TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9780: 2014
MẬT
ONG - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG CHLORAMPHENICOL BẰNG KỸ THUẬT SẮC KÝ LỎNG GHÉP KHỐI PHỔ
LC-MS-MS
Honey-
Determination of chloramphenicol residue by liquid chromatography mass - spectrometry
LC-MS-MS
Lời nói đầu
TCVN 9780:2014 do Trung tâm Kiểm tra Vệ
sinh Thú y TƯ1 - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MẬT ONG - XÁC
ĐỊNH DƯ LƯỢNG CHLORAMPHENICOL BẰNG KỸ THUẬT SẮC KÝ LỎNG GHÉP KHỐI PHỔ LC-MS-MS
Honey-
Determination of chloramphenicol residue by liquid chromatography mass -
spectrometry LC-MS-MS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định dư lượng chloramphenicol trong mật ong bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép
khối phổ LC-MS-MS.
Giới hạn phát hiện của phương pháp là 0,1 μg /
kg.
2. Nguyên tắc
Dư lượng chloramphenicol trong mật ong
được chiết ra từ mẫu bằng ethylacetate. Dịch chiết được làm sạch và
đưa vào phân tích bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS-MS để xác định
và định lượng chloramphenicol có trong mẫu.
3. Thuốc thử
Trong tiêu chuẩn này, chỉ sử
dụng thuốc thử có cấp độ tinh
khiết, phân tích và nước cất hai lần đã khử ion.
3.1. Chuẩn nội
chloramphenicol (CAP-d5), 99,0 %;
3.2. Chuẩn chloramphenicol
(CAP),
98,5 %;
3.3. Acetonitril, loại dùng
cho LC-MS;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Methanol, loại dùng
cho LC-MS;
3.6. Ethyl acetate, loại dùng
cho HPLC;
3.7. n-Hexan, loại dùng
cho HPLC;
3.8. Axít formic;
3.9. Khí
argon,
tinh khiết 99,9%;
3.10. Khí
nitơ,
tinh khiết 99,9%.
3.11. Dung dịch chuẩn gốc
CAP, CAP-d5 1000 μg / ml
trong methanol
Cân 50 mg chuẩn CAP (3.2) vào các bình
định mức dung tích 50 ml
(4.4). Hòa tan và định
mức đến vạch bằng methanol (3.5) để được dung dịch chuẩn gốc CAP có nồng độ 1000
mg / ml. Dung dịch chuẩn
gốc CAP được bảo quản ở -20 °C trong 3 tháng.
Hòa tan chuẩn nội CAP-d5 (3.1) đóng
trong ampul bằng một thể tích methanol (3.5) thích hợp để được dung dịch chuẩn
gốc CAP-d5 có nồng độ
1000 μg / ml. Dung dịch chuẩn gốc CAP-d5 được bảo quản ở -20 °C trong 3 tháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lượng chuẩn CAP (3.2) phải được điều
chỉnh hợp lý để đạt nồng độ chuẩn gốc CAP 1000 μg / ml sau khi tính toán và hiệu
chỉnh theo giấy chứng nhận độ tinh khiết của nhà sản xuất.
- Thể tích methanol (3.5)
thích hợp phải được điều chỉnh hợp lý để đạt nồng độ chuẩn nội gốc CAP-d5 1000 μg / ml
tùy theo quy cách đóng gói của nhà sản xuất.
3.12. Dung dịch chuẩn
trung gian CAP, 1 μg / ml trong methanol
Lấy 100 μL từ dung dịch chuẩn gốc CAP,
nồng độ 1000 μg / ml cho vào bình định mức 100 ml (4.4) định mức đến vạch với
methanol (3.5). Dung dịch chuẩn này được bảo quản ở -20 °C trong 1 tháng.
3.13. Dung dịch chuẩn nội
trung gian CAP-d5, 1 μg / ml trong methanol
Lấy 100μL từ dung dịch chuẩn gốc CAP-d5, nồng độ 1000
μg / ml cho vào bình định mức 100 ml (4.4), định mức đến vạch với methanol (3.5).
Dung dịch chuẩn này được bảo quản ở -20 °C trong 1 tháng.
3.14. Dung dịch
chuẩn làm việc CAP, 10 μg /l trong nước
Lấy 100 μl dung dịch chuẩn trung gian
(CAP 1 μg / ml trong methanol) (3.12) cho vào bình định mức 10 ml (4.4), định mức
đến vạch bằng
nước (3.4). Dung dịch chuẩn này được bảo quản ở ngăn mát tủ lạnh trong 2 tuần.
3.15. Dung dịch
chuẩn nội làm việc CAP-d5, 10 μg /l trong nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.16. Pha động
A: Acetonitril (3.3) + 0,1% axit
formic (3.8).
B: Nước (3.4) + 0,1 % axit formic (3.8).
4. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm
thông thường và cụ thể như sau:
4.1. Hệ thống máy sắc ký lỏng khối phổ
LC-MS-MS
- Bơm 2 kênh dung môi biến đổi dòng;
- Detector MS-MS;
- Máy tính và phần mềm phân tích;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Ống ly tâm
polypropylene,
dung tích 50 ml có nắp;
4.3. Ống thủy tinh, dung tích
10 ml;
4.4. Bình định mức, dung tích
10 ml, 25 ml, 50 ml, 100 ml;
4.5. Pipet
tự động, dung tích 50 μl, 100 μL, 250 μl, 1000 μl, 5000 μl;
4.6. Máy ly
tâm lạnh, tốc độ 4000 r / min;
4.7. Cân
phân tích, có độ chính xác đến 0,1 mg;
4.8. Bơm hút chân
không;
4.9. Bộ bay
hơi Nitơ, có điều chỉnh nhiệt độ;
4.10. Bộ hút
dung môi tự động, thể tích 25 ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.12. Máy lắc
ngang,
tốc độ 300 r / min;
4.13. Lọ đựng
mẫu, dung tích 2
ml.
4.14. Màng lọc, 0,2 μm,
PTFE.
5. Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không qui định
trong tiêu chuẩn này nhưng mẫu phân tích tại phòng thử nghiệm phải là mẫu đại
diện và không bị hư hỏng hoặc bị biến đổi trong
quá trình vận chuyển
hoặc bảo quản.
6. Chuẩn bị mẫu
6.1. Chuẩn bị mẫu thử
Cân 2,0 g mẫu đã đồng nhất vào ống ly
tâm 50 ml (4.2). Cho vào 80 μl dung dịch chuẩn nội làm việc CAP-d5 có nồng
độ 10 μg/1 (3.15).
6.2. Chuẩn
bị mẫu trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Chuẩn
bị mẫu kiểm
soát
Mẫu kiểm soát được chuẩn bị từ mẫu trắng
như mẫu thử nhưng sau khi cân có bổ sung 100 μL dung dịch chuẩn làm việc
CAP có nồng độ 10 μg /1 (3.14) vào mẫu. Trộn đều bằng máy lắc, sau
đó để yên 15 min trước khi tiến hành các bước tiếp theo.
6.4. Chuẩn
bị mẫu xây dựng
đường chuẩn
Mẫu thêm chuẩn được chuẩn bị từ mẫu trắng.
Cân 2,0 g mẫu đã đồng nhất vào ống ly tâm 50
ml (4.2), cho dung dịch chuẩn làm việc CAP 10 /1 (3.14) và dung dịch chuẩn nội
làm việc CAP 10
μg /l (3.15) vào các ống
nghiệm có chứa mẫu trắng theo bảng 1. Tiến hành trộn đều bằng máy lắc (4.11) trong 15 s,
sau đó để yên 15 min
trước khi tiến hành các bước tiếp theo.
Bảng 1 - Xây
dựng đường chuẩn
STT
Nồng độ chuẩn thêm vào (μg/l)
Thể tích chuẩn
thêm vào (μl)
Nồng độ chuẩn
lý thuyết
(μg / kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích chuẩn
nội thêm vào (μl)
Nồng độ chuẩn
nội
(μg / kg)
Mẫu 1
10
10
0,05
10
80
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
20
0,10
10
80
0,4
Mẫu 3
10
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
80
0,4
Mẫu 4
10
100
0,50
10
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu 5
10
200
1,0
10
80
0,4
Mẫu 6
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
10
80
0,4
7. Tiến hành thử nghiệm
7.1. Chiết
mẫu và làm sạch mẫu
Cho 2,0 ml nước (3.4) vào từng lọ mẫu.
Trộn đều bằng máy lắc (4.11)
trong 30 s. Tiếp theo, thêm vào mỗi ống 8 ml Ethylacetate (3.6). Sau đó lắc bằng
máy lắc ngang (4.12) ở tốc độ 300 r
/ min trong 10 min. Sau khi lắc mẫu, ly tâm ở tốc độ 4000 r / min trong 5 min ở
nhiệt độ 4 °C (4.6). Dùng pipet, chuyển 6 ml lớp trên sang ống
nghiệm thủy tinh (4.3).
Sau đó cho bay hơi bằng bộ bay hơi N2 (4.9) đến khô ở nhiệt độ 40 °C.
Sau khi bay hơi tới khô, hòa tan lại bằng
0,6 ml n-Hexan (3.7) và 0,45 ml nước (3.4). Trộn đều bằng máy lắc trong trong
30 s (4.11), ly tâm ở 4000 r/min trong 5 min (4.6). Sau đó loại bỏ lớp trên.
Hút lớp dưới, lọc qua màng lọc 0,2 μm (4.14) vào lọ đựng mẫu (4.13).
7.2. Tiến hành thử
nghiệm trên LC-MS-MS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cột sắc ký RP C18, đường kính trong là
2,1 cm, kích thước hạt nhồi là 1,7 μm, độ dài của cột là 50 mm;
- Nhiệt độ cột theo nhiệt độ phòng;
- Thể tích bơm mẫu: 10 μl;
- Thời gian phân tích: 3 min;
- Tốc độ dòng toàn phần: 0,3 ml / min;
Pha động: chương trình gradient thể hiện
theo bảng 2:
Bảng 2 -
Chương trình pha động
Thời gian
(min)
Tốc độ dòng
(μL/min)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động B
(%)
0,1
300
80
20
2,0
300
50
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
80
20
7.2.2. Điều kiện trên MS
Điều kiện trên MS như sau:
Kiểu ion hóa:
ESI (-);
Nhiệt độ nguồn ion hóa:
120°C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400 °C;
Tốc độ dòng khí làm bay hơi dung
môi:
500 l / h;
Tốc độ dòng khí qua khối nón:
30 I / h.
Các điều kiện phân ly MS-MS như sau:
Bảng 3 - Điều
kiện phân ly MS-MS
Tên hợp chất
Ion sơ cấp
(m/z)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng lượng mặt nón
(V)
Năng lượng
va chạm
(eV)
CAP
321
152 (*)
-18
15
321
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-18
20
CAP-d5
326
157
-18
15
GHI CHÚ: ion có kí
hiệu (*) là ion dùng để định lượng.
7.3. Trình tự bơm
mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2. Bơm các dung
dịch lập đường chuẩn;
7.3.3. Bơm mẫu trắng;
7.3.4. Bơm mẫu kiểm
soát;
7.3.5. Bơm mẫu thử.
8. Tính toán và biểu
thị kết quả
8.1. Tính hệ số tín hiệu
Tính cho từng chất cần phân tích theo
phương trình: 
Trong đó:
RF: hệ số tín hiệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SpIS: diện tích pic của
ion thứ cấp của chất chuẩn nội tương ứng.
8.2. Xây dựng đường chuẩn
Xây dựng phương trình bậc nhất giữa hệ số
tín hiệu với nồng độ chất chuẩn bổ
sung vào mẫu và chuẩn bị mẫu theo
mục 6.4. Phương trình có dạng: RF = ax + b. Trong đó:
- RF: hệ số tín hiệu, tính theo mục
8.1;
- x: nồng độ chất chuẩn thêm vào mẫu, chuẩn
bị theo mục 6.4;
- b: điểm cắt của đường chuẩn với trục tung;
- a: hệ số góc của đường chuẩn.
Phương trình đạt yêu cầu
khi hệ số hồi quy R2
≥ 0.99.
8.3. Hàm lượng chất phân tích
trong mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
C: là nồng độ
chloramphenicol có trong mẫu, tính bằng μg / kg;
Cx: là nồng độ
chloramphenicol đo được suy ra từ đường chuẩn, μg /l;
V: là thể tích định mức cuối cùng,
tính bằng ml;
F: là hệ số pha loãng mẫu khi đo (nếu không pha
loãng, F = 1);
a: là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam
(g).
8.4. Biểu
thị kết quả
Kết quả được biểu thị bằng
đơn vị μg / kg (ppb), hai số sau dấu phẩy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải
ghi rõ:
- Thông tin cần thiết về việc nhận biết
đầy đủ mẫu thử;
- Phương pháp lấy mẫu đã sử dụng,
nếu có;
- Phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu
chuẩn này;
- Các chi tiết bất thường khác
có thể ảnh hưởng tới kết quả thử nghiệm;
- Độ lập lại của phương pháp;
- Kết quả thử nghiệm thu được.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] A confirmatory
method for the determination of chloramphenicol, thiamphenicol and florfenicol
in honey, Waters Applications Note.
[3] Decision 2002/657/ EC of August
2002.