Các điểm lên xuống đường Vành đai 3 TPHCM như thế nào?
Vành đai 3 có chiều dài 76km, trong giai đoạn hoàn chỉnh tuyến đường sẽ được xây dựng với quy mô đường cao tốc 8 làn xe và vận tốc tối đa 100km/h. Trong giai đoạn 1, đường sẽ có quy mô 4 làn xe cao tốc hạn chế, với bề rộng mặt cắt ngang là 19,75m (vận tốc khai thác 80km/h).
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông TP.HCM đã công bố những hình ảnh phối cảnh đẹp mắt của 6 nút giao tuyến trong dự án vành đai 3 thành phố.
Cụ thể, dự án vành đai 3 bao gồm 6 nút giao, bao gồm: nút giao với đường Bến Lức - Long Thành, nút giao với cao tốc TP.HCM - Long Thành - Dầu Giây, nút giao Tân Vạn, nút giao Bình Chuẩn, nút giao Tỉnh lộ 10 và nút giao với đường cao tốc TP.HCM - Trung Lương.
[1] Nút giao dự án vành đai 3 TP.HCM với đường Bến Lức – Long Thành
[2] Nút giao dự án vành đai 3 TP.HCM với cao tốc TP.HCM – Long Thành – Dầu Giây
[3] Nút giao dự án vành đai 3 TP.HCM với Tân Vạn
[4] Nút giao dự án vành đai 3 TP.HCM với Bình Chuẩn
[5] Nút giao dự án vành đai 3 TP.HCM với Tỉnh lộ 10
[6] Nút giao dự án vành đai 3 TP.HCM với cao tốc TP.HCM – Trung Lương
Trong số đó, có 4 nút giao mới được xây dựng, bao gồm nút giao Bến Lức - Long Thành, nút giao Tân Vạn, nút giao Bình Chuẩn và nút giao Tỉnh lộ 10. Ngoài ra, còn có hai nút giao được bổ sung vào dự án, bao gồm nút giao cao tốc TP.HCM - Long Thành - Dầu Giây và nút giao cao tốc TP.HCM - Trung Lương.

Các điểm lên xuống đường Vành đai 3 TP HCM như thế nào? (Hình từ Internet)
Mục tiêu đầu tư xây dựng dự án đường Vành đai 3 TPHCM là gì?
Căn cứ theo Điều 2 Nghị quyết 57/2022/QH15 mục tiêu đầu tư xây dựng dự án đường Vành đai 3 TP HCM như sau:
[1] Mục tiêu:
Đầu tư xây dựng tuyến đường Vành đai 3 Thành phố Hồ Chí Minh, kết nối Thành phố Hồ Chí Minh với tỉnh Đồng Nai, tỉnh Bình Dương, tỉnh Long An và các địa phương khác trong vùng, phát huy hiệu quả đầu tư đối với các dự án đã và đang được đầu tư, tạo không gian phát triển mới, khai thác tiềm năng sử dụng đất, xây dựng hệ thống đô thị bền vững, hiện đại; góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước theo Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng.
[2] Phạm vi, quy mô, hình thức đầu tư:
Đầu tư khoảng 76,34 km, chia thành 08 dự án thành phần theo hình thức đầu tư công; quy mô đầu tư của từng dự án thành phần được xác định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.
[3] Công nghệ:
Dự án áp dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại, bảo đảm yêu cầu an toàn, đồng bộ, chất lượng và hiệu quả. Khuyến khích ứng dụng công nghệ cao trong tổ chức thi công, thích ứng với biến đổi khí hậu. Thực hiện hình thức thu phí tự động không dừng trong khai thác, vận hành.
[4] Nhu cầu sử dụng đất và phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Sơ bộ nhu cầu sử dụng đất của Dự án khoảng 642,7 ha, trong đó: đất trồng lúa khoảng 70,24 ha, đất nông nghiệp khác khoảng 103,52 ha, đất rừng sản xuất khoảng 16,82 ha, đất dân cư (đất ở) khoảng 64,1 ha, đất trồng cây lâu năm khoảng 229,62 ha, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 11,2 ha và đất khác khoảng 147,2 ha. Giải phóng mặt bằng toàn tuyến một lần theo quy mô quy hoạch, trừ đoạn Tân Vạn - Bình Chuẩn đã đầu tư.
[5] Sơ bộ tổng mức đầu tư và nguồn vốn:
Sơ bộ tổng mức đầu tư của Dự án là 75.378 tỷ đồng (bảy mươi lăm nghìn, ba trăm bảy mươi tám tỷ đồng), trong đó:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 là 61.056 tỷ đồng (sáu mươi mốt nghìn, không trăm năm mươi sáu tỷ đồng), bao gồm:
+ Nguồn vốn ngân sách trung ương trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 – 2025 là 31.380 tỷ đồng (ba mươi mốt nghìn, ba trăm tám mươi tỷ đồng);
+ Nguồn vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025 là 29.676 tỷ đồng (hai mươi chín nghìn, sáu trăm bảy mươi sáu tỷ đồng), trong đó: Thành phố Hồ Chí Minh là 19.449 tỷ đồng (mười chín nghìn, bốn trăm bốn mươi chín tỷ đồng); tỉnh Đồng Nai là 1.567 tỷ đồng (một nghìn, năm trăm sáu mươi bảy tỷ đồng); tỉnh Bình Dương là 7.808 tỷ đồng (bảy nghìn, tám trăm linh tám tỷ đồng) và tỉnh Long An là 852 tỷ đồng (tám trăm năm mươi hai tỷ đồng);
+ Nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 là 14.322 tỷ đồng (mười bốn nghìn, ba trăm hai mươi hai tỷ đồng), bao gồm:
+ Nguồn vốn ngân sách trung ương là 7.361 tỷ đồng (bảy nghìn, ba trăm sáu mươi mốt tỷ đồng);
+ Nguồn vốn ngân sách địa phương là 6.961 tỷ đồng (sáu nghìn, chín trăm sáu mươi mốt tỷ đồng), trong đó: Thành phố Hồ Chí Minh là 4.562 tỷ đồng (bốn nghìn, năm trăm sáu mươi hai tỷ đồng); tỉnh Đồng Nai là 367 tỷ đồng (ba trăm sáu mươi bảy tỷ đồng); tỉnh Bình Dương là 1.832 tỷ đồng (một nghìn, tám trăm ba mươi hai tỷ đồng) và tỉnh Long An là 200 tỷ đồng (hai trăm tỷ đồng).
[6] Tiến độ thực hiện:
Chuẩn bị đầu tư, thực hiện Dự án từ năm 2022, cơ bản hoàn thành năm 2025 và đưa vào khai thác từ năm 2026.
Bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 9 Luật Xây dựng 2014 quy định bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng như sau:
- Bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng;
- Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng;
- Bảo hiểm đối với vật tư, vật liệu, phương tiện, thiết bị thi công, người lao động;
- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba;
- Bảo hiểm bảo hành công trình xây dựng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];