TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12397:2018
MẬT ONG - XÁC
ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO
Honey -
Determination of ash content
Lời nói đầu
TCVN 12397:2018 được xây dựng trên cơ
sở tham khảo tiêu chuẩn của Ủy ban mật ong quốc tế (IHC), 2009 Determination
of ash content;
TCVN 12397:2018 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F18 Đường, mật ong và sản phẩm tinh bột biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
MẬT ONG - XÁC
ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hàm lượng tro của mật ong.
2 Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ
và định nghĩa sau:
2.1
Hàm lượng tro (ash content)
Lượng còn lại thu được theo quy trình
nêu trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH Hàm lượng tro
được biểu thị bằng phần trăm theo khối lượng.
3 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Vật liệu thử
4.1 Dầu ô liu, không tro.
5 Thiết bị,
dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng
thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1 Đĩa để tro
hóa bằng platin hoặc đĩa thạch anh, có kích cỡ thích hợp.
5.2 Thiết bị bốc
hơi nước sơ bộ, ví dụ bếp hồng ngoại, bếp ga hoặc bếp điện.
5.3 Lò nung, có thể điều
chỉnh nhiệt độ đến 600 °C (± 25 °C).
5.4 Bình hút ẩm, có vật liệu làm
khô thích hợp.
5.5 Cân phân tích, có thể cân
chính xác đến 0,001 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7 Tủ sấy, có thể duy
trì nhiệt độ ở 40 °C.
5.8 Sàng, cỡ lỗ 0,5
mm.
6 Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này.
Điều quan trọng là mẫu gửi đến phòng
thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc không bị thay đổi
trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
7 Cách tiến
hành
7.1 Chuẩn bị đĩa
tro hóa
Gia nhiệt đĩa tro hóa (5.1) trong lò
nung (5.3) ở nhiệt độ tro hóa (xem 7.3), sau đổ làm nguội trong bình hút ẩm
(5.4) đến nhiệt độ phòng và cân, chính xác đến 0,001 g (m2).
7.2 Chuẩn bị mẫu
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồng hóa mẫu phòng thí nghiệm bằng
cách khuấy kỹ (ít nhất 3 min). Tiến hành cẩn thận để hạn chế tối đa không khí
bị khuấy lẫn vào mẫu. Nếu mẫu mật ong kết tinh thành một khối cứng và chắc, có
thể làm mềm trước bằng cách làm nóng trong tủ sấy (5.7) hoặc nồi cách thủy
(5.6) ở nhiệt độ không quá 40 °C.
b) Mật ong lỏng hoặc mật ong kết tinh
chứa chất ngoại lai
Loại bỏ các chất thô, sau đó khuấy mật
ong ở nhiệt độ phòng và lọc qua sàng cỡ lỗ 0,5 mm (5.8). Nhẹ nhàng ép mật ong
đã kết tinh bằng thìa qua sàng.
c) Mật ong sáp (nguyên tổ)
Tháo sáp ong, ép qua sàng cỡ lỗ 0,5 mm
(5.8) (không cần đun nóng) để tách mật ong ra khỏi sáp.
7.3 Phép xác
định
Cân từ 5 g đến 10 g mẫu đã chuẩn bị,
chính xác đến 0,001 g, cho vào đĩa tro hóa đã được chuẩn bị trước (7.1) (m0). Thêm hai
giọt dầu oliu (4.1). Dùng thiết bị bốc hơi nước sơ bộ (5.2) để loại bỏ nước và bắt
đầu tro hóa ở nhiệt độ thấp, tăng khoảng từ 350 °C đến 400 °C.
Sau khi tro hóa sơ bộ, đặt đĩa vào lò
nung (5.3) đã gia nhiệt trước và gia nhiệt trong ít nhất 1 h. Làm nguội đĩa tro
hóa trong bình hút ẩm (5.4) và cân. Tiếp tục quá trình tro hóa cho đến khi đạt được
khối lượng không đổi (m1).
8 Tính và biểu
thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
m0 là khối lượng
của mẫu thử đã lấy, tính bằng gam (g);
m1 là khối lượng
của đĩa tro và mẫu thử sau khi tro hóa, tính bằng gam (g);
m2 là khối lượng
của đĩa, tính bằng gam (g).
Biểu thị kết quả đến hai chữ số sau
dấu phẩy.
9 Độ chụm
Các giá trị độ chụm dưới đây được xác
định từ dữ liệu phân tích các mẫu mật ong. Các giá trị độ chụm này có thể không
áp dụng được cho các dải nồng độ và nền mẫu khác với dải nồng độ và nền mẫu đã
nêu.
9.1 Độ lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử nghiệm đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử
giống hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau
thực hiện, sử dụng thiết bị khác nhau, không quá 5 % các trường hợp lớn hơn giá
trị giới hạn tái lập R nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Giới
hạn lặp lại và giới hạn tái lập
Số thứ tự
mẫu
Giá trị
trung bình
,
g/100 g
Giới hạn
lặp lại, r,
g/100 g
Giới hạn
tái lập, R,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0,065
0,0078
0,0198
2
0,069
0,0064
0,0201
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0365
0,0512
10 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít
nhất các thông tin sau:
- mọi thông tin cần thiết cho việc
nhận biết đầy đủ về mẫu;
- phương pháp lấy mẫu, nếu biết;
- phương pháp thử, viện dẫn tiêu chuẩn này;
- mọi điều kiện thao tác không quy
định trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống
bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;
- kết quả thử nghiệm thu được hoặc nếu
kiểm tra độ lặp lại, thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] DIN Norm 10 755, Determination of
honey ash content.
[2] TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2:1994)
Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2:
Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp
đo tiêu chuẩn.