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- m-xylen (CAS RN 108-38-3);
- p-xylen (CAS RN 106-42-3);
- styren (CAS RN 100-42-5);
- naphtalen (CAS RN 91-20-3).
4.3.2. Hydrocacbon
halogen hóa dễ bay hơi
- Diclorometan (CAS RN 75-09-2);
- Triclorometan (CAS RN 67-66-3);
- Tetraclorometan (CAS RN
56-23-5);
- 1,1-diclorometan (CAS RN
75-34-3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 1,1,1- tricloetan (CAS RN
79-01-6);
- 1,1,2- tricloetan (CAS RN
79-00-5);
- 1,2- dicloropropan
(CAS RN 78-87-5);
- 1,2,3- tricloropropan
(CAS RN 98-18-4);
- cis-1,3- diclopropan (CAS
RN 10061-01-5);
- trans-1,3- diclopropan (CAS
RN 10061-02-6);
- cis-1,2-dicloeten
(CAS RN 156-59-2);
- trans-1,2-dicloroeten
(CAS RN 156-60-5);
- 3-cloropropen (CAS RN 107-05-1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tetracloeten (CAS RN 127-18-4);
- monoclorobenzen (CAS RN 108-90-7);
- 1,2-diclorobenzen (CAS RN 95-50-1).
4.4. Metanol (CAS
RN 67-56-1)
Metanol được dùng không được chứa
hợp chất dễ bay hơi với nồng độ của từng loại lớn hơn 100 mg/l và hydrocacbon
halogen hóa dễ bay hơi không lớn
hơn 10 mg/I được phân
tích.
4.5. Tác
nhân hấp phụ
Polyme 2,6-diphenyl-p-phenoxit
(40 mesh đến 60 mesh) phù hợp với giải hấp nhiệt.
CHÚ THÍCH: 1 2,6-diphenyl-p-phenoxit có bán sẵn như Tenax TA[1]).
CHÚ THÍCH 2: Có thể sử dụng các
tác nhân hấp phụ khác nếu tính phù hợp của chúng
được thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ của nước làm mát phụ thuộc
vào kích thước của thiết bị sục khí và bẫy (5.1). Nên sử dụng nước làm
mát có nhiệt độ 10 °C. Nếu nhiệt độ của nước làm mát quá cao, cần dùng đến máy
lạnh.
4.7. Khí
mang trơ cho sắc ký khí
Heli, nitơ hoặc hỗn hợp argon-metan
tinh khiết. Các khí
khác cho sắc ký khí cần được
dùng theo hướng dẫn của nhà sản xuất về thiết bị.
4.8. Nitơ
hoặc heli làm khí trơ cho thiết bị sục khí.
4.9. Dung dịch tiêu chuẩn
4.9.1. Dung dịch
gốc tiêu chuẩn đối với hợp chất thơm dễ bay hơi và hợp chất
halogen hóa trong metanol, 4 g/l.
Cân khoảng 100 mg hợp chất tiêu chuẩn
từng chất (4.3) với độ chính xác 0,1 mg cho vào bình kín có màng
ngăn chứa 25 ml
metanol. Dùng xylanh để chuyển hợp chất tiêu chuẩn vào bình.
CHÚ THÍCH: Dung dịch gốc bền trong khoảng
6 tháng khi được bảo quản ở
-18oC.
4.9.2. Dung dịch
nội chuẩn trong metanol, 4 g/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình chứa dung dịch này phải được đánh dấu
hoặc cân để có thể nhận biết được nếu xảy
ra hiện tượng mất dung môi do
bay hơi. Bảo quản dung dịch này ở nơi tối và nhiệt độ 4 °C ± 2 °C. Trước khi dùng, phải
bẫy dung dịch này ra để ở nhiệt độ phòng.
4.9.3. Dung dịch
hiệu chuẩn
Dung dịch hiệu chuẩn chứa 0 mg/l đến 200 mg/l mỗi
chuẩn (4.3) và các hợp chất nội chuẩn chọn lọc (4.2), 200
mg/l. Dung dịch hiệu chuẩn được chuẩn bị trong metanol.
Pha loãng một lượng dung dịch thu
được như ở Bảng 1 theo
6.1 và 6.3 với metanol (4.4) đến 100 ml.
Có thể dùng metanol với các thể tích
khác nếu tính phù hợp được chứng minh.
Bảng 1 - Ví dụ về chuẩn
bị dung dịch hiệu chuẩn
Dung dịch
hiệu chuẩn
Dung dịch nội chuẩn (4.9.2)
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ml
Nồng độ của dung dịch
hiệu chuẩn
mg/I
Chất lượng của dung
dịch hiệu chuẩn tính bằng
mg/5 ml trong 100
ml (mẫu) nước
1
5
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
1
40
0,2
3
5
2
80
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
3
120
0,6
5
5
4
160
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5
200
1,0
Tổng thể tích metanol được dùng để hiệu chuẩn
phải bằng với thể tích được dùng để chiết mẫu đất (xem 7.2).
5. Thiết bị, dụng cụ
Dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm
thông thường, không chứa hợp chất cản trở.
Tất cả bình thủy tinh phải được
sục theo quy trình thông thường
dành cho loại phân tích này.
5.1. Thiết bị sục khí và bẫy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1. Bình đáy tròn có ba cổ
bên, dung tích 100 ml.
5.1.2. Ống dẫn khí
vào
có đầu bằng thủy
tinh thiêu kết.
5.1.3. Khóa bi có vòng bằng
polytetrafuoroetylen
(PTFE).
5.1.4. Bộ điều
chỉnh dòng, lưu lượng
dòng nitơ phải đạt 40 ml/min ± 2 ml/min.
5.1.5. Ống dẫn cặp gia nhiệt
5.1.6. Bình
ngưng kiểu Allin hoặc
Graham
(xem ISO 4799)
5.1.7. Nắp vặn có vòng
gioăng làm bằng cao su silicon và PTFE.
5.1.8. Ống hấp phụ
Ống làm bằng thủy tinh hoặc thép không gỉ, đổ
đầy ít nhất 240 mg tác
nhân hấp phụ (4.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi dùng, chất hấp phụ phải được
hoạt hóa và tinh chế bằng cách
gia nhiệt tới 250 °C và giữ ở nhiệt độ đó 3 h trong khi duy trì dòng nitơ 10
ml/min. Chất hấp phụ được làm mát trong khí nitơ và các ống phân tích. Kết quả của việc
xác định mẫu trắng không vượt
quá đương lượng 1 ng hợp chất được phân tích. Nếu kết quả lớn hơn, chất hấp thụ
được giải hấp thêm lần nữa.
CHÚ THÍCH: Nên sử dụng ống
có bán sẵn trên
thị trường.
Những ống đã sử dụng không được dùng lại
lần nữa, ngoại trừ phép xác định mẫu trắng đáp ứng được các yêu cầu đã đề cập ở trên.
Tiến hành cẩn trọng để
tránh sự nhiễm
chéo. Ống chứa chất
tải nặng có thể
nhiễm ống chứa chất tải nhẹ trong nền tảng thay đổi mẫu.
5.1.9. Khối gia nhiệt có
cặp gia nhiệt, phù hợp để làm nóng ống 100 ml.
5.2. Ly
tâm,
thích hợp với ống ly tâm 200 ml có tần số quay với gia tốc từ 2000 g đến 3000 g.
5.3. Ống ly tâm, có dung tích 200 ml.
5.4. Cột
mao quản
Cột mao quản nhồi silica
không phân cực hoặc pha tĩnh bán phân cực cho phép tách hoàn toàn các hợp chất
nói trên. Độ dày của pha tĩnh làm tăng hiệu suất của các hợp chất dễ
bay hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5. Sắc ký
khí,
trang bị một hoặc hai detector phù hợp. Có thể sử dụng detector, như detector ion hóa ngọn lửa
(FID), detector bẫy electron
(ECD), detector quang ion hóa (PID) hoặc detector điện dẫn (ELCD), và khối phổ tia S. Máy khối phổ
có khả năng vận hành
trên toàn dải khối
lượng yêu cầu và được trang bị
một hệ thống đọc số liệu có khả năng định lượng ion khi sử dụng các giá trị chọn lọc
mlz.
5.6. Thiết bị dùng cho giải
hấp nhiệt
Thiết bị được dùng phải đáp ứng các
yêu cầu sau:
- Lò giải hấp sơ cấp có nhiệt độ giải hấp
điều chỉnh được đến
250 °C và thời gian giải hấp có thể điều chỉnh;
- Lò giải hấp thứ cấp/bẫy lạnh;
- Ống nối với sắc ký khí, điều chỉnh được nhiệt độ nóng đến
150 °C;
- Lưu lượng dòng khí mang có
thể điều chỉnh lên tới 40 ml/min.
CHÚ THÍCH: Thiết bị giải hấp nhiệt có bán sẵn
trên thị trường.
5.7. Bộ tích
hợp điện tử hoặc bộ ghi tự động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9. Máy lắc
theo chiều ngang
Máy lắc có chuyển động chiều ngang (200
đến 300 chuyển
động trên phút).
6. Lấy mẫu, bảo quản
và xử lý sơ bộ mẫu
6.1. Yêu cầu chung
Lấy mẫu được tiến hành theo TCVN
7538-1 (ISO 10381-1) và TCVN 7538-5 (ISO 10381-5), sử dụng thiết bị theo TCVN
7538-2 (ISO
10381-2),
sau khi cộng tác với phòng thí nghiệm phân tích.
Mẫu phải được phân tích càng sớm càng tốt ngay khi nhận
ở phòng thí nghiệm. Nếu
cần bảo quản mẫu phải được bảo quản trong điều kiện mát theo ISO 18512. Mẫu
không được xử lý trước. Cần tránh để mẫu
tiếp xúc với không khí, ngay cả trong quá trình lấy mẫu.
Có thể dùng một số kỹ thuật để lấy mẫu
xác định các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi. Nên sử dụng một trong các quy trình được
mô tả ở 6.2 và 6.3.
Xác định hàm lượng chất khô của mẫu đất
ẩm theo TCVN
6649 (ISO 11465). Trong trường hợp sử dụng phương pháp lấy mẫu theo
6.2, một mẫu riêng rẽ được đưa đến phòng thí
nghiệm để xác định chất khô.
6.2. Lấy mẫu
khi sử dụng lọ đã nạp đầy metanol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu đất cần phải được lấy từ vật liệu
đất không bị xáo trộn khi
sử dụng dụng cụ cắt mẫu phù hợp đã biết dung tích, ví dụ xyranh nhựa
dùng một lần 20 ml cắt đầu nhọn. Phải lấy mẫu đất ngay sau khi tiếp xúc với bề mặt đất mới của dụng cụ
khoan lõi, ví dụ dụng
cụ lấy mẫu có cửa
sổ mở hoặc dụng cụ lấy mẫu thành hầm, hố. Cần tránh đến mức có thể việc lấy mẫu đất có các vật liệu giống như rễ
cây hoặc đá.
Đảm bảo rằng mẫu được
bao phủ hoàn toàn bởi metanol (4.4). Sau đó đậy nắp có màng bọc bằng PTFE. Cần chuẩn bị ít
nhất một mẫu trắng ở từng địa điểm
ngoài hiện trường bằng cách
mở lọ chuẩn bị trong những khoảng thời gian như khi nạp mẫu đất. Thêm
metanol (4.4) và đậy nút của lọ.
Lọ lấy mẫu phải được bảo quản ở nơi tối
và mát (trước và sau khi
lấy mẫu) trong suốt quá trình vận chuyển. Chi tiết
xem 18512.
6.3. Lấy mẫu khi sử dụng
phương pháp ống lấy mẫu lõi
Phương pháp này đề cập đến việc
lấy mẫu không xáo trộn, sẽ làm giảm đi hoặc loại trừ được sự mất
các chất thông thường (ví dụ do bay hơi, khuếch tán, hấp phụ lên nhựa). Phương
pháp này yêu cầu ống lấy
mẫu lõi bằng thép
không gỉ có thể tích tối
thiểu 200 ml được lấy đầy mẫu tại chỗ, thu hồi và phủ kín bằng vật liệu không thấm, ví dụ thép không gỉ, mảnh/lá
nhôm. Ống phải được
lấy đầy toàn bộ mẫu.
CHÚ THÍCH: Phương pháp này không phù hợp với đất
có nhiều đá.
Bảo quản trong điều kiện mát ở nhiệt độ
từ 2 °C đến 8 °C và không quá 4 ngày, xem ISO 18512.
Trong quá trình lấy mẫu phụ ở phòng
thí nghiệm, chú ý để hợp chất dễ bay hơi không bị mất. Bắt đầu
càng sớm càng tốt đối với mẫu đã làm mát. Sử dụng toàn bộ lượng mẫu trong ống lấy
mẫu lõi hoặc lấy mẫu phụ với
dụng cụ phù hợp, ví dụ ống lấy mẫu lõi cạnh, và đẩy trực tiếp vào lọ
(xem 7.2).
7. Quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với từng loạt mẫu, xác định trắng phải tiến
hành với 50 ml nước (4.1) và 5 ml đến 50 ml metanol
(4.4), như là mẫu. Đảm bảo rằng không có nhiễm bẩn xảy ra từ không khí của phòng thí nghiệm.
7.2. Chiết
Sử dụng quy trình lấy mẫu 6.2, quá trình chiết được
tiến hành ngoài
hiện trường; nếu dùng quy trình lấy mẫu
6.3, quá trình chiết được tiến hành trong phòng thí nghiệm.
Thêm một lượng mẫu thử xác định (25 g đến
50 g), đã được lấy như mô tả
trong quá trình lấy mẫu (Điều
6) bằng dụng cụ phù hợp, vào một
lọ đã cân trước (50 ml đến 100 ml) (xem 6.2) đã đổ đầy một lượng xác định
metanol (25 ml đến 50 ml) và đậy nút vặn có màng bọc bằng PTFE của lọ. Cân và đặt
lọ lên máy lắc ngang (5.9)
và lắc trong 30
min.
Lấy ống ra khỏi máy lắc và để yên trong 10
min đến 15 min để
cho các vật liệu rắn lắng xuống. Nếu
vật liệu rắn không lắng, ly tâm trong 10 min ở tần số quay có gia tốc 2000 g.
7.3. Sục
khí và bẫy
Đổ 50 ml nước (4.1) vào bình. Bơm 5 l đến 50
l dịch chiết
metanol thu được từ 7.2 và 5 l dung dịch hiệu chuẩn (4.9.3) vào bình sục khí.
Đun nóng mẫu đến 95 °C trong khoảng 15 min, rồi để khoảng 30 min bằng dòng nitơ
ở lưu lượng 40 ml/min.
Chuyển ống hấp phụ ra khỏi nơi làm mát
và đậy nắp (xem 5.1.8).
CHÚ THÍCH 1: Có thể dùng thiết bị tự động
trong đó các bước khác nhau của quy trình phân tích được kết hợp với nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Có thể dùng tỷ số dung môi/nước
có giá trị khác nếu chứng minh
được tính phù hợp.
7.4. Phân tích sắc ký khí
7.4.1. Điều
kiện sắc ký khí
Ví dụ điều kiện sắc ký khí cho phân
tích này:
Pha tĩnh: phân cực thấp, ví dụ DB 5, DB 624, DB
1701 chất bay hơi Restek[2])
Độ dày film: 2 mm đến 5 mm
Chiều dài cột: 50 m đến 60 m
Đường kính trong: 0,25 mm đến 0,32 mm
Nhiệt độ lò: 80 °C trong 2,5 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
280 °C trong 10 min
Nhiệt độ Detector: 300 °C (FID)
Khí mang: heli
Lưu lượng khí: 20 cm/s đến 30 cm/s
Khi dùng một cột có đường kính trong
0,53 mm hoặc lớn hơn, có thể không cần bẫy làm mát đề cập ở 7.3. Dùng độ dày film mỏng
hơn có ảnh hưởng lên nhiệt độ bắt đầu của lò. Nhiệt độ thấp hơn sẽ là cần thiết.
Việc tách các pha phải tốt hơn 90 % (R
= 2). Trong các điều kiện đã mô tả, cặp tới hạn đối với việc phân tách là etylbenzen
và etylbenzen - D10 trong trường hợp sử dụng detector không đặc thù như FID.
Dùng detector bẫy eletron (ECD) hoặc detector
điện dẫn (ELCD, toàn bộ detetor) để tìm hydrocacbon halogen hóa. Khả năng phát
hiện của các loại ECD với các loại được tìm kiếm có thể nhạy hơn so
với MS đối với hợp chất tri- hoặc tetra- halogen hóa. Detector ion hóa bằng lửa
có thể dùng làm detector cho hydrocacbon (aliphatic, thơm và một số halogen
hóa), dùng detector quang-ion hóa (PID) để tìm hợp chất thơm.
Khi sử dụng detector không đặc thù như
FIDs và ECDs, xác nhận độ nhận dạng của hợp chất đã phát hiện và nồng độ của
chúng phải đạt được bằng cách lặp lại phân tích sắc ký khí sử dụng
một cột có độ phân cực khác.
Phân tích GC/MS: máy khối phổ có thể
được dùng để xác nhận và phát hiện tất cả các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi. Hợp chất được
phân định dựa trên thời gian lưu của chúng và phổ khối lượng. Đối với tiêu chí
nhận dạng và phát hiện khối lượng chọn Iọc GC/MS, cần tham khảo ISO 15680 và ISO 22892.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích toàn bộ các dãy dung dịch hiệu
chuẩn (4.9.3) như sau:
Chuyển 50 ml nước (4.1) vào bình sục khí. Bơm,
ví dụ 5 ml từng dung dịch
hiệu chuẩn vào đáy của bình sục khí. Sục khí
trong 30 min bằng khí nitơ với lưu
lượng 40 ml/min, sau đó mẫu được gia
nhiệt
tới
95 °C trong 15 min. Chuẩn bị đường chuẩn đối với từng hợp chất bằng cách đo độ
hấp thụ của hợp chất theo 7.4.3.
Dải tuyến tính của từng đường chuẩn được
xác định như sau:
Tính, bằng cách dùng hồi quy tuyến
tính của chiều cao pic trên nồng độ, đường thẳng đối với khoảng nồng độ của dãy hoàn tất dung dịch
hiệu chuẩn. Xác định độ lệch giữa giá trị đo được với đường thẳng. Khi độ lệch
nhỏ hơn 5 %, độ tuyến tính được
giả thiết đối với khoảng hoàn tất. Khi độ lệch lớn hơn 5 %, khoảng phải được giảm xuống bằng
cách bỏ bớt giá trị đo được của nồng độ cao nhất và đường thẳng được
tính lại lần nữa bằng hồi
quy tuyến tính và kiểm tra.
Đối với dung dịch chuẩn làm việc, chọn
dung dịch hiệu chuẩn với nồng độ gần nhất với điểm giữa của khoảng tuyến tính.
Nếu khoảng nồng
độ của mẫu thấp hơn so với khoảng tuyến tính tìm thấy, có thể chọn
dung dịch chuẩn làm việc có nồng
độ thấp hơn, tương ứng với giữa khoảng nồng độ mẫu
Ghi lại sắc đồ khí của dung dịch chuẩn làm việc sau
khi giải hấp hợp chất hấp phụ (7.4.3). Xác định, dựa trên sắc đồ này, thời gian
lưu tương đối của tất cả
hydrocacbon thơm bay hơi và halogen hóa tương ứng với các nội chuẩn.
Thời gian lưu tương đối trel,x của hợp chất
x tương ứng với
nội chuẩn lựa chọn y được xác định như sau:
(1)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tISy là thời gian lưu tuyệt
đối của nội chuẩn y.
Xác định tín hiệu phản hồi tương đối của
tất cả hydrocacbon thơm bay hơi tương ứng với nội chuẩn etylbenzen-D10 hoặc nội
chuẩn khác (xem 4.2.1) và đối với tất cả hydrocacbon halogen hóa bay hơi tương ứng với
nội chuẩn 1,4-diclorobutan hoặc hợp chất khác (xem 4.2.2).
Tín hiệu phản hồi tương đối Rrel,x,y của hợp chất x tương ứng với
nội chuẩn y được xác định như sau:
(2)
Trong đó:
Rx là tín hiệu phản hồi tương đối của hợp
chất x;
RISy là tín
hiệu phản hồi tương đối của nội chuẩn
y;
CISy là nồng độ của nội
chuẩn y;
Cx là nồng độ của hợp chất x.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giải hấp hợp chất hấp phụ (xem 7.2) từ cột hấp phụ ở nhiệt
độ 240 °C trong 10 min, bẫy các hợp chất
này trong bẫy làm mát và bơm hợp chất vào cột sắc ký khí theo hướng dẫn của nhà
sản xuất.
Xác định pic của nội chuẩn bằng cách
dùng thời gian lưu tuyệt đối. Xác định đối với tất cả pic phù hợp khác
trong sắc đồ khí, thời gian lưu
tương đối tương ứng với
nội chuẩn. Giả thiết rằng một hợp chất được chứng minh có trong mẫu khi thời
gian lưu tương đối không lệch quá 0,5 % so với thời gian lưu tương đối quan sát
được ở 7.4.2. Trong trường hợp sử dụng detector không đặc thù, xác nhận hợp chất
này bằng cách lặp lại phân tích sắc ký khí sử dụng cột có độ phân giải khác.
Hợp chất dễ bay hơi phải được định lượng
tương ứng với cùng nội chuẩn đã chọn sử dụng cho hiệu chuẩn, ví dụ hydrocacbon
thơm bay hơi tương ứng với etylbenzen-D10 và hydrocacbon halogen hóa bay hơi
tương ứng với
1,4-diclorobutan.
8. Tính toán
Hydocacbon thơm bay hơi và hydrocacbon
halogen hóa bay hơi được định lượng
bằng cách sử dụng nội chuẩn được thêm vào dịch chiết. Có thể sai số khi
trên vị trí của nội chuẩn
trong sắc đồ của dịch chiết
có mặt hợp chất cản trở, nhất là khi dùng
detector không đặc thù như FID hoặc ECD. Trong trường hợp này, sử dụng quy
trình trong Phụ lục B để xác định mọi chất cản trở xuất hiện.
Tính hàm lượng hydrocacbon thơm bay
hơi và hydrocacbon thơm halogen hóa trong mẫu đất bằng Công thức (3):
(3)
Trong đó:
wi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Re,i
là tín hiệu phản hồi của hợp chất i
trong dịch chiết mẫu;
Re,IS
là tín hiệu phản hồi của nội
chuẩn được dùng để tính toán trong dịch chiết mẫu;
me,IS
là khối lượng của nội chuẩn đã chọn trong dịch
chiết, tính bằng nanogam,
ng;
Rrel,i,IS
là tín hiệu phản hồi
tương đối của hợp
chất i tương ứng với nội chuẩn đã dùng để tính toán trong chuẩn làm việc;
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
wd
là khối lượng khô của mẫu,
tính theo phần trăm, %;
Vte
là thể tích metanol đã thêm vào mẫu đất,
tính bằng mililit, ml;
Vpe
là thể tích của dịch chiết metanol
đã được sục khí, tính bằng microlit, ml.
Đối với một hoặc nhiều hợp chất
hydrocacbon thơm dễ bay hơi hoặc hydrocacbon halogen hóa, trong trường
hợp hàm lượng tìm thấy lớn hơn giới hạn dưới của khoảng tuyến tính đối với
hợp chất đó, thì dịch chiết mẫu phải được pha loãng bằng metanol (4.4) và phân
tích lại.
9. Biểu thị kết quả
Báo cáo kết quả theo miligam của hợp chất
trên kilogam của đất khô tới hai chữ
số có nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tính của phương pháp được thiết lập
trong một nghiên cứu về xác nhận giá
trị sử dụng. Kết quả
được trình bày trong
Phụ lục C.
11. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Nhận dạng đầy đủ mẫu;
c) Thời gian bảo quản mẫu;
d) Biểu thị kết quả theo
Điều 9;
e) Mọi chi tiết không quy định trong tiêu chuẩn này
hoặc được coi là tùy chọn, cũng như bất kỳ một yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Thời gian lưu tương đối tương ứng với
etylbenzen-D10 của hydrocacbon thơm dễ bay hơi và hydrocacbon halogen hóa dễ
bay hơi trên các cột sau: CP-Sil 5 CB và CP-Sil 13 CB
Chương trình nhiệt độ được dùng: 5 min
ở 40 °C. 10 °C/min đến 100 °C, 2 min ở 100 °C, 15 °C/min tới 250 °C, 5 min ở 250 °C.
Hợp chất
Thời gian lưu tương
đối
Cột CP-Sil 5 CB
Cột CP-Sil 13 CB
Dichloromethan
0,212
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trans-1,2-Dichloroethen
0,253
0,247
cis-1,2-Dichloroethen
0,312
0,342
Trichloromethan
0,331
0,360
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,385
0,404
1,1,1-Trichloroethan
0,404
0,434
Benzen
0,441
0,454
Tetrachloromethan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,454
1,2-Dichloropropan
0,512
0,539
Trichloroethen
0,536
0,565
cis-1,3-Dichloropropen
0,625
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trans-1,3-Dichloropropen
0,684
0,728
1,1,2-Trichloroethan
0,699
0,740
Toluen D-8
0,720
0,780
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,731
0,802
Tetrachloroethen
0,868
0,849
1,3-Dichlorobutan
0,882
0,961
Monochlorobenzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,000
Ethylbenzen D-10
1,000
1,000
Ethylbenzen
1,014
1,018
m/p-Xylen
1,042
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Styren
1,091
1,113
o-Xylen
1,106
1,121
1,2,3-Trichloropropan
1,124
1,188
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,129
1,242
1,3-Dichlorobenzen
1,380
1,396
1,4-Dichlorobenzen
1,391
1,412
1,2-Dichlorobenzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,461
Naphthalen
1,697
1,744
Phụ lục B
(Quy định)
Kiểm tra nội chuẩn
Nếu sử dụng một detector không đặc
thù, phải kiểm tra sự xuất hiện của
các hợp chất cản trở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi giá trị RRR sai lệch với 1,00 ± 0,05, hợp chất cản
trở có trong dịch chiết ảnh hưởng đến tín hiệu phản hồi của một trong những
nội chuẩn. Trong trường hợp đó, hydrocacbon được định lượng bằng cách sử dụng nội chuẩn
không xáo trộn. Trong thực tế, việc này có thể thực hiện bằng cách định lượng tất cả dịch chiết
tương ứng với cùng nội chuẩn và bằng cách tính giá trị RRR đối với tất cả dịch chiết.
Chỉ trong trường hợp này, khi RRR > 1,05 thì tín hiệu phản hồi của
nội chuẩn đã chọn bị ảnh
hưởng do hợp chất
cản trở. Khi đó, việc định lượng tương ứng với chuẩn khác có thể được tiến hành
bằng cách nhân hàm lượng đã tính được với giá trị RRR đối với dịch
chiết quan tâm.
Việc kiểm tra không có hợp chất cản trở
chỉ xem xét đến khả năng cản trở có thể xảy ra trên vị trí của nội chuẩn trong sắc đồ. Không
có hợp chất cản trở trên vị trí của
hydrocacbon thơm dễ bay hơi và hydrocacbon halogen hóa dễ bay hơi được
xác định bằng xác nhận sự có mặt của hợp chất được phát hiện (7.4.3), Giả thiết
rằng không có hợp chất
cản trở tại vị trí của
hydrocacbon trong sắc đồ khi kết quả
xác nhận trong cùng hàm lượng được tìm thấy. Khi việc xác nhận cho hàm lượng thấp hơn, giả
thiết rằng hàm lượng tìm thấy sớm hơn bị ảnh hưởng bởi một hợp chất cản
trở, và trong trường hợp đó, hàm lượng thấp hơn được báo
cáo như là giá trị đúng nhất có thể.
Phụ lục C
(Tham khảo)
Xác nhận giá trị sử dụng
Phụ lục này đưa ra kết quả của xác nhận
giá trị sử dụng được tiến hành ở Hà Lan.
Bảng C.1 - Kết quả của
phép thử liên phòng thử nghiệm tiến hành ở Hà Lan
Hợp chất
Giới hạn phát hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FID
ECO
Mức
CvaFID
CvaECD
mg/kg dm
mg/kg dm
mg/kg dm
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Benzen
0,02
-
1
5,0
-
Toluen
0,06
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,3
-
Ethylbenzen
0,03
-
50
3,5
-
o-Xyten
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
25
2,5
-
m-Xylene/p-xylen
0,07
-
25
3,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Styren
0,05
-
100
3,0
-
Naphthalen
0,09
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,4
-
Dichloromethan
0,2
0,2
20
5,0
2,7
Trichloromethan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02
10
5,3
-
1.1-Dichloroethan
0,1
-
50
3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2-Dichloroethan
0,3
1,1
4
4,2
4,7
1,1,1-Trichloroethan
0,5
0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2
-
1,1,2-Trichloroethan
0,4
0,02
50
4,5
-
1,2-Dichloropropan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
50
1,4
3,7
1,2,3-Trichloropropan
0,4
0,03
50
9,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cis-1,3-Dichloropropen
0,3
0,01
50
4,8
-
trans-1,3-
Dichloropropen
0,5
0,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,6
-
cis-1,2-Dichloroethen
0,4
0,5
50
4,2
2,4
trans-1,2-Dichloroethen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
50
2,8
2,5
3-Chloropropen
0,2
-
1
18,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trichloroethen
0,2
0,01
60
3,5
-
Monochlorobenzen
0,5
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,7
-
1,2-Dichlorobenzen
0,3
0,7
10
3,6
8,0
a CV là hệ số biến thiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hợp chất
Mẫu 1
Mẫu 2
Số lượng phòng
thí nghiệm
Trung bình
mg/kg dm
CV,ra
%
CV,Rb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng phòng thí
nghiệm
Trung bình
mg/kg dm
CV,ra
%
CV,Rb
%
Benzen
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
50
14
0,33
20
28
Toluen
15
9,77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33
16
0,20
20
39
Ethylbenzen
15
9,15
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
0,18
18
34
o-Xylen
15
16,0
7,7
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,38
20
26
m-Xylen và
16
26,9
9,0
89
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
40
Styren
7
0,06
12
54
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Naphthalen
13
3,87
19
73
11
0,09
64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a CV,r là hệ số biến thiên lặp lại.
b CV,R là hệ số
biến thiên tái
lập.
Bảng C.3 - Kết
quả của phép thử liên phòng thử nghiệm tiến hành ở Hà Lan
Hợp chất
Mẫu 3
Mẫu 4
Số lượng phòng
thí nghiệm
Trung bình mg/kg dm
CV,ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CV,Rb
%
Số lượng phòng thí nghiệm
Trung bình mg/kg dm
CV,ra
%
CV,Rb
%
Dichloromethan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,92
22
88
14
0,16
30
87
Trichloromethan
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
40
-
-
-
-
1,1-Dichloroethan
15
3,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
11
0,06
34
55
1,2-Dichloroethan
17
1,81
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
0,03
44
63
1,1,1-Trichloroethan
16
0,17
17
39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
1,1,2-Trichloroethan
14
1,03
15
37
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
cis-1,2-Dichloroethen
13
3,66
8,2
29
9
0,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
trans-1,2-Dichloroethan
13
3,10
10
31
8
0,05
6,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trichloroethen
17
0,21
15
73
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
0,13
8,0
35
-
-
-
-
a CV,r là hệ số biến thiên lặp lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.4 - Kết quả của phép
thử liên phòng thử nghiệm tiến hành ở Hà Lan
Hợp chất
Mẫu 5
Số lượng
phòng thí nghiệm
Trung bình
mg/kg dm
CV,ra
%
CV,Rb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Benzen
13
0,20
9,7
25
Toluen
14
2,00
3,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ethylbenzen
13
1,69
6,0
23
o-xylen
15
3,61
7,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m-xylene and
p-xylen
15
6,25
8,9
53
Styren
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Naphthalen
10
0,803
14
66
Dichloromethan
13
12,3
9,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trichloromethan
15
0,77
9,2
30
1,1-dichloroethan
15
4,48
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2-dichloroethan
14
2,38
8,2
18
1,1,1-trichloroethan
14
0,26
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1,2-trichloroethan
13
1,32
7,5
55
cis-1,2-dichloroethen
13
5,13
7,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trans-1,2-dichloroethen
12
4,71
9,2
46
Trichloroethen
16
0,30
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Monochlorobenzen
9
0,19
11
57
a CV,r là hệ số biến thiên lặp lại.
b CV,R là hệ số biến thiên tái
lập.
Phụ lục D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin về thiết bị sục khí và bẫy
Xem ISO 15680 để có thêm thông tin.
D.1. Thiết
bị bẫy
Thiết bị sục khí và bẫy có bán sẵn ngoài
thị trường hoặc có thể tự xây dựng. Thiết bị này bao gồm thiết bị GC
bẫy on-line, tự động hoàn toàn có bộ lấy mẫu tự động và thiết bị giải hấp nhiệt
kết hợp trong thiết bị, cũng như thiết bị off-line vận hành bằng tay. Tất cả các thiết bị này có thể
dùng nếu đáp ứng được
các yêu cầu và chứng minh được cho kết quả đáng tin cậy.
Thiết bị sục khí và bẫy cụ thể bao gồm:
a) Bộ lấy mẫu tự động (tự chọn);
b) Bình sục khí, bộ kiểm soát
nhiệt độ và che chắn nhiệt, bộ
cung cấp khí, bộ kiểm
soát lưu lượng và đồng hồ;
c) Bình ngưng, bộ cung cấp
chất làm mát và hệ thống sục khí khô;
d) Bẫy chất hấp phụ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Bẫy làm mát, bộ cung cấp chất làm
mát, nguồn nhiệt, kiểm soát nhiệt độ;
g) GC/MS hoặc GC với detector phù hợp,
phụ trợ của GC, hệ thống ghi số liệu.
D.2. Bẫy hấp phụ
Thiết bị sục khí và bẫy sử dụng bẫy
trung gian trên cột hấp phụ
nhồi sẵn thường được tự làm hoặc có thể có một số cải biên. Vì cột mẫu,
hấp phụ được làm bằng thủy tinh hoặc thép không gỉ với đường kính trong từ 2
mm đến 5 mm, phù hợp với sử dụng thiết bị giải hấp nhiệt. Bẫy hấp phụ được nhồi sẵn chất hấp
phụ phù hợp (nói chung chất hấp phụ polyme, cacbon hoặc silica được dùng). Kích
thước điển hình của gói có đường kính 2 mm đến 5 mm và chiều dài từ 10 mm đến
50 mm, tương ứng với ít nhất 90 mg chất
hấp phụ. Chất hấp phụ được giữ tại vị trí bằng vật liệu trơ như nút bông sợi thủy
tinh hoặc màn thủy tinh. Mô tả này là một ví dụ và các bẫy hấp phụ khác có
thể được
dùng,
nếu tính năng của
chúng đáp ứng được các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
D.3. Yêu cầu đặc biệt đối với việc sử dụng
thiết bị sục
khí và bẫy độc lập
Trong thiết bị sục khí và bẫy và sục độc
lập, bẫy hấp phụ không được xác định bởi thiết bị đang dùng. Phần lớn các phần
khác được đề cập ở trên (a đến f) là sử dụng độc lập. Đánh dấu bẫy lên một
mặt để có thể giải hấp ở
chế độ xả sau.
Trong
trường hợp sử dụng bẫy và sục độc lập, đối với bẫy hấp phụ, nắp làm bằng vật liệu
trơ, ví dụ polytetrafluoetylen
(PTFE) hoặc bằng kim loại có vòng xoáy và bộ rửa bằng PTFE phải được dùng sao cho sau
khi sục khí, chúng có thể được
đóng kín không bị rò rỉ để bảo
quản hoặc chuyển sang thiết bị để giải hấp nhiệt.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO 22155, Soil quality - Gas
chromatographic determination of volatile aromatic and halogenated hydrocarbons
and selected ethers - Static headspace method.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2]) DB
5, DB 624, DB 1701 chất bay hơi Restek là một ví dụ về sản phẩm
thương mại có sẵn. Thông tin này đưa ra chỉ
tạo thuận lợi cho người sử dụng
tiêu chuẩn này và không phải là ấn định
sử dụng sản phẩm này của tiêu chuẩn.