TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13724-2:2023
IEC 61439-2:2020
CỤM ĐÓNG CẮT VÀ
ĐIỀU KHIỂN HẠ ÁP - PHẦN 2: CỤM ĐÓNG CẮT VÀ ĐIỀU KHIỂN NGUỒN ĐIỆN LỰC
Low-voltage switchgear and controlgear
assemblies - Part 2: Power switchgear and controlgear assemblies
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Ký hiệu và chữ viết tắt
5 Đặc tính giao diện
6 Thông tin
7 Điều kiện vận hành
8 Các yêu cầu về kết cấu
9 Yêu cầu tính năng
10 Kiểm tra xác nhận thiết kế
11 Kiểm tra thường xuyên
Các phụ lục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục BB (tham khảo) - Các dạng phân cách bên trong (xem 8.101)
Phụ lục cc (tham khảo) - Xác định công suất tổn hao bằng phép đo đối với
các mạch điện vượt quá 1 600 A trong thiết kế tham chiếu
Phụ lục DD (tham khảo) - Cụm lắp ráp sử dụng trong hệ thống lắp đặt
quang điện
Phụ lục EE (tham khảo) - Các hạng mục theo thỏa thuận giữa nhà chế tạo
cụm lắp ráp quang điện (PVA) và người sử dụng
Phụ lục FF (tham khảo) - Kiểm tra xác nhận thiết kế (chỉ với PVA)
Phụ lục GG (tham khảo) - Danh mục các lưu ý liên quan đến một số quốc
gia
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 13724-2:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy
điện và khí cụ điện biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
Bộ TCVN 13724 (IEC 61439), Cụm đóng cắt và điều khiển hạ áp, gồm
các phần sau:
- Phần 0: Hướng dẫn xác định các loại cụm đóng cắt
- Phần 1: Quy tắc chung
- Phần 2: Cụm đóng cắt và điều khiển nguồn điện lực
- Phần 5: Cụm lắp ráp dùng cho mạng phân phối trong lưới điện công cộng
- Phần 7: Cụm lắp ráp dùng cho các ứng dụng đặc biệt như bến du thuyền,
khu vực cắm trại, khu vực chợ, trạm sạc xe điện
Bộ IEC 61439 còn có các tiêu chuẩn sau:
IEC 61439-3:2012, Low-voltage switchgear and controlgear assemblies - Part 3: Distribution boards intended to be operated by ordinary
persons (DBO)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 61439-6:2012, Low-voltage switchgear and controlgear assemblies - Part 6: Busbar trunking systems (busways)
CỤM ĐÓNG CẮT VÀ ĐIỀU
KHIỂN HẠ ÁP - PHẦN 2: CỤM ĐÓNG CẮT VÀ ĐIỀU
KHIỂN NGUỒN ĐIỆN LỰC
Low-voltage switchgear and controlgear
assemblies - Part 2: Power switchgear and controlgear assemblies
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này xác định các yêu cầu cụ thể đối với cụm đóng cắt và điều
khiển nguồn điện lực (trong tiêu chuẩn này được viết tắt là cụm lắp ráp PSC,
xem 3.1.101) như sau:
• cụm lắp ráp có điện áp danh định không vượt quá 1 000 V xoay chiều hoặc
1 500 V một chiều;
• cụm lắp ráp được thiết kế cho tần số danh nghĩa của nguồn hoặc các
nguồn đầu vào không vượt quá 1 000 Hz;
CHÚ THÍCH 1: Các tần số cao hơn 1 kHz được coi là các tần số cao, xem
thêm IEC 60664-1:2007, 5.3.3.2.5 để tính đến các ràng buộc bổ sung đối với phối
hợp cách điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• cụm lắp ráp tĩnh tại hoặc di động có hoặc không có vỏ bọc;
• cụm lắp ráp được thiết kế để sử dụng cùng với phát, truyền tải, phân
phối và chuyển đổi điện năng, và để điều khiển thiết bị tiêu thụ năng
lượng và để xử lý dữ liệu kết hợp;
• cụm lắp ráp được thiết kế để sử dụng trong các điều kiện vận hành đặc
biệt, ví dụ trên tàu thủy và phương tiện đường sắt, với điều kiện là các yêu cầu
cụ thể liên quan khác được phù hợp.
CHÚ THÍCH 2: Các yêu cầu bổ sung đối với cụm lắp ráp trên tàu thủy được
cho trong IEC 60092-302-2.
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho các cụm lắp ráp để sử dụng trong hệ thống
lắp đặt quang điện, được gọi là cụm lắp ráp quang điện (PVA). Các đặc tính, điều
kiện vận hành cụ thể và các yêu cầu đối với PVA được nêu trong Phụ lục DD, Phụ
lục EE và Phụ lục FF.
Tiêu chuẩn này cung cấp các yêu cầu bổ sung cho cụm lắp ráp PSC được
thiết kế để sử dụng như một phần của thiết bị điện của máy và có thể được
áp dụng bổ sung cho các yêu cầu nêu trong TCVN 12669-1 (IEC 60204-1).
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các cụm lắp ráp cho dù chúng được thiết
kế, chế tạo và được kiểm tra xác nhận trên cơ sở một lần hoặc được tiêu chuẩn
hóa đầy đủ và được chế tạo theo số lượng lớn.
Việc chế tạo và/hoặc lắp ráp có thể được thực hiện bởi một tổ chức
không phải là nhà chế tạo ban đầu (xem 3.10.1 của TCVN 13724-1:2023 (IEC
61439-1:2020)).
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các thiết bị riêng lẻ, ví dụ bộ ngắt mạch,
công tắc cầu chảy và các bộ phận độc lập như bộ khởi động
động cơ, hệ thống và thiết bị chuyển đổi điện tử công suất (PECS), nguồn cấp điện
chế độ đóng cắt (SMPS), nguồn cấp điện không gián đoạn (UPS), mô-đun điều khiển
cơ bản (BDM), mô-đun điều khiển hoàn chỉnh (CDM), hệ thống điều khiển công suất
điều chỉnh được tốc độ (PDS), hệ thống lưu trữ năng lượng độc lập (pin và hệ thống
tụ điện) và các thiết bị điện tử khác phù hợp với các tiêu chuẩn sản phẩm có
liên quan. Tiêu chuẩn này mô tả sự tích hợp của chúng vào một cụm PSC hoặc vỏ bọc
rỗng được sử dụng như một phần của cụm lắp ráp PSC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các kiểu cụm lắp ráp cụ thể được đề cập
trong các phần khác của bộ tiêu chuẩn IEC 61439. Đối với các cụm lắp ráp chưa
được đề cập trong các phần khác, áp dụng phần này.
Nếu quy định địa phương không nêu chi tiết các yêu cầu bổ sung, thiết bị
trong phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này và phù hợp với tiêu chuẩn này thì được
coi là đáp ứng các yêu cầu an toàn thiết yếu. Điều này bao gồm các tùy chọn của
người xác định đã được kiểm tra xác nhận đầy đủ, ví dụ lựa chọn của người sử dụng
về bảo vệ chống tiếp xúc ngẫu nhiên với các phần mang điện nguy hiểm IPXXB hoặc
IP3XD. Trong trường hợp các yêu cầu đặc biệt được thoả thuận giữa người sử dụng
và nhà chế tạo, mà không được quy định đầy đủ trong tiêu chuẩn này, ví dụ (i)
phần của cụm lắp ráp nằm bên ngoài phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này, (ii) có
rung bất thường tại vị trí lắp đặt, (iii) xảy ra các thay đổi điện áp bất thường
trong vận hành hoặc (iv) ảnh hưởng bất lợi có thể có từ các nguồn âm và siêu
âm, đánh giá rủi ro và/hoặc kiểm tra xác nhận bổ sung hoặc khắc nghiệt hơn có
thể cần thiết để chứng tỏ rằng các yêu cầu an toàn thiết yếu được thoả mãn.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn.
Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với
các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao
gồm cả các sửa đổi.
Áp dụng Điều 2 của TCVN 13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020) ngoài ra:
TCVN 6592-3:2018 (IEC 60947-3:2015), Thiết bị đóng cắt và điều khiển
hạ áp - Phần 3: Thiết bị đóng cắt, dao cách ly, thiết bị đóng cắt-dao cách ly
và khối kết hợp cầu chảy
TCVN 12669-1:2020 (IEC 60204-1:2016), An toàn máy - Thiết bị điện của
máy-Phần 1: Yêu cầu chung
TCVN 13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020), Cụm đóng cắt và điều khiển hạ
áp - Phần 1 Quy tắc chung
IEC 61140:2016, Protection against electric shock - Common aspects
for installation and equipment (Bảo vệ chống điện giật -
Khía cạnh chung đối với hệ thống lắp đặt và thiết bị điện)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN
13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020) và các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây
3.1 Các thuật ngữ chung
Bổ sung các thuật ngữ sau:
3.1.101
Cụm đóng cắt và điều khiển nguồn điện lực (power switchgear and controlgear assembly)
Cụm lắp ráp PSC
Cụm đóng cắt được sử dụng để phân phối và điều khiển điện năng đối với
tất cả các loại tải khác nhau, được thiết kế cho các ứng dụng công nghiệp,
thương mại và tương tự ở đó không dành cho người bình thường thao tác.
CHÚ THÍCH 1: Điều này không loại trừ các cụm lắp ráp PSC được đặt ở những
nơi người bình thường có thể tiếp cận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tình trạng thử nghiệm
(test situation)
Tình trạng của cụm lắp ráp PSC hoặc một phần của nỏ trong đó các mạch
chính liên quan để hở mạch về phía nguồn nhưng không nhất thiết được cách ly
trong khi đó nối các mạch điện phụ trợ được cách ly, cho phép các thử nghiệm hoạt
động của (các) thiết bị kết hợp.
3.1.103
Dạng phân cách bên trong
(form of internal separation)
Phân loại các phân cách vật lý bên trong cụm lắp ráp PSC.
3.1.104
Cơ cấu chấp hành (điện)
((electric) actuator)
Thiết bị tạo ra chuyển động quy định khi được kích hoạt bởi tín hiệu điện.
[NGUỒN: IEC 60050-151:2001, 151-13-49]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạch phân phối (distribution
circuit)
Mạch điện cấp nguồn cho một hoặc nhiều tủ/bảng phân phối.
[NGUỒN: IEC 60050-826:2004, 826-14-02]
3.1.106
Mạch điện cuối (final
circuit)
Mạch điện được thiết kế để cấp dòng điện trực tiếp cho thiết bị sử dụng
dòng hoặc ổ cắm.
[NGUỒN: IEC 60050-826:2004, 826-14-03]
3.2 Các khối kết cấu của cụm lắp ráp
Thay tiêu đề như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bổ sung các điều sau:
3.2.101
Phần rút ra được
(withdrawable part)
Phần tháo ra được được thiết kế để di chuyển từ vị trí được nối sang vị
trí cách ly và đến vị trí thử nghiệm, nếu có, trong khi vẫn duy trì gắn kết cơ
khí với cụm lắp ráp PSC.
3.2.102
Vị trí thử nghiệm
(test position)
Vị trí của phần rút ra được trong đó các mạch chính liên quan để hở mạch
về phía nguồn nhưng không nhất thiết được cách ly trong khi đó nối các mạch điện
phụ trợ được cách ly, cho phép các thử nghiệm hoạt động của (các) thiết bị kết
hợp, phần rút ra được vẫn duy trì gắn kết cơ khí với cụm lắp ráp PSC.
CHÚ THÍCH: Khoảng hở cũng có thể đạt được mà không cần bất cử một sự dịch
chuyển nào của phần rút ra được bằng cách thao tác thiết bị thích hợp.
3.2.103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí của phần rút ra được ở đó khoảng cách cách ly được thiết lập
trong các mạch chinh và mạch phụ trợ về phía nguồn, phần rút ra được vẫn duy
trì gắn kết cơ khí với cụm lắp ráp PSC.
CHÚ THÍCH: Khoảng cách cách ly cũng có thể đạt được mà không cần bất cứ
một sự dịch chuyền nào của phần rút ra được bằng cách thao tác thiết bị thích hợp,
ví dụ dao cách ly theo TCVN 6592-3 (IEC 60947-3).
3.2.104
Khoảng cách cách ly
(isolating distance)
Khe hở không khí giữa các tiếp điểm hở của phần rút ra được đáp ứng các
yêu cầu an toàn quy định cho dao cách ly.
[NGUỒN: IEC 60050-441:2000, 441-17-35, có sửa đổi]
3.4 Các bộ phận kết cấu của cụm lắp ráp
Bổ sung:
3.4.101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng thiết bị lắp trên hoặc bên trong cụm lắp ráp, được thiết kế để giảm
hoặc khống chế nhiệt độ không khí bên trong cụm lắp ráp trong hoạt động bình
thường mà đòi hỏi cấp điện để hoạt động.
CHÚ THÍCH: Ví dụ các quạt, điều hoà không khí bên trong, bộ trao đổi
nhiệt, v.v.
3.4.102
Nắp giảm áp (pressure
relief flap)
Thành phần cơ khí được cung cấp để giới hạn độ tăng áp suất trong trường
hợp sự cố hồ quang bên trong.
Bổ sung các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.101 Mối nối điện của các khối chức năng
3.101.1
Mối nối ngắt ra được
(disconnectable connection)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.101.2
Mối nối rút ra được
(withdrawable connection)
Mối nối được nối hoặc ngắt bằng cách bắc cầu khối chức năng vào vị trí
được nối hoặc vị trí được cách ly.
3.102 Lối đi bên trong cụm lắp ráp PSC
3.102.1
Lối đi thao tác bên trong cụm lắp ráp PSC (operating gangway within a PSC-assembly)
Không gian được người thao tác sử dụng để thao tác và giám sát cụm lắp
ráp PSC.
3.102.2
Lối đi bảo dưỡng bên trong cụm lắp ráp PSC (maintenance gangway within a PSC-assembly)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.103 Vị trí
3.103.1
Vị trí hạn chế tiếp cận (location with restricted access)
Vị trí chỉ được tiếp cận bởi những người có quyền tiếp cận
vị trí đó (ví dụ nhà riêng, bãi đỗ xe riêng hoặc những nơi tương tự).
3.103.2
Vị trí không hạn chế tiếp cận (location with non-restricted access)
Vị trí được tiếp cận bởi tất cả mọi người, ví dụ trong khu vực công cộng.
4 Ký hiệu và chữ viết tắt
Áp dụng Điều 4 của TCVN 13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng Điều 5 của TCVN 13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020), ngoài ra:
5.1 Quy định chung
Thay thế:
Đặc tính của cụm lắp ráp PSC phải đảm bảo tính tương thích với các
thông số đặc trưng của mạch điện mà nó nối đến và các điều kiện lắp đặt, và phải được
nhà chế tạo cụm lắp ráp PSC công bố bằng cách sử dụng các tiêu chí xác định
trong 5.2 đến 5.6 của TCVN 13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020), như được sửa đổi
trong tiêu chuẩn này.
Quy định kỹ thuật được nêu chi tiết trong Phụ lục AA được thiết kế để giúp người
sử dụng và nhà chế tạo cụm lắp ráp PSC đáp ứng được mục tiêu này, trong đó người
sử dụng
- chọn sản phẩm từ catalo mà đặc tính của sản phẩm đáp ứng nhu cầu của
họ và chọn các yêu cầu của tiêu chuẩn này; và/hoặc
- ký kết thoả thuận cụ thể với nhà chế tạo.
CHÚ THÍCH: Phụ lục AA cũng liên quan đến các nội dung trong Điều 6 và
Điều 7.
Trong một số trường hợp, thông tin được cung cấp bởi nhà chế tạo cũng
có thể thay cho thoả thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bổ sung:
Đối với các thông tin thêm về mang tải dự kiến của các mạch điện đầu
ra, xem 5.4.
5.4 Hệ số đa dạng danh định (RDF)
Bổ sung:
Khi không có thoả thuận giữa nhà chế tạo và người sử dụng liên quan đến
các dòng điện tải thực, tải giả định của các mạch điện đầu ra của cụm lắp ráp
hoặc nhóm các mạch điện đầu ra có thể dựa trên các giá trị cho trong Bảng 101.
Đối với động cơ hoặc mạch cơ cấu chấp hành điện, dòng điện tải giả định
là dòng điện danh định của động cơ nhân với hệ số tải cho trong Bảng 101. Nếu
chỉ cung cấp điện áp danh định và công suất danh định của động cơ thì dòng
điện danh định của động cơ có thể được lấy từ IEC 60947-4-1:2018, Phụ lục G.
Đối với tất cả các mạch phân phối và mạch điện cuối khác, giả thiết dòng điện
tải là dòng điện danh định của thiết bị bảo vệ, In, được yêu
cầu bởi người sử dụng, nhân với hệ số tải cho trong Bảng 101.
5.6 Các đặc tính khác
Thay điểm f):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay điểm g):
g) được thiết kế để sử dụng bởi người có kỹ năng về điện, người có đủ
năng lực hoặc người được huấn luyện (xem 3.7.13, 3.7.14 và 3.7.15 của TCVN
13724-1:2023 (lEC 61439-1:2020));
Thay điểm I):
I) kiểu kết cấu - các bộ phận cố định, tháo ra được hoặc rút ra được
(xem 8.5.1 của TCVN 13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020) và 8.5.2);
Bổ sung:
aa) dạng phân cách bên trong và cấp bảo vệ kết hợp, mã IP (xem 8.101);
bb) kiểu mối nối điện của khối chức năng (xem 8.5.101);
cc) hướng lắp đặt (nằm ngang, thẳng đứng, v.v.), nếu
cụm lắp ráp có thể lắp theo các hướng khác ngoài hướng thẳng đứng.
6 Thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Ghi nhãn ấn định cho cụm lắp ráp
Thay tiêu đề và điểm g) như sau:
6.1 Ghi nhãn ấn định cho cụm lắp ráp PSC
g) số hiệu tiêu chuẩn: TCVN 13724-2 hoặc IEC 61439-2;
6.2.2 Hướng dẫn cho xếp dỡ, lắp đặt, vận hành và bảo
dưỡng
Bổ sung:
Cụm lắp ráp PSC mà có thể được cấp điện từ nhiều hơn một nguồn phải
mang nhãn cảnh báo chỉ ra rằng cụm lắp ráp vẫn mang điện trừ khi tất cả các nguồn
đều được cách ly.
7 Điều kiện vận hành
Áp dụng Điều 7 của TCVN 13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng Điều 8 của TCVN 13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020), ngoài ra:
8.1.1 Quy định chung
Bổ sung:
Đối với các cụm lắp ráp được thiết kế để sử dụng với máy, áp dụng yêu cầu
cho trong 11.4 của TCVN 12669-1:2020 (IEC 60204-1:2016).
8.2 Cấp bảo vệ được cung cấp bởi vỏ ngoài của cụm
lắp ráp
Thay tiêu đề:
8.2 Cấp bảo vệ được cung cấp bởi vỏ ngoài của cụm
lắp ráp PSC
8.2.1 Bảo vệ chống tác động về cơ (mã IK)
Thay nội dung:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Không bắt buộc nhà chế tạo công bố mã IK.
Bổ sung điều sau:
8.2.101 Cụm lắp ráp PSC có phần
kéo ra được
Cấp bảo vệ (mã IP) được chỉ ra đối với cụm lắp ráp PSC thường áp dụng
cho vị trí đấu nối (xem 3.2.3 của TCVN 13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020)) của các
phần rút ra được. Nhà chế tạo cụm lắp ráp phải chỉ ra cấp bảo vệ (mã IP) có được
ở các vị trí khác.
Các cụm lắp ráp PSC có các phần rút ra được có thể được thiết kế để cấp
bảo vệ (mã IP) áp dụng cho vị trí đấu nối cũng được duy trì trong thử nghiệm và
trong các vị trí được cách ly.
Sau khi tháo phần rút ra được, nếu không thể duy trì cấp bảo vệ ban đầu
(ví dụ bằng cách đóng cửa), nhà chế tạo cụm lắp ráp phải có sẵn các tấm che hoặc
tương tự để bảo toàn cấp bảo vệ ban đầu. Nếu các biện pháp này không có sẵn thì
các thử nghiệm IP phải được thực hiện mà không có phần tháo ra được được đặt
đúng vị trí.
8.3.2 Khe hở không khí
Bổ sung:
Khoảng cách cách ly giữa các tiếp điểm chính của khối rút ra được và
các tiếp điểm cố định của chúng trong vị trí được cách ly phải có
khả năng chịu được điện áp thử nghiệm đối với điện áp chịu xung công bố như quy
định trong Bảng 102.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.3.2.2 Yêu cầu đối với liền mạch nối đất cung cấp bảo
vệ chống các hậu quả của sự cố trong cụm lắp ráp cấp I
Thay tiêu đề bằng:
8.4.3.2.2 Yêu cầu đối với
liền mạch nối đất cung cấp bảo vệ chống các hậu quả
của sự cố trong cụm lắp ráp PSC cấp I
Thay đoạn cuối bằng:
Khi các phần tháo ra được hoặc rút ra được có bề mặt đỡ bằng kim loại
có độ dẫn điện và khả năng chịu ăn mòn thích hợp, các bề mặt này phải được coi
là đủ đảm bảo liền mạch nối đất với điều kiện áp lực đặt lên chúng đủ lớn.
Sự liền mạch của phần dẫn để hở của phần rút ra được vẫn phải đảm bảo từ vị trí
được nối đến vị trí được cách ly.
8.4.6.1 Thiết bị được hoạt động hoặc linh kiện được
thay bởi người bình thường
Không áp dụng điều này của TCVN 13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020).
8.4.6.2 Các yêu cầu liên quan đến việc tiếp cận trong
vận hành bởi người được ủy quyền
8.4.6.2.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng phân cách bên trong thích hợp nhất đối với cụm PSC được xác định bởi
các thao tác được thực hiện khi cụm lắp ráp được cấp điện và và đang trong vận
hành, nhưng với các mạch điện riêng rẽ không được cấp điện (xem 8.101).
Bổ sung điều sau:
8.4.6.2.101 Lối đi thao tác và bảo dưỡng bên trong cụm lắp
ráp PSC
Lối đi thao tác và bảo dưỡng (xem 3.102.1 và 3.102.2) bên trong cụm lắp
ráp PSC phải phù hợp với các yêu cầu đối với bảo vệ cơ bản như quy định trong
IEC 61140.
Các hốc có chiều sâu đến 1 m bên trong cụm lắp ráp không được coi là lối
đi.
8.5.2 Các phần tháo ra được
Thay tiêu đề bằng:
8.5.2 Các phần tháo ra được và rút ra được
Thay nội dung bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu về chiều dài đường rò và khe hở không khí (xem 8.3.2 và
8.3.3 của TCVN 13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020)) phải được đáp ứng ở các vị trí
khác nhau cũng như trong quá trình chuyển từ vị trí này sang vị trí khác.
Bổ sung các điều sau:
8.5.2.101 Phần rút ra được
Ngoài ra, các phần rút ra được phải có vị trí được cách ly (xem
3.2.103) và có thể có vị trí thử nghiệm (xem 3.2.102), hoặc tình trạng thử nghiệm
(xem 3.1.102). Chúng phải được đặt ở vị trí riêng biệt trong các vị trí này. Các
vị trí này phải được phân biệt rõ ràng.
Trong các cụm lắp ráp PSC có các phần rút ra được, tất cả các phần mang
điện phải được bảo vệ theo cách sao cho chúng không thể bị chạm một cách ngẫu
nhiên khi cửa, nếu có, được mờ và phần rút ra được được rút ra khỏi vị trí được
nối hoặc được tháo ra. Trường hợp sử dụng chướng ngại vật hoặc tấm che, chúng
phải đáp ứng các yêu cầu của 8.4.6.2.1 của TCVN 13724-1:2023 (IEC
61439-1:2020).
Đối với các điều kiện điện liên quan đến các vị trí khác nhau của phần
rút ra được, xem Bảng 103.
8.5.2.101 Phần rút ra được
Các phần tháo ra được hoặc rút ra được phải được lắp với cơ cấu để đảm
bảo rằng nỏ chỉ có thể được tháo ra và lắp lại sau khi mạch điện chính được cắt
khỏi tải.
Để tránh các thao tác không được phép, các phần tháo ra được và rút ra
được hoặc vị trí cụm lắp ráp liên quan của chúng có thể được cung cấp phương tiện
khóa liên động để giữ chúng ở một hoặc nhiều vị trí của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bổ sung:
CHÚ THÍCH 2: Các tiêu chuẩn áp dụng cho linh kiện bao gồm, ví dụ, bộ
tiêu chuẩn IEC 60947 (tất cả các phần), bộ tiêu chuẩn IEC 60269 (tất cả các phần),
IEC 60898 (tất cả các phần), IEC 61009 (tất cả các phần), IEC 62426, IEC
61800-5-1, IEC 61010-2-201.
Bổ sung các điều sau:
8.5.101 Mô tả kiểu đấu nối điện của các khối chức năng
Khối chức năng có thể có các kiểu đấu nối giống hoặc khác nhau cho các
nguồn cấp đầu vào và đầu ra; ví dụ, đấu nối rút ra được có thể được sử dụng
cho các nguồn đầu vào và kiểu đấu nối cố định hoặc ngắt ra
được có thể được sử dụng cho các nguồn đầu ra.
CHÚ THÍCH: Cụ thể, khi liên quan đến nhiều nguồn, người sử dụng
thực hiện đánh giá để chọn đấu nối thích hợp.
Các kiểu đấu nối của các khối chức năng bên trong cụm lắp ráp PSC hoặc
phần của cụm lắp ráp PSC có thể được biểu thị bởi mã ba chữ cái:
- chữ cái thứ nhất biểu thị kiểu đấu nối điện của mạch điện chính đầu
vào;
- chữ cái thứ hai biểu thị kiểu đấu nối điện của mạch điện chính đầu ra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chữ cái tiếp theo phải được sử dụng:
- F dùng cho các đấu nối cố định (xem 3.2.6 của TCVN 13724-1:2023
(IEC 61439-1:2020));
- D dùng cho các đấu nối ngắt ra được (xem 3.101.1);
- W dùng cho các đấu nối rút ra được (xem 3.101.2).
CHÚ THÍCH 2: Hệ thống mã hóa này liên quan đến khả năng tháo ra, rút ra
và lắp lại các khối chức năng.
8.101 Phân cách bên trong cụm lắp ráp PSC
Các bố trí điển hình của phân cách bên trong bằng tấm chắn hoặc vách
ngăn được mô tả trong Bảng 104 và được phân loại dưới các dạng phân cách bên
trong (ví dụ, xem Phụ lục BB kể cả Hình BB.1).
Phân cách bên trong có thể được sử dụng để đạt được một hoặc nhiều các
điều kiện dưới đây giữa các khối chức năng, các ngăn riêng rẽ hoặc các không
gian kín được bảo vệ:
- bảo vệ chống tiếp xúc với các phần nguy hiểm, cấp bảo vệ phải tối thiểu
IPXXB (xem 8.4.2.3 của TCVN 13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020));
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có thỏa thuận giữa người sử dụng và nhà chế tạo, khi dạng
phân cách bên trong lớn hơn 1, tất cả các phần bên trong ngăn của khối chức
năng vẫn mang điện khi khối chắc năng được cắt nguồn thì phải có cấp bảo vệ tối
thiểu là IPXXB. Yêu cầu này chỉ áp dụng khi nắp tháo rời
được hoặc cửa, như sử dụng cho tiếp cận bình thường với khối chức năng, được
tháo ra hoặc mở ra.
CHÚ THÍCH 1: Cấp bảo vệ IP2X bao gồm cấp bảo vệ IPXXB.
IP2X bao gồm cả việc ngăn ngừa vật rắn từ bên ngoài thâm nhập và ngăn ngừa việc
tiếp xúc với các phần nguy hiểm.
CHÚ THÍCH 2: Phân cách có thể đạt được bằng các vách ngăn hoặc
tấm chắn (kim loại hoặc phi kim loại), cách điện của các phần mang điện hoặc vỏ
bọc tích hợp của thiết bị, ví dụ áp tô mát có vỏ bọc đúc.
Nếu ứng dụng yêu cầu dạng phân cách bên trong có mức cao hơn mức cung cấp
bởi cấp bảo vệ IPXXB (mã IP) thì nó phải được người sử dụng quy định.
Xem 8.4.2.3 của TCVN 13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020) liên quan đến độ ổn
định và độ bền của các tấm chắn và vách ngăn.
Xem 8.4.6.2 của TCVN 13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020) và quy định
nêu trên liên quan đến bào dưỡng các khối chức năng được cách ly.
CHÚ THÍCH 3: Phân cách bên trong được mô tả không nhằm bảo đảm tính
toàn vẹn của cụm lắp ráp khi có sự cố hồ quang bên trong.
9 Yêu cầu tính năng
Áp dụng Điều 9 của TCVN 13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020), ngoài ra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bổ sung:
CHÚ THÍCH 3: Để có hướng dẫn về tính năng của cụm lắp ráp PSC
trong điều kiện có sự cố hồ quang bên trong, xem IEC TR 61439-0. Để có hướng dẫn
về thử nghiệm, xem IEC TR 61641. Để có hướng dẫn về tích hợp các hệ thống giảm
thiểu sự cố hồ quang bên trong vào cụm lắp ráp PSC, xem IEC TS 63107.
10 Kiểm tra xác nhận thiết kế
Áp dụng Điều 10 của TCVN 13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020), ngoài ra:
10.2.6 Kiểm tra bảo vệ chống va đập về cơ (mã IK)
Thay thế:
Khi thử nghiệm va đập về cơ được thực hiện, nó phải được tiến hành như
sau.
Kiểm tra xác nhận cấp bảo vệ chống các va đập về cơ (mã IK) phải được
thực hiện theo IEC 62262.
Vỏ bọc phải được cố định như trong sử dụng bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ba lần lên mỗi bề mặt bị phơi nhiễm trong sử dụng bình thường có kích
thước lớn nhất nhỏ hơn hoặc bằng 1 m;
- năm lần lên mỗi bề mặt bị phơi nhiễm trong sử dụng bình thường có
kích thước lớn hơn 1 m.
Nếu không có quy định khác, cấp bảo vệ chống va đập về cơ được chỉ ra bởi
nhà chế tạo cụm lắp ráp áp dụng cho toàn bộ cụm lắp ráp khi được lắp đặt theo
các hướng dẫn của nhà chế tạo cụm lắp ráp.
Khi cụm lắp ráp không có cùng thông số đặc trưng IK trên tất cả các phần
của cụm lắp ráp (ví dụ khóa, bản lề, ổ cắm, màn hiển thị mà có thể có thông số
IK nhỏ hơn), nhà chế tạo phải công bố (các) loại trừ áp dụng cho cụm lắp ráp.
Các va đập phải đặt vào với phân bố đều trên các mặt của vỏ bọc. Sau
khi thử nghiệm, cho phép có một số biến dạng của vỏ bọc. Kiểm tra bằng mắt phải
cho thấy rằng:
- cấp bảo vệ (mã IP) của vỏ bọc không bị ảnh hưởng, trường hợp
có nghi ngờ, thực hiện các thử nghiệm IP thích hợp theo 10.3;
- đặc tính điện môi được duy trì, trường hợp có nghi ngờ, cần thực hiện
các thử nghiệm điện môi thích hợp theo 10.9 của TCVN 13724-1:2023 (lEC
61439-1:2020), như được sửa đổi trong tiêu chuẩn này.
- các tấm che tháo ra được có thể được tháo ra và lắp lại;
- cánh cửa có thể mở và đóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bổ sung:
Trong trường hợp các phần rút ra được, chu kỳ thao tác bao gồm các chuyển
động vật lý bất kỳ từ vị trí được nối dang vị trí được cách ly và ngược lại về
vị trí được nối.
10.3 Cấp bảo vệ của cụm lắp ráp (mã IP)
Thay tiêu đề:
10.3 Cấp bảo vệ của cụm lắp ráp PSC (mã IP)
Bổ sung:
Phân cách bên trong của các cụm lắp ráp PSC phải theo 8.101 và cấp bảo
vệ kết hợp phải được thử nghiệm theo IEC 60529.
Cấp bảo vệ kết hợp với các phần rút ra được như quy định theo 8.2.101
phải được thử nghiệm theo IEC 60529.
Để kiểm tra xác nhận các cấp bảo vệ của các vỏ bọc IP5X và IP6X có làm
mát chủ động, cụ thể khi các quạt và bộ lọc không khí được sử dụng, nhà chế tạo
ban đầu phải có được sự khẳng định từ nhà chế tạo thiết bị làm mát rằng thiết bị
làm mát có cấp bảo vệ cần thiết. Thử nghiệm IP trên vỏ bọc có lắp thiết bị làm
mát phải được thực hiện theo IEC 60529 với thiết bị làm mát không làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.9.3.2 Thử nghiệm điện áp chịu xung
Bổ sung:
Khả năng chịu điện áp xung của khoảng cách cách ly giữa các tiếp điểm
chính của phần rút ra được và các tiếp điểm cố định tương ứng phải được kiểm
tra để khẳng định sự phù hợp với 8.3.2. Kiểm tra xác nhận này không được thực
hiện trên thiết bị (ví dụ áp tô mát rút ra được) của cụm lắp ráp mà đã được kiểm
tra xác nhận với tối thiểu yêu cầu tương tự theo tiêu chuẩn sản phẩm liên quan
của chúng.
10.10 Kiểm tra xác nhận độ tăng nhiệt
Áp dụng Điều 10.10 của TCVN 13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020) với các bổ
sung sau.
10.10.4.1 Quy định chung
Bổ sung vào đoạn thứ nhất:
3) cụm lắp ráp có làm mát tự nhiên có dòng điện danh định vượt quá 1
600 A và có sẵn thiết kế tham chiếu (10.10.4.101);
4) cụm lắp ráp có làm mát chủ động có dòng điện danh định không quá 1
600 A (10.10.4.102).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.10.4.101 Cụm lắp ráp có làm mát
tự nhiên và dòng điện danh định vượt quá 1 600 A
10.10.4.101.1 Phương pháp kiểm tra xác nhận
Phương pháp này được sử dụng để kiểm tra xác nhận tính năng của độ tăng
nhiệt của cụm lắp ráp có các mạch điện danh định vượt quá 1 600 A. Các mạch điện
kể cả thanh cái có dòng điện danh định vượt quá 1 600 A phải được kiểm tra xác
nhận bằng thử nghiệm theo 10.10.2 của TCVN 13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020) hoặc
bằng cách so sánh với thiết kế mẫu theo 10.10.3 của TCVN 13724-1:2023 (IEC
61439-1:2020).
Việc kiểm tra xác nhận độ tăng nhiệt của cụm lắp ráp một hoặc nhiều
ngăn có làm mát tự nhiên với tổng dòng điện cấp vượt quá 1 600 A có thể được thực
hiện bằng cách kết hợp so sánh với thiết kế tham chiếu và tính toán theo phương
pháp của IEC TR 60890. Phải đáp ứng tất cả các ràng buộc được liệt kê trong IEC
TR 60890, các điều kiện chung trong 10.10.4.1 của TCVN 13724-1:2023 (IEC
61439-1:2020) cùng với các điều kiện sau:
a) cụm lắp ráp cần được kiểm tra xác nhận là từ cùng một hệ thống cụm lắp
ráp (cùng nhà chế tạo, cùng thiết kế chung và cùng kết cấu vật lý) thông số đặc
trưng dòng điện của cụm lắp ráp, InA, bằng hoặc nhỏ hơn và dòng điện danh định nhóm, Ing, của các mạch điện tương ứng bằng hoặc nhỏ
hơn giá trị của (các) thiết kế tham chiếu;
b) các mạch điện có dỏng điện danh định nhóm, Ing, lớn hơn 1 600 A, kể cả vị trí và cấu hình của
nó, phải được kiểm tra xác nhận bằng thử nghiệm hoặc phải là sự thay đổi theo
10.10.3 của TCVN 13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020). Đối với các mạch
điện này, không áp dụng các điều kiện của 10.10.4 của TCVN 13724-1:2023 (IEC
61439-1:2020);
c) tổn hao công suất của các mạch điện có dòng điện danh nghĩa lớn hơn
1 600 A trong mỗi ngăn được thử nghiệm phải được xác định từ các giá trị đo đạt
được trong thử nghiệm kiểm tra xác nhận độ tăng nhiệt được thực hiện trên thiết
kế tham chiếu có tính đến dòng điện xoáy, hiệu ứng bề mặt, dịch
chuyển dòng điện và nhiệt đô. Tổn hao công suất của thanh cái chính phải được
tính từ các giá trị đo đạt được trong thử nghiệm độ tăng nhiệt theo 10.10.2.3.7
a) của TCVN 13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020). Tổn hao công suất của thanh cái
phân phối phải được tính từ các giá trị đo đạt được trong thử nghiệm độ tăng
nhiệt theo 10.10.2.3.7 b) của TCVN 13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020). Để có hướng
dẫn về phép đo tổn hao công suất, xem Phụ lục cc.
d) loại chung giống nhau của các khối chức năng, ví dụ áp tô mát không
khí hoặc áp tô mát được đúc hoặc bộ khởi động động cơ;
Độ tăng nhiệt của không khí trong phạm vi vỏ bọc được xác định đối với
thiết kế tham chiếu và cụm lắp ráp càn kiểm tra xác nhận bằng cách sử dụng
phương pháp trong IEC TR 60890 kể cả tính toán tổn hao công suất bên trong cụm
lắp ráp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.10.4.2.3 Các kết quả cần đạt được
Cụm lắp ráp được kiểm tra xác nhận nếu nhiệt độ không khí tính được ở độ
cao lắp đặt của thiết bị bất kỳ không được vượt quá giá trị của:
- nhiệt độ không khí tính được ở độ cao tương ứng của thiết kế tham chiếu;
và,
- nhiệt độ không khí môi trường cho phép được nhà chế tạo thiết bị công
bố.
Với phương pháp kiểm tra xác nhận độ tăng nhiệt của không khí này, dòng
điện danh định nhóm của mạch điện cụm lắp ráp, Ing, là dòng điện được sử dụng khi xác định tổn
hao công suất trong mạch điện. Để tính đến nhiệt độ cục bộ (các điểm nóng) bằng
các biên an toàn, dòng điện danh định của mạch điện không vượt quá 80 % dòng điện
danh định của thiết bị, (Ith) hoặc (In),
và các dây dẫn có giá trị đặc trưng lấy theo nhiệt độ không khí lớn nhất cho
phép bên trong vỏ bọc (xem 10.10.4.1).
10.10.4.102 Cụm lắp ráp có làm mát chủ động và dòng điện
danh định không vượt quá 1 600 A
10.10.4.102.1 Phương pháp kiểm tra xác nhận
Việc kiểm tra xác nhận độ tăng nhiệt của cụm lắp ráp có làm mát chủ động
(ví dụ làm mát cưỡng bức, điều hoà không khí bên trong hoặc bộ trao đổi nhiệt,
v.v.) và dòng điện cấp tổng không vượt quá 1 600 A có thể được thực hiện bằng
cách tính toán nếu đáp ứng các điều kiện chung trong 10.10.4.1 của TCVN
13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020) cùng với các điều kiện sau:
a) không có vách ngăn nằm ngang trong cụm lắp ráp hoặc ngăn của vỏ bọc làm
hạn chế luồng không khí lưu thông. Điều này không loại trừ lắp đặt các tấm làm
lệch hướng luồng không khí nhằm điều khiển luồng không khí làm mát lưu thông;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nhà chế tạo cụm lắp ráp cẩn thận trọng khi lắp thiết bị làm mát chủ động
sao cho luồng không khí có tính đến thiết bị tiêu tán công suất lớn nhất.
10.10.4.102.2 Quy trình tính toán
1) Tính độ tăng nhiệt cho phép của không khí bên trong cụm lắp ráp bằng
cách lấy nhiệt độ không khí làm việc tối đa thấp nhất cho phép của tất cả các
thiết bị và linh kiện lắp trong cụm lắp ráp như công bố của nhà chế tạo thiết bị
trừ đi nhiệt độ không khí môi trường lớn nhất (nhiệt độ không khí môi trường
trung bình theo ngày lớn nhất là 35 °C đối với các điều kiện vận hành bình thường,
xem 9.2.1 của TCVN 13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020)) bên ngoài cụm lắp ráp.
2) Xác định tổn hao công suất tác dụng tổng như giải thích
trong 10.10.4.1 của TCVN 13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020).
3) Giả thiết độ tăng nhiệt của không khí bên trong vỏ bọc không vượt
quá độ tăng nhiệt của không khí cho phép bên trong cụm lắp ráp, sử dụng phương
pháp cho trong IEC TR 60890 để tính tổn hao công suất lớn nhất mà vỏ bọc của cụm
lắp ráp có thể tiêu tán khi không có thông gió và làm mát chủ động.
- Giả thiết nhiệt độ không khí bên trong vỏ bọc bằng độ tăng nhiệt bên
trong A/0,5 của không khí tại nửa chiều cao của vỏ bọc.
- Sử dụng “các vỏ bọc không có lỗ thông gió” (ngay cả nếu có các lỗ hở, ví dụ
dùng cho quạt để làm mát chủ động).
- Số lượng vách ngăn nằm ngang: 0.
Thay cho việc xác định tiêu tán công suất bằng cách sử dụng phương pháp
cho trong IEC TR 60890, có thể sử dụng dữ liệu tiêu tán công suất do nhà chế tạo
vỏ bọc công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) Từ dữ liệu của nhà chế tạo thiết bị làm mát, xác định thiết bị làm
mát cần thiết (ví dụ quạt) để đảm bảo công suất cần tiêu tán bởi làm mát chủ động
có thể được lấy đi bởi làm mát chủ động (xem 4) ở trên) để độ tăng nhiệt không
khí bên trong vỏ bọc không vượt quá giá trị lớn nhất cho phép.
10.10.4.102.3 Các kết quả
cần đạt dược
Cụm lắp ráp được kiểm tra xác nhận nếu nhiệt độ không khí tính được tại
độ cao lắp đặt của linh kiện lắp chìm bất kỳ (thiết bị, dây dẫn, v.v.) không vượt
quá nhiệt độ không khí làm việc cho phép của các linh kiện lắp chìm như công bố
bởi nhà chế tạo, khi tổn hao công suất lớn nhất được phát ra bên trong cụm
lắp ráp (như sử dụng để tính toán trong 10.10.4.102.2) và khi nhiệt độ không
khí môi trường bên ngoài được lấy theo nhiệt độ không khí môi trường trung bình
hàng ngày theo Bảng 15 của TCVN 13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020).
10.11.5.3.1 Quy định chung
Bổ sung:
Đối với cụm lắp ráp có nắp giảm áp, nếu nắp giảm áp là một tùy chọn thì
khả năng cụm lắp ráp chịu được áp suất phát ra có hoặc không có nắp này phải được
kiểm tra xác nhận.
10.11.5.5 Các kết quả cần đạt được
Bổ sung:
Sau hoạt động của nắp giảm áp (xem IEC TR 61641:2014), thông số đặc
trưng IP giảm nhưng không nhỏ hơn IPXXB vẫn được chấp nhận nếu điều này được
công bố bởi nhà chế tạo ban đầu, và thông số đặc trưng IP ban đầu có thể dễ
dàng được khôi phục bằng tay bằng cách đóng nắp giảm áp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng Điều 11 của TCVN 13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020), ngoài ra:
11.8 Thao tác về cơ
Thay đoạn thứ nhất bằng nội dung sau:
Hiệu quả của các phần tử chấp hành cơ khí, khoá liên động và khoá phải
được kiểm tra. Việc kiểm tra xác nhận phải bao gồm kiểm tra bố trí khóa liên động
và khóa kết hợp với các phần tháo rời được và rút ra được.
Bảng 101 - Giá trị nạp tải giả định
Loại tải
Hệ số mang tải giả định
Phân phối - 2 và 3 mạch điện
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
Phân phối - 6 đến 9 mạch điện
0,7
Phân phối - nhiều hơn 10 mạch điện
0,6
Cơ cấu chấp hành chạy điện
0,2
Động cơ ≤ 100 kW
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
Bảng 102 - Điện áp thử nghiệm ngang qua các tiếp
điểm hở của thiết bị thích hợp cho cách ly
Điện áp chịu xung danh định, Uimp
kV
Điện áp thử nghiệm và độ cao so với mưc nước
biển1 tương ứng trong thử nghiệm
U1,2/50, đình xoay chiều và một chiều
kV
Hiệu dụng xoay chiều
kV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200 m
500 m
1 000 m
2 000 m
Mực nước biển
200 m
500 m
1 000 m
2 000 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,8
1,7
1,7
1,6
1,5
1,3
1,2
1,2
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
1,8
1,7
1,7
1,6
1,5
1,3
1,2
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,06
0,8
1,8
1,7
1,7
1,6
1,5
1,3
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
1,06
1,5
2,3
2,3
2,2
2,2
2,0
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,55
1,55
1,42
2,5
3,5
3,5
3,4
3,2
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,47
2,40
2,26
2,12
4,0
6,2
6,0
5,8
5,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,38
4,24
4,10
3,96
3,54
6,0
9,8
9,6
9,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,0
7,00
6,80
6,60
6,40
5,66
8,0
12,3
12,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,1
10,0
8,70
8,55
8,27
7,85
7,07
12,0
18,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,5
16,7
15,0
13,10
12,80
12,37
11,80
10,60
1
Các giá trị đối với mực nước biển khác được cho
trong IEC 60664-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạch điện
Phương pháp đấu nối
Vị trí
Vị trí nối (xem 3.2.3 của TCVN 13724-1:2023
(IEC 61439- 1:2020))
Tình huống thử nghiệm/vị trí (xem 3.1.102
/3.2.102)
Vị trí cách ly (xem
3.2.103)
Vị trí được tháo ra (xem 3.2.4 của TCVN
13724-1:2023 (IEC 61439- 1:2020))
Mạch điện chính đầu vào
Phích cắm và ổ cắm hoặc các phương tiện đấu nối
khác trên đường dây đầu vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66



Mạch điện chính đầu ra
Phích căm và ổ cắm hoặc các phương tiện đấu nối khác trên đường dây đầu
ra

hoặc
hoặc 

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phích cắm và ổ cắm hoặc các phương tiện đấu nối khác




Tình trạng của mạch điện bên trong phần rút ra được
Mang điện
Mang điện
Mạch điện phụ trợ sẵn
sàng cho thử nghiệm hoạt động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tình trạng của các đầu nối mạch chính của cụm lắp ráp PSC đầu ra
Mang điện
Mang điện hoặc không bị ngắtb
Không mang điện nếu không có phản hồi
Không mang điện nếu
không có phản hồi
Phải phù hợp với các yêu cầu của 8.4.5 của TCVN 13724-1:2023 (IEC
61439-1:2020).
Sự liên tục của nối đất phải theo 8.4.3.2.2 và được duy trì cho đến
khi thiết lập khoảng cách cách ly.
a
Tùy thuộc vào thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= được nối
=
được cách ly
=
hở mạch, nhưng khống nhất thiết phải cách ly
Bảng 104 - Các dạng phản cách bên trong
Tiêu chí chính
Tiêu chí phụ
Dạng
Không có phân cách nội bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân cách thanh cái với các khối chức năng
Đầu nối của các dây dẫn bên ngoài không được cách ly với thanh cái
Dạng 2a
Các đầu nối của dây dẫn bên ngoài được cách ly với thanh cái
Dạng 2b
- Phân cách thanh cái với các khối chức năng
- Phân cách tất cả các khối chức năng với khối khác
- Phân cách các đầu nối của với dây dẫn bên ngoài và các dây dẫn bên
ngoài với các khối chức năng, nhưng không phải từ các đầu nối của các khối chức
năng khác
Các đầu nối với dây dẫn bên ngoài không được cách ly với thanh cái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đầu nối của dây dẫn bên ngoài và các dây dẫn bên ngoài được cách
ly với thanh cái
Dạng 3b
- Phân cách thanh cái với các khối chức năng
- Phân cách tất cả các khối chức năng với khối khác
- Phân cách các đầu nối của dây dẫn bên ngoài được liên kết với một
khối chức năng khỏi các đầu nối của bất kỳ khối chức năng nào khác và các
thanh cái.
- Phân cách dây dẫn bên ngoài với thanh cái.
- Phân cách các dây dẫn bên ngoài được kết hợp với một khối chức năng
với các khối chức năng khác và các đầu nối của chúng.
- Các dây dẫn bên ngoài không cần phân cách với nhau.
Các đầu nối của dây dẫn bên ngoài trong cùng ngăn với khối chức năng
liên quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đầu nối của dây dẫn bên ngoài không nằm trong cùng một ngăn với
khối chức năng liên quan, mà nằm trong các ngăn hoặc không gian hoặc nằm
trong vỏ kín, riêng biệt.
Dạng 4b
Đối với các ví dụ, xem Phụ lục BB.
Các phụ lục
Áp dụng các phụ lục trong TCVN 13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020), ngoài
ra:
Không áp dụng Phụ lục C.
Bổ sung các Phụ lục AA, BB, CC, DD, EE, FF và GG.
Phụ lục AA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hạng mục
theo thỏa thuận giữa nhà chế tạo cụm lắp ráp PSC và người sử dụng
Thông tin được cho trong Bảng AA.1 dưới đây là theo thỏa thuận giữa nhà
chế tạo cụm lắp ráp PSC và người sử dụng. Trong một số trường hợp, thông tin
công bố bởi nhà chế tạo cụm lắp ráp PSC có thể được sử dụng thay cho thỏa thuận.
Bảng AA.1 - Các hạng mục theo thỏa thuận giữa nhà chế tạo cụm lắp ráp PSC và người sử dụng
Đặc tính
Tham chiếu
Bố trí mặc định a
Các tùy chọn được liệt kê trong tiêu chuẩn b
Yêu cầu của người sử dụng c
Hệ
thống điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6, 8.4.3.1, 8.4.3.2.3,
8.6.2, 10.5, 11.4
Tiêu chuẩn của nhà chế tạo, được lựa chọn
phù hợp với yêu cầu địa phương
TT / TN-C / TN-CS / IT, TN-S
Điện áp danh nghĩa của hệ thống nguồn cấp (V)
3.8.9.1, 5.2.1, 8.5.3
Địa phương, theo các điều kiện lắp đặt
1 000 V xoay chiều hoặc 1 500 V một chiều lớn
nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4, 8.5.3, 9.1, Phụ lục
G
Được xác định bởi hệ thống điện
Quá điện áp cấp I/II/III/IV
Quá điện áp tạm thời
9.1
Điện áp hệ thống danh nghĩa + 1 200 V
Không có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.12, 5.5, 8.5.3, 10.10.3.1, 10.11.5.4
Theo điều kiện lắp đặt cục
bộ
Một chiều / 50 Hz / 60 Hz
Các yêu cầu bổ sung về thử nghiệm tại hiện trường: hệ thống đi dây,
tính năng hoạt động và chức năng
11.10
Tiêu chuẩn của nhà chế tạo, theo ứng dụng
Không có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng điện ngắn mạch kỳ vọng tại các đầu nối nguồn Icp (kA)
3.8.7
Được xác định bởi hệ thống điện
Không có
Dòng điện ngắn mạch kỳ vọng trên dây trung tính
10.11.5.3.5
Max. 60 % giá trị pha
Không có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng điện ngắn mạch kỳ vọng trong mạch bảo vệ
10.11.5.6
Max. 60 % giá trị pha
Không có
SCPD trong khối chức năng đầu vào
9.3.2
Theo điều kiện lắp đặt địa phương
Có / Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phối hợp các thiết bị bảo vệ ngắn mạch bao gồm cả các chi tiết của
thiết bị bảo vệ ngắn mạch bên ngoài.
9.3.4
Theo điều kiện lắp đặt địa phương
Không có
Dữ liệu liên quan đến tài có nhiều khả năng góp phần vào dòng điện ngắn
mạch
9.3.2
Không có tải nào có khả năng góp phần đáng kể được
cho phép đối với
Không có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo
vệ chống điện giật phù hợp với IEC 60364-4-41 2005 AMD1:2007
Loại bảo vệ chống điện giật - Bảo vệ cơ bản (bảo vệ chống tiếp xúc trực
tiếp)
8.4.2
Bảo vệ cơ bản
Theo quy định lắp đặt của
địa phương
Loại bảo vệ chống điện giật - Bảo vệ sự cố (bảo vệ chống tiếp xúc
gián tiếp)
8.4.3
Theo điều kiện lắp đặt địa phương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi
trường lắp đặt
Loại vị trí
3.5, 8.1.4, 8.2
Tiêu chuẩn của nhà chế tạo, theo ứng dụng
Trong nhà
/ ngoài trời
Bảo vệ chống sự xâm nhập của các vật rắn bên ngoài và xâm nhập của nước
8.2.2, 8.2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài trời (tối thiểu): IP
23
Sau khi tháo các phần tháo rời được: Như đối
với vị trí được nối / Bảo vệ giảm đi so với tiêu chuẩn của nhà chế tạo
Tác động cơ bên ngoài (IK)
8.2.1, 10.2.6
Không có
Không có
Khả năng chịu bức xạ UV (chỉ áp dụng cho các cụm lắp đặt ngoài trời
trừ khi có quy định khác)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong nhà: Không áp dụng.
Ngoài trời: Khí hậu ôn hòa
Không có
Khả năng chịu ăn mòn
10.2.2
Bố trí trong nhà / ngoài trời bình thường
Không có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1
Trong nhà: -5 °C
Ngoài trời: -25 °C
Không có
Nhiệt độ không khí xung quanh - Giới hạn trên
7.1.1
40 °C
Không có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ không khí xung quanh - Tối đa trung bình hàng ngày
7.1.1, 9.2
35 °C
Không có
Độ ẩm tương đối tối đa
7.1.1
Trong nhà:
95 % ở -5 °C đến 30 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài trời:
100 % ở -25 °C
đến +27 °C
60 % ở 35 °C 46 % ở 40 °C
Không có
Mức nhiễm bẩn (của môi trường lắp đặt)
7.1.2
Công nghiệp: 3
1, 2, 3, 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ cao
7.1.1
≤ 2
000 m
Không có
Môi trường EMC (A hoặc B)
9.4, 10.12, Phụ lục J
A/B
A/B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện vận hành đặc biệt (ví dụ: rung động, ngưng tụ quá mức,
nhiễm bẩn nặng, môi trường ăn mòn, điện trường hoặc từ trường mạnh, nấm, sinh
vật nhỏ, nguy cơ cháy nổ, rung lắc mạnh và chấn động, động đất)
7.2, 8.5.4, 9.3.3 Bảng 7
Không có điều
kiện vận hành đặc biệt
Không có
Phương
pháp lắp đặt
Loại
3.3, 5.6
Tiêu chuẩn của nhà chế tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tĩnh tại/Di động
3.5
Tĩnh tại
Không có
Kích thước tổng thể và khối lượng lớn nhất
5.6, 6.2.1
Tiêu chuẩn của nhà chế tạo, theo ứng dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Các) loại ruột dẫn bên ngoài
8.8
Tiêu chuẩn của nhà chế tạo
Cáp / hệ thống thanh cái
(Các) hướng của ruột dẫn bên ngoài
8.8
Tiêu chuẩn của nhà chế tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu của ruột dẫn bên ngoài
8.8
Đồng
Đồng/Nhôm
Ruột dẫn pha bên ngoài, tiết diện, và đầu cốt
8.8
Như xác định trong tiêu chuẩn của nhà chế tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây PE, B, PEN bên ngoài, tiết diện và đầu cốt
8.8
Như xác định trong tiêu chuẩn của nhà chế tạo
Không có
Yêu cầu nhận biết đầu nối đặc biệt
8.8
Tiêu chuẩn của nhà chế tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo
quản và bốc xếp
Kích thước và khối lượng lớn nhất của khối vận chuyển
6.2.2, 10.2.5
Tiêu chuẩn của nhà chế tạo
Không có
Phương pháp vận chuyển (ví dụ xe nâng, cần cẩu)
6.2.2, 8.1.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có
Các điều kiện môi trường khác với điều kiện vận hành
7.3
Như các điều kiện vận hành
Không có
Chi tiết về bao gói
6.2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có
Bố
trí hoạt động
Tiếp cận đến thiết bị vận hành thủ công
8.4
Người được ủy quyền / Người bình thường
Vị trí của thiết bị vận hành thủ công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dễ dàng tiếp cận
Không có
Cách ly các hạng mục thiết bị lắp đặt tải
8.4.2, 8.4.3.3, 8.4.6.2
Tiêu chuẩn của nhà chế tạo
Cá nhân / Nhóm / Tất cả
Khả
năng bảo trì và nâng cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.6.1
Bảo vệ cơ bản
Không có
Yêu cầu liên quan đến khả năng tiếp cận để kiểm tra và các hoạt động
tương tự
8.4.6.2.2
Không có yêu cầu về khả năng tiếp cận
Không có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.6.2.3
Không có yêu cầu về khả năng tiếp cận
Không có
Các yêu cầu liên quan đến khả năng tiếp cận để mở rộng trong vận hành
bởi người được ủy quyền
8.4.6.2.4
Không có yêu cầu về khả năng tiếp cận
Không có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.1, 8.5.2
Tiêu chuẩn của nhà chế tạo
Không có
Bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp với các bộ phận bên trong mang điện
nguy hiểm trong quá trình bảo trì hoặc nâng cấp (ví dụ: các khối chức
năng, thanh cái chính, thanh cái phân phối)
8.4
Không có yêu cầu bảo vệ trong quá trình bảo
trì hoặc nâng cấp
Không có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng điện tải tổng lớn nhất cần cung cấp bởi cụm lắp ráp (từ đó sẽ
xác định dòng điện danh định của cụm lắp ráp InA (A)
3.8.10.1, 5.3, 8.4.3.2.3,
8.5.3, 8.8, 10.10.2, 10.10.3, 10.11.5, Phụ
lục E
Tiêu chuẩn của nhà chế tạo, theo ứng dụng
Không có
Dòng điện thiết kế Ib và bản chất của tải đối với từng mạch điện; một
cách thay thế In
của thiết bị và bản chất của tải (trong các trường hợp này, các hệ số tải giả
định có thể được sử dụng trên cơ sở các phần liên quan của IEC 61439)
3.8.10.8
Không có
Không có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số giữa tiết diện của dây trung tính và các dây pha: các dây pha đến
và bằng 16 mm2
(chỉ mạch điện xoay chiều ba pha)
8.6.1
100 %
Không có
Tỷ số giữa tiết diện của dây trung tính và các dây pha: các dây pha lớn
hơn 16 mm2
8.6.1
50%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có
a
Trong một số trường hợp, thông tin được công bố bởi nhà chế tạo cụm lắp ráp
có thể sử dụng thay cho thoả thuận.
b
“Không có” trong cột này có nghĩa là không có lựa chọn trong tiêu chuẩn khác
với điều kiện hoặc giá trị mặc định.
c Đối với các ứng dụng nặng nề quá mức, người
sử dụng có thể cần quy định các yêu cầu chặt chẽ hơn so với các yêu cầu trong
tiêu chuẩn này.
Phụ lục BB
(tham khảo)
Các dạng
phân cách bên trong (xem 8.101)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Dây dẫn nối khối chức năng với các thanh cái chính
hoặc phân phối và với các đầu nối dùng cho ruột dẫn bên ngoài là một phần của
khối chức năng như xác định trong 3.1.8 của TCVN 13724-1:2023 (IEC 61439-
1:2020), nhưng trong một số thiết kế, phần của chúng có thể nằm bên ngoài
ngăn chứa khối chức năng.
Hình BB.1 - Các biểu tượng được sử dụng trong
Hình BB.2, BB.3 và BB.4
Dạng 1
Không có phân cách bên trong

Dạng 2
Phân cách của thanh cái với tất cả các khối chức
năng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng 2a - Các đầu nối dùng cho ruột dẫn bên ngoài không được phân cách với thanh cái
Dạng 2b - Các đầu nối
dùng cho ruột dẫn bên ngoài được phân cách với thanh cái
Hình B.2 - Dạng 1 và Dạng 2
Dạng 3
Phân cách thanh cái với tất cả các khối chức
năng
+
Phân cách tất cả các khối chức năng với nhau
+
Phân cách các đầu nối của dây dẫn bên ngoài và
các dây dẫn bên ngoài với các khối chức năng, nhưng
không phân cách với các đầu nối của các khối chức năng khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Dạng 3a - Các đầu nối dùng cho dây dẫn bên ngoài không được phân cách với thanh cái
Dạng 3b - Các đầu nối dùng cho dây dẫn bên ngoài và các dây dẫn bên ngoài được phân cách với thanh cái
Hình B.3 - Dạng 3
Dạng 4
Phân cách thanh cái với tất cả các khối chức
năng
+
Phân cách tất cả các khối chức năng với nhau
+
Phân cách các đầu nối của dây dẫn bên ngoài kết hợp với khối chức năng với các đầu nối của khối chức năng khác bất kỳ và thanh cái
+
Phân cách của các dây dẫn bên ngoài với thanh cái
+
Phân cách của các dây dẫn bên ngoài kết hợp với các khối chức năng với các
khối chức năng khác và các đấu nối của chúng
+
Dây dẫn bên ngoài không cần phân cách với nhau


Dạng 4a - Các đầu nối dùng cho dây dẫn bên
ngoài trong cùng một ngăn với
khối chức năng kết hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.4- Dạng 4
Phụ lục CC
(tham khảo)
Xác định
công suất tổn hao bằng phép đo đối với các mạch điện vượt quá 1 600 A trong thiết
kế tham chiếu
CC.1 Quy định chung
Phụ lục này cung cấp phương pháp xác định tổn hao công suất từ thiết kế
tham chiếu, như yêu cầu đối với các mạch điện vượt quá 1 600 A trong
10.10.4.101.1 c). Nhà chế tạo có thể sử dụng cùng một phương pháp để xác định tổn
hao công suất của các mạch điện còn lại nếu cần.
CC.2 Phương pháp đo
Phép đo tổn hao công suất của mạch điện cần được thực hiện trong kiểm tra
xác nhận độ tăng nhiệt theo 10.10.2.3.7 của TCVN
13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020), sau khi độ tăng nhiệt đạt đến giá trị không đổi (xem
10.10.2.3.1 của TCVN 13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020)). Tổn hao
công suất bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
p số
pha;
ΔU điện áp rơi;
I dòng điện thử nghiệm;
cosφk hệ
số công suất.
Khuyến cáo sử dụng oát mét. Đối với mạch điện ba pha, cần sử dụng oát
mét ba pha điện tử có thể tính tổn hao công suất tổng của cả 3 pha.
Điện áp rơi cần được đo ngang qua mỗi cực/pha của mạch điện cần xét.
Các dây nối đến oát mét cần được xoắn lại với nhau. Mạch vòng đo cần
càng nhỏ càng tốt và cần được đặt tương tự đối với mỗi pha để giảm thiểu ảnh hưởng
của các điện áp đưa vào các dây dẫn bởi trường từ.
Ví dụ về phép đo tổn hao công suất của thanh cái phân phối trong
kiểm tra xác nhận độ tăng nhiệt theo 10.10.2.3.7 b) của TCVN 13724-1:2023 (IEC
61439-1:2020). Hình CC.1 thể hiện bố trí đo một pha, các pha còn lại được nối
tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình CC.1 - Phép đo tổn hao công suất
Phụ lục DD
(tham khảo)
Cụm lắp
ráp sử dụng trong hệ thống lắp đặt quang điện
DD.0 Quy định chung
CHÚ THÍCH: Phụ lục này là phụ lục tham khảo; nó được coi là bước đầu
tiên để hướng đến tiêu chuẩn. Đối với tiêu chuẩn, các yêu cầu thị trường và các
ứng dụng được nhận biết rõ ràng hơn thông qua kinh nghiệm rộng rãi.
Là một phần của câu trả lời cho thách thức phát triển bền vững, số lượng
hệ thống lắp đặt quang điện (PV) ngày càng tăng. Sự phát triển mới nhất trong
công nghệ PV đang thách thức cách tiếp cận truyền thống đối với các nguồn năng
lượng và hệ thống phân phối điện, bao gồm cả điều kiện và môi trường hoạt động.
Các ứng dụng PV có các đặc trưng riêng và đòi hỏi thiết bị có các tính
năng cụ thể. Các yêu cầu về hiệu suất đối với các cụm lắp ráp được sử dụng
trong hệ thống lắp đặt PV là dựa trên các yêu cầu của cụm lắp ráp PSC theo tiêu
chuẩn này. Trong trường hợp cần thiết các biến thể được xác định đối với các cụm
lắp ráp quang điện (PVA) trong phụ lục này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DD.1 Tổng quan
Phụ lục này quy định các yêu cầu đối với việc thiết kế và kiểm tra xác
nhận cụm lắp ráp để sử dụng trong hệ thống lắp đặt quang điện. Các cụm lắp ráp
quang điện như vậy được gọi là PVA.
PVA có các tiêu chí sau:
- được sử dụng để kết hợp điện năng trong các hệ thống điện một chiều
mà điện áp không vượt quá 1 500 V DC và cấp điện cho mạng xoay chiều với điện
áp không vượt quá 1 000 V AC;
- tĩnh tại;
- được thiết kế để vận hành bởi người có kỹ năng; nhưng có thể được đặt
trong mà người bình thường có thể tiếp cận;
- thích hợp lắp đặt trong nhà hoặc ngoài trời.
Mục đích của phụ lục này nhằm nêu các định nghĩa và quy định các điều
kiện vận hành, yêu cầu kết cấu, đặc tính kỹ thuật và kiểm tra xác nhận các PVA.
PVA cũng có thể bao gồm các thiết bị điều khiển và/hoặc báo hiệu liên
quan đến phân phối điện năng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục này không áp dụng cho các kiểu lắp ráp cụ thể được đề cập trong
các phần khác của bộ tiêu chuẩn IEC 61439.
DD.2 Tiêu chuẩn viện dẫn
Áp dụng Điều 2, ngoài ra:
Bổ sung:
IEC 60068-2-14:2009, Environmental testing - Part 2-14: Tests - Test
N: Change of temperature
IEC 60269-6:2010, Low-voltage fuses - Part 6: Supplementary
requirements for fuse-links for the protection of solar photovoltaic energy
systems
IEC 60364-7-712:2017, Low voltage electrical installations - Part
7-712: Requirements for special installations or locations - Solar photovoltaic
(PV) power supply systems
IEC 60898-2:2016, Electrical accessories -
Circuit-breakers for overcurrent protection for household and similar
installations - Part 2: Circuit-breakers for AC and DC operation
IEC 60898-3:2019, Electrical accessories - Circuit-breakers for
overcurrent protection for household and similar installations - Part 3:
Circuit-breakers for DC operation
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 62109-2, Safety of power converters for use in photovoltaic
power systems - Part 2: Particular requirements for inverters
DD.3 Thuật ngữ và định nghĩa
Áp dụng Điều 3, ngoài ra:
DD.3.1 Các thuật ngữ chung
Bổ sung các thuật ngữ sau:
DD.3.1.101
Cụm lắp ráp quang điện
(photovoltaic assembly)
PVA
Cụm lắp ráp (kể cả hộp kết hợp dãy PV), được thiết kế để được sử dụng
trong hệ thống lắp đặt quang điện, mà trong sử dụng sẽ nhận điện năng từ một hoặc
nhiều nguồn cấp và phân phối năng lượng đó thông qua một hoặc nhiều mạch điện đầu
ra đến thiết bị khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hộp kết hợp dàn PV
(PV array combiner box)
Cụm lắp ráp trong đó các dàn PV được nối và cũng có thể chứa các thiết
bị bảo vệ quá dòng và/hoặc thiết bị đóng cắt-dao cách ly.
[NGUỒN: IEC 62548:2016, 3.1.36, có sửa đổi - “Hộp ghép nối” thay bằng “cụm
lắp ráp”, xóa chú thích]
DD.4 Ký hiệu và chữ viết tắt
Áp dụng Điều 4.
DD.5 Ký hiệu và chữ viết tắt
Áp dụng Điều 5, ngoài ra:
DD.5.1 Quy định chung
Thay chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DD.5.2.2 Điện áp làm việc danh định (Ue)
(của mạch điện cụm lắp ráp)
Bổ sung:
Điện áp danh định (Ue) của các mạch điện một chiều của PVA phải được
quy định bởi nhà chế tạo.
CHÚ THÍCH: Người thiết kế lắp đặt sẽ đảm bảo rằng điện áp định mức của
mạch PVA được chỉ định hoặc mua bằng hoặc vượt quá điện áp tối đa đang
sử dụng. Điều này sẽ xem xét điện áp tối đa mạch hở theo tiêu chuẩn IEC
60364-7-712:2017 và bất kỳ bộ lưu trữ năng lượng nào được kết nối với mạch DC của
PVA.
DD.5.3.1 Dòng điện danh định của cụm lắp ráp (InA)
Thay thế:
Trường hợp cụm lắp ráp chỉ có các phần xoay chiều thì thông số đặc
trưng của cụm lắp ráp phải theo tiêu chuẩn này.
Dòng điện danh định của phần một chiều của PVA được xác định bởi tổng của
các dòng điện danh định của các mạch điện đầu vào (Inc). Trong trường hợp cụm lắp ráp có cả hai phần
xoay chiều và một chiều đều có thể chứa năng lượng thì nó phải là dòng điện
danh định xoay chiều và một chiều cho trước.
DD.5.3.2 Dòng điện danh định của mạch điện (Inc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà chế tạo phải xác định dòng điện danh định của mạch điện Inc.
CHÚ THÍCH: Người thiết kế hệ thống lắp đặt sẽ đảm bảo rằng dòng điện
danh định của mạch điện của PVA bằng hoặc lớn hơn các dòng điện lớn nhất trong
vận hành.
DD.5.4 Hệ số đa dạng danh định (RDF)
Thay phần bổ sung của 5.4 bằng nội dung sau:
Khi không có thoả thuận giữa nhà chế tạo và người sử dụng liên quan đến
các dòng điện tải thực, giả thiết rằng tất cả các mạch điện có thể được mang tải
liên tục và đồng thời, ứng với hệ số đa dạng bằng một, tức là, không cho phép
đa dạng.
DD.6 Thông tin
Áp dụng Điều 6, ngoài ra:
DD.6.1 Ghi nhãn nhận biết cụm lắp ráp PSC
Thay tiêu đề và điểm g) như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) IEC 61439-2, Phụ lục DD;
DD.6.2.2 Hướng dẫn cho xếp dỡ, lắp đặt, vận hành và bảo
dưỡng
Bổ sung vào các yêu cầu của 6.2.2:
Trường hợp PVA được thiết kế cho hệ thống lắp đặt trong nhà hoặc ngoài
trời mà không bị phơi nhiễm ánh nắng mặt trời trực tiếp thì nó phải có nhãn cảnh
báo để tránh phơi nhiễm ánh nắng mặt trời trực tiếp.
Trường hợp PVA bị phơi nhiễm ánh nắng mặt trời trực tiếp, người vận
hành cần lưu ý rằng nhiệt độ của các phần bên ngoài bị phơi nhiễm bức xạ mặt trời
có thể cao hơn và cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa nếu chúng có thể bị chạm
tới.
CHÚ THÍCH: Thông tin cơ bản thêm về tài liệu được cho trong bộ tiêu chuẩn
IEC 62446.
Bổ sung điều sau:
DD.6.101 Nhãn cảnh báo
PVA được cấp điện từ nhiều hơn một nguồn phải có nhãn cảnh báo chỉ ra rằng
cụm lắp ráp được cấp điện từ nhiều hơn một nguồn và các phần bên trong cụm lắp
ráp có thể vẫn mang điện trừ khi được cách ly với tất cả các nguồn cấp điện kể
cả tất cả các mạch PV.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng Điều 7, ngoài ra:
DD.7.1.2 Cấp nhiễm bẩn
Bổ sung vào 7.1.2 nội dung sau:
PVA phải thích hợp để sử dụng trong các môi trường rộng trong đó chúng được
lắp đặt:
- gia dụng trong nhà - cấp bảo vệ 2;
- trong nhà nhưng không phải gia dụng - cấp bảo vệ 3;
- ngoài trời - cấp bảo vệ 4.
Nhà chế tạo phải đảm bảo vò bọc tạo thành phần của PVA cung cấp môi trường
hẹp thích hợp với các linh kiện nằm bên trong và ứng dụng của nó (xem IEC
60664-1).
Bổ sung điều sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PVA phải thích hợp với một trong các điều kiện bức xạ mặt trời cho
trong Bảng DD.101.
Bảng DD.101 - Các điều kiện bức xạ mặt trời
Điều kiện bức xạ mặt trời
Giải thích
Trong nhà - Không bức xạ mặt trời
Cụm lắp ráp được lắp đặt trong môi trường trong nhà bình thường
Ngoài trời - Không bức xạ mặt trời
Cụm lắp ráp thích hợp cho các hệ thống lắp đặt ngoài trời không bị
phơi nhiễm ánh nắng mặt trời trực tiếp (có mái che)
Ngoài trời - Có bức xạ mặt trời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DD.8 Yêu cầu kết cấu
Áp dụng Điều 8, ngoài ra:
DD.8.2.1 Bảo vệ chống va đập về cơ (mã IK)
Thay thế:
Cấp bảo vệ nhỏ nhất được cung cấp bởi vỏ bọc cụm lắp ráp chống va đập về
cơ (mã IK) phải là IK07 đối với các PVA được lắp ở vị trí có hạn chế tiếp cận,
hoặc IK09 đối với các PVA được lắp ở các vị trí không hạn chế tiếp cận.
Kiểm tra xác nhận theo 10.2.6.
DD.8.2.2 Bảo vệ chống tiếp xúc với phần
mang điện, thâm nhập của vật rắn và nước (mã IP)
Bổ sung:
Cấp bảo vệ (mã IP) được cung cấp phải tính đến mức bảo vệ nhỏ nhất được
yêu cầu bởi thiết bị trong PVA.
Trường hợp cụm lắp ráp được lắp trong khu vực tiếp cận được bởi người
bình thường, cấp bảo vệ của vỏ bọc PVA phải tối thiểu là IP2XC
sau khi lắp đặt theo hướng dẫn lắp đặt của nhà chế tạo PVA.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bổ sung:
PVA tạo thành một phần của hệ thống lắp đặt một chiều phải cấp II hoặc
tương đương theo IEC 60364- 7-712:2017.
DD.8.4.5 Giới hạn dòng điện chạm trạng thái ổn định và
điện tích
Bổ sung:
CHÚ THÍCH: PVA mà có thể được sử dụng trong các ứng dụng tích trữ năng
lượng không nối lưới phù hợp với các yêu cầu thích hợp của tiêu chuẩn liên
quan, ví dụ IEC 61427-1:2013.
DD.8.5.3 Chọn thiết bị đóng cắt và linh kiện
Bổ sung:
Nếu PVA có chuyển đổi điện (ví dụ chuyển đổi DC-DC) của thông lượng PV,
phần của bộ chuyển đổi điện trong PVA phải phù hợp với (các) phần áp dụng được
trong bộ tiêu chuẩn IEC 62109.
Đối với các mạch điện PV một chiều trong PVA:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Áp tô mát phải theo IEC 60947-2:2016, Phụ lục P, hoặc khi thích hợp,
IEC 60898-2:2016 hoặc IEC 60898-3:2019.
- Thiết bị đóng cắt, cầu chảy-thiết bị đóng cắt-dao cách
ly, v.v. phải theo TCVN 6592-3:2018 (IEC 60947-3:2015), Phụ lục D.
Bổ sung điều sau:
DD.8.101 Độ bền chu kỳ nhiệt
Cụm lắp ráp phải chịu được chu kỳ nhiệt kết hợp với ứng dụng của PV như
được kiểm tra xác nhận trong DD.10.101.
DD.8.102 Độ bền khí hậu
Cụm lắp ráp phải phù hợp với các điều kiện khí hậu đối với các ứng dụng
trong nhà và ngoài trời như được kiểm tra xác nhận trong DD.10.102.
DD.9 Yêu cầu tính năng
Áp dụng Điều 9, ngoài ra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bổ sung:
Mạch điện một chiều và mạch điều khiển kết hợp bất kỳ trong các PVA phải
thích hợp với quá điện áp tối thiểu là mức 2.
Trong trường hợp không có các thông tin khác, khuyến cáo thử nghiệm các
cụm lắp ráp có (Tiện áp danh định lớn hơn 1 000 V DC sử dụng điện áp chịu xung
danh định tối thiểu là 8 kV.
DD.10 Kiểm tra xác nhận thiết kế
Áp dụng Điều 10, ngoài ra:
DD.10.1 Quy định chung
Bổ sung:
Xem Phụ lục FF.
CHÚ THÍCH: Thông tin cơ bản về các hệ thống PV được cho trong bộ
tiêu chuẩn IEC 62446, IEC 62093, IEC 62124 và IEC62790.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DD.10.10.1 Quy định chung
Bổ sung đoạn sau vào cuối của điều này:
Trong trường hợp các PVA ngoài trời thích hợp cho phơi nhiệm ánh nắng mặt
trời trực tiếp, luôn yêu cầu việc kiểm tra xác nhận độ tăng nhiệt bằng thử nghiệm
hoặc bằng dẫn xuất từ thiết kế tương tự được thử nghiệm với bức xạ mặt trời.
DD.10.10.2.3 Phương pháp thử nghiệm
DD.10.10.2.3.1 Quy định chung
Bổ sung:
Các cụm lắp ráp thích hợp cho lắp đặt ngoài trời và khi chúng chịu ánh
sáng mặt trời trực tiếp phải được thử nghiệm độ tăng nhiệt với các ảnh hưởng của
mặt trời như nêu chi tiết trong DD.10.10.2.3.101.
Bổ sung các điều sau:
DD.10.10.2.3.101 Thử nghiệm đối với các ảnh hưởng bức xạ của mặt
trời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ảnh hưởng bức xạ mặt trời khắc nghiệt nhất lên cụm lắp ráp được giả
thiết là ở giữa buổi sáng hoặc giữa buổi trưa khi mặt trên cùng, mặt lưng hoặc
mặt trước và một mặt bên liền kề của vỏ bọc PVA chịu bức xạ mặt trời. Vào thời
điểm này độ rọi mặt trời lớn nhất được giảm khoảng 10 %.
Đối với thời gian của thử nghiệm độ tăng nhiệt, các bóng đèn nhiệt bức
xạ phải được sử dụng để mô phỏng các ảnh hưởng của bức xạ mặt trời lên mặt trên
cùng, mặt lưng hoặc mặt trước và một mặt bên liền kề của mẫu thử nghiệm (xem
Hình DD.101). Các bóng đèn này phải được bố trí sao cho độ rọi
trung bình của mặt trời nhận được bởi mẫu thử nghiệm, vuông góc với bề mặt cần
xét là:
Mặt trên cùng
1 kW/m2 × [0,9 × 1,2/√2] = 0,76 kW/m2
Mặt trước hoặc sau
1 kW/m2 × [0,9 × 1,2/(√2 × √2)] = 0,54 kW/m2
Mặt bên
1 kW/m2 × [0,9 × 1,2/(√2 × √2)] = 0,54 kW/m2
Thiết bị đo bức xạ mặt trời phải được sử dụng để đo mức mô phỏng bức xạ
mặt trời. Phương tiện cảm biến nhiệt độ không khí môi trường phải được định
vị sao cho và/hoặc đặt ở vị trí sao cho có đủ khoảng cách đến các bóng đèn bức
xạ nhiệt để chúng không bị ảnh hưởng bởi bức xạ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
A Cụm lắp ráp cần thử nghiệm
B Dãy bóng đèn bức xạ nhiệt
Hình DD.101 - Sơ đồ bố trí bóng đèn bức xạ nhiệt
cho thử nghiệm độ tăng nhiệt
với bức xạ mặt trời mô phỏng
Mức trung bình của độ rọi lên mỗi bề mặt bị phơi nhiễm phải được ghi lại
trong báo cáo.
Nếu nhà chế tạo đề xuất sử dụng các màu hoặc vật liệu bên ngoài khác
nhau cho cụm lắp ráp thì cụm lắp ráp được thử nghiệm phải là loại có màu hoặc vật
liệu có độ phát xạ cao nhất trong dải, để kiểm tra xác nhận tất cả các màu và vật
liệu được sử dụng trong dải đó.
CHÚ THÍCH: Các bóng đèn nhiệt sợi đốt vonfram đường kính 125 mm,
235/245 V có bộ phản xạ hồng ngoại bằng thủy tinh cứng và bề mặt trong suốt được
coi là cung cấp nguồn nhiệt thích hợp.
DD.10.101 Thử nghiệm chu kỳ nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) PVA lắp trong nhà:
Thử nghiệm chu kỳ theo IEC 60068-2-14:2009. 50 chu kỳ 1 h lần lượt ở
-15 °C tiếp theo là +40 °C.
b) Thử nghiệm chu kỳ theo IEC 60068-2-14:2009. 50 chu kỳ 1 h lần lượt ở
-25 °C tiếp theo là +60 °C.
Tại thời điểm kết thúc 50 chu kỳ, thiết bị phải được đưa trở về
nhiệt độ phòng (25 ± 5) °C trong tối thiểu là 3 h.
Thiết bị sau đó phải cho chịu:
• một thao tác mở và đóng cửa, ngăn kéo hoặc tương tự của vỏ bọc để khẳng
định thao tác cơ khí bình thường;
• thử nghiệm điện môi theo 10.9.2 của TCVN 13724-1:2023 (IEC
61439-1:2020);
• kiểm tra bằng cách mắt để xác nhận hiệu quả của sự liền mạch với đất
của mạch bảo vệ; trong trường hợp có nghi ngờ, phải thực hiện thử nghiệm theo
10.5.2 của TCVN 13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020);
• kiểm tra bằng mắt để xác nhận cấp bảo vệ của vỏ bọc PVA; trong trường
hợp có nghi ngờ, phải thực hiện thử nghiệm theo 10.3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DD.10.102 Thử nghiệm khí hậu
PVA hoặc các phần đại diện của PVA ở trạng thái không được cấp điện phải
chịu thử nghiệm khí hậu theo IEC 60947-1:2020, Phụ lục Q, Loại B: môi trường chịu
nhiệt độ và độ ẩm, ngoại trừ thử nghiệm nóng khô và thử nghiệm nhiệt độ
thấp là không yêu cầu, vì chúng được coi là đã bao hàm trong thử nghiệm chu kỳ
nhiệt nêu trên.
Kiểm tra xác nhận sau thử nghiệm phải gồm:
• kiểm tra bằng cách mắt để xác nhận rằng không có biến dạng hoặc hỏng
các phần mà sẽ ảnh hưởng đến hoạt động bình thường và bảo vệ;
• một thao tác mở và đóng cửa, ngăn kéo hoặc tương tự của vỏ bọc để khẳng
định thao tác cơ khí bình thường;
• thử nghiệm điện môi theo 10.9.2; Thử nghiệm này thay cho thử nghiệm
điện môi trong 9.3.3.4.1, điểm 3) của IEC 60947-1:2020 mà được quy định trong
IEC 60947-1:2020, Phụ lục Q.
• hiệu quả của sự liền mạch với đất của mạch bảo vệ theo 10.5.2;
• kiểm tra bằng mắt để xác nhận cấp bảo vệ (mã IP) của
vỏ bọc PVA được duy trì; trong trường hợp có nghi ngờ, phải thực hiện thử nghiệm
theo 10.3;
• tất cả các thiết bị đóng cắt phải mở và đóng 5 lần để kiểm tra xác nhận
hoạt động bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DD.11 Kiểm tra thường xuyên
Áp dụng Điều 11.
Phụ lục EE
(tham khảo)
Các hạng
mục theo thỏa thuận giữa nhà chế tạo cụm lắp ráp quang điện (PVA) và người sử dụng
Thông tin được cho trong Bảng EE.1 dưới đây là theo thỏa thuận giữa nhà
chế tạo PVA và người sử dụng. Trong một số trường hợp, thông tin công bố bởi
nhà chế tạo PVA có thể được sử dụng thay cho thỏa thuận.
Bảng EE.1 - Các hạng mục theo thỏa thuận giữa
nhà chế tạo PVA và người sử dụng
Đặc tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bố trí mặc định a
Các tùy chọn được liệt kê trong tiêu chuẩn b
Yêu cầu của người sử dụng c
Hệ
thống điện
Hệ thống nối đất
5.6, 8.4.3.1, 8.4.3.2.3, 8.6.2, 10.5, 11.4
Tiêu chuẩn của nhà chế tạo, được lựa chọn
phù hợp với yêu cầu địa phương
TT / TN-C / TN-CS / IT, TN-S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.9.1, 5.2.1, 8.5.3
Địa phương, theo các điều kiện lắp đặt
1 000 V xoay chiều hoặc 1 500 V một chiều lớn
nhất
Quá điện áp quá độ
5.2.4, 8.5.3, 9.1, Phụ
lục G
Được xác định bởi hệ thống điện
Quá điện áp cấp I/II/III/IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1
Điện áp hệ thống danh nghĩa + 1 200 V
Không có
Tần số danh định fn (Hz)
3.8.12, 5.5, 8.5.3, 10.10.3.1, 10.11.5.4
Theo điều kiện lắp đặt cục
bộ
Một chiều / 50 Hz / 60 Hz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.10
Tiêu chuẩn của nhà chế tạo, theo ứng dụng
Không có
Khả
năng chịu ngắn mạch
Dòng điện ngắn mạch kỳ vọng tại các đầu nối nguồn Icp (kA)
3.8.7
Được xác định bởi hệ thống điện
Không có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng điện ngắn mạch kỳ vọng trên dây trung tính
10.11.5.3.5
Max. 60 % giá trị pha
Không có
Dòng điện ngắn mạch kỳ vọng trong mạch bảo vệ
10.11.5.6
Max. 60 % giá trị pha
Không có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SCPD trong khối chức năng đầu vào
9.3.2
Theo điều kiện lắp đặt địa phương
Có / Không
Phối hợp các thiết bị bảo vệ ngắn mạch bao gồm cả các chi tiết của
thiết bị bảo vệ ngắn mạch bên ngoài.
9.3.4
Theo điều kiện lắp đặt địa phương
Không có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu liên quan đến tải có nhiều khả năng góp phần vào dòng điện ngắn
mạch
9.3.2
Không có tải nào có khả năng góp phần đáng kể được
cho phép đối với
Không có
Bảo
vệ chống điện giật phù hợp với IEC 60364-4-41:2005, AMD 1:2007
Loại bảo vệ chống điện giật - Bảo vệ cơ bản (bảo vệ chống tiếp xúc trực
tiếp)
8.4.2
Bảo vệ cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại bảo vệ chống điện giật - Bảo vệ sự cố (bảo vệ chống tiếp xúc
gián tiếp)
8.4.3
Theo điều kiện lắp đặt của địa phương
Tự động ngắt nguon cung cấp/Phân
cách về điện/Cách điện kép hoặc tăng cường
Môi
trường lắp đặt
Loại vị trí
DD.7.101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong nhà / ngoài trời
Bảo vệ chống sự xâm nhập của các vật rắn bên ngoài và xâm nhập của nước
DD.8.2.2, 8.2.2
Trong nhà (bao kín): IP2X
Ngoài trời (tối thiểu): IP 23
Sau khi tháo các phần tháo rời được: Như đối
với vị trí được nối / Bảo vệ giảm đi so với tiêu chuẩn của nhà chế tạo
Tác động cơ bên ngoài (IK)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có
Không có
Khả năng chịu bức xạ uv (chỉ áp dụng cho các cụm lắp đặt ngoài trời
trừ khi có quy định khác)
10.2.4
Trong nhà: Không áp dụng.
Ngoài trời: Khí hậu ôn hòa
Không có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.2
Bố trí trong nhà / ngoài trời bình thường
Không có
Nhiệt độ không khí xung quanh - Giới hạn dưới
7.1.1
Trong nhà: -5 °C
Ngoài trời: -25 °C
Không có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ không khí xung quanh - Giới hạn trên
7.1.1
40 °C
Không có
Nhiệt độ không khí xung quanh - Tối đa trung bình hàng ngày
7.1.1, 9.2
35 °C
Không có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ẩm tương đối tối đa
7.1.1
Trong nhà:
95 % ở -5 °C đến 30 °C
70 % ở 35 °C 55 % ở 40 °C
Ngoài trời:
100 % ở -25 °C đến +27 °C
60 % ở 35 °C 46 % ở 40 °C
Không có
Mức nhiễm bẩn (của môi trường lắp đặt)
DD.7.1.2
Công nghiệp: 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ cao
7.1.1
≤ 2 000 m
Không có
Môi trường EMC (A hoặc B)
9.4, 10.12, Phụ lục J
A/B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện vận hành đặc biệt (ví dụ: rung động, ngưng tụ quá mức,
nhiễm bẩn nặng, môi trường ăn mòn, điện trường hoặc từ trường mạnh, nấm, sinh
vật nhỏ, nguy cơ cháy nổ, rung lắc mạnh và chấn động, động đất)
7.2, 8.5.4, 9.3.3 Bảng 7
Không có điều
kiện vận hành đặc biệt
Không có
Phương
pháp lắp đặt
Loại
3.3, 5.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiều loại ví dụ như đứng sàn / treo tường
Tĩnh tại/Di động
3.5
Tĩnh tại
Không có
Kích thước tổng thể và khối lượng lớn nhất
5.6, 6.2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có
(Các) loại ruột dẫn bên ngoài
8.8
Tiêu chuẩn của nhà chế tạo
Cáp / hệ thống thanh cái
(Các) hướng của ruột dẫn bên ngoài
8.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có
Vật liệu của ruột dẫn bên ngoài
8.8
Đồng
Đồng/Nhôm
Ruột dẫn pha bên ngoài, tiết diện, và đầu cốt
8.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có
Dây PE, B, PEN bên ngoài, tiết diện và đầu cốt
8.8
Như xác định trong tiêu chuẩn của nhà chế tạo
Không có
Yêu cầu nhận biết đầu nối đặc biệt
8.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có
Bảo
quản và bốc xếp
Kích thước và khối lượng lớn nhất của khối vận chuyển
6.2.2, 10.2.5
Tiêu chuẩn của nhà chế tạo
Không có
Phương pháp vận chuyển (ví dụ xe nâng, cần cẩu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn của nhà chế tạo
Không có
Các điều kiện môi trường khác với điều kiện vận hành
7.3
Như các điều kiện vận hành
Không có
Chi tiết về bao gói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn của nhà chế tạo
Không có
Bố
trí hoạt động
Tiếp cận đến thiết bị vận hành thủ công
8.4
Người được ủy quyền / Người bình thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.5
Dễ dàng tiếp cận
Không có
Cách ly các hạng mục thiết bị lắp đặt tải
8.4.2, 8.4.3.3, 8.4.6.2
Tiêu chuẩn của nhà chế tạo
Cá nhân / Nhóm / Tất cả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu liên quan đến khả năng tiếp cận trọng vận hành bởi người bình
thường: yêu cầu vận hành thiết bị hoặc thay linh kiện trong khi cụm lắp ráp
đang được đóng điện
8.4.6.1
Bảo vệ cơ bản
Không có
Yêu cầu liên quan đến khả năng tiếp cận để kiểm tra và các hoạt động
tương tự
8.4.6.2.2
Không có yêu cầu về khả năng tiếp cận
Không có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu liên quan đến khả năng tiếp cận để bảo
trì trong vận hành bởi người được ủy quyền
8.4.6.2.3
Không có yêu cầu về khả năng tiếp cận
Không có
Các yêu cầu liên quan đến khả năng tiếp cận để mở rộng trong vận hành
bởi người được ủy quyền
8.4.6.2.4
Không có yêu cầu về khả năng tiếp cận
Không có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp đấu nối khối chức năng
8.5.1, 8.5.2
Tiêu chuẩn của nhà chế tạo
Không có
Bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp với các bộ phận bên trong mang điện
nguy hiểm trong quá trình bảo trì hoặc nâng cấp (ví dụ: các khối chức năng,
thanh cái chính, thanh cái phân phối)
8.4
Không có yêu cầu bảo vệ trong quá trình bảo
trì hoặc nâng cấp
Không có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả
năng mang dòng
Dòng điện tải tổng lớn nhất cần cung cấp bởi cụm lắp ráp (từ đó sẽ
xác định dòng điện danh định của cụm lắp ráp /nA (A)
3.8.10.1,
DD.5.3.1
Tiêu chuẩn của nhà chế tạo, theo ứng dụng
Không có
Dòng điện vận hành lớn nhất trong từng mạch điện
DD.5.3.2
Không có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số đa dạng danh định
DD.5.4
Đơn vị
Không có
Tỷ số giữa tiết diện của dây trung tính và các dây pha: các dây pha đến
và bằng 16 mm2
(chỉ mạch điện xoay chiều ba pha)
8.6.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có
Tỷ số giữa tiết diện của dây trung tính và các dây pha: các dây pha lớn
hơn 16 mm2
8.6.1
50 %
(tối thiểu là 16mm2)
Không có
a
Trong một số trường hợp, thông tin được công bố bởi nhà chế tạo cụm lắp ráp
có thể sử dụng thay cho thoả thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c
Đối với các ứng dụng nặng nề quá mức, người sử dụng có thể cần quy định các
yêu cầu chặt chẽ hơn so với các yêu cầu trong tiêu chuẩn này.
Phụ lục FF
(tham khảo)
Kiểm tra
xác nhận thiết kế (chỉ với PVA)
Bảng FF.1 cung cấp danh mục các kiểm tra xác nhận thiết kế cần thực hiện
trên PVA.
Bảng FF.1 - Danh mục các kiểm tra xác nhận càn
thực hiện trên PVA
Đặc tính cần kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tùy chọn kiểm tra xác nhận sẵn có
Thử nghiệm
a
So sánh với thiết kế tham chiếu
Đánh giá
1
Độ bền của vật liệu và các phần:
10.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng chịu ăn mòn
10.2.2
CÓ
CÓ
KHÔNG
Đặc tính của vật liệu cách điện:
10.2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ổn định nhiệt
10.2.3.1
CÓ
CÓ
KHÔNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.3.2
CÓ
CÓ
CÓ
Khả năng chịu bức xạ cực tím (UV)
10.2.4
CÓ
KHÔNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nâng hạ
10.2.5
CÓ
CÓ
KHÔNG
Va đập cơ khí
10.2.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÓ
KHÔNG
Ghi nhãn
10.2.7
CÓ
CÓ
KHÔNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.8
CÓ
CÓ
KHÔNG
2
Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (IP)
10.3
CÓ
KHÔNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Khe hở không khí
10.4
CÓ
KHÔNG
KHÔNG
4
Chiều dài đường rò
10.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KHÔNG
KHÔNG
5
Bảo vệ chống điện giật và tính toàn vẹn của các mạch bảo vệ:
10.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5.2
CÓ
KHÔNG
KHÔNG
Khả năng chịu ngắn mạch của mạch bảo vệ
10.5.3
CÓ
CÓ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Lắp thiết bị đóng cắt và linh kiện
10.6
KHÔNG
KHÔNG
CÓ
7
Mạch điện bên trong và các mối nối
10.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KHÔNG
CÓ
8
Đầu nối dùng cho dây dẫn bên ngoài
10.8
KHÔNG
KHÔNG
CÓ
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.9
Điện áp chịu thử tần số nguồn
10.9.2
CÓ
KHÔNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp chịu xung
10.9.3
CÓ
KHÔNG
CÓ
Vỏ bọc bằng vật liệu cách điện
10.9.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KHÔNG
KHÔNG
Tay cầm thao tác bên ngoài bằng vật liệu cách điện
10.9.5
CÓ
KHÔNG
KHÔNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.9.6
CÓ
KHÔNG
KHÔNG
10
Giới hạn độ tăng nhiệt
DD.10.10
CÓ
CÓ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Khả năng chịu ngắn mạch
10.11
CÓ
CÓ
KHÔNG
12
Tương thích điện từ (EMC)
10.12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KHÔNG
CÓ
13
Thử nghiệm chu kỳ nhiệt
DD.10.101
CÓ
KHÔNG
KHÔNG
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DD.10.102
CÓ
KHÔNG
KHÔNG
a
Thử nghiệm có thể trên mẫu đại diện nếu được cho phép trong điều thử
nghiệm thích hợp.
Phụ lục GG
(tham khảo)
Danh mục
các lưu ý liên quan đến một số quốc gia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội dung
8.8
Bổ sung chú thích dưới đây sau đoạn cuối cùng:
Ở Mỹ, yêu cầu về cỡ dây phụ thuộc vào thông số đặc trưng dòng điện,
thông số đặc trưng về nhiệt độ cách điện của dây dẫn, nhiệt
độ môi trường và cấu hình, cùng với kiểu cách điện của dây. Các yêu cầu cụ thể
được cho trong Quy phạm lắp đặt điện quốc gia (NEC) NFPA 70, Chương 3.
8.101
Bổ sung chú thích vào sau chú thích 2:
CHÚ THÍCH 3: Ở Na Uy, cách điện của các phần mang điện hoặc vỏ bọc
tích hợp của thiết bị không được chấp nhận để sử dụng để đạt được
phân cách bên trong.
8.101
Bổ sung chú thích vào sau chú thích 3:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.3.2.1 của IEC
61430-1
Bổ sung sau chú thích 2:
CHÚ THÍCH 3: Ở Hàn Quốc, “các phần cần thiết để giữ phần mang điện
đúng vị trí” có nghĩa là, ví dụ, cái cách điện epoxy, vật liệu cách điện cho
thiết bị đóng cắt và ống cách điện cho thanh cái, v.v.
10.2.3.2.1 của IEC
61430-1
Bổ sung sau chú thích 3:
CHÚ THÍCH 4: Ở Hàn Quốc, “tất cả các phần khác” có nghĩa là, ví dụ, biến áp đo lường, tay cầm thao tác,
cáp điều khiển, vật liệu cách điện được lắp bên trong vỏ bọc, v.v.
10.2.6
Bổ sung chú thích vào sau đoạn cuối cùng:
CHÚ THÍCH: Ở Hàn Quốc, năng lượng va đập tối thiểu đối với cụm lắp
ráp PSC là 2 J (IK07).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bổ sung chú thích vào sau đoạn thứ ba:
CHÚ THÍCH: ở Hàn Quốc, thiết bị và linh kiện tích hợp có thể được thử
nghiệm bằng tiêu chuẩn địa phương của sản phẩm liên quan.
Thư mục tài liệu tham khảo
Áp dụng Thư mục tài liệu tham khảo của TCVN 13724-1:2023 (IEC
61439-1:2020), ngoài ra:
Bổ sung:
[1] IEC 60092-302:1997, Electrical installations in ships - Part
302: Low-voltage switchgear and controlgear assemblies (Hệ thống lắp đặt điện
trên tàu thủy - Phần 302: Cụm đóng cắt và điều khiển hạ áp)
[2] IEC 60092-302-2, Electrical installations in ships - Part 302-2:
Low voltage switchgear and controlgear assemblies - Marine power (Hệ thống lắp
đặt điện trên tàu thủy - Phần 302-2: Cụm đóng cắt và điều khiển hạ áp - Năng lượng
biển)
[3] IEC 60269 (all parts), Low-voltage fuses (Cầu chảy hạ áp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] IEC 60947 (all parts), Low-voltage switchgear and controlgear (Cụm
đóng cắt và điều khiển hạ áp)
[6] IEC 61008 (all parts), Residual current operated
circuit-breakers without integral overcurrent protection for household and
similar uses (RCCBs) (Áptômát tác động bằng dòng dư, không có bảo vệ quá
dòng, dùng trong gia đình và các mục đích tương tự (RCCB) - Phần 1: Quy định
chung)
[7] IEC 61009 (all parts), Residual current operated
circuit-breakers with integral overcurrent protection for household and similar
uses (RCBOs) (Áptômát tác động bằng dòng dư có bảo vệ quá dòng dùng trong gia
đình và các mục đích tương tự (RCBO) - Phần 1: Quy định chung)
[8] IEC 61427-1:2013, Secondary cells and batteries for renewable
energy storage - General requirements and methods of test - Part 1:
Photovoltaic off-grid application (Ngăn và pin/acquy thứ cấp dùng cho lưu trữ
năng lượng tái tạo - Các yêu cầu chung và phương pháp thử nghiệm - Phần 1: ứng
dụng quang điện không nối lưới)
[9] TCVN 13724-0 (IEC TR 61439-0), Cụm đóng cắt và điều khiển hạ áp
- Phần 0: Hướng dẫn quy định các cụm đóng cắt
[10] IEC TR 61641:2014, Enclosed low-voltage switchgear and
controlgear assemblies - Guide for testing under conditions of arcing due to
internal fault (Cụm đóng cắt và điều khiển hạ áp kín - Hướng dẫn thử nghiệm
trong các điều kiện hồ quang do sự cố bên trong)
[10] IEC 61010-2-201, Safety requirements for electrical equipment
for measurement, control, and laboratory use - Part 2-201: Particular
requirements for control equipment (Yêu cầu an toàn đối với thiết bị điện để
đo, điều khiển và sử dụng trong phòng thí nghiệm)
[12] IEC 61800-5-1, Adjustable speed electrical power drive systems
- Part 5-1: Safety requirements - Electrical, thermal and energy (Hệ thống điều
khiển công suất điện thay đổi được tốc độ - Phần 5: Yêu cầu an toàn - Điện, nhiệt
và năng lượng)
[13] IEC 62093, Balance-of-system components for photovoltaic
systems - Design qualification natural environments (Các thành phần cân bằng hệ
thống dùng cho các hệ thống quang điện - Môi trường tự nhiên tác động đến chắt
lượng thiết kế)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[15] IEC 62423, Type F and type B residual current operated
circuit-breakers with and without integral overcurrent protection for household
and similar uses (Áp tô mát tác động bằng dòng tư kiểu E và kiểu B có và không
có bảo vệ quá dòng dùng cho gia đình và các mục đích tương tự)
[16] IEC 62446-1:2016 with AMD1:2018, Photovoltaic (PV) systems -
Requirements for testing, documentation and maintenance - Part 1: Grid
connected systems - Documentation, commissioning tests and inspection (Hệ thống
quang điện (PV) - Yêu cầu đối với thử nghiệm, tài liệu và bảo dưỡng - Phần 1: Hệ
thống nối lưới — Tài liệu, thử nghiệm vận hành và kiểm
tra)
[17] IEC 62548:2016, Photovoltaic (PV) arrays - Design requirements
(Dàn quang điện (PV) - Yêu cầu thiết kế)
[18] IEC 62790, Junction boxes for photovoltaic modules - Safety
requirements and tests (Hộp đấu nối dùng cho các mô đun quang điện - Yêu cầu an
toàn và thử nghiệm)
[19] IEC TS 63107, Integration of internal arc-fault mitigation
systems in power switchgear and controlgear assemblies (PSC - Assemblies)
according to I EC 61439-2 (Tích hợp các hệ thống giảm thiểu sự cố hồ quang
trong cụm đóng cắt và điều khiển nguồn điện lực (Cụm lắp ráp PSC))