Tải về file word tổng hơp các mẫu kê khai thuế hộ kinh doanh 2026 mới nhất được quy định tại Thông tư 18/2026/TT-BTC và Thông tư 50/2026/TT-BTC.
>> Tải mẫu 01/CNKD mới nhất 2026 theo Thông tư 50/2026/TT-BTC
>> Thông tư 50/2026/TT-BTC PDF sửa đổi Thông tư 18/2026/TT-BTC quản lý thuế hộ kinh doanh
Các mẫu kê khai thuế hộ kinh doanh 2026 mới nhất được quy định tại Thông tư 18/2026/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 50/2026/TT-BTC.
>>TẢI VỀ<< Công văn hướng dẫn hồ sơ và thời hạn khai thuế cho từng nhóm hộ kinh doanh
Tải về mẫu kê khai thuế hộ kinh doanh 2026 cho tất cả nhóm đối tượng tại đây:
|
STT |
Ký hiệu |
Nội dung |
|
1 |
Thông báo về việc thành lập/thay đổi thông tin/tạm ngừng/chấm dứt hoạt động đối với địa điểm kinh doanh |
|
|
2 |
Thông báo về việc cập nhật thông tin đối với địa điểm kinh doanh |
|
|
3 |
Mẫu số 01/TKN-CNKD (Thông tư 50/2026/TT-BTC) |
Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm (áp dụng hộ kinh doanh nhóm 1) |
|
4 |
Mẫu số 01/CNKD (Thông tư 50/2026/TT-BTC) |
Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (áp dụng hộ kinh doanh nhóm 2, 3, 4) |
|
5 |
Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (áp dụng cho hộ kinh nộp thuế TNCN theo (doanh thu – chi phí)) |
|
|
6 |
Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử |
|
|
7 |
Tờ khai thuế của tổ chức khai thay |
|
|
8 |
Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (kèm theo mẫu số 01/TCKT) |
|
|
9 |
Mẫu số 02/BK-KTBĐS (Thông tư 50/2026/TT-BTC) |
Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản (kèm theo mẫu số 01/TCKT) |
|
10 |
Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp trả tiền hoa hồng cho cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá; doanh nghiệp bảo hiểm trả phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác) |
|
|
11 |
Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ sổ, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp |
|
|
12 |
Mẫu số 01/BĐS (Thông tư 50/2026/TT-BTC) |
Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản |
|
13 |
Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản cho thuê (kèm theo mẫu số 01/BĐS) |
|
|
14 |
Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh |
Ghi chú:
- Hộ kinh doanh nhóm 1: Nhóm hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ/năm trở xuống.
- Hộ kinh doanh nhóm 2: Nhóm hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đến3 tỷ.
- Hộ kinh doanh nhóm 3: Nhóm hộ kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ đến 50 tỷ.
- Hộ kinh doanh nhóm 4: Nhóm hộ kinh doanh có doanh thu trên 50 tỷ.
Trên đây là tổng hợp mẫu kê khai thuế hộ kinh doanh 2026 cho tất cả các nhóm đối tượng.
Xem thêm: Cách lấy lại tiền thuế Quý 1/2026 hộ kinh doanh dưới 1 tỷ đã nộp
Xem thêm: Cách tính thuế hộ kinh doanh mới nhất theo Nghị định 141 và Nghị định 68

Tổng hợp mẫu kê khai thuế hộ kinh doanh 2026 cho tất cả các đối tượng
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Thủ tục kê khai nộp thuế hộ kinh doanh 2026 (Thuế TNCN + GTGT)
Hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống phải thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh với cơ quan thuế 01 lần/năm chậm nhất là ngày 31/01 năm sau.
Mẫu thông báo doanh thu cho hộ kinh doanh dưới 1 tỷ (Mẫu 01/TKN-CNKD) ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC.
Lưu ý: Nếu phát sinh doanh thu thực tế trên 1 tỷ đồng trong năm thì thực hiện khai thuế, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu trên 1 tỷ đồng.
|
Loại thuế |
Thời hạn kê khai, nộp thuế |
|
|
Thuế GTGT |
Thuế GTGT = Tỷ lệ x Doanh thu (Tỷ lệ thuế GTGT: 1%, 3%, 5%, 2%) Khai thuế theo Quý. Hạn nộp tờ khai và nộp thuế: Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu của quý sau. Cụ thể hạn khai thuế trong năm 2026 như sau: - Hạn nộp tờ khai, nộp thuế GTGT quý I/2026: Ngày 30/4/2026 (nhưng do trùng lịch nghỉ lễ nên sẽ dời đến ngày 04/5/2026). - Hạn nộp tờ khai, nộp thuế GTGT quý II/2026: Ngày 31/7/2026. - Hạn nộp tờ khai, nộp thuế GTGT quý III/2026: Ngày 31/10/2026. - Hạn nộp tờ khai, nộp thuế GTGT quý IV/2026: Ngày 31/01/2027 |
|
|
Thuế TNCN |
Cách 1: Thuế TNCN = Tỷ lệ x (Doanh thu - 500 triệu) (Tỷ lệ: 0.5%, 1.5%, 2%, 5%, 1%) - Kỳ kê khai: theo Quý - Hạn nộp: cùng với kỳ khai thuế GTGT |
Cách 2: Thuế GTGT = 15% x (Doanh thu - chi phí) (trừ cho thuê BĐS) - Khai tạm nộp theo Quý cùng với thuế GTGT và Quyết toán theo năm. - Hạn quyết toán thuế: 31/03 năm sau (tức ngày 31/3/2027). Lưu ý: Trường hợp số thuế TNCN đã tạm nộp ít hơn số thuế đã khai tạm nộp/ít hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thuế thì phải thực hiện nộp bổ sung và không phải tính tiền chậm nộp. Trường hợp số thuế TNCN tạm nộp nhiều hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì thực hiện thủ tục xử lý tiền thuế nộp thừa. |
|
Thuế GTGT |
Thuế GTGT = Tỷ lệ % X Doanh thu Khai thuế theo Quý. Hạn nộp tờ khai và nộp thuế: Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu của quý sau. Cụ thể lịch khai nộp thuế năm 2026 như sau: - Hạn nộp tờ khai, nộp thuế GTGT quý I/2026: Ngày 30/4/2026 (nhưng do trùng lịch nghỉ lễ nên sẽ dời đến ngày 04/5/2026). - Hạn nộp tờ khai, nộp thuế GTGT quý II/2026: Ngày 31/7/2026. - Hạn nộp tờ khai, nộp thuế GTGT quý III/2026: Ngày 31/10/2026. - Hạn nộp tờ khai, nộp thuế GTGT quý IV/2026: Ngày 31/01/2027. |
|
Thuế TNCN |
Thực hiện tạm nộp thuế TNCN theo Quý (cùng thời hạn với khai thuế GTGT) Số thuế TNCN tạm nộp = 17% X (Doanh thu - chi phí của quý). Đồng thời, thực hiện quyết toán thuế TNCN theo năm. Hạn nộp tờ khai/nộp thuế TNCN chậm nhất là ngày 31/03 năm sau (tức ngày 31/3/2027). Lưu ý: Trường hợp số thuế TNCN đã tạm nộp ít hơn số thuế đã khai tạm nộp/ít hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thuế thì phải thực hiện nộp bổ sung và không phải tính tiền chậm nộp. Trường hợp số thuế TNCN tạm nộp nhiều hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì thực hiện thủ tục xử lý tiền thuế nộp thừa. |
|
Thuế GTGT |
Thuế GTGT = Tỷ lệ x Doanh thu - Tỷ lệ thuế GTGT: 1%, 3%, 5%, 2% |
|
- Kỳ kê khai: Theo Tháng - Hạn nộp: Chậm nhất ngày 20 tháng sau |
|
|
Thuế TNCN |
Thuế TNCN = 20% x (Doanh thu - chi phí) (trừ cho thuê BĐS) Lưu ý: Trường hợp số thuế TNCN đã tạm nộp ít hơn số thuế đã khai tạm nộp/ít hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thuế thì phải thực hiện nộp bổ sung và không phải tính tiền chậm nộp. Trường hợp số thuế TNCN tạm nộp nhiều hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì thực hiện thủ tục xử lý tiền thuế nộp thừa. |
- Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản: Được lựa chọn khai thuế 02 lần trong năm hoặc khai thuế 01 lần theo năm.
+ Nếu khai thuế 02 lần trong năm: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31/7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.
+ Nếu khai thuế 01 lần theo năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.
- Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân và trong hợp đồng có thỏa thuận tổ chức là người khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân:
Tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản ghi trong hợp đồng.
(Căn cứ khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Phương pháp tính thuế, kê khai, nộp thuế cho thuê tài sản của hộ kinh doanh
Xem thêm: Phân biệt cho thuê nhà và dịch vụ lưu trú khi thực hiện nghĩa vụ thuế 2026

