Mức giá cho thuê phòng trọ tại Bình Thạnh TPHCM hiện nay như thế nào?

17:30 | 08/01/2026
Mức giá cho thuê phòng trọ tại Bình Thạnh TPHCM hiện nay như thế nào? Trách nhiệm quản lý nhà nước về cư trú được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Mức giá cho thuê phòng trọ tại Bình Thạnh TPHCM hiện nay như thế nào?
  2. Trách nhiệm quản lý nhà nước về cư trú được quy định ra sao?
  3. Lệ phí đăng ký tạm trú khi thuê phòng trọ hiện nay là bao nhiêu?

Mức giá cho thuê phòng trọ tại Bình Thạnh TPHCM hiện nay như thế nào?

Giá thuê phòng trọ tại Bình Thạnh TPHCM thay đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố như vị trí, diện tích, tiện nghi, và gần các khu vực trung tâm. Dưới đây là một số phân khúc và thông tin chi tiết về giá thuê phòng trọ tại quận Bình Thạnh:

Phân khúc giá thuê phòng trọ tại Bình Thạnh:

- Phòng trọ tại Bình Thạnh giá rẻ (1,5 triệu - 3 triệu đồng/tháng): Đây là các phòng có diện tích nhỏ, thường từ 12 - 15m², được trang bị cơ bản như quạt, giường ngủ và nhà vệ sinh chung. Những phòng trọ này thích hợp cho sinh viên hoặc người lao động có thu nhập thấp. Giá thuê có thể thay đổi tùy thuộc vào khu vực và mức độ tiện nghi của từng phòng.

Tham khảo thêm:

- Ký túc xá Quận Bình Thạnh, giá rẻ bao điện nước, uy tính, nhiều tiện ích, Có khắp HCM

- Cho thuê phòng Điện Biên Phủ, Bình Thạnh, gần Hutech, Hồng Bàng, giá 2.5 triệu

- Cho thuê phòng trọ Điện Biên Phủ, Bình Thạnh, có máy lạnh, giá 2,6 triệu/tháng

- Phòng trọ tại Bình Thạnh tầm trung (3 triệu - 5 triệu đồng/tháng): Phòng trọ có diện tích khoảng 15 - 25m², được trang bị các tiện nghi như máy lạnh, nhà vệ sinh riêng, internet và một số tiện ích khác như bếp nấu ăn. Các phòng này phù hợp cho những người đi làm hoặc sinh viên muốn có không gian sống thoải mái và riêng tư hơn.

- Cho thuê phòng trọ Nguyễn Hữu Cảnh, Bình Thạnh, 40m2, tiện nghi đầy đủ

- Cho thuê phòng trọ tại Bạch Đằng, Quận Bình Thạnh, 30m2 tiện lợi chỉ 4.5 triệu

- Phòng trọ tại Bình Thanh thuộc phân khúc cao cấp (5 triệu - 10 triệu đồng/tháng): Các phòng trọ này có diện tích rộng, từ 25m² trở lên, thiết kế hiện đại với đầy đủ nội thất cao cấp như tủ lạnh, máy giặt, máy lạnh, và có thể có ban công hoặc gác lửng. Đây là sự lựa chọn cho những gia đình nhỏ hoặc người có thu nhập ổn định, muốn tận hưởng không gian sống thoải mái và tiện nghi.

- Cho thuê nhà trọ Bình Lợi, Quận Bình Thạnh, tiện nghi 35m2, giá chỉ 5 triệu

- Cho thuê duplex Bình Thạnh, thiết kế hiện đại, tối giản, full nội thất

Tham khảo thêm tại:

>>> Cho thuê phòng trọ tại Bình Thạnh, Hồ Chí Minh, giá 5 - 10 triệu Mới nhất Tháng 1/2026 <<<

Mức giá cho thuê phòng trọ tại Bình Thạnh TPHCM hiện nay như thế nào?

Mức giá cho thuê phòng trọ tại Bình Thạnh TPHCM hiện nay như thế nào? (Hình từ Internet)

Trách nhiệm quản lý nhà nước về cư trú được quy định ra sao?

Trách nhiệm quản lý nhà nước về cư trú được quy định cụ thể tại Điều 32 Luật Cư trú 2020 như sau:

[1] Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về cư trú trong phạm vi cả nước.

[2] Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về cư trú và có trách nhiệm sau đây:

- Xây dựng và trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về cư trú;

- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về cư trú; tổ chức việc đăng ký, quản lý cư trú trên toàn quốc, cập nhật thông tin về cư trú vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú;

- Đình chỉ, bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền bãi bỏ quy định về quản lý cư trú trái với quy định của Luật này;

- Ban hành, in ấn và quản lý tờ khai thay đổi thông tin cư trú và các giấy tờ, tài liệu, biểu mẫu, sổ sách về cư trú;

- Trang bị máy móc, phương tiện, thiết bị; bố trí, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác quản lý cư trú;

- Thống kê nhà nước về cư trú, tổng kết, nghiên cứu khoa học về quản lý cư trú, tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về cư trú;

- Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về cư trú theo quy định của pháp luật;

- Hợp tác quốc tế về quản lý cư trú.

[3] Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về cư trú theo sự phân công của Chính phủ.

[4] Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:

- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về cư trú tại địa phương;

- Chỉ đạo việc phối hợp giữa các cơ quan hữu quan ở địa phương về quản lý cư trú;

- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về cư trú;

- Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về cư trú theo quy định của pháp luật.

Lệ phí đăng ký tạm trú khi thuê phòng trọ hiện nay là bao nhiêu?

Mức thu lệ phí đăng ký cư trú ban hành kèm theo Thông tư 75/2022/TT-BTC quy định như sau:

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Mức thu





Trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp


Trường hợp công dân nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến

1

Đăng ký thường trú

Đồng/lần đăng ký

20.000

10.000

2

Đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú (cá nhân, hộ gia đình)

Đồng/lần đăng ký

15.000

7.000

3

Đăng ký tạm trú theo danh sách, gia hạn tạm trú theo danh sách

Đồng/người/ lần đăng ký

10.000

5.000

4

Tách hộ

Đồng/lần đăng ký

10.000

5.000

Như vậy, lệ phí đăng ký tạm trú hiện nay được quy định như sau:

- Đăng ký tạm trú (cá nhân, hộ gia đình):

+ Trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp: 15.000 đồng/lần đăng ký.

+ Trường hợp công dân nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến: 7.000 đồng/lần đăng ký.

- Đăng ký tạm trú theo danh sách:

+ Trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp: 10.000 đồng/lần đăng ký.

+ Trường hợp công dân nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến: 5.000 đồng/lần đăng ký.

Lưu ý: tại Điều 4 Thông tư 75/2022/TT-BTC sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 71/2025/TT-BTC nêu rõ các trường hợp miễn lệ phí bao gồm:

[1] Trẻ em theo quy định tại Luật Trẻ em 2016; người cao tuổi theo quy định tại Luật Người cao tuổi năm 2009; người khuyết tật theo quy định tại Luật Người khuyết tật 2010.

[2] Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

[3] Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thường trú tại các đặc khu trực thuộc cấp tỉnh; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật.

[4] Công dân từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi mồ côi cả cha và mẹ.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Mua bán nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất