Cho thuê phòng trọ tại Thủ Đức TPHCM giá 1-3 triệu/tháng mới nhất? Những đối tượng nào nên lựa chọn?
Thủ Đức là khu vực năng động của TP.HCM với lợi thế kinh tế, cơ sở hạ tầng phát triển mạnh mẽ. Thủ Đức quy tụ nhiều trường đại học lớn như Đại học Quốc gia TP.HCM (gồm ĐH Bách khoa, ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐH Khoa học Xã hội & Nhân văn,...), ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, ĐH Ngân hàng TP.HCM, ĐH Luật TP.HCM (cơ sở Thủ Đức)…, thu hút lượng lớn sinh viên và giảng viên sinh sống, học tập.
Bên cạnh đó, khu vực này còn tập trung các khu công nghiệp – công nghệ trọng điểm như Khu Công nghệ cao TP.HCM (SHTP), Khu chế xuất Linh Trung I, II, tạo việc làm cho hàng chục nghìn lao động. Chính sự hiện diện của các trường đại học và khu công nghiệp này đã khiến nhu cầu thuê trọ tại Thủ Đức luôn cao và ổn định, phù hợp với sinh viên, người lao động và kỹ sư làm việc lâu dài tại khu vực.
Việc chọn thuê phòng trọ tại Thủ Đức giúp tiết kiệm chi phí, dễ di chuyển và đa dạng lựa chọn từ phòng trọ bình dân đến căn hộ mini. Mặt bằng giá thuê phổ biến dao động khoảng 1- 4 triệu đồng/tháng cho phòng trọ cơ bản, 4–6 triệu đồng/tháng cho căn hộ mini hoặc phòng đầy đủ tiện nghi; một số khu vực như Linh Trung, Bình Thọ, Hiệp Bình Chánh được nhiều người lựa chọn. Phòng Trọ ở Thủ Đức đặc biệt phù hợp với sinh viên, người lao động trẻ, nhân viên văn phòng, kỹ sư làm việc tại các Khu CN hoặc những người mới lập nghiệp cần chỗ ở linh hoạt, chi phí hợp lý.
Giá thuê phòng trọ tại Thủ Đức, TP.HCM, có sự thay đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố như khu vực, diện tích, tiện nghi và mức độ hoàn thiện nội thất.
Xem thông tin chi tiết tại Cho thuê Nhà trọ, phòng trọ tại Thành phố Thủ Đức, Hồ Chí Minh, giá 1 - 3 triệu Mới nhất Tháng 1/2026

Cho thuê phòng trọ tại Thủ Đức TPHCM giá 1-3 triệu/tháng mới nhất? Những đối tượng nào nên lựa chọn? (Hình từ Internet)
Mức phạt hành vi không đăng ký tạm trú khi thuê phòng trọ theo quy định mới nhất là bao nhiêu?
Chính phủ ban hành Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình.
Hành vi vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú được quy định tại Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Điều 10. Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiển từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú hoặc khai báo thông tin về cư trú;
b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thông báo lưu trú, khai báo tạm văng;
c) Không xuất trình giấy tờ liên quan đến cư trú hoặc thông tin về cư trú trên ứng dụng định danh quốc gia theo yêu cầu kiểm tra của cơ quan, người có thẩm quyền.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung xác nhận thông tỉn về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú;
b) Mua, bán, thuê, cho thuê xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vì trái quy định của pháp luật;
c) Mượn, cho mượn hoặc sử dụng xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;
d) Đã cư trú tại chỗ ở hợp pháp mới, đủ điều kiện đăng ký cư trú nhưng không làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật;
đ) Cơ sở kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở lưu trú ở khu công nghiệp và các cơ sở khác không thực hiện thông báo lưu trú từ 01 đến 03 người lưu trú;
e) Tổ chức, kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, môi giới, cưỡng bức người khác vì phạm pháp luật về cư trú;
g) Cầm cố, nhận cầm cố giấy tờ, tài liệu về cư trú;
h) Hủy hoại giấy tờ, tài liệu về cư trú.
3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Cho người khác đăng ký cư trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi;
[...]
Theo quy định trên hành vi không thực hiện đăng ký tạm trú có thể bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
Lưu ý: Mức phạt tiền tiền nêu trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2 Điều 5 Nghị định 282/2025/NĐ-CP)
Lệ phí đăng ký tạm trú khi thuê nhà hiện nay là bao nhiêu?
Mức thu lệ phí đăng ký cư trú ban hành kèm theo Thông tư 75/2022/TT-BTC quy định như sau:
STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu | Mức thu |
Trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp | Trường hợp công dân nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến | |||
1 | Đăng ký thường trú | Đồng/lần đăng ký | 20.000 | 10.000 |
2 | Đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú (cá nhân, hộ gia đình) | Đồng/lần đăng ký | 15.000 | 7.000 |
3 | Đăng ký tạm trú theo danh sách, gia hạn tạm trú theo danh sách | Đồng/người/ lần đăng ký | 10.000 | 5.000 |
4 | Tách hộ | Đồng/lần đăng ký | 10.000 | 5.000 |
Như vậy, lệ phí đăng ký tạm trú hiện nay được quy định như sau:
- Đăng ký tạm trú (cá nhân, hộ gia đình):
+ Trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp: 15.000 đồng/lần đăng ký.
+ Trường hợp công dân nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến: 7.000 đồng/lần đăng ký.
- Đăng ký tạm trú theo danh sách:
+ Trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp: 10.000 đồng/lần đăng ký.
+ Trường hợp công dân nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến: 5.000 đồng/lần đăng ký.
Lưu ý: tại Điều 4 Thông tư 75/2022/TT-BTC sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 71/2025/TT-BTC nêu rõ các trường hợp miễn lệ phí bao gồm:
[1] Trẻ em theo quy định tại Luật Trẻ em 2016; người cao tuổi theo quy định tại Luật Người cao tuổi năm 2009; người khuyết tật theo quy định tại Luật Người khuyết tật 2010.
[2] Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
[3] Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thường trú tại các đặc khu trực thuộc cấp tỉnh; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật.
[4] Công dân từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi mồ côi cả cha và mẹ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];