Bảng giá đất 34 tỉnh thành áp dụng từ 1/1/2026 theo công bố chính thức mới nhất?

Nguyễn Thị Tú Uyên 1,177 lượt xem
17:44 | 30/12/2025
Bảng giá đất 34 tỉnh thành áp dụng từ 1/1/2026 theo công bố chính thức mới nhất? Hiện nay đất đai được phân loại như thế nào?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất 34 tỉnh thành áp dụng từ 1/1/2026 theo công bố chính thức mới nhất?
  2. Mục 2
  3. Hiện nay đất đai được phân loại như thế nào?
  4. Hướng dẫn xác định vị trí khu vực trong xây dựng bảng giá đất 2026?

Bảng giá đất 34 tỉnh thành áp dụng từ 1/1/2026 theo công bố chính thức mới nhất?

Theo Nghị quyết 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh thì sau khi thực hiện sáp nhập, từ 1/7/2025 cả nước sẽ còn 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, bao gồm 28 tỉnh và 06 thành phố.

Căn cứ theo khoản 3 Điều 159 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

Điều 159. Bảng giá đất
[...]
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo.
Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trong năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất. Trong quá trình thực hiện, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh được thuê tổ chức tư vấn xác định giá đất để xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, Bảng giá đất 34 tỉnh thành chính thức được công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026 do UBND cấp tỉnh xây dựng.

Hằng năm UBND tỉnh có trách nhiệm trình HĐND cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất 34 tỉnh thành để công bố và áp dụng từ ngày 01/01 của năm tiếp theo.

Dưới đây là Tổng hợp Bảng giá đất 34 tỉnh thành 2026 áp dụng từ 1/1/2026 mới nhất:

[1] Bảng giá đất 2026 - TP Hà Nội

Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khoá XVI, Kỳ họp thứ 28 đã thông qua Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND quy định về bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn thành phố Hà Nội.

>>> TẢI VỀ Nghị quyết 52 2025 NQ HĐND Nghị quyết quy định bảng giá đất 2026 tại Hà Nội để công bố và áp dụng từ ngày 1/1/2026

Dưới đây là file Bảng giá đất 2026 tại Hà Nội chính thức cho 17 khu vực mới nhất:

>>> File Bảng giá đất 2026 Hà Nội tại 17 khu vực theo Phụ lục Nghị quyết 52 2025 NQ HĐND Tải về

[2] Bảng giá đất Hải Phòng 2026

Vừa qua, ngày 11/12/2025, Hội đồng nhân dân Thành phố Hải Phòng đã ban hành Nghị quyết 85/NQ-HĐND năm 2025 về việc Ban hành Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn thành phố

>>> Tải về Nghị quyết 85 NQ HĐND năm 2025 quy định Bảng giá đất Hải Phòng 2026

[3] Bảng giá đất Lai Châu 2026

Vừa qua, ngày 09/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu đã ban hành Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND Ban hành Bảng giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01/01/2026

>>> Xem toàn văn Nghị quyết 100 2025 NQ HĐND Tải về

Dưới đây là bảng giá đất Lai Châu 2026 được ban hành kèm theo tại Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND cụ thể như sau:

Phụ lục I: Bảng giá đất ở tại đô thị

TẢI VỀ

Phụ lục II: Bảng giá đất thương mại dịch vụ tại đô thị

TẢI VỀ

Phụ lục III: Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị

TẢI VỀ

Phụ lục IV: Bảng giá đất ở tại nông thôn

TẢI VỀ

Phụ lục V: Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn

TẢI VỀ

Phụ lục VI: Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn

TẢI VỀ

Phụ lục VII: Bảng giá đất nông nghiệp

TẢI VỀ

Phụ lục VIII: Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

TẢI VỀ

Phụ lục IX: Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp

TẢI VỀ

[4] bảng giá đất Cà Mau 2026 chính thức

Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau đã thông qua Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND về Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Cà Mau được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

>>> TẢI VỀ Nghị quyết 16 2025 NQ HĐND

>>> TẢI VỀ Trọn bộ bảng giá đất Cà Mau 2026 chính thức

[5] bảng giá đất tỉnh Lào Cai áp dụng từ 01/01/2026

Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND Ban hành Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XVI, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025

>>> Xem toàn văn Nghị quyết 19 2025 NQ HĐND Tải về

Bảng giá đất Lào Cai 2026 ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND bao gồm:

Phụ lục 1: Bảng giá đất nông nghiệp

TẢI VỀ

Phụ lục 2: Bảng giá đất ở; đất thương mại dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản tại khu vực 1

TẢI VỀ

Phụ lục 3: Bảng giá đất ở; đất thương mại dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản tại khu vực 2

TẢI VỀ

[6] Bảng giá đất Quảng Ninh áp dụng từ 1/1/2026 chính thức mới nhất

Vừa qua ngày 16/12/2025 HĐND tỉnh Quảng Ninh đã ban hành Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND Quy định Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh.

>>> TẢI VỀ Nghị quyết 100 2025 NQ HĐND Quy định Bảng giá đất Quảng Ninh 2026 mới nhất

Dưới đây là trọn bộ Bảng giá đất Quảng Ninh áp dụng từ 1/1/2026 chính thức mới nhất:

Phụ lục I Bảng giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn

TẢI VỀ

Phụ lục II Bảng giá đất phi nông nghiệp tại đô thị

TẢI VỀ

Phụ lục III Bảng giá đất Khu công nghiệp cụm công nghiệp Quảng Ninh 2026

TẢI VỀ

Phụ lục IV Bảng giá đất nông nghiệp Quảng Ninh 2026

TẢI VỀ


[7] Bảng giá đất Ninh Bình áp dụng từ ngày 01/01/2026

Vừa qua, ngày 09/12/2025, Nghị quyết 38/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định về Bảng giá các loại đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XV, Kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025.

>>> Xem toàn văn Nghị quyết 38 2025 NQ HĐND Tải về

Ban hành kèm theo Nghị quyết 38/2025/NQ-HĐND là phụ lục bảng giá các loại đất. Cụ thể bảng giá đất 2026 Ninh Bình như sau:

Phụ lục I: Bảng giá đất ở tại đô thị TẢI VỀ

Phụ lục II: Bảng giá đất ở tại nông thôn TẢI VỀ

Phụ lục III: Bảng giá đất thương mại dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị TẢI VỀ

Phụ lục IV: Bảng giá đất thương mại dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn TẢI VỀ

Phụ lục V: Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp TẢI VỀ

Phụ lục VI: Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản TẢI VỀ

[8] Bảng giá đất Điện Biên 2026 mới nhất

Vừa qua, HĐND tỉnh Điện Biên đã ban hành Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND Quy định bảng giá đất và việc áp dụng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên từ ngày 01 tháng 01 năm 2026

>>> Tải về Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND quy định về Bảng giá đất Điện Biên 2026 mới nhất

>>> File Bảng giá đất Điện Biên 2026 Tải về

[9] Bảng giá đất Thanh Hóa áp dụng từ 1/1/2026

Ngày 09/12/2025, UBND tỉnh Thanh Hóa vừa ban hành Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND Quyết định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

>>> TẢI VỀ Nghị quyết 52 2025 NQ HĐND Quyết định Bảng giá đất Thanh Hóa 2026 áp dụng từ 01/01/2026 chính thức mới nhất

Ban hành kèm theo Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND là các Phụ lục bảng giá các loại đất tỉnh Thanh Hóa năm 2026, bao gồm:

TẢI VỀ Phụ lục I: Bảng giá đất trồng cây hằng năm

TẢI VỀ Phụ lục II: Bảng giá đất trồng cây lâu năm

TẢI VỀ Phụ lục III: Bảng giá đất rừng sản xuất

TẢI VỀ Phụ lục IV: Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản

TẢI VỀ Phụ lục V: Bảng giá đất làm muối

TẢI VỀ Phụ lục VI: Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp

TẢI VỀ Phụ lục VII: Bảng giá đất ở tại đô thị

TẢI VỀ Phụ lục VIII: Bảng giá đất tại nông thôn

TẢI VỀ Phụ lục IX: Bảng giá đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động kháng sản.

Đang tiếp tục cập nhật [...]

>>> Bảng giá đất 34 tỉnh thành 2026 áp dụng từ 1/1/2026 vẫn đang tiếp tục được cập nhật.

Bảng giá đất 34 tỉnh thành áp dụng từ 1/1/2026 theo công bố chính thức mới nhất?

Bảng giá đất 34 tỉnh thành áp dụng từ 1/1/2026 theo công bố chính thức mới nhất? (Hình từ Internet)

Hiện nay đất đai được phân loại như thế nào?

Căn cứ Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định về phân loại đất như sau:

(1) Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại bao gồm nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng.

(2) Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

- Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;

- Đất trồng cây lâu năm;

- Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;

- Đất nuôi trồng thủy sản;

- Đất chăn nuôi tập trung;

- Đất làm muối;

- Đất nông nghiệp khác.

(3) Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

- Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan;

- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (sau đây gọi là đất quốc phòng, an ninh);

- Đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác;

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm: đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;

- Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng;

- Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo (sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng (sau đây gọi là đất tín ngưỡng);

- Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;

- Đất có mặt nước chuyên dùng;

- Đất phi nông nghiệp khác.

(4) Nhóm đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao, chưa cho thuê.

(5) Chính phủ quy định chi tiết các loại đất nêu trên.

Hướng dẫn xác định vị trí khu vực trong xây dựng bảng giá đất 2026?

Việc xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất được thực hiện theo Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP) như sau:

(1) Căn cứ xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất

- Đối với nhóm đất nông nghiệp: Vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng khu vực và thực hiện như sau:

Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;

Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.

- Đối với đất phi nông nghiệp: Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường, phố, đoạn phố (đối với đất ở tại đô thị, đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị), đường, đoạn đường hoặc khu vực (đối với các loại đất phi nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP) và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện như sau:

Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;

Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.

(2) Căn cứ quy định tại khoản (1) và tình hình thực tế tại địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất đồng thời với việc quyết định bảng giá đất. Đối với thửa đất, khu đất có yếu tố thuận lợi hoặc kém thuận lợi trong việc sử dụng đất, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương để quy định tăng hoặc giảm mức giá đối với một số trường hợp sau:

- Đất thương mại, dịch vụ, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có khả năng sinh lợi cao, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, thương mại và dịch vụ; đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường; đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở;

- Thửa đất ở có các yếu tố thuận lợi hơn hoặc kém thuận lợi hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất so với các thửa đất ở có cùng vị trí đất trong bảng giá đất.

Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất 2026 được thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Các loại đất cần xác định khu vực trong bảng giá đất bao gồm: đất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn.

(2) Khu vực trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã và căn cứ vào năng suất, cây trồng, vật nuôi, khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (đối với đất nông nghiệp); căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực (đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn) và thực hiện theo quy định sau:

- Khu vực 1 là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;

- Các khu vực tiếp theo là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực liền kề trước đó.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất