Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh. Dưới đây là hướng dẫn về hồ sơ đăng ký thuế lần đầu.
>> Tổng hợp biểu mẫu dùng cho đăng ký doanh nghiệp từ 21/8/2026
>> Thành lập Công đoàn cơ sở năm 2026
|
Nội dung công việc pháp lý dưới đây sẽ chỉ đề cập đến thủ tục, hồ sơ đăng ký thuế ban đầu của doanh nghiệp. Trường hợp cần tra cứu hồ sơ thủ tục đăng ký cấp mã số thuế cá nhân thì xem chi tiết tại các công việc pháp lý sau: (i) Đăng ký thuế lần đầu đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh. (ii) Đăng ký thuế lần đầu cho người lao động của doanh nghiệp (trường hợp ủy quyền cho doanh nghiệp đăng ký) (iii) Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là cá nhân (trừ cá nhân kinh doanh) - Trường hợp cá nhân đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế. (iv) Đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc trường hợp quyền đăng ký thuế cho công ty (v) Đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc trường hợp đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế |
Căn cứ Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025, có 02 hình thức đăng ký thuế lần đầu đối với doanh nghiệp gồm:
(i) Đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp (hầu hết các trường hợp thành lập doanh nghiệp).
(ii) Đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
Cụ thể các đối tượng thực hiện đăng ký thuế lần đầu như sau:
Trừ các trường hợp tại Mục 1.2, khi đăng ký thành lập doanh nghiệp thì thực hiện thủ tục đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký kinh doanh theo quy định.
Cụ thể, doanh nghiệp sẽ cung cấp thông tin đăng ký thuế ban đầu trên Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp không phải thực hiện đăng ký thuế ban đầu riêng với cơ quan thuế.
>> Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp từ ngày 01/7/2026
Các trường hợp đăng ký thuế đối với tổ chức phải trực tiếp đăng ký với cơ quan thuế bao gồm:
(1) Tổ chức kinh tế, tổ chức khác có phát sinh nghĩa vụ với NSNN và đơn vị phụ thuộc (trừ trường hợp đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông qua cơ quan đăng ký kinh doanh).
|
Tổ chức kinh tế |
Tổ chức khác |
|
- Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực chuyên ngành không phải đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành - Đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế của lực lượng vũ trang, tổ chức kinh tế của các tổ chức chính trị, chính trị-xã hội, xã hội, xã hội-nghề nghiệp hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật nhưng không phải đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh; - Tổ chức của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu. - Chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam. - Tổ hợp tác không thuộc trường hợp đăng ký kinh doanh. |
- Tổ chức được thành lập bởi cơ quan có thẩm quyền không có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. - Tổ chức, hộ gia đình và các cá nhân khác có nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. |
(2) Người điều hành, công ty điều hành chung, văn phòng điều hành, tổ chức được người điều hành phân công, ủy quyền điều hành dự án dầu khí theo quy định; doanh nghiệp liên doanh; tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn;
(3) Nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí (bao gồm cả nhà thầu nhận phần lãi được chia)
(4) Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí.
(5) Người nộp thuế là nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp kê khai, nộp thuế nhà thầu hoặc các nghĩa vụ thuế khác trừ thuế nhà thầu do bên Việt Nam khấu trừ nộp thay với cơ quan thuế.
(6) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT đối với đối tượng hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao.
(7) Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam; chủ chương trình, dự án, phi dự án hoặc nhà thầu chính (bao gồm cả văn phòng điều hành của nhà thầu chính tại Việt Nam), tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ODA (bao gồm cả văn phòng đại diện của nhà tài trợ hoặc tổ chức quản lý, thực hiện chương trình, dự án do nhà tài trợ chỉ định).
(8) Tổ chức nước ngoài có phát sinh doanh thu tại Việt Nam thông qua hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử.
(9) Tổ chức kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu.
(10) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài.
(11) Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác ở trong nước có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà cung cấp nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú).
(12) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khấu trừ và nộp thay thuế cho cá nhân có hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh.
(13) Đối với tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu.
(Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC)

Hồ sơ khai thuế ban đầu năm 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 7 Thông tư 90/2026/TT-BTC, hồ sơ địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế ban đầu được quy định như sau:
Hồ sơ đăng ký thuế ban đầu đối với doanh nghiệp đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh là hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế ban đầu là tại Cơ quan đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông.
Cụ thể, doanh nghiệp, sẽ cung cấp thông tin đăng ký thuế ban đầu trên Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp, hộ kinh doanh không phải thực hiện đăng ký thuế ban đầu riêng với cơ quan thuế.
>> Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp từ ngày 01/7/2026
Xem chi tiết toàn bộ Thủ tục đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là tổ chức (trừ trường hợp đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông qua cơ quan đăng ký kinh doanh) (2.002225) và Thủ tục đăng ký thuế để khấu trừ và nộp thay nghĩa vụ thuế (1.008494) tại Quyết định 1933/QĐ-BTC năm 2026.
