Tuyến metro số 2 Bình Dương dự kiến đi qua đâu?

Trần Thị Hồng Ngát 2,172 lượt xem
11:30 | 05/06/2025
Tuyến metro số 2 Bình Dương dự kiến đi qua đâu? Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đường sắt được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tuyến metro số 2 Bình Dương dự kiến đi qua đâu?
  2. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đường sắt được quy định như thế nào?
  3. Hệ thống đường sắt Việt Nam được quy định ra sao?

Tuyến metro số 2 Bình Dương dự kiến đi qua đâu?

Tỉnh Bình Dương thống nhất chọn phương án làm tuyến metro số 2 đi trên cao, nối TP Thủ Dầu Một và TP.HCM, với nguồn vốn đầu tư dự kiến 53.000 tỷ đồng. Theo đó, dự án Tuyến đường sắt đô thị số 2 TP Thủ Dầu Một - TP.HCM có điểm đầu (kết nối ga S5 của Tuyến số 1) thuộc phường Phú Mỹ, TP Thủ Dầu Một; điểm cuối thuộc phường Vĩnh Phú, TP Thuận An kết nối Tuyến số 3 TP.HCM kéo dài thuộc phường Hiệp Bình Phước, TP Thủ Đức.

Chiều dài tuyến metro số 2 Bình Dương 21,87km. Dự kiến có khoảng 13 ga (1 trên cao và 12 ga ngầm) và 01 đề pô (chung đề pô với Tuyến số 1 tại phường Phú Chánh, TP Tân Uyên hoặc chung đề pô với Tuyến số 3 TP.HCM tại phường Hiệp Bình Phước, TP Thủ Đức).

Tuyến metro số 2 Bình Dương đi qua địa phận TP Thủ Dầu Một, TP Thuận An; đáp ứng năng lực chuyên chở từ 30.000 - 40.000 người/hướng/giờ, kết nối TP Thủ Dầu Một đến TP.HCM và các đô thị dọc dự án tuyến đường sắt số 2.

Dự án tuyến đường sắt số 2 được kỳ vọng sẽ góp phần giảm ùn tắc giao thông, nhất là khi Bình Dương sáp nhập với TP.HCM, đồng thời tăng cường kết nối thông suốt, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của TP.HCM mới sau sáp nhập.

Tuyến metro số 2 Bình Dương dự kiến đi qua đâu?

Tuyến metro số 2 Bình Dương dự kiến đi qua đâu? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đường sắt được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 4 Luật Đường sắt 2017 có quy định về Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đường sắt như sau:

[1] Bảo đảm hoạt động giao thông vận tải đường sắt thông suốt, trật tự, an toàn, chính xác và hiệu quả; phục vụ nhu cầu đi lại thuận tiện của người dân, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường.

[2] Phát triển đường sắt theo quy hoạch, kế hoạch, gắn kết với các loại hình giao thông vận tải khác và hội nhập quốc tế, bảo đảm văn minh, hiện đại và đồng bộ.

[3] Điều hành thống nhất, tập trung hoạt động giao thông vận tải đường sắt.

[4] Tách bạch giữa chức năng quản lý nhà nước của cơ quan nhà nước với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giữa kinh doanh kết cấu hạ tầng với kinh doanh vận tải trên đường sắt do Nhà nước đầu tư.

[5] Bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh đường sắt.

Hệ thống đường sắt Việt Nam được quy định ra sao?

Căn cứ Điều 10 Luật Đường sắt 2017 có quy định về Hệ thống đường sắt Việt Nam như sau:

[1] Hệ thống đường sắt Việt Nam bao gồm đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị và đường sắt chuyên dùng được quy định như sau:

- Đường sắt quốc gia phục vụ nhu cầu vận tải chung của cả nước, từng vùng kinh tế và liên vận quốc tế;

- Đường sắt đô thị phục vụ nhu cầu vận tải hành khách ở đô thị và vùng phụ cận;

- Đường sắt chuyên dùng phục vụ nhu cầu vận tải riêng của tổ chức, cá nhân.

[2] Thẩm quyền quyết định công bố, điều chỉnh hệ thống đường sắt được quy định như sau:

- Đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định công bố, điều chỉnh; đường sắt đô thị có nối ray hoặc chạy chung với đường sắt quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định công bố, điều chỉnh sau khi thống nhất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có đường sắt đô thị;

- Đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng không nối ray với đường sắt quốc gia do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố, điều chỉnh; trường hợp đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng không nối ray với đường sắt quốc gia đi qua địa giới hành chính từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên thì Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định công bố, điều chỉnh sau khi có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố này.

[3] Thẩm quyền quy định việc đặt tên tuyến, tên ga đường sắt; quyết định đưa tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt vào khai thác; dừng khai thác, tháo dỡ tuyến được quy định như sau:

- Chính phủ quy định việc đặt tên tuyến, tên ga đường sắt và tháo dỡ tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt;

- Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định đưa vào khai thác, dừng khai thác tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt quốc gia;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đưa vào khai thác, dừng khai thác tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt đô thị;

- Chủ đầu tư quyết định đưa vào khai thác, dừng khai thác tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt chuyên dùng do mình đầu tư.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Hồng Ngát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Dự án nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất