Luật Xây dựng mới nhất 2026 là Luật Xây dựng 2025. Dưới đây là tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026.
>> Tải về Quyết định 1041/QĐ-BXD hướng dẫn xác định khối lượng công trình xây dựng từ 01/7/2026
Dưới đây là tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026
|
STT |
Tên văn bản |
|
Luật Xây dựng mới nhất 2026 |
|
|
1 |
Luật Xây dựng 2025 (Luật số 135/2025/QH15) |
|
Nghị định hướng dẫn Luật Xây dựng |
|
|
2 |
Nghị định 193/2026/NĐ-CP quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án |
|
3 |
Nghị định 206/2026/NĐ-CP hướng dẫn quản lý chi phí đầu tư xây dựng |
|
4 |
Nghị định 207/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng |
|
5 |
Nghị định 209/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý vật liệu xây dựng |
|
6 |
Nghị định 210/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng |
|
7 |
Nghị định 212/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng |
|
8 |
Nghị định 217/2026/NĐ-CP về quản lý hoạt động xây dựng |
|
9 |
Thông tư 32/2026/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 207/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng |
|
Thông tư hướng dẫn Luật Xây dựng |
|
| 10 | Thông tư 32/2026/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 207/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng. |
|
11 |
Thông tư 33/2026/TT-BXD hướng dẫn nội dung về đánh giá an toàn công trình trong quá trình khai thác, sử dụng đối với các công trình thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng |
|
12 |
Thông tư 34/2026/TT-BXD hướng dẫn về cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động xây dựng |
|
13 |
Thông tư 36/2026/TT-BXD hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng |
|
14 |
Thông tư 37/2026/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định định mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật |
|
15 |
Thông tư 38/2026/TT-BXD về định mức xây dựng |
|
16 |
Thông tư 39/2026/TT-BXD hướng dẫn về Hệ thống thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia trong hoạt động xây dựng |
|
17 |
Thông tư 40/2026/TT-BXD hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng. |
|
18 |
Thông tư 41/2026/TT-BXD quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng |
|
Quyết định hướng dẫn Luật Xây dựng |
|
|
19 |
Quyết định 1040/QĐ-BXD công bố mẫu hợp đồng xây dựng |
|
20 |
Quyết định 1041/QĐ-BXD hướng dẫn xác định khối lượng công trình xây dựng |
| Công văn | |
| 21 | Công văn 9947/BXD-VPB PDF thay thế Phụ lục Thông tư 36/2026/TT-BXD và Phụ lục Thông tư 38/2026/TT-BXD |
(Đang cập nhật thêm văn bản hướng dẫn Luật Xây dựng 2025 nếu có)
Trên đây là tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026.
Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 4 Luật Xây dựng 2025, quy định áp dụng Luật Xây dựng và các luật có liên quan như sau:
(i) Hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo quy định Luật Xây dựng 2025.
(ii) Những nội dung về hợp đồng xây dựng chưa được quy định cụ thể tại Luật này thì áp dụng quy định về hợp đồng trong Luật Đấu thầu 2023, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 và Bộ luật Dân sự 2015.
(iii) Trường hợp Luật Xây dựng 2025 có quy định khác với quy định của Luật Đầu tư 2025 về dự án đầu tư xây dựng theo thủ tục đầu tư đặc biệt thì thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư 2025.
(iv) Trường hợp Luật Xây dựng 2025 có quy định khác với quy định của Luật Đường sắt 2025 về dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương thì thực hiện theo quy định của Luật Đường sắt 2025
(v) Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội ban hành sau ngày 01/7/2026 mà cần quy định về hoạt động xây dựng khác với Luật Xây dựng 2025 thì phải xác định cụ thể nội dung thực hiện hoặc không thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng 2025.
Căn cứ Điều 5 Luật Xây dựng 2025, quy định nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng như sau:
(i) Bảo đảm xây dựng theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa, lịch sử của địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của Nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu.
(ii) Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng.
(iii) Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng.
(iv) Bảo đảm an toàn, chất lượng, tính mạng, sức khỏe con người và không gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác; bảo đảm tuân thủ quy định về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường.
(v) Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hệ thống công trình hạ tầng xã hội.
(vi) Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động xây dựng.
(vii) Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước về xây dựng với chức năng quản lý của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư phù hợp với từng hình thức đầu tư





