Hiện nay, thủ tục đăng ký người phụ thuộc sẽ thực hiện đồng thời với thủ tục đăng ký thuế người phụ thuộc theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
>> Đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh từ 01/7/2026
>> Trách nhiệm khấu trừ, kê khai, nộp thuế TNCN từ tiền lương, tiền công từ 1/7/2026
Trước đây, để được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, người nộp thuế phải thực hiện hai thủ tục riêng biệt gồm:
(1) Đăng ký thuế đối với người phụ thuộc theo mẫu 20-TH-ĐK-TCT;
(2) Đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo mẫu 07/TH-ĐKNPT-TNCN.
Tuy nhiên, theo quy định mới tại Thông tư 90/2026/TT-BTC, để được tính giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc, người nộp thuế hiện nay chỉ cần thực hiện đăng ký thuế cho người phụ thuộc và thông tin này đồng thời được sử dụng để xác định giảm trừ gia cảnh khi quyết toán thuế. Hay nói cách khác sẽ thực hiện thủ tục đăng ký người phụ thuộc đồng thời với thủ tục đăng ký thuế người phụ thuộc.
(Xem thêm quy định đăng ký người phụ thuộc tại công việc pháp lý: Đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh 2026)
Công việc pháp lý dưới đây sẽ trình bày thủ tục đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh của người nộp thuế thu nhập cá nhân trong 02 trường hợp:
- Trường hợp cá nhân ủy quyền đăng ký thuế cho cơ quan chi trả thu nhập.
- Trường hợp cá nhân đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
Thủ tục thủ tục đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc (đồng thời đăng ký người phụ thuộc) được quy định tại Điều 21 Thông tư 90/2026/TT-BTC (mã thủ tục 1.008498). Cụ thể như sau:
Bước 1: Cá nhân có ủy quyền cho công ty đăng ký thuế người phụ thuộc thì gửi hồ sơ cho công ty
Lưu ý: Trường hợp cá nhân nộp thuế TNCN tại nhiều nơi trong cùng một kỳ nộp thuế, cá nhân chỉ uỷ quyền đăng ký thuế tại một công ty và thông báo số định danh cá nhân của người phụ thuộc (đối với người Việt Nam) hoặc mã số thuế đã được cấp cho người phụ thuộc (đối với người nước ngoài) với các công ty khác để sử dụng vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế.
|
Hồ sơ đăng ký thuế người phụ thuộc bao gồm: - Hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân gồm gửi cho cơ quan chi trả thu nhập: + Giấy ủy quyền đăng ký thuế (Mẫu số 41/UQ-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC. + Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng (Mẫu số 07/XN-NPT-TNCN) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC. (Bảng kê khai 07/XN-NPT-TNCN chỉ cần khi đăng ký người phụ thuộc là: Cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng, bao gồm anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại của người nộp thuế; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế; cháu ruột của người nộp thuế; người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật). + Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân hoặc người phụ thuộc hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu); - Đối với người nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài không có số định danh cá nhân + Bản sao các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc (Xem chi tiết tại Mục 4). Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) |
Bước 2: Công ty có trách nhiệm tổng hợp và gửi -Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký, thay đổi thông tin cho người phụ thuộc có ủy quyền) (Mẫu số 20-ĐKT-TH) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh trong trường hợp người phụ thuộc chưa có mã số thuế gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp để đăng ký thuế thay cho người phụ thuộc có ủy quyền.
Lưu ý: Công ty có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ đăng ký thuế (theo hình thức văn bản giấy hoặc điện tử), cung cấp khi cơ quan thuế kiểm tra thuế.
Đối với trường hợp hồ sơ đăng ký thuế điện tử: Người nộp thuế (NNT) truy cập vào Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn để khai tờ khai và gửi kèm các hồ sơ theo quy định dưới dạng điện tử (nếu có), ký điện tử và gửi đến cơ quan thuế.
Bước 3: Sau khi đăng ký thuế người phụ thuộc, công ty sử dụng số định danh cá nhân của cá nhân, người phụ thuộc vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật.
(Theo điểm b.2 khoản 1 Điều 21 Thông tư 90/2026/TT-BTC)
Thủ tục đăng ký thuế người phụ thuộc 2026 để giảm trừ gia cảnh
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Cá nhân lập hồ sơ đăng ký thuế cho người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh và gửi đến cơ quan thuế để làm thủ tục đăng ký thuế theo nơi nộp hồ sơ như sau:
- Tại Thuế tỉnh, thành phố nơi cá nhân làm việc đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế;
- Tại Thuế tỉnh, thành phố nơi phát sinh công việc tại Việt Nam đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài;
- Tại Thuế cơ sở nơi cá nhân cư trú đối với những trường hợp khác;
Thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thuế cho người phụ thuộc chậm nhất là ngày 31/12 của năm tính thuế.
|
Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc bao gồm: + Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế, thay đổi thông tin người phụ thuộc) (Mẫu số 20-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC. + Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng (Mẫu số 07/XN-NPT-TNCN) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC. (Bảng kê khai 07/XN-NPT-TNCN chỉ cần khi đăng ký người phụ thuộc là: Cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng, bao gồm anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại của người nộp thuế; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế; cháu ruột của người nộp thuế; người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật). + Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân hoặc người phụ thuộc hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu); - Đối với người nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài không có số định danh cá nhân + Bản sao các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc (Xem chi tiết tại Mục 4). Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) Lưu ý: Đối với trường hợp hồ sơ đăng ký thuế điện tử: Người nộp thuế (NNT) truy cập vào Công thông tin điện từ mà người nộp thuế lựa chọn để khai tờ khai và gửi kèm các hồ sơ theo quy định dưới dạng điện tử (nếu có), ký điện tử và gửi đến cơ quan thuế. |
(Theo điểm b.3 khoản 1 Điều 21 Thông tư 90/2026/TT-BTC)
(i) Cách thức trực tiếp: Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã.
(ii) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật,
(iii) Trực tuyến: qua Công DVC Quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia đối với các TTHC đã toàn trình và được tích hợp, kết nối với Cổng dịch vụ công của Bộ Tài chính theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính/ các Hệ thống thông tin điện tử, hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Cục Thuế.
Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là con 2026 bao gồm:
|
Trường hợp |
Hồ sơ chứng người phụ thuộc |
|
Con đẻ |
(1) Bản chụp Giấy khai sinh của con, hoặc - Bản chụp Quyết định việc nhận cha, mẹ, con, hoặc - Văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận mối quan hệ cha, mẹ với con. (2) Bản chụp thẻ Căn cước của con trong trường hợp đã được cấp Căn cước. |
|
Con nuôi |
(1) Bản chụp Giấy khai sinh của con. (2) Bản chụp thẻ Căn cước của con trong trường hợp đã được cấp Căn cước. (3) Bản chụp Quyết định công nhận/Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. |
|
Con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng |
(1) Bản chụp Giấy khai sinh của con. (2) Bản chụp thẻ Căn cước của con trong trường hợp đã được cấp Căn cước. (3) Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của người nộp thuế hoặc các giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp để chứng minh mối quan hệ với con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng. |
|
Con từ đủ 18 tuổi trở lên là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật |
(1) Các hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con tương ứng với các trường hợp ở trên. (2) Bản chụp Giấy xác nhận mất năng lực hành vi dân sự hoặc bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật. |
|
Con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề, kể cả con từ đủ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) |
(1) Các hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con tương ứng với các trường hợp ở trên. (2) bản chụp thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề.
|
(Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC)
Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là vợ chồng 2026 bao gồm:
- Bản chụp thẻ Căn cước.
- Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ vợ chồng do cơ quan có thẩm quyền cấp.
(Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC)
Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là cha mẹ 2026 bao gồm:
|
Trường hợp |
Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc |
|
Cha đẻ, mẹ đẻ |
- Bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ. - Bản chụp Giấy khai sinh của người nộp thuế hoặc bản chụp Quyết định việc nhận cha, mẹ, con hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mối quan hệ cha, mẹ với con; |
|
Cha nuôi, mẹ nuôi |
- Bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ. - Bản chụp Quyết định công nhận/Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. |
|
Cha vợ, mẹ vợ hoặc cha chồng, mẹ chồng |
- Bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ. - Bản chụp Giấy khai sinh của vợ hoặc chồng của người nộp thuế. - Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của người nộp thuế hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ vợ chồng do cơ quan có thẩm quyền cấp; |
|
Cha dượng, mẹ kế |
- Bản chụp thẻ Căn cước. - Bản chụp Giấy khai sinh của người nộp thuế. - Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ vợ chồng giữa cha dượng và mẹ đẻ của người nộp thuế hoặc giữa mẹ kế và cha đẻ của người nộp thuế do cơ quan có thẩm quyền cấp. |
(Theