Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12400:2018 về Mật ong – Xác định hàm lượng prolin

Số hiệu: TCVN12400:2018 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Nơi ban hành: *** Người ký: ***
Ngày ban hành: Năm 2018 Ngày hiệu lực:
Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12400:2018

MẬT ONG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PROLIN

Honey - Determination of proline

Lời nói đầu

TCVN 12400:2018 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn của y ban mật ong quốc tế (IHC), 2009, Determination of proline;

TCVN 12400:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F18 Đường, mật ong và sản phẩm tinh bột biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

MẬT ONG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PROLIN

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng prolin trong mật ong.

CHÚ THÍCH  Hàm lượng prolin là chỉ số chất lượng của mật ong và chỉ ra sự giả mạo khi hàm lượng giảm xuống dưới một giá trị xác định.

2  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:

2.1

Hàm lượng prolin (proline content)

Hàm lượng prolin phát hiện được bởi ninhydrin so với chuẩn prolin theo phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này.

CHÚ THÍCH  Hàm lượng prolin được biểu thị bằng miligam trên kilogam (mg/kg).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Prolin và ninhydrin tạo thành một phức màu. Sau khi thêm 2-propanol đo độ hấp thụ tại bước sóng cực đại của dung dịch mẫu thử và dung dịch chuẩn. Hàm lượng prolin được xác định theo tỷ lệ.

4  Thuốc thử

Chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.

4.1  Axit formic (HCOOH), độ tinh khiết từ 98 % đến 100 %.

4.2  Dung dịch ninhydrin, 3 % (thể tích)

Hoà tan 3,0 g ninhydrin trong 100 ml etylen glycol monometyl ete không chứa peroxit.

4.3  Dung dịch chuẩn prolin

4.3.1  Dung dịch chuẩn gốc prolin trong nước, 40 mg/50 ml

Pha loãng 40 mg prolin trong 50 ml nước.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Pha loãng 1 ml dung dịch gốc (4.3.1) bằng nước đến 25 ml. Chun bị dung dịch mới trong ngày làm việc.

4.4  2-propanol, 50 % trong nước.

5  Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng th nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

5.1  Máy đo quang phổ, có thể đo được bưc sóng từ 500 nm đến 520 nm.

5.2  Cuvet, chiều dài đường quang 1 cm.

5.3  ng phản ứng, có nắp đậy hoặc bằng nắp văn bằng borosilicat, thể tích danh định 20 ml.

5.4  Bình định mức, thể tích danh định 100 ml.

5.5  Nồi cách thủy, có thể điều chỉnh đến nhiệt độ đun sôi.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.7  Pipet.

5.8  Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,001 g

5.9  Sàng, cỡ lỗ 0,5 mm.

5.10  T sấy, có th duy trì nhiệt độ 40 °C.

6  Lấy mẫu

Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này.

Điều quan trọng là mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện. Mu không bị hư hỏng hoặc không bị thay đổi trong suốt quá trình vận chuyn hoặc bảo quản.

7  Cách tiến hành

7.1  Chuẩn bị mẫu th

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đồng hóa mẫu phòng thí nghiệm bằng cách khuấy kỹ (ít nhất 3 min). Tiến hành cẩn thận để hạn chế tối đa không khí bị khuấy lẫn vào mẫu. Nếu mẫu mật ong kết tinh thành một khối cứng và chắc, có thể làm mềm trước bằng cách làm nóng trong t sấy (5.10) hoặc nồi cách thủy (5.5) ở nhiệt độ không quá 40 °C.

b) Mật ong lỏng hoặc mật ong kết tinh chứa chất ngoại lai

Loại bỏ các chất thô, sau đó khuấy mật ong nhiệt độ phòng và lọc qua sàng cỡ lỗ 0,5 mm (5.9). Nhẹ nhàng ép mật ong đã kết tinh bằng thìa qua sàng.

c) Mật ong sáp (nguyên tổ)

Tháo sáp ong, ép qua sàng cỡ lỗ 0,5 mm (5.9) (không cần đun nóng) để tách mật ong ra khỏi sáp.

7.2  Chuẩn bị dung dịch mẫu thử

Cân khoảng 5 g mật ong đã chuẩn bị (xem 7.1), chính xác đến 0,001 g, hòa tan vào 50 ml nước trong cốc có m (5.6), chuyển định lượng vào bình định mức 100 ml (5.4). Pha loãng bằng nước đến vạch và lắc đều.

7.3  Phép xác định

Dùng pipet (5.7) lấy chính xác 0,5 ml dung dịch mẫu thử cho vào ống phản ứng (5.3) thứ nhất, 0,5 ml nước (mẫu thtrắng) vào ống phản ứng thứ hai và 0,5 ml dung dịch chuẩn prolin (4.3.2) vào ống phản ứng thứ ba. Thêm 1 ml axit formic (4.1) và 1 ml dung dịch ninhydrin (4.2) vào mỗi ống. Đậy ống cẩn thận và lắc mạnh trong 15 min. Đặt trong nồi cách thủy đun sôi (5.5) trong thời gian 15 min, nhúng các ống ngập trong dung dịch. Chuyển sang nồi cách thủy để ở 70 °C trong 10 min. Thêm 5 ml dung dịch 2-propanol trong nước (4.4) vào mỗi ống và đậy nắp ngay. Lấy ra khỏi nồi cách thủy 70 °C, để nguội và xác định độ hấp thụ trong khoảng 45 min đo bước sóng cực đại 510 nm, sử dụng cuvet 1 cm (5.2).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Việc tuân th thời gian đã nêu là rất quan trọng.

8  Tính và biểu thị kết quả

Hàm lượng prolin trong mẫu thử, X, được biểu thị theo miligam trên kilogam (mg/kg), tính theo Công thức (1):

(1)

trong đó:

Em  là độ hấp thụ của dung dịch mẫu thử;

Ea  là độ hấp thụ của dung dịch chun prolin (trung bình ca hai lần đọc);

m1  là khối lượng prolin dùng để chuẩn bị dung dịch chuẩn, tính bằng miligam (m1 = 40 mg);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1000  là hệ số chuyển đổi từ gam sang kilogam;

V1  là thể tích dung dịch chuẩn gốc, tính bằng mililit (V1 = 50 ml);

V2  là th tích dung dịch chuẩn gốc dùng để chuẩn bị dung dịch chuẩn làm việc, tính bằng mililit (V2 = 1 ml);

V3  là thể tích dung dịch chuẩn làm việc đã chuẩn bị, tính bằng mililit (V3 = 25 ml);

V4  là thể tích dung dịch chuẩn làm việc sử dụng cho phép xác định, tính bằng mililit (V4 = 0,5 ml);

V5  là thể tích dung dịch mẫu thử đã chuẩn bị, tính bằng mililit (V5 = 100 ml);

V6  là th tích dung dịch mẫu thử đã sử dụng cho phép xác định, tính bằng mililit (V6 = 0,5 ml).

Thay các thể tích dung dịch đã sử dụng vào Công thức (1), thu được Công thức (2):

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9  Độ chụm

Các giá trị độ chụm dưới đây được xác định từ dữ liệu phân tích các mẫu mật ong. Các giá trị độ chụm này có thể không áp dụng được cho các dải nồng độ và nền mẫu khác với dải nồng độ và nền mẫu đã nêu.

9.1  Độ lặp lại

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm độc lập, đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong cùng một phòng th nghiệm, do cùng một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong cùng một khoảng thời gian ngắn, không quá 5 % các trường hợp lớn hơn giá trị giới hạn lặp lại r nêu trong Bảng 1.

9.2  Độ tái lập

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau thực hiện, sử dụng thiết bị khác nhau, không quá 5% các trường hợp lớn hơn giá trị giới hạn tái lập R nêu trong Bảng 1.

Bảng 1 - Giới hạn lặp lại và giới hạn tái lập

Số thứ tự mẫu

Hàm lượng prolin trung bình, mg/kg

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

mg/kg

Giới hạn tái lập, R,

mg/kg

1

171

6,6

16,3

2

289

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

18,4

3

762

24,4

58,4

10  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ít nhất bao gồm các thông tin sau:

- mọi thông tin cần thiết cho việc nhận biết đầy đ về mẫu;

- phương pháp lấy mẫu, nếu biết;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- mọi điều kiện thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưng đến kết quả;

- kết quả thử nghiệm thu được hoặc nếu kiểm tra độ lặp lại, thì nêu kết quả cuối cùng thu được.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] AOAC 979.20 Proline in Honey

[2] TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2:1994) Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12400:2018 về Mật ong – Xác định hàm lượng prolin

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: Năm 2019

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 20/09/2019

1.203

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.217.172