Cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký kinh doanh theo quy định.
>> Hồ sơ đăng ký thuế ban đầu từ ngày 1/7/2026
>> Tổng hợp biểu mẫu dùng cho đăng ký doanh nghiệp từ 21/8/2026
Căn cứ Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025, có 02 hình thức đăng ký thuế lần đầu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gồm:
(i) Đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký hộ kinh doanh.
(ii) Đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế (trường hợp hộ gia đình, cá nhân kinh doanh không đăng ký hộ kinh doanh).
Việc xác định trường hợp đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông hoặc đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh phụ thuộc vào việc người nộp thuế có đăng ký thành lập hộ kinh doanh hay không.
|
Trường hợp đăng ký thuế thông qua cơ chế một cửa liên thông với cơ quan đăng ký kinh doanh |
Trường hợp đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế |
|
Trường hợp cá nhân, hộ gia đình đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì thực hiện đăng ký thuế thông qua cơ chế một cửa liên thông với cơ quan đăng ký kinh doanh. Khi nhận được đầy đủ thông tin đăng ký thuế do cơ quan đăng ký kinh doanh truyền sang, cơ quan thuế thực hiện xác định mã số thuế và truyền cho cơ quan đăng ký kinh doanh sử dụng đồng thời là mã số hộ kinh doanh. Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế đối với hộ kinh doanh kể từ thời điểm cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. |
Trường hợp cá nhân, hộ gia đình không đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký thuế trên cơ sở thông tin, tài liệu do người nộp thuế kê khai, cung cấp theo quy định; không có chức năng, thẩm quyền xác định người nộp thuế có thuộc diện phải đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp hay không. |

Hồ sơ khai thuế ban đầu 2026 đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 21 Thông tư 90/2026/TT-BTC, hồ sơ đăng ký thuế lần đầu hộ kinh doanh và địa điểm nộp hồ sơ cụ thể như sau:
Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với hộ kinh doanh đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh thì hồ sơ đăng ký thuế lần đầu là hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh. Địa điểm nộp hồ sơ là địa điểm nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh (Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh).
Cụ thể, hộ kinh doanh sẽ cung cấp thông tin đăng ký thuế ban đầu trên Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh. Do đó, hộ kinh doanh không phải thực hiện đăng ký thuế ban đầu riêng với cơ quan thuế.
>> Xem chi tiết tại: Đăng ký thành lập hộ kinh doanh từ 23/7/2026
- Đối tượng: Hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng không phải đăng ký hộ kinh doanh qua cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Thời hạn nộp hồ sơ: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh.
- Thành phần hồ sơ: Tùy theo đối tượng hồ sơ đăng ký thuế được chuẩn bị như sau:
(1) Đối với hộ gia đình, cá nhân có hoạt động kinh doanh là người Việt Nam:
- Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh) (Mẫu số 03-ĐKT)Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC hoặc hồ sơ khai thuế có tích hợp thông tin đăng ký thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Trường hợp hộ kinh doanh đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng chưa được cấp mã số thuế thì nộp kèm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh còn hiệu lực.
(2) Đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài:
- Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh) (Mẫu số 03-ĐKT)Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC hoặc hồ sơ khai thuế có tích hợp thông tin đăng ký thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
- Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân; hoặc bản sao giấy tờ có giá trị sử dụng đối với cá nhân kinh doanh thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá tại chợ biên giới theo quy định tại Điều 16 Nghị định 14/2018/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định 122/2024/NĐ-CP)
Lưu ý: Người nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thì bản sao các văn bản, giấy tờ quy định trong hồ sơ đăng ký thuế là bản sao điện tử.
- Nơi nộp hồ sơ:
+ Tại Thuế cơ sở nơi đặt trụ sở chính.
+ Tại Thuế cơ sở nơi cư trú của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh trong trường hợp không có địa điểm kinh doanh cố định.
+ Tại Thuế cơ sở nơi cá nhân có bất động sản cho thuê, trường hợp có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau thì lựa chọn một trong các Thuế cơ sở nơi cá nhân có bất động sản cho thuê.
+ Đối với trường hợp hồ sơ đăng ký thuế điện tử: Người nộp thuế truy cập Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế; thực hiện lập hồ sơ đăng ký thuế trực tuyến, xác thực điện tử của người nộp thuế là cá nhân, người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế là tổ chức (bao gồm thông tin sinh trắc học theo quy định về định danh và xác thực điện tử của Chính phủ và lộ trình của cơ quan thuế) và gửi cho cơ quan thuế.
Sau khi cơ quan thuế nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ sẽ xử lý và trả kết quả trong 03 ngày làm việc.
- Cá nhân/đại diện hộ gia đình là người Việt Nam phải kê khai các thông tin về họ và tên, ngày tháng năm sinh, số định danh cá nhân của mình chính xác so với các thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, trường hợp chưa được cấp số định danh cá nhân thì cá nhân phải liên hệ với cơ quan Công an cấp xã để thu thập thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cấp số định danh cá nhân trước khi thực hiện thủ tục đăng ký thuế.
- Trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử đồng thời đăng ký và đảm bảo đầy đủ các điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế theo quy định tại Thông tư số 89/2026/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho tổ chức thuộc trường hợp cấp mã số thuế 10 chữ số) (Mẫu số 01-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, tổ chức khác trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế thuộc trường hợp cấp mã số thuế 13 chữ số) (Mẫu số 02-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh) (Mẫu số 03-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài/ban điều hành liên danh) (Mẫu số 04-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay thuế) (Mẫu số 04.1-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho tổ chức ủy nhiệm thu) (Mẫu số 04.4-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Bảng kê các công ty con, công ty thành viên (Mẫu số BK01-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Bảng kê các đơn vị phụ thuộc (Mẫu số BK02-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Bảng kê địa điểm kinh doanh (Mẫu số BK03-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài (Mẫu số BK04-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua bên Việt Nam (Mẫu số BK04.1-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí (Mẫu số BK05-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Bảng kê góp vốn của tổ chức, cá nhân (Mẫu số BK06-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Bảng kê Chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi của công ty nước ngoài có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam (Mẫu số BK07-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cá nhân không kinh doanh trực tiếp đăng ký thuế) (Mẫu số 05-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký cho cá nhân có ủy quyền) (Mẫu số 05-ĐKT-TH) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng (Mẫu số 07/XN-NPT-TNCN) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế, thay đổi thông tin người phụ thuộc) (Mẫu số 20-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký, thay đổi thông tin cho người phụ thuộc có ủy quyền) (Mẫu số 20-ĐKT-TH) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế) (Mẫu số 06-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế (Dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử và các dịch vụ khác tại Việt Nam đăng ký qua Hệ thống thông tin quản lý thuế của Cục Thuế Việt Nam) (Mẫu số 01/NCCNN) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Thông báo về việc tạm ngừng hoạt động, kinh doanh/tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn (Mẫu số 23/ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế (Mẫu số 24/ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế (Mẫu số 25/ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Giấy ủy quyền đăng ký thuế (Mẫu số 41/UQ-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế (Mẫu số 08-MST) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Văn bản đăng ký chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến (Mẫu số 30/ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm (Mẫu số 31/ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế (Dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử và các dịch vụ khác tại Việt Nam đăng ký qua Hệ thống thông tin quản lý thuế của Cục Thuế Việt Nam) (Mẫu số 01/NCCNN) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.