TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13845:2023
MẬT
ONG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ĐƯỜNG - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
Honey -
Determination of the content of sugars - High-performance
liquid chromatographic (HPLC) method
Lời nói đầu
TCVN 13845:2023 được xây dựng trên cơ
sở tham khảo DIN 10758:1997 và Đính chính kỹ thuật 2018, Untersuchung von
Honig - Bestimmung des Gehaltes an den Sacchariden Fructose, Glucose,
Saccharose, Turanose und Maltose - HPLC-Verfahren;
TCVN 13845:2023 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F18 Đường,
mật ong và sản phẩm tinh bột biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam
đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
MẬT ONG - XÁC
ĐỊNH HÀM LƯỢNG ĐƯỜNG - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hàm lượng các loại đường fructose, glucose, sacarose, turanose và maltose
trong mật ong bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
Phương pháp này cũng có thể được sử dụng
để xác định hàm lượng các loại đường khác.
2 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ
và định nghĩa sau:
2.1
Hàm lượng các loại đường fructose,
glucose, sacarose, turanose và maltose (content of the
saccharides fructose, glucose, saccharose, turanose and maltose)
Hàm lượng các loại đường được xác định
bằng phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Hàm lượng các loại đường nêu
trên được biểu thị bằng phần khối lượng và được tính bằng gam trên 100 g mẫu thừ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồng hóa và tạo huyền phù mẫu
thử trong nước. Thu lấy dung dịch mẫu thử và lọc qua màng lọc. Sau đó xác định
bằng sắc kỷ lỏng hiệu năng cao (HPLC) với detector chỉ số khúc xạ (RI). Định
tính các loại đường theo thời gian lưu và định lượng bằng phương pháp ngoại chuẩn
sử dụng diện tích pic hoặc chiều cao pic.
4 Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh
khiết phân tích và nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy
định khác.
4.1 Metanol, loại dùng
cho HPLC.
4.2 Axetonitril, loại dùng
cho HPLC.
CẢNH BÁO - Axetonitril là chất độc. Cần
tuân thủ các hướng dẫn an toàn của phòng thử nghiệm đối với axetonitril.
4.3 Dung dịch rửa giải, loại dùng
cho HPLC
Trộn 80 phần thể tích axetonitril
(4.2) và 20 phần thể tích nước dùng cho HPLC.
Dung dịch rửa giải phải được khử khí
trước khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- fructose
- glucose
- sacarose
- turanose
- maltose
Có thể sử dụng các chất chuẩn khác nếu
thích hợp.
4.5 Dung dịch chuẩn
Dùng pipet (5.6) lấy 25 ml metanol cho
vào bình định mức 100 ml (5.5).
Tùy thuộc vào loại đường cần xác định,
dùng cân (5.1) cân lần lượt 2,000 0 g fructose, 1,500 0 g glucose, 0,250 0 g
sacarose, 0,150 0 g turanose và 0,150 0 g maltose, chính xác đến 0,1 mg, rồi
hòa tan trong khoảng 40 ml nước sau đó chuyển định lượng vào bình định mức 100
ml nêu trên. Thêm nước đến vạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi được bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt
độ 4 °C, dung dịch chuẩn có thể bền trong 4 tuần và khi được bảo quản ở -18 °C,
dung dịch chuẩn có thể bền trong 6 tháng.
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông
thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:
5.1 Cân phân
tích,
có thể cân chính xác đến 0,1 mg.
5.2 Rây, bằng thép
không gỉ, cỡ lỗ 0,5 mm.
5.3 Lọ đựng mẫu.
5.4 Cốc có mỏ, dung tích
100 ml.
5.5 Bình định mức, dung tích
danh nghĩa 100 ml.
5.6 Pipet, dung tích
danh nghĩa 25 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8 Xyranh.
5.9 Máy sắc ký lỏng
hiệu năng cao, gồm bơm, bộ bơm mẫu, detector RI có thể kiểm soát nhiệt
độ ở 30 °C, hệ thống phân tích, lò cột có thể kiểm soát nhiệt độ ở 30 °C.
5.10 Cột phân
tích,
bằng thép không gỉ, đường kính 4,6 mm, dài 250 mm, được nhồi silica gel biến
tính amin cỡ hạt từ 5 μm đến 7 μm.
5.11 Bể siêu âm.
6 Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 5261 [1].
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng
là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
Sử dụng mẫu phòng thử nghiệm có khối
lượng ít nhất 200 g.
7 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1 Mật ong không
có tạp chất
Đồng hóa phần mẫu thử bằng cách khuấy
mạnh (ít nhất 3 min). Cần đảm
bảo mẫu càng lẫn ít không khí càng tốt, đặc biệt nếu mẫu được dùng tiếp để xác định
hydroxymetylfurfural (HMF).
7.1.2 Mật ong có tạp
chất
Sau khi loại bỏ các tạp chất
thô, khuấy phần mẫu thử ở nhiệt
độ phòng cho đến khi đồng nhất rồi lọc qua rây (5.2). Dùng thìa khuấy phần mẫu
thử đã lọc.
7.1.3 Mật ong bánh
tổ
Mở nắp vít nếu các lỗ trên bánh tổ vẫn
đóng. Dùng rây (5.2), tách toàn bộ mật ong ra khỏi bánh tổ mà không cần làm
nóng.
7.2 Chuẩn bị dung
dịch mẫu thử
Dùng cân (5.1), cân 5 g phần mẫu thử
đã chuẩn bị (xem 7.1) cho vào cốc có mỏ (5.4) có chứa khoảng 40 ml nước. Hòa
tan phần mẫu thử trong nước mà không cần làm nóng, khử khí bằng bể siêu âm
(5.11). Chuyển định lượng các dung dịch vào bình định mức 100 ml (5.5) có chứa
25 ml metanol (4.1). Thêm nước đến vạch. Lọc dung dịch qua màng lọc (5.7) và
thu dịch lọc vào các lọ đựng mẫu (5.3).
Bảo quản dung dịch mẫu thử như dung dịch chuẩn
(4.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận hành máy sắc ký lỏng hiệu năng cao
(5.9).
Khi sử dụng cột (5.10) và dung dịch rửa
giải (4.3), cần cài đặt các thông số thích hợp, ví dụ như sau:
- Tốc độ dòng: 1,3ml/min
- Pha động: hỗn hợp axetonitril/nước
80:20 (phần thể tích)
- Nhiệt độ cột: (30 ± 1)°C
- Thể tích bơm: 20 μl
Cần bơm các thể tích dung dịch mẫu thử
(7.2) và dung dịch chuẩn (4.5) bằng nhau.
Phổ HPLC của dung dịch chuẩn được nêu
trong Phụ lục A là ví dụ về kết
quả thu được sử dụng các điều kiện nêu trên.
CHÚ THÍCH 1: Nếu không có sẵn cột, thì
phải thực hiện hiệu chuẩn bằng chất chuẩn ngoại khi tiến hành ở nhiệt độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Phát hiện định
tính và xác định định lượng
7.4.1 Phát hiện định
tính
Tiến hành phát hiện định tính các loại
đường bằng cách so sánh thời gian lưu tuyệt đối trong mẫu với thời gian lưu của
chất chuẩn.
7.4.2 Xác định định
lượng
Tiến hành xác định định lượng các loại
đường bằng phương pháp ngoại chuẩn tích phân diện tích pic hoặc xác định chiều
cao pic, dựa trên giá trị tương ứng của chất chuẩn.
8 Tính và biểu thị kết
quả
Hàm lượng từng loại đường fructose,
glucose, sacarose, turanose và maltose trong mẫu thử, w, được tính bằng
g trên 100 g mẫu thử, theo Công thức (1):

(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1 là diện tích
pic hoặc chiều cao pic của loại đường tương ứng trong dung dịch mẫu thử;
A2 là diện tích
pic hoặc chiều cao pic của loại đường tương ứng trong dung dịch chuẩn;
V1 là tổng thể
tích của dung dịch mẫu thử, tính bằng mililít (ml);
V2 là tổng thể
tích của dung dịch chuẩn, tính bằng mililit (ml);
m1 là khối lượng
đường có trong thể tích V2, tính bằng gam (g);
m0 khối lượng mẫu
thử, tính bằng gam (g).
Kết quả được làm tròn đến một chữ số thập phân.
9 Độ chụm
Chi tiết của phép thử liên phòng thử nghiệm về độ
chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục B. Các giá trị thu được từ phép thử
liên phòng này có thể không áp dụng để phân tích các dải nồng độ và các chất nền
mẫu khác với các dải nồng độ và các chất nền nêu trong Phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử nghiệm độc lập,
đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử giống hệt
nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do cùng một người thực hiện, sử dụng
cùng thiết bị, trong cùng một khoảng thời gian ngắn, không quá 5 % các trường hợp
lớn hơn giới hạn lặp lại r.
9.2 Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử nghiệm đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử
giống hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau
thực hiện, sử dụng thiết bị khác nhau, không quá 5 % các trường hợp lớn hơn giá
trị giới hạn tái lập R.
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ít nhất bao gồm
các thông tin sau:
- mọi thông tin cần thiết để nhận biết
đầy đủ về mẫu thử;
- phương pháp lấy mẫu, nếu biết;
- phương pháp thử, viện dẫn tiêu chuẩn
này;
- mọi điều kiện thao tác không quy định
trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống
bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Ví dụ về sắc ký đồ
Ví dụ về phổ HPLC của dung dịch chuẩn
đường thu được trong các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn này được
nêu trong Hình A.1.

