Bảng giá đất 34 tỉnh thành phố mới nhất 2025 như thế nào?
Theo tại Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định thực hiện sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh do Quốc Hội ban hành. Sau khi sắp xếp, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố; trong đó có 19 tỉnh và 04 thành phố hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp là các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế.
Dưới đây là thông tin bảng giá đất 34 tỉnh thành phố mới nhẩ 2025 cụ thể như sau:
(1) Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày 27/6/2025, Sở Nông nghiệp và Môi trường đã gửi cho UBND TP.HCM Công văn 3785/SNNMT-KTĐ năm 2025 về việc áp dụng bảng giá đất từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Theo đó, Sở Nông nghiệp và Môi trường đề xuất áp dụng 3 bảng giá đất tại Thành phố theo từng khu vực đến cuối năm 2025. Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2025 tiếp tục áp dụng Bảng giá đất đã được ban hành tại từng địa phương trước khi sáp nhập:
- Bảng giá đất của TP.HCM ban hành theo Quyết định 79/2024/QĐ-UBND;
- Bảng giá đất của tỉnh Bình Dương ban hành theo Quyết định 63/2024/QĐ-UBND;
- Bảng giá đất của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu ban hành theo Quyết định 26/2024/QĐ-UBND.
(2) Thành phố Hà Nội
Ngày 01/7/2025, UBND Thành phố Hà Nội ban hành Quyết định 40/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quy định liên quan đến đất đai trên địa bàn.
Theo đó, bảng giá đất tại Quyết định 71/2024/QĐ-UBND (từ Phụ lục số 01 đến Phụ lục số 32) được tiếp tục áp dụng phạm vi địa giới hành chính quận, huyện, thị xã trước sắp xếp tại các xã, phường sau sắp xếp.
(3) Đà Nẵng
Ngày 26/6/2025, UBND TP Đà Nẵng ban hành Quyết định 45/2025/QĐ-UBND điều chỉnh, bổ sung giá đất một số tuyến đường, khu vực tại bảng giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Quyết định này sửa đổi 02 Quyết định ban hành bảng giá đất trước đó là: Quyết định 59/2024/QĐ-UBND điều chỉnh Bảng giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020-2024 và Quyết định 09/2020/QĐ-UBND quy định về Bảng giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020-2024
(4) Cần Thơ
Trên cơ sở bảng giá đất của 03 địa phương cũ (thành phố Cần Thơ, tỉnh Hậu Giang và tỉnh Sóc Trăng), Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Cần Thơ trình HĐND hoặc UBND thành phố xin chủ trương lập quy định tạm thời bảng giá đất cho thành phố Cần Thơ mới. (Đang cập nhật)
(5) Hà Tĩnh
Ngày 27/6/2025, UBND tỉnh Hà Tĩnh ban hành Quyết định 37/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về Bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Quyết định 61/2019/QĐ-UBND và Quyết định 08/2024/QĐ-UBND.
[Đang được tiếp tục cập nhật Bảng giá đất 34 tỉnh thành phố...]

Bảng giá đất 34 tỉnh thành phố mới nhất 2025 như thế nào? (Hình ảnh từ Internet)
Trình tự thủ tục xây dựng bảng giá đất theo quy định mới nhất 2025?
Trình tự thủ tục xây dựng bảng giá đất được quy định cụ thể tại Điều 14 Nghị định 71/2024/NĐ-CP như sau:
Việc xây dựng bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 thực hiện như sau:
[1] Tổ chức thực hiện định giá đất tiến hành xây dựng bảng giá đất như sau:
- Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin phục vụ việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí; việc xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;
- Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường, thị trấn đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí; xác định loại đất, tổng số thửa đất, số thửa đất của mỗi loại đất đối với khu vực xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;
- Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành đối với việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí;
- Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin; thiết lập vùng giá trị; lựa chọn thửa đất chuẩn và xác định giá cho thửa đất chuẩn; lập bảng tỷ lệ so sánh đối với việc xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;
- Xây dựng dự thảo bảng giá đất và dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.
[2] Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất; đăng hồ sơ lấy ý kiến đối với dự thảo bảng giá đất trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời gian 30 ngày; lấy ý kiến bằng văn bản đối với dự thảo bảng giá đất của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận, cơ quan thuế, tổ chức công chứng nhà nước, tổ chức tư vấn xác định giá đất; tiếp thu, hoàn thiện dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất; chỉ đạo tổ chức thực hiện định giá đất tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo bảng giá đất và Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.
[3] Sở Tài nguyên và Môi trường trình Hội đồng thẩm định bảng giá đất hồ sơ trình thẩm định bảng giá đất; Hội đồng thẩm định bảng giá đất thực hiện thẩm định bảng giá đất và gửi văn bản thẩm định bảng giá đất về Sở Tài nguyên và Môi trường.
[4] Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa và hoàn thiện dự thảo bảng giá đất theo ý kiến của Hội đồng thẩm định bảng giá đất; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
[5] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bảng giá đất, công bố công khai và chỉ đạo cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 151/2025/NĐ-CP thì từ 1/7/2025 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền Quyết định bảng giá đất lần đầu, quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất tại khoản 5 Điều 14 Nghị định 71/2024/NĐ-CP và điểm b Khoản 1 Điều 16 Nghị định 151/2025/NĐ-CP cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất quy định tại khoản 5 Điều 14, khoản 1 và khoản 3 Điều 16 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.
Trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất đối với người sử dụng đất là gì?
Căn cứ theo Điều 15 Luật Đất đai 2024 quy định trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất như sau:
- Có chính sách tạo điều kiện cho người trực tiếp sản xuất nông nghiệp không có đất sản xuất do quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu kinh tế được đào tạo nghề, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm.
- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật cho người có đất thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, thủ tục hành chính về đất đai, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
- Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];