Thủ tục mở tài khoản ngân hàng cho hộ kinh doanh gồm hồ sơ đăng ký, giấy tờ pháp lý hợp lệ và thực hiện theo quy định của ngân hàng, phục vụ giao dịch, nộp thuế và thanh toán.
>> Thủ tục về lao động ban đầu đối với hộ kinh doanh
>> Tổng hợp biểu mẫu dùng cho đăng ký hộ kinh doanh năm 2026
Theo đó, thủ tục mở tài khoản ngân hàng đối với hộ kinh doanh được quy định như sau:
Căn cứ khoản 2 Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN, sau khi nhận chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thì chủ hộ kinh doanh cần liên hệ với các ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam để mở tài khoản thanh toán.
Hồ sơ và quy trình mở tài khoản sẽ theo quy định của ngân hàng nơi hộ kinh doanh dự định mở tài khoản, nhưng phải bao gồm tối thiểu các giấy tờ quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 12 Thông tư 17/2024/TT-NHNN (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 3 Thông tư 25/2025/TT-NHNN) như sau:
(i) Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán giữa ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
- Số văn bản (nếu có), thời điểm (ngày, tháng, năm) lập thỏa thuận.
- Tên ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Thông tin về khách hàng mở tài khoản thanh toán.
- Số hiệu tài khoản thanh toán, tên tài khoản thanh toán. Trong đó tên tài khoản thanh toán được đặt như sau:
+ Đối với tài khoản thanh toán cá nhân: Đặt thông tin họ và tên trên giấy tờ tùy thân của khách hàng.
+ Đối với tài khoản thanh toán tổ chức: tên tài khoản thanh toán phải bao gồm tên của tổ chức trên giấy phép thành lập, quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ chứng minh tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp.
+ Đối với tài khoản thanh toán chung: tên tài khoản thanh toán do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trên cơ sở thể hiện được tên của các chủ tài khoản và không trùng với tên tài khoản thanh toán của các cá nhân, tổ chức khác.
(Quy định này có hiệu lực từ 01/3/2026)
- Quyền, nghĩa vụ cụ thể của các bên.
- Nội dung về duy trì số dư tối thiểu trên tài khoản thanh toán và các loại phí, mức phí, cách thức thu phí, việc điều chỉnh phí trong mở và sử dụng tài khoản thanh toán.
- Việc sử dụng tài khoản thanh toán gồm:
+ Việc sử dụng tài khoản thanh toán phải phù hợp với quy định tại Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN.
+ Phạm vi, hạn mức giao dịch trên tài khoản thanh toán khi thực hiện thanh toán.
+ Các trường hợp trích Nợ tài khoản thanh toán theo quy định pháp luật và các trường hợp trích Nợ khác liên quan đến gian lận, lừa đảo khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
+ Việc quản lý và sử dụng tài khoản thanh toán chung (đối với tài khoản thanh toán chung).
- Các trường hợp phong tỏa, chấm dứt phong tỏa tài khoản thanh toán, bao gồm:
+ Trường hợp phát hiện có sai lệch hoặc có dấu hiệu bất thường trong quá trình mở và sử dụng tài khoản thanh toán.
+ Trường hợp có cơ sở nghi ngờ tài khoản thanh toán của khách hàng gian lận, vi phạm pháp luật.
+ Các trường hợp khác phù hợp quy định pháp luật.
- Các trường hợp đóng tài khoản thanh toán và xử lý số dư còn lại khi đóng tài khoản thanh toán, bao gồm:
+ Trường hợp phát hiện khách hàng sử dụng giấy tờ giả, mạo danh để mở hoặc sử dụng tài khoản thanh toán cho mục đích lừa đảo, gian lận hoặc các hoạt động bất hợp pháp khác.
+ Trường hợp tài khoản không duy trì đủ số dư và không phát sinh giao dịch trong khoảng thời gian nhất định theo quy định của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
+ Các trường hợp khác phù hợp quy định pháp luật.
- Việc cung cấp thông tin và hình thức thông báo cho chủ tài khoản thanh toán biết về: số dư và các giao dịch phát sinh trên tài khoản thanh toán; việc tài khoản thanh toán bị phong tỏa, đóng; thời điểm hết hạn hiệu lực, hạn sử dụng của giấy tờ tùy thân trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán và các thông tin cần thiết khác trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán.
- Phương thức tiếp nhận đề nghị tra soát, khiếu nại; thời hạn xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại và việc xử lý kết quả tra soát, khiếu nại phù hợp với quy định về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Việc thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro, đảm bảo an toàn, bảo mật trong sử dụng tài khoản thanh toán, trong đó bao gồm: các trường hợp xác minh lại thông tin nhận biết khách hàng và việc từ chối thực hiện giao dịch hoặc tạm dừng các giao dịch thanh toán, rút tiền trên tài khoản thanh toán phù hợp với quy định tại Điều 19 Thông tư 17/2024/TT-NHNN.
- Việc xử lý dữ liệu cá nhân của khách hàng hoặc dữ liệu cá nhân do khách hàng cung cấp, việc cung cấp thông tin cho bên thứ ba nhằm phục vụ việc cung ứng dịch vụ thanh toán cho khách hàng, xử lý các trường hợp nghi ngờ gian lận, giả mạo, vi phạm quy định pháp luật.
- Các trường hợp cung cấp thông tin bao gồm:
+ Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.
+ Cung cấp thông tin về số dư trên tài khoản thanh toán cho người đại diện, người thừa kế (hoặc người đại diện của người thừa kế) của chủ tài khoản thanh toán cá nhân khi chủ tài khoản thanh toán chết hoặc bị tuyên bố đã chết.
(ii) Trường hợp thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo mẫu, điều kiện giao dịch chung, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện:
- Niêm yết công khai mẫu thỏa thuận, điều kiện giao dịch chung tại địa điểm giao dịch và đăng tải trên trang thông tin điện tử, phần mềm ứng dụng giao dịch ngân hàng trên internet, điện thoại di động (nếu có) của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Cung cấp đầy đủ thông tin về mẫu thỏa thuận, điều kiện giao dịch chung cho khách hàng và có biện pháp để xác nhận việc khách hàng đã đọc và đồng ý là đã được cung cấp đầy đủ thông tin.
(iii) Ngoài các nội dung tối thiểu nêu tại mục (i), ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thỏa thuận với khách hàng các nội dung khác không trái với quy định pháp luật.
(Căn cứ Điều 13 Thông tư 17/2024/TT-NHNN (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 4 Thông tư 25/2025/TT-NHNN)

Thủ tục mở tài khoản ngân hàng hộ kinh doanh (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
(i) Tài liệu, thông tin, dữ liệu về giấy tờ tùy thân của khách hàng là cá nhân
- Trường hợp cá nhân là công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc giấy khai sinh đối với người dưới 14 tuổi chưa có thẻ căn cước.
- Trường hợp cá nhân là người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch: Giấy chứng nhận căn cước.
- Trường hợp cá nhân là người nước ngoài:
+ Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác chứng minh được nhân thân do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam phải có thêm thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị thay thị thực hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh; hoặc
+ Danh tính điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02).
(ii) Tài liệu, thông tin, dữ liệu của khách hàng là tổ chức
- Các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 kèm theo các tài liệu, thông tin, dữ liệu của người đại diện hợp pháp, kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (nếu có) theo quy định tại mục (i) nêu trên.
- Trường hợp tổ chức sử dụng tài khoản định danh điện tử, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không yêu cầu cung cấp các tài liệu, thông tin, dữ liệu đã có trong tài khoản định danh điện tử của tổ chức.
Thỏa thuận việc quản lý và sử dụng tài khoản thanh toán chung giữa các chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán (nếu có) đối với trường hợp mở tài khoản thanh toán chung.
Lưu ý: Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quy định thêm các tài liệu, thông tin, dữ liệu khác trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán ngoài các tài liệu, thông tin, dữ liệu quy định tại Mục này nhưng phải thông báo và hướng dẫn cụ thể cho khách hàng biết (theo khoản 5 Điều 12 Thông tư 17/2024/TT-NHNN).
>>Xem thêm mẫu:
Thông báo thay đổi thông tin về tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng nhà nước – Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 17/2024/NHNN.
Danh sách khách hàng cá nhân mở và sử dụng tài khoản thanh toán nghi ngờ liên quan giả mạo, gian lận, lừa đảo – Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-NHNN.
Căn cứ Điều 13 Thông tư 17/2024/TT-NHNN (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 4 Thông tư 25/2025/TT-NHNN – có hiệu lực từ 01/3/2026), đối với tài khoản thanh toán tổ chức, tên tài khoản thanh toán phải bao gồm tên của tổ chức trên giấy phép thành lập, quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ chứng minh tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp.
Đồng thời, theo Điều 86 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định tên hộ kinh doanh trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh phải được đặt theo đúng thứ tự sau: Cụm từ “Hộ kinh doanh” + Tên riêng của hộ kinh doanh.
Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu.
Như vậy, từ ngày 01/03/2026, tên tài khoản ngân hàng của hộ kinh doanh phải bao gồm tên hộ kinh doanh trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Cụ thể, tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây: cụm từ “Hộ kinh doanh” và tên riêng của hộ kinh doanh.
Ví dụ: Tên trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh là Hộ kinh doanh Thanh Tùng à tên tài khoản thanh toán tại ngân hàng từ 01/03/2026 cũng là Hộ kinh doanh Thanh Tùng.
Căn cứ khoản 6 Điều 12 Thông tư 17/2024/TT-NHNN, khi mở tài khoản thanh toán thì chủ hộ kinh doanh cần lưu ý các vấn đề sau:
(i) Các tài liệu là văn bản giấy trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán phải là bản chính hoặc bản sao được chứng thực hoặc bản sao cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu phù hợp với quy định của pháp luật về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
Đối với trường hợp xuất trình bản chính để đối chiếu, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sẽ xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính. Đối với các tài liệu do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự.
(ii) Đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán là dữ liệu điện tử, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sẽ kiểm tra, đối chiếu, xác thực đảm bảo nội dung đầy đủ, chính xác và lưu trữ theo đúng quy định pháp luật về giao dịch điện tử.
(iii) Trường hợp các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán nêu tại khoản (i),(ii) Mục này bằng tiếng nước ngoài, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thỏa thuận với hộ kinh doanh về việc dịch hoặc không dịch ra tiếng Việt nhưng phải đảm bảo các nguyên tắc quy định tại điểm c khoản 6 Điều 12 Thông tư 17/2024/TT-NHNN.
(iv) Các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán tại Mục 1 phải còn hiệu lực và thời hạn sử dụng trong quá trình mở, sử dụng tài khoản thanh toán.
Căn cứ khoản 4 Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, từ ngày 05/3/2026 thì hộ kinh doanh có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh theo Mẫu 01/BK-STK - Mẫu thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử hộ kinh doanh.
Thời hạn thông báo như sau:
|
Nhóm hộ kinh doanh |
Lịch thông báo tài khoản ngân hàng |
|
Nhóm 1 (Doanh thu từ 01 tỷ đồng xuống) |
Chậm nhất ngày 20/04/2026 |
|
Nhóm 2 (Doanh thu trên 01 – 03 tỷ) |
Gửi cùng tờ khai quý 1/2026 muộn nhất ngày 4/5/2026 (do 30/4 trùng nghỉ lễ nên dời đến ngày làm việc tiếp theo). |
|
Nhóm 3 (Doanh thu trên 03 tỷ – 50 tỷ) |
Gửi cùng tờ khai quý 1/2026 muộn nhất ngày 4/5/2026 (do 30/4 trùng nghỉ lễ nên dời đến ngày làm việc tiếp theo). |
|
Nhóm 4 (Doanh thu trên 50 tỷ) |
Gửi cùng tờ khai tháng 1,2,3/2026 chậm nhất ngày 20/4/2026 |
|
Hộ kinh doanh mới thành lập 2026 |
Gửi cùng thông báo doanh thu hoặc tờ khai thuê đầu tiên của năm 2026: - Thông báo doanh thu: đối với hộ cá nhân mới ra kinh doanh có doanh thu lũy kế chưa đạt 500 triệu đồng trong 6 tháng đầu năm 2026 chậm nhất ngày 31/7/2026. - Tờ khai thuế đầu tiên: là tờ khai tại Quý có doanh thu lũy kế đạt trên 500 triệu đồng. Ví dụ: Hộ bắt đầu hoạt động từ tháng 2/2026 và đến tháng 3/2026 có doanh thu lũy kế đã vượt 500 triệu đồng thì sẽ thực hiện kê khai quý 1/2026 và gửi kèm thông báo tài khoản ngân hàng chậm nhất ngày 4/5/2026. (Xem chi tiết tại: Thời hạn khai thuế hộ kinh doanh mới thành lập 2026 theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP) |
|
Lưu ý: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi thay đổi thông tin số tài khoản/số hiệu ví điện tử thì thông báo cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế. |
|
(Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC)
Lưu ý: Hộ kinh doanh có doanh năm từ 01 tỷ đồng trở xuống chưa nộp hồ sơ khai thuế Quý 1/2026 hoặc chưa gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử thì gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử chậm nhất ngày 31/7/2026 (căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 50/2026/TT-BTC)
Quý khách hàng xem chi tiết tại bài viết:
>> Hướng dẫn hộ kinh doanh nộp thông báo số tài khoản ngân hàng trên Dịch vụ Công
>> Cách thông báo số tài khoản hộ kinh doanh bằng Etax Mobile