Hình A.1 - Phổ
HPLC của dung dịch chuẩn đường
Phụ
lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm
Các kết quả và dữ liệu của độ chụm về
xác định hàm lượng các loại đường trong mật ong thu được từ phép thử liên phòng
thử nghiệm phù hợp với ISO 5725:1986 *) được nêu trong các bảng dưới đây:
Bảng B.1 - Đường
fructose
Mẫu

r
sr
R
sR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật ong rừng
31,20
0,82
± 0,29
1,60
± 0,57
Mật ong keo
42,39
0,88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,34
± 0,83
Mật ong hoa oải hương
37,88
1,03
± 0,36
1,57
± 0,56
Bảng B.2 - Đường
glucose
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

r
sr
R
sR
Tất cả các giá trị
được tính bằng g
trên
100 g mật ong
Mật ong rừng
23,04
0,88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,09
± 0,74
Mật ong keo
28,54
0,80
± 0,28
1,78
± 0,63
Mật ong hoa oải hương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,07
± 0,38
1,42
± 0,50
Bảng B.3 - Đường
sacarose
Mẫu

r
sr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sR
Tất cả các giá trị
được tính bằng g
trên
100 g mật ong
Mật ong rừng
-
-
-
-
-
Mật ong keo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
Mật ong hoa oải hương
2,83
0,43
± 0,15
0,93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.4 - Đường
turanose
Mẫu

r
sr
R
sR
Tất cả các giá trị
được tính bằng g
trên
100 g mật ong
Mật ong rừng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,42
± 0,15
0,84
± 0,30
Mật ong keo
1,66
0,27
± 0,10
0,51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật ong hoa oải hương
1,26
0,28
± 0,10
0,84
± 0,30
Bảng B.5 - Đường
maltose
Mẫu

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sr
R
sR
Tất cả các giá trị
được tính bằng g
trên
100 g mật ong
Mật ong rừng
4,77
0,55
± 0,19
2,54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật ong keo
2,02
0,62
± 0,22
1,31
± 0,46
Mật ong hoa oải hương
2,34
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,74
± 0,26
Trong đó:
là giá trị trung bình;
r là giới hạn lặp lại;
R là giới hạn tái lập;
sr là độ lệch chuẩn
lặp lại;
sR là độ lệch chuẩn
tái lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] TCVN 5261, Sản phẩm ong -
Phương pháp lấy mẫu
[2] ISO 5725:1986, Precision of
test methods - Determination of repeatability and reproducibility for a
standard test method by inter-laboratory tests
[3] International Honey Commission
(2009), Harmonised methods of the International Honey Commission
*) ISO 5725:1986 hiện nay đã hủy và thay
bằng bộ tiêu chuẩn ISO 5725 được chấp nhận thành bộ tiêu chuẩn TCVN 6910 (gồm 6
phần), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo