TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12605:2019
MẬT
ONG
Honey
Lời nói đầu
TCVN 12605:2019 do Cục Chăn
nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MẬT ONG
Honey
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mật ong hoa đơn buốt, áp dụng
thêm các quy định tại Phụ lục A.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công
bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)
TCVN 5261:1990, Sản phẩm ong -
Phương pháp lấy mẫu
TCVN 5262:1990, Sản phẩm ong -
Phương pháp thử cảm quan
TCVN 5263:1990, Sản phẩm ong -
Phương pháp xác định hàm lượng nước
TCVN 5264:1990, Sản phẩm ong -
Phương pháp xác định chất rắn không tan trong nước
TCVN 5266:1990, Sản phẩm ong -
Phương pháp xác định hàm lượng đường khử tự do
TCVN 5268:2008, Mật ong - Xác định
hoạt lực Diastaza
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 5270:2008, Mật ong - Xác định
Hydroxymetylfurfural bằng phương pháp quang phổ
TCVN 5271:2008, Mật ong - Xác định
hàm lượng axit bằng phương pháp chuẩn độ
TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev.
4-2003), Quy phạm thực hành về nguyên tắc chung đối với vệ sinh
thực phẩm
TCVN 9632:2016 (CAC/GL 21-1997,
Revised 2013), Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với
thực phẩm
TCVN 12395:2018, Mật ong - Xác định
độ dẫn điện
AOAC 920.180 Honey (Liquid,
strained, or Comb) Preparation of Test Sample (Mật ong - Chuẩn bị mẫu thử)
AOAC 998.12, C-4 Plant Sugars in
Honey (Đường C-4 trong mật ong)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật ong (honey)
Chất ngọt tự nhiên được ong mật thu từ
mật hoa, dịch tiết thực vật hoặc dịch tiết của côn trùng sống trên cây được
chuyển hóa, loại nước rồi trữ lại trong tổ cho đến khi chín hoàn toàn, không
được pha trộn.
3.2
Dư lượng thuốc thú y (Veterinary
Drug Residues)
Những chất có nguồn gốc từ thuốc thú y
có trong mật ong bị nhiễm vào từ quá trình nuôi ong, thu gom, sơ chế, bảo quản
mật ong.
3.3
Hàm lượng đường C-4 (Sugars C-4)
Hàm lượng các loại đường có nguồn gốc
từ cây mía, ngô, lúa mì được sử dụng để làm thức ăn trong quá trình chăn nuôi
ong mật hoặc bị trộn trái phép vào mật ong.
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Enzym có chức năng phân hủy
polysaccharide thành monochacaride, được ong thợ tiết ra trong quá trình luyện
mật hoa thành mật ong.
3.5
Ngọt khé (Strong sweet)
Vị ngọt đậm gắt đến mức gây cảm giác
khó chịu ở cổ họng.
4 Yêu cầu kỹ thuật
4.1 Yêu cầu
chung
Mật ong phải giữ nguyên bản chất tự
nhiên của mật ong, không được pha trộn và bổ sung bất kỳ thành phần nào.
Mật ong không được đun nóng hoặc xử lí
mà có thể gây thay đổi thành phần cơ bản, chất lượng mật ong.
4.2 Yêu cầu cảm
quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu
1. Màu sắc
Mật ong có nhiều màu từ gần như
không màu đến màu nâu sẫm
2. Mùi
Thơm đặc trưng của mật ong
3. Vị
Từ ngọt nhẹ đến ngọt khé
4. Trạng thái
Từ lỏng sánh cho đến kết tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.1 Hàm lượng
nước
Hàm lượng nước đối với mật ong từ hoa
và mật ong từ cây thuộc chi thạch thảo (Calluna): Không lớn hơn 23 %,
còn đối với mật ong của một số loại cây từ lá: Không lớn hơn 21 %.
4.3.2 Hàm lượng
đường
4.3.2.1 Tổng hàm
lượng fructose và glucose
Mật ong từ dịch cây, hỗn hợp của mật
từ dịch cây và mật hoa: Không nhỏ hơn 45 g/100 g. Đối với các
loại mật ong còn lại: Không nhỏ hơn 60 g/100 g.
4.3.2.2 Hàm lượng
sucrose
a) Các loại mật ong từ Cỏ linh lăng (Medicago
sativa), các loài cam quýt (Citrus spp.), dương hòe (Robinia
pseudoacacia). chi Hedysarum, loài Banksia menziesii. bạch
đàn trắng (Eucalyptus camaldulensis), các loài Eucryphia lucida, Eucryphia
milligani: Không lớn hơn 10 g/100 g. Đối với mật ong từ Cây oải hương (Lavandula
spp.), cây mồ hôi (Borago officinalis): Không lớn hơn 15 g/100 g. Các
loại mật ong còn lại: Không lớn hơn 5 g/100 g.
4.3.2.3 Hàm lượng
đường C-4
Các loại mật ong: Không lớn hơn 7 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Mật ong sau khi chế biến và/hoặc
trộn: Không lớn hơn 40 mg/kg.
b) Mật ong từ các nước hoặc khu vực
nhiệt đới: Không lớn hơn 80 mg/ kg.
4.3.4 Hoạt lực
diastasa
a) Mật ong sau khi chế biến và/hoặc trộn:
Không nhỏ hơn 8 đơn vị Schade.
b) Mật ong cỏ hàm lượng enzym tự nhiên
thấp: Không nhỏ hơn 3 đơn vị Schade.
4.3.5 Độ axit tự
do
Các loại mật ong: Không lớn hơn 50 mili đương lượng
axit/1000 g.
4.3.6 Độ dẫn điện
a) Mật ong không thuộc b) hoặc c) và
hỗn hợp của các loại mật ong này: Không lớn hơn 0,8 mS/cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Không bao gồm: cây dương mai (Arbutus
unedo), chi đỗ quyên (thạch nam) (Erica), chi bạch đàn (Eucalyptus),
cây đoạn (Tilia spp.), cây thạch thảo (Calluna vulgaris), cây
tràm (tràm trà) (chi Leptospermum và Melaleuca spp.).
4.3.7 Hàm lượng
chất rắn không tan trong nước
a) Các loại mật ong không phải là mật
ong ép: Không lớn hơn 0,1 g/100 g.
b) Mật ong ép: Không lớn hơn 0,5 g/100
g.
4.4 Chất nhiễm
bẩn
4.4.1 Dư lượng kim
loại nặng
Dư lượng kim loại nặng trong mật ong
không vượt giới hạn cho phép theo quy định hiện hành.
4.4.2 Dư lượng
thuốc bảo vệ thực vật
Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong
mật ong phải tuân thủ các quy định hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dư lượng thuốc thú y trong mật ong
phải tuân thủ các quy định hiện hành.
4.5 Vệ sinh
4.5.1 Mật ong cần
được chế biến và xử lý theo TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev.4-2003) và các
quy phạm thực hành khác có liên quan
4.5.2 Mật ong cần
tuân thủ các quy định về vi sinh vật theo TCVN 9632: 2013.
5 Phương pháp phân
tích và lấy mẫu
5.1 Lấy mẫu, theo TCVN
5261:1990
5.2 Chuẩn bị mẫu, theo AOAC
920.180.
5.3 Xác định cảm
quan,
theo TCVN 5262:1990
5.4 Xác định hàm
lượng nước,
theo TCVN 5263:1990.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.1 Tổng hàm
lượng đường fructose và glucose, theo TCVN 5266:1990.
5.5.2 Hàm lượng
sucrose,
theo TCVN 5269:1990.
5.5.3 Hàm lượng
đường C4,
theo AOAC 998.12.
5.6 Xác định hàm
lượng hydroxymetylfurfural, theo TCVN 5270:2008.
5.7 Xác định hoạt
lực diastasa,
theo TCVN 5266:2008.
5.8 Xác định độ
axit,
theo TCVN 5271:2008.
5.9 Xác định hàm
lượng chất rắn không tan trong nước, theo TCVN 5264:1990.
5.10 Xác định độ
dẫn điện,
theo TCVN 12395:2018.
6 Bao gói, ghi nhãn,
vận chuyển, bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bao gói chứa đựng mật ong phải được
làm từ các vật liệu phù hợp với bao bì thực phẩm, không bị thôi nhiễm làm ảnh
hưởng đến chất
lượng mật ong.
6.2 Ghi nhãn
6.2.1 Ghi nhãn sản
phẩm mật ong
Ghi nhãn đối với sản phẩm mật
ong phải được ghi trên bao bì hoặc trong tài liệu kèm theo. Việc ghi nhãn thực
hiện theo quy định hiện hành và cần ghi rõ các nội dung sau đây:
6.2.2 Tên sản phẩm
6.2.2.1 Tên của sản
phẩm phù hợp với tiêu chuẩn này phải được ghi là "mật ong".
6.2.2.2 Đối với mật
ong thu từ mật hoa, tên sản phẩm được ghi là "mật ong hoa".
6.2.2.3 Mật ong có thể được đặt
tên theo địa danh hoặc tên vùng nếu mật ong chỉ được sản xuất riêng trong khu
vực liên quan đến tên gọi.
6.2.2.4 Mật ong có
thể được đặt tên theo nguồn gốc loài hoa hoặc nguồn gốc thực vật nếu sản phẩm
thu được hoàn toàn hoặc chủ yếu từ nguồn nói riêng đó và có các đặc tính cảm
quan, lý-hóa tương ứng với nguồn gốc đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.6 Khi mật ong
được đặt tên theo nguồn gốc thực vật hoặc theo tên địa danh hoặc tên vùng, thì
tên quốc gia nơi sản xuất mật ong cũng phải được nêu rõ.
6.2.2.7 Các tên gọi
phụ được liệt kê trong 6.2.2.8, có thể không cần sử dụng trừ khi mật ong phù
hợp với việc mô tả thích hợp trong đó. Các loại trong 6.2.2.9 phải được nêu rõ.
6.2.2.8 Mật ong có
thể được đặt tên theo phương pháp lấy mật từ tổ ong.
a) Mật ong ly tâm: Mật ong thu được
bằng cách ly tâm các bánh tổ chứa mật đã được cắt vít nắp.
b) Mật ong vắt: Mật ong thu được bằng
cách vắt các bánh tổ chứa mật.
c) Mật ong tự chảy: Mật ong thu được
bằng cách để mật ong tự
chảy từ các bánh tổ chứa mật.
d) Mật ong bánh tổ: Mật ong thu được ở
tầng kế bằng cách cắt nguyên từ phần tổ ong có chứa mật đã được vít nắp.
6.2.2.9 Mật ong có
thể được đặt tên theo trạng thái dạng lỏng hoặc kết tinh hoặc hỗn hợp của cả
hai dạng.
6.3 Vận chuyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Bảo quản
Mật ong được bảo quản tại nơi khô ráo,
đảm bảo vệ sinh, tránh ánh sáng trực tiếp, không có mùi lạ và ẩm mốc.
Không xếp chung mật ong với các vật
tư, dụng cụ và hóa chất ô nhiễm.
Phụ
lục A
(Quy
định)
Mật ong hoa Đơn buốt
A.1 Phạm vi áp
dụng
Phụ lục này quy định các yêu cầu kỹ
thuật đối với mật ong lấy từ nguồn hoa Đơn buốt (Bindens pilosa L.)
thuộc Họ Cúc (Asteraceae), Bộ Cúc (Asterales), còn có tên gọi
khác là cây Càng cua, cây Cúc áo, cây Đơn kim, cây Xuyến chi.
A.2 Yêu cầu kỹ
thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.1.1 Màu sắc
Màu hổ phách rất sáng hoặc hổ phách
sáng.
A.2.1.2 Mùi
Mùi thơm nhẹ đặc trưng đến thơm nặng
đặc trưng.
A.2.1.3 Vị
Cỏ vị ngọt nhẹ đến ngọt đậm.
A.2.1.4 Trạng thái
Dạng sánh đồng nhất đặc trưng.
A.2.2 Các chỉ tiêu
lý-hóa,
áp dụng các chỉ tiêu quy định trong 4.3 và cụ thể như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không lớn hơn 0,3 mS/cm.
A.2.2.2 Độ axit tự do
Không lớn hơn 15 mili đương lượng
axit/ 1000 g.
A.2.2.3 Hoạt lực
diastase
Không nhỏ hơn 2,6 đơn vị Schade.
A.2.2.4 Số lượng hạt
phấn hoa đơn buốt
Không nhỏ hơn 50 000 hạt phấn/1 g.
A.2.2.5 Tỷ lệ hạt
phấn hoa đơn buốt
Không nhỏ hơn 40 % trên tổng số hạt
phấn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.1 Xác định cảm
quan,
theo TCVN 5262:1990
A.3.2 Xác định
hoạt lực diastasa, theo TCVN 5266:2008.
A.3.3 Xác định độ
axit,
theo TCVN 5271:2008.
A.3.4 Xác định độ
dẫn điện,
theo TCVN 12395:2018.
A.3.5 Xác định số
lượng hạt
Cân 5 g mật ong vào ống ly tâm dung
tích 15 ml. Thực hiện lặp lại 3 lần đối với mỗi mẫu.
Thêm 10 ml nước cất (40 °C) để pha
loãng mật ong, lắc đều đến khi mật ong tan đều.
Ly tâm dung dịch mật ong này trong 15
min ở tốc độ ly
tâm 15 000 r/min
Gạn, bỏ phần dung dịch ở phía trên,
giữ lại cặn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ly tâm lần 2 tương tự lần 1. Gạn bỏ
phần dung dịch nổi phía trên, giữ lại cặn.
Phần thu được trong ống ly tâm là các
vật chất không tan trong mật ong, bao gồm phấn hoa. Làm khô mẫu chờ xử lý tiếp
theo.
Xác định thành phần và đếm số lượng
hạt phấn có trong mẫu mật ong.
Hòa tan phần cặn thu được vào 1,0 mi
nước cất
Lên tiêu bản, sử dụng kính hiển vi,
buồng đếm hồng cầu Neubauer: Đếm số lượng hạt phấn hoa trên diện tích 25 hình
vuông ở giữa buồng đếm (mỗi ô vuông một lần nữa được chia thành 16 ô vuông nhỏ
hơn). Các quy tắc đếm: đếm theo đường zic zắc. Đếm tất cả phấn hoa trong khu
vực đường biên bên trên và bên trái của khu vực đếm. Phấn hoa nằm trên đường
bên trái và trên cùng mà đếm hai nhưng tính một. Không đếm phấn hoa trên đường
biên bên phải và đáy của khu vực đếm và thiết bị chụp ảnh để xác định hình
dạng, màu sắc, và số lượng của từng loại hạt phấn có trong mỗi mẫu mật.
A.3.6 Xác định tỷ
lệ hạt phấn hoa đơn buốt
Tiến hành ly tâm, tinh sạch hạt phấn có trong mật
ong bằng phương pháp mục A.3.1. Dùng kính trắc vi để đo kích thước hạt phấn,
kết hợp với hình dạng và màu sắc, từ đó tra cứu, kết luận xác định hạt phấn loài hoa
đơn buốt và mật độ của chúng trong từng mẫu mật. Xác định tỷ lệ hạt phấn thông
qua số lượng hạt phấn hoa đơn buốt trên tổng số hạt phấn thu được.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Con ong và
nghề nuôi ong.
Cơ sở khoa học, thực tiễn và những nguồn tài nguyên
thế giới.
Eva Crane - Obe, DSc. 1990. Trần Công Tá và Phùng Hữu Chính dịch. Nhà in ĐH
Bách khoa, Hà Nội
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] CODEX STAN
12-1981. CODEX ALIMENTARIUS COMMISSION, Revised Codex standard for Honey;
2001.
[4] IS 4914:1994 India
standard Extracted honey- Specification (Second Revision)
[5] TAS 8003-
2556 (2013) Thai Agricultural standard HONEY.