TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10560:2015
CODEX STAN 289-1995, REVISED 2003
WITH AMENDMENT 2010
WHEY BỘT
Whey
powders
Lời nói đầu
TCVN 10560:2015 hoàn toàn
tương đương với CODEX STAN 289-1995, soát xét năm 2003 và sửa đổi 2010;
TCVN 10560:2015 do Ban
kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
WHEY
BỘT
Whey
powders
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp
dụng cho các loại whey bột và whey axit bột để sử dụng trực tiếp hoặc chế biến
tiếp theo, phù hợp với mô tả trong Điều 2 của tiêu chuẩn này.
2. Mô tả sản phẩm
Whey bột là sản phẩm sữa
thu được bằng cách sấy khô whey hoặc whey axit.
Whey là sản phẩm sữa
dạng lỏng thu được trong quá trình chế biến phomat, casein hoặc các sản phẩm tương
tự bằng cách tách phần đông sau khi làm đông tụ sữa và/hoặc sản phẩm thu được
từ sữa. Sự đông tụ là do hoạt động của các enzym kiểu rennet.
Whey axit là sản phẩm
sữa dạng lỏng thu được trong quá trình chế biến phomat, casein hoặc các sản
phẩm tương tự bằng cách tách phần đông sau khi làm đông tụ sữa và/hoặc sản phẩm
thu được từ sữa. Sự đông tụ là do axit hóa.
3. Thành phần cơ bản
và chỉ tiêu chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Whey hoặc whey axit.
3.2. Thành phần cho
phép
Lactose hạt1) dùng để
sản xuất whey bột kết tinh trước.
3.3. Thành
phần
Chỉ tiêu
Hàm
lượng tối thiểu
Hàm
lượng chất đối chứng
Hàm
lượng tối đa
Whey bột:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KQĐf
61,0
% khối lượng
KQĐ
Protein sữab
10,0
% khối lượng
KQĐ
KQĐ
Chất béo sữa
KQĐ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KQĐ
Nướcc
KQĐ
KQĐ
5,0
% khối lượng
Tro
KQĐ
KQĐ
9,5
% khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
>
5,1
KQĐ
KQĐ
Whey bột axit:
Lactosea
KQĐ
61,0
% khối lượng
KQĐ
Protein sữab
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KQĐ
KQĐ
Chất béo sữa
KQĐ
2,0
% khối lượng
KQĐ
Nướcc
KQĐ
KQĐ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tro
KQĐ
KQĐ
15,0
% khối lượng
pH (trong dung dịch
10 %)e
KQĐ
KQĐ
5,1
a Các sản phẩm có thể
chứa cả lactose dạng khan và lactose ngậm một phân tử nước, nhưng hàm lượng
lactose chỉ tính theo lactose dạng khan. 100 phần lactose ngậm một phân tử nước
chứa 95 phần lactose dạng khan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c Hàm lượng nước này
không bao gồm nước kết tinh trong lactose.
d Hoặc độ axit chuẩn
độ (tính theo axit lactic) < 0,35 %.
e Hoặc độ axit chuẩn
độ (tính theo axit lactic) ≥ 0,35 %.
f KQĐ: Không quy
định.
Whey bột có thể được
thay đổi thành phần để phù hợp với yêu cầu đối với sản phẩm cuối cùng, ví dụ:
trung hòa hoặc khử khoáng, nhưng phải phù
hợp với 4.3.3 của CODEX STAN 206-1999 General standard for the use of dairy
terms (Tiêu chuẩn chung đối với việc sử dụng các thuật ngữ về sữa). Tuy
nhiên, việc thay đổi thành phần nằm ngoài quy định về mức tối đa hoặc mức tối
thiểu đối với hàm lượng protein sữa và hàm lượng nước được coi là không phù hợp
với 4.3.3 của CODEX STAN 206-1999.
4. Phụ gia thực phẩm
Đối với các sản phẩm trên,
chỉ có thể sử dụng các phụ gia thực phẩm được liệt kê trong Bảng 1 và Bảng 2
trong CODEX STAN 192-19951) General standard for food additives, đối với phân loại
01.8.2 (whey bột và sản phẩm whey, trừ phomat whey).