|
Trường hợp |
Hạn nộp/Nơi nộp hồ sơ |
Mẫu tờ khai đăng ký thuế |
|
Tổ chức kinh tế và đơn vị phụ thuộc (đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế) |
Thuế tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở của tổ chức kinh tế và các đơn vị phụ thuộc. |
|
|
Tổ hợp tác, tổ chức khác và đơn vị phụ thuộc |
- Thuế cơ sở nơi tổ hợp tác đóng trụ sở. - Thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức đóng trụ sở đối với tổ chức do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập (trừ đơn vị theo hệ thống ngành dọc hoạt động tại cấp xã) - Thuế cơ sở nơi tổ chức đóng trụ sở đối với tổ chức không do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập, đơn vị theo hệ thống ngành dọc hoạt động tại cấp xã do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập. |
|
|
Người điều hành; doanh nghiệp liên doanh; tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn; nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí; công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí. |
- Hạn nộp: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng dầu khí. - Nơi nộp: Thuế tỉnh, thành phố nơi người nộp thuế đặt trụ sở hoặc trường hợp người nộp thuế được phân công cho Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn quản lý thì nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn. |
|
|
Nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp kê khai, nộp thuế nhà thầu |
- Hạn nộp: 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng nhận thầu đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài kê khai nộp thuế nhà thầu trực tiếp với cơ quan thuế; phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân, phát sinh nghĩa vụ khác với ngân sách nhà nước. - Nơi nộp: Thuế tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở. |
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04-ĐKT. - Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐKT. - Bản sao Giấy xác nhận đăng ký văn phòng điều hành hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có). |
|
Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao |
- Hạn nộp: 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh yêu cầu được hoàn thuế, Nơi nộp: Thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức đóng trụ sở. |
- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 06-ĐKT. - Giấy xác nhận của Cục Lễ tân Nhà nước - Bộ Ngoại giao và Phiên dịch đối ngoại - Bộ Ngoại giao, trong đó có thông tin về tên, địa chỉ của cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế. |
|
Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam; chủ chương trình, dự án, phi dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ODA; |
- Hạn nộp: 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh yêu cầu được hoàn thuế. - Nơi nộp: Thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức đóng trụ sở hoặc nơi cá nhân có địa chỉ thường trú tại Việt Nam. |
Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 01-ĐKT. |
|
Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài |
- Hạn nộp: 10 ngày làm việc kể từ ngày: Phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay. - Nơi nộp: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc tại cơ quan thuế ký hợp đồng ủy nhiệm thu để làm thủ tục đăng ký thuế. - Lưu ý đối với trường hợp hồ sơ đăng ký thuế điện tử: Người nộp thuế truy cập Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế; thực hiện lập hồ sơ đăng ký thuế trực tuyến, xác thực điện tử của người nộp thuế là cá nhân, người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế là tổ chức (bao gồm thông tin sinh trắc học theo quy định về định danh và xác thực điện tử của Chính phủ và lộ trình của cơ quan thuế) và gửi cho cơ quan thuế. |
- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 04.1-ĐKT. - Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua Bên Việt Nam mẫu số BK04.1-ĐKT. |
|
Chủ quản nền tảng thương mại điện tử khấu trừ, nộp thay thuế |
Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 04.1-ĐKT |
|
|
Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khấu trừ và nộp thay thuế cho cá nhân có hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh |
- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 04.1-ĐKT - Bản sao hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh. |
|
|
Tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu |
Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.4-ĐKT |
|
|
Nhà cung cấp nước ngoài |
Nộp hồ sơ đăng ký thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế |
Tờ khai đăng ký thuế dành cho nhà cung cấp nước ngoài theo mẫu số 01/NCCNN |
|
Tổ chức kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu |
Thực hiện theo Nghị định 236/2025/NĐ-CP: Cơ quan thuế được giao nhiệm vụ quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu. |
Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin đăng ký thuế theo Mẫu số 01-ĐKTĐ-ĐVHT |
- Trực tuyến: qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế.
- Trực tiếp: Tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã.
- Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.
03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ theo quy định.
(Theo khoản 3 Điều 8 Thông tư 90/2026/TT-BTC)
-Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho tổ chức thuộc trường hợp cấp mã số thuế 10 chữ số) (Mẫu số 01-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, tổ chức khác trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế thuộc trường hợp cấp mã số thuế 13 chữ số) (Mẫu số 02-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh) (Mẫu số 03-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài/ban điều hành liên danh) (Mẫu số 04-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay thuế) (Mẫu số 04.1-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho tổ chức ủy nhiệm thu) (Mẫu số 04.4-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Bảng kê các công ty con, công ty thành viên (Mẫu số BK01-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Bảng kê các đơn vị phụ thuộc (Mẫu số BK02-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Bảng kê địa điểm kinh doanh (Mẫu số BK03-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài (Mẫu số BK04-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua bên Việt Nam (Mẫu số BK04.1-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí (Mẫu số BK05-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Bảng kê góp vốn của tổ chức, cá nhân (Mẫu số BK06-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Bảng kê Chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi của công ty nước ngoài có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam (Mẫu số BK07-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cá nhân không kinh doanh trực tiếp đăng ký thuế) (Mẫu số 05-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký cho cá nhân có ủy quyền) (Mẫu số 05-ĐKT-TH) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng (Mẫu số 07/XN-NPT-TNCN) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế, thay đổi thông tin người phụ thuộc) (Mẫu số 20-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký, thay đổi thông tin cho người phụ thuộc có ủy quyền) (Mẫu số 20-ĐKT-TH) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế) (Mẫu số 06-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế (Dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử và các dịch vụ khác tại Việt Nam đăng ký qua Hệ thống thông tin quản lý thuế của Cục Thuế Việt Nam) (Mẫu số 01/NCCNN) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Thông báo về việc tạm ngừng hoạt động, kinh doanh/tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn (Mẫu số 23/ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế (Mẫu số 24/ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế (Mẫu số 25/ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Giấy ủy quyền đăng ký thuế (Mẫu số 41/UQ-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế (Mẫu số 08-MST) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Văn bản đăng ký chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến (Mẫu số 30/ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm (Mẫu số 31/ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế (Dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử và các dịch vụ khác tại Việt Nam đăng ký qua Hệ thống thông tin quản lý thuế của Cục Thuế Việt Nam) (Mẫu số 01/NCCNN) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.