TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13520:2022
MẬT
ONG - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG CÁC SULFONAMID BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG KHỐI PHỔ
HAI LẦN (LC-MS/MS)
Honey -
Determination of sulfonamids residues by liquid chromatography tanderm mass
spectrometry LC-MS/MS
Lời nói đầu
TCVN 13520:2022 do Trung tâm Kiểm tra
vệ sinh thú y Trung ương I
- Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MẬT ONG - XÁC
ĐỊNH DƯ LƯỢNG CÁC SULFONAMID BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG KHỐI PHỔ HAI LẦN
(LC-MS/MS)
Honey -
Determination of sulfonamids residues by liquid chromatography tanderm mass
spectrometry (LC-MS/MS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định dư lượng các sulfonamid gồm: sulfadiazine, sulfamethazine,
sulfaquinoxaline, sulfapyridine có trong mật ong bằng sắc ký lỏng khối phổ hai
lần (LC-MS/MS).
Giới hạn định lượng của mỗi chất là 10
μg/kg.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thi áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
3 Nguyên tắc
Mẫu thử được axit hóa, dư lượng các sulfonamid
trong mật ong được chiết ra bằng axetonitril, làm sạch dịch chiết. Sau đó phân
tích bằng sắc ký lỏng khối phổ hai lần.
4 Thuốc thử
Trong tiêu chuẩn này chỉ sử dụng thuốc
thử tinh khiết phân tích trừ khi có yêu cầu khác. Nước cất được dùng để phân
tích trong phòng thí nghiệm theo TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696 : 1987).
4.1 Axetonitril
(CH3CN), loại dùng cho LC-MS.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Nước (H2O), loại dùng
cho LC-MS
4.4 Axít clohydric
(HCl) 37 %.
4.5 Natri clorua
(NaCl).
4.6 Axít xitric
ngậm một phân tử nước (C6H8O7.H2O), loại dùng cho
phân tích.
4.7 Axít formic
(HCOOH), loại
dùng cho phân tích.
4.8 Metanol, loại dùng cho
LC-MS.
4.9 Dung dịch
axít xitric 0,3 M
Cân 63 g axít xitric ngậm một phân tử
nước (4.6) vào bình định mức 1 000 ml (5.12) định mức tới vạch bằng nước cất,
lắc kỹ. Dung dịch này khi được bảo quản ở nhiệt độ phòng có thể bền đến 1
tháng.
4.10 Dung dịch
axít clohydric 0,1 M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.11 Dung dịch
axetonitril 0,1 % axít formic theo thể tích
Lấy 1 ml axít formic (4.7) vào bình định
mức 1 000 ml (5.12) định mức tới vạch bằng axetonitril (4.2), lắc kỹ. Dung dịch
này khi được bảo quản ở nhiệt độ phòng có thể bền đến 1 tháng.
4.12 Dung dịch
metanol: nước (80:20)
Lấy 80 ml metanol (4.8) pha vào 20 ml
nước (4.3) bằng ống đong (5.19) cho vào lọ thủy tinh 100 ml (5.15), lắc kỹ.
Dung dịch này khi được bảo quản ở nhiệt độ phòng có thể bền đến 1 tháng.
4.13 Dung dịch
axetonitril: nước (30:70)
Lấy 30 ml axetonitril (4.1) pha vào 70
ml nước (4.3) bằng ống đong (5.19) cho vào lọ thủy tinh 100 ml (5.15), lắc kỹ.
Dung dịch này khi được bảo quản ở nhiệt độ phòng có thể bền đến 1 tháng.
4.14 Chất chuẩn
sulfadiazine (SDA), độ tinh khiết ≥ 99,0 %.
4.15 Chất chuẩn
sulfamethazine (SMZ), độ tinh khiết ≥ 99,0 %.
4.16 Chất chuẩn
sulfaquinoxaline (SQX), độ tinh khiết ≥ 99,0 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.18 Chất nội chuẩn
sulfadiazine-d4(SDA-d4), độ tinh khiết ≥ 99,0 %.
4.19 Chất nội chuẩn
sulfamethazine-d4 (SMZ-d4), độ tinh khiết ≥ 99,0 %.
4.20 Dung dịch chuẩn
gốc SDA, SQX, SMZ, SPR, nồng độ 1 000 μg/ml trong metanol
Cân 50 mg ± 0,1 mg mỗi loại chất chuẩn
(4.14); (4.15); (4.16); (4.17) bằng cân phân tích (5.2) vào các bình định mức
dung tích 50 ml (5.12) riêng biệt. Hòa tan và định mức đến
vạch bằng metanol (4.8) để được dung dịch chuẩn gốc có nồng độ 1 000 μg/ml.
Dung dịch này khi được bảo quản ở nhiệt độ âm 20 °C có thể bền đến 3 tháng.
CHÚ THÍCH: Lượng cân trên phải
được điều chỉnh hợp lý để đạt nồng độ chuẩn gốc 1000 μg/ml sau khi đã tính toán
và hiệu chỉnh khối lượng
theo giấy chứng nhận độ tinh khiết của nhà sản xuất.
4.21 Dung dịch chuẩn
hỗn hợp trung gian (S1) SDA, SQX, SMZ, SPR, nồng độ 10 μg/ml
trong axetonitril.
Hút 100 μl từ mỗi dung dịch
chuẩn gốc SDA, SQX, SMZ, SPR (4.20) vào bình định mức 10 ml (5.12), định mức đến
vạch bằng axetonitril (4.1). Dung dịch này khi được bảo quản ở nhiệt độ âm 20 °C
có thể bền đến 1 tháng.
4.22 Dung dịch chuẩn hỗn hợp (S2)
SDA, SQX, SMZ, SPR, 1 μg/ml trong dung dịch axetonitril: nước.
Hút 1 ml từ dung dịch chuẩn hỗn hợp
trung gian (4.21) vào bình định mức 10 ml (5.12), định mức đến vạch với dung dịch
axetonitril: nước (4.13). Dung dịch này được chuẩn bị trong ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho 1 ml metanol (4.8) vào từng lọ có
chứa 1 mg chất nội chuẩn (4.18); (4.19) thu được dung dịch nội chuẩn gốc có nồng
độ 1000 μg/ml. Dung dịch này khi được bảo quản ở nhiệt độ âm 20 °C có thể bền đến
6 tháng.
4.24 Dung dịch hỗn
hợp nội chuẩn trung gian (IS1) SDA-d4, SMZ-d4, 10 μg/ml
trong axetonitril.
Hút 100 μl từ mỗi dung dịch nội chuẩn
gốc SDA-d4, SMZ-d4 (4.23) cho vào bình định mức 10 ml (5.12), định mức đến vạch
với axetonitril (4.1). Dung dịch này khi được bảo quản ở nhiệt độ âm
20 °C có thể bền đến 3 tháng.
4.25 Dung dịch hỗn
hợp nội chuẩn (IS2) SDA-d4, SMZ-d4, 1 μg/ml
trong trong dung dịch axetonitril: nước.
Hút 1 ml dung dịch hỗn hợp nội chuẩn
trung gian (4.24) cho vào bình định mức 10 ml (5.12), định mức đến vạch với
dung dịch axetonitril: nước (4.13). Dung dịch này khi được bảo quản ở nhiệt độ âm
20 °C có thể bền đến 1 tháng.
4.26 Dung môi pha
động kênh B,
axetonitril chứa 0,1 % axít formic.
Hút 1 ml axít formic
(4.7) cho vào 1 000 ml axetonitril (4.1), khuấy đều. Dung dịch này khi được bảo
quản ở nhiệt độ
phòng có thể bền đến
1 tuần.
4.27 Dung môi pha
động kênh A,
nước chứa 0,1 % axít formic.
Hút 1 ml axit formic (4.7) cho vào 1
000 ml nước (4.3), khuấy đều. Dung dịch này khi được bảo quản ở nhiệt độ phòng
có thể bền đến 1 tuần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường, cụ thể như sau:
5.1 Hệ thống máy
sắc ký lỏng khối phổ hai lần (LC-MS/MS)
- Bơm 2 kênh dung môi gradient;
- Đầu dò ba tứ cực với nguồn ion hóa
ESI;
- Máy tính và phần mềm phân tích;
- Hệ thống bơm mẫu tự động.
5.2 Cân phân
tích,
có độ chính xác đến 0,01 mg.
5.3 Máy ly tâm lạnh, tốc độ 200
r/min đến 15 000 r/min.
5.4 Máy vortex, tốc độ tối
đa 2 000 r/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6 Bộ bay hơi
nitơ,
có điều chỉnh nhiệt độ.
5.7 Máy lắc ngang
5.8 Bể siêu âm.
5.9 Pipet pasteur, nhựa dung
tích 5 ml.
5.10 Tủ lạnh âm
sâu,
dải nhiệt độ từ âm 20 °C đến âm 30 °C.
5.11 Micropipet, dung tích 5 μl
đến 50 μl, 10 μl đến 100 μl, 20 μl đến 200 μl, 100 μl đến 1 000 μl và 1 ml đến
5 ml.
5.12 Bình định mức, dung tích 10
ml, 50 ml và 1 000 ml.
5.13 Ống ly tâm, dung tích
50 ml.
5.14 Lọ đựng mẫu, dung tích
1,5 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.16 Màng lọc
nylon,
kích thước lỗ 0,2 μm đường kính 13 mm.
5.17 Lọ đựng dung
dịch chuẩn,
dung tích 10 ml, 50 ml.
5.18 Ống thủy
tinh,
dung tích 8 ml.
5.19 Ống đong thủy
tinh,
dung tích 100 ml.
6 Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này. Mẫu phòng thử
nghiệm nhận được phải là mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong quá trình vận
chuyển và bảo quản.
7 Chuẩn bị mẫu
7.1 Chuẩn bị mẫu
thử
Cân 1 g ± 0,01 g mẫu đã đồng nhất vào ống
ly tâm 50 ml (5.13). Thêm 100 μl dung dịch hỗn hợp nội chuẩn (4.25). Lắc đều bằng
máy vortex (5.4) 30 s sau đó để yên 15 min trước khi tiến hành các bước tiếp
theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu trắng là mẫu mật ong
không có sulfonamid. Trong
một lô mẫu phân tích,
chuẩn bị tối
thiểu
một mẫu trắng.
7.3 Chuẩn bị mẫu
kiểm soát
Mẫu kiểm soát được chuẩn bị từ mẫu trắng
có bổ sung 20 μl dung dịch chuẩn hỗn hợp (4.22) và 100 μl dung dịch hỗn hợp nội
chuẩn (4.25) để có được nồng độ chuẩn của mẫu kiểm soát là 20 μg/kg và nồng độ
chất nội chuẩn là 100 μg/kg. Lắc đều bằng máy vortex (5.4) 30 s sau đó để yên 15
min trước khi tiến hành các bước tiếp theo.
7.4 Chuẩn bị mẫu
để dựng đường chuẩn
Đường chuẩn được dựng trên mẫu trắng
(7.2) thêm chuẩn ở các nồng độ khác nhau 0,10 μg/kg, 20 μg/kg, 50 μg/kg, 100 μg/kg
và 200 μg/kg.
Cho lần lượt các dung dịch chuẩn hỗn hợp
(4.21), (4.22) và dung dịch hỗn hợp nội chuẩn (4.25) vào các ống ly tâm có chứa
mẫu trắng theo Bảng 1, lắc 15 s bằng máy vortex (5.4), sau đó để yên 15 min trước khi tiến
hành các bước tiếp theo.
Bảng 1 - Nồng
độ các dung dịch chuẩn dùng để xây dựng đường chuẩn
Nồng độ chất
chuẩn trong mẫu (μg/kg)
Thể tích
dung dịch chuẩn (4.22) thêm vào (μl)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích
dung dịch nội chuẩn (4.24) thêm vào (μl)
0
0
-
100
10
10
-
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
-
100
50
50
-
100
100
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
200
-
20
100
8 Cách tiến hành
8.1 Chiết mẫu
và làm sạch mẫu
Cho vào mẫu 2 ml axít clohydric
(4.10);
Đưa vào bể siêu âm (5.8) trong 30 min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắc bằng máy vortex (5.4) 30 s;
Thêm 10 ml axetonitril 0,1% axít
formic (4.11);
Lắc bằng máy lắc ngang (5.7) trong 10
min;
Thêm 2 g natri clorua (4.5);
Lắc bằng máy vortex (5.4) 30 s;
Ly tâm mẫu ở 4 500 r/min bằng máy ly
tâm lạnh (5.3) trong 10 min;
Hút hết lớp dung dịch phía trên sang ống
thủy tinh (5.18);
Thổi khô bằng bộ bay hơi nitơ (5.6) ở
50 °C;
Hòa tan cặn bằng 1 ml dung dịch
metanol: nước (4.12);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành phân tích trên hệ thống
LC-MS/MS (5.1).
8.2 Tiến
hành thử nghiệm trên LC-MS/MS
8.2.1 Yêu cầu chung
Tối ưu hóa các điều kiện của sắc ký lỏng như tốc độ
dòng, thành phần pha động, nhiệt độ cột và các điều kiện của đầu dò MS/MS như
điện thế, năng lượng, khí...để mỗi chất phân tích thu được tỷ lệ tín hiệu trên
nhiễu (S/N) lớn hơn 3 cho các phân mảnh ion và luôn tồn tại 4 điểm nhận dạng
(IP) bao gồm 1 ion mẹ, 2 ion con; không có pic nhiễu tại vị trí của pic phân
tích.
8.2.2 Các điều kiện
sau đây cho thấy phù hợp để phân tích
8.2.2.1 Điều kiện
trên LC
Cột sắc ký:
RP C18, đường kính trong 2,1 mm, chiều
dài cột 150 mm, kích thước hạt 5 μm.
Nhiệt độ cột:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ dòng:
0,2 ml/min.
Thể tích bơm mẫu:
5 μI.
Thời gian phân tích:
25 min.
Pha động:
Chạy theo chương trình gradient thể
hiện theo Bảng 2.
Bảng 2 - Điều
kiện gradient cho hệ thống LC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kênh A
Nước chứa
0,1 % axít formic (4.27)
Kênh B
Axetonitril
chứa 0,1 % axít formic (4.26)
0
97
3
1
97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
3
97
21
3
97
22
97
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
97
3
8.2.2.2 Điều kiện
trên MS
Kiểu ion hóa:
ESI (+)
Nhiệt độ nguồn ion hóa:
150 °C
Nhiệt độ hóa hơi dung môi:
400 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600 L/h
Tốc độ dòng khí qua khối nón:
20 L/h
Áp suất khí va chạm:
Argon, p = 2,93x10-3 mbar
Điện thế mao quản:
2,0 kV
Bảng 3 - Điều
kiện phân mảnh MS/MS
STT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian
lưu
(min)
Ion mẹ
(m/z)
Ion con
(m/z)
Năng lượng
va chạm CE
(eV)
Năng lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Sulfadiazine
7,3
250,9
91,8*
24
22
155,8
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sulfamethazine
8,7
278,8
91,8
30
28
155,8*
20
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,3
300,8
91,8
32
28
155,8*
16
4
Sulfapyridine
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
249,8
91,8
28
28
155,8*
16
5
Sulfadiazine-d4
7,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
159,8
14
26
6
Sulfamethazine-d4
8,7
282,9
185,8
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: ion ký hiệu (*) dùng để định
lượng. Sulfadiazine-d4 sử dụng cho sulfadiazine và sulfamethazine-d4
sử dụng cho sulfamethazine, sulfapyridine và sulfaquinoxaline.
8.3 Trình tự
bơm mẫu
- Bơm dung môi kiểm tra máy:
axetonitril (4.1);
- Bơm các dung dịch lập đường chuẩn;
- Bơm mẫu trắng;
- Bơm mẫu kiểm soát;
- Bơm mẫu thử;
8.4 Tính
toán và biểu thị kết quả
8.4.1 Dựng đường
chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
b là điểm cắt của đường chuẩn với trục
tung;
a là hệ số góc của đường chuẩn.
RF được tính theo công thức:

Trong đó:
Sp: diện tích pic của ion định lượng
chất cần phân tích;
SpIS: diện tích pic của
ion thứ cấp của chất nội chuẩn.
8.4.2 Tính và biểu
thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
C là nồng độ chất phân tích trong dung
dịch mẫu thử, tính bằng microgam trên lít (μg/l);
V là thể tích cuối cùng của mẫu thử,
tính bằng mililit (ml);
F là hệ số pha loãng mẫu khi đo (nếu
không pha loãng, F = 1);
m là khối lượng mẫu thử, tính bằng
gam (g).
Kết quả được biểu thị đến hai chữ số
thập phân sau dấu phẩy.
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu
có;
- Phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn
tiêu chuẩn này;
- Các chi tiết bất thường khác có thể ảnh
hưởng tới kết quả thử nghiệm;
- Kết quả thử nghiệm thu được.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Qui trình nội bộ VS1/QT/207/TD “Mật
ong - Xác định dư lượng nhóm sulfonamid bằng
phương pháp sắc ký lỏng khối phổ hai lần”.
[2] Quantitative LC/MS-MS
Determination of Sulfonamides and Some other Antib AOAC Vol.85, No 4, 2002.
[3] Analysis of Sulfonamides in Honey
Using the SCIEX TripleQuad™ 3500 System.