5. Chất nhiễm bẩn
Các sản phẩm quy định
trong tiêu chuẩn này phải tuân theo các giới hạn tối đa quy định đối với các
chất nhiễm bẩn nêu trong CODEX STAN 193-19952) General standard for
contaminants and toxins in food and feed (Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm
bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Vệ sinh
Các sản phẩm quy định
trong tiêu chuẩn này nên được sơ chế và xử lý theo các quy định tương ứng của CAC/RCP
1-19693) Code of practice - General principles of food
hygiene (Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực
phẩm),
CAC/RCP 57-20044) Code of hygienic practice for milk and milk
products (Quy phạm thực hành vệ sinh đối với sữa và sản phẩm sữa) và các tiêu chuẩn
khác có liên quan như quy phạm thực hành, quy phạm thực hành vệ sinh. Các sản
phẩm này phải tuân thủ các tiêu chí vi sinh được thiết lập theo TCVN 9632:2013
(CAC/GL 21-1997) Nguyên tắc thiết lập và áp dụng tiêu chí vi sinh đối với
thực phẩm.
7. Ghi nhãn
Ngoài các yêu cầu của
CODEX STAN 1-19855) General standard for the labelling of
pre-packaged foods (Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn) và CODEX STAN
206-1999, cần áp dụng các yêu cầu cụ thể như sau:
7.1. Tên sản phẩm
Tên của sản phẩm phải
theo định nghĩa trong Điều 2 và phù hợp với 3.3 là: whey bột hoặc whey axit
bột.
Sản phẩm có hàm lượng
chất béo và/hoặc hàm lượng lactose thấp hơn hoặc cao hơn mức hàm lượng chuẩn
quy định trong 3.3 thì tên sản phẩm phải kèm theo mô tả việc thay đổi hoặc chỉ
rõ hàm lượng lactose và/hoặc hàm lượng chất béo tương ứng, là một phần của tên sản
phẩm hoặc ở vị trí nổi bật gần tên sản phẩm.
Thuật ngữ “ngọt” có
thể đi cùng với tên của whey bột, khi đáp ứng các tiêu chí về thành phần như sau:
- Hàm lượng lactose
tối thiểu: 65 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hàm lượng tro tối
đa: 8,5 %
- pH (trong dung dịch
10 %): > 6 (hoặc độ axit chuẩn độ tối đa 0,16 % tính theo axit lactic)
7.2. Ghi nhãn bao bì
không dùng để bán lẻ
Thông tin yêu cầu trong
Điều 7 của tiêu chuẩn này và từ 4.1 đến 4.8 của CODEX STAN 1-1985 và hướng dẫn bảo
quản, nếu cần, phải được ghi trên bao bì hoặc trong các tài liệu kèm theo, ngoại
trừ tên của sản phẩm, dấu hiệu nhận biết lô hàng, tên và địa chỉ của nhà sản
xuất hoặc đóng gói được ghi trên bao bì. Tuy nhiên, việc nhận biết lô hàng, tên
và địa chỉ nhà sản xuất hoặc đóng gói có thể được thay bằng ký hiệu nhận biết,
với điều kiện là ký hiệu đó có thể dễ dàng nhận biết được thông qua các tài
liệu kèm theo.
8. Phương pháp phân
tích và lấy mẫu
Phương pháp phân tích
và lấy mẫu xem CODEX STAN 234-19996) Recommended methods of analysis and sampling
(Phương pháp khuyến cáo đối với lấy mẫu và phân tích).
1) Xem TCVN 7968:2008
(CODEX STAN 212-1999, Amd. 1-2001) Đường.
1) CODEX STAN 192-1995
đã được soát xét năm 2009 và được chấp nhận thành TCVN 5660:2010 (CODEX STAN
192-1995, Rev.10-2009) Tiêu chuẩn chung đối với phụ gia thực phẩm. Hiện
nay đã có CODEX STAN 192-1995, Rev.13-2013.
2) CODEX STAN 193-1995
đã được soát xét năm 2007 và được chấp nhận thành TCVN 4832:2009 Tiêu chuẩn
chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn
nuôi, có sửa đổi về biên tập. Hiện nay đã có CODEX STAN 193-1995,
Rev.4-2009, Amd. 3-2013.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) CAC/RCP 57-2004 đã
được sửa đổi năm 2009.
5) CODEX STAN 1-1985 đã
được soát xét năm 2010 và được chấp nhận thành TCVN 7087:2013 (CODEX STAN
1-1985, with Amendment 2010) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn.
6) CODEX STAN 234-1999 đã được soát xét
năm 2007 và được sửa đổi năm 2013.