Bán đất xã Thái Mỹ, Củ Chi 716m2 - giá 1,55 tỷ, sổ đỏ pháp lý rõ ràng
Nếu bạn đang tìm một lô đất diện tích lớn tại Củ Chi để vừa “giữ tài sản” vừa có dư địa khai thác về sau, lô đất tại xã Thái Mỹ, huyện Củ Chi là lựa chọn đáng cân nhắc. Lô đất có diện tích 716 mét vuông, giá 1,55 tỷ đồng, giấy tờ sổ đỏ/sổ hồng đầy đủ.
Điểm đáng chú ý là lô đất có khoảng 300 mét vuông thổ cư và dáng đất nở hậu khoảng 18 mét. Lợi thế của lô đất nằm ở việc sở hữu quỹ đất rộng, mức giá dễ tiếp cận, phù hợp chiến lược tích lũy, giữ tài sản trong giai đoạn dài hạn.
Lô đất gần các trục đường lớn, thuận tiện di chuyển, đồng thời môi trường thoáng và yên tĩnh, phù hợp nhu cầu sử dụng linh hoạt, từ nhà vườn, không gian nghỉ cuối tuần cho đến các phương án sử dụng đất khác.
Nhìn chung, lô đất xã Thái Mỹ phù hợp với:
- Nhà đầu tư muốn mua đất để giữ tài sản với pháp lý rõ ràng, diện tích lớn.
- Người mua cần quỹ đất rộng để sử dụng lâu dài, hướng đến mô hình nhà vườn/không gian nghỉ (tùy quy hoạch và mục đích sử dụng đất).
>>> Xem ngay: Bán đất xã Thái Mỹ, huyện Củ Chi, TPHCM, 716m2, sổ đỏ pháp lý rõ ràng
>>> Xem thêm: Mua bán nhà đất trên toàn quốc Mới nhất 2026
*Trên đây là thông tin Bán đất xã Thái Mỹ, Củ Chi 716m2 - giá 1,55 tỷ, sổ đỏ pháp lý rõ ràng

Bán đất xã Thái Mỹ, Củ Chi 716m2 - giá 1,55 tỷ, sổ đỏ pháp lý rõ ràng (Hình từ Internet)
Điều kiện mua bán đất năm 2026 được quy định như thế nào?
Điều kiện mua bán đất năm 2026 được quy định tại Điều 45 Luật Đất đai 2024, cụ thể như sau:
Người sử dụng đất được chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 Luật Đất đai 2024 và điểm a khoản 4 Điều 127 Luật Đất đai 2024;
- Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;
- Trong thời hạn sử dụng đất;
- Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.
Lưu ý:
- Trường hợp chủ đầu tư chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản thì ngoài các điều kiện nêu trên còn phải đáp ứng điều kiện khác theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2023, Luật Nhà ở 2023.
- Đối với trường hợp thực hiện quyền sử dụng đất của cá nhân là người dân tộc thiểu số được giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai 2024 thì còn phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 48 Luật Đất đai 2024.
- Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Ngoài ra, người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải không thuộc các trường hợp sau đây:
- Cá nhân không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thì không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở và đất khác trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng đó;
- Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài mà pháp luật không cho phép nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Đất không được cấp sổ đỏ trong những trường hợp nào?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 151 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất không được cấp sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất) trong 07 trường hợp sau đây:
(1) Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích theo quy định tại Điều 179 Luật Đất đai 2024;
(2) Đất được giao để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 7 Luật Đất đai 2024, trừ trường hợp đất được giao sử dụng chung với đất được giao để quản lý thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với phần diện tích đất sử dụng theo quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
(3) Đất thuê, thuê lại của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng, phù hợp với dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
(4) Đất nhận khoán, trừ trường hợp được công nhận quyền sử dụng đất tại điểm a khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai 2024;
(5) Đất đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp đã quá 03 năm kể từ thời điểm có quyết định thu hồi đất mà không thực hiện;
(6) Đất đang có tranh chấp, đang bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự; quyền sử dụng đất đang bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật;
(7) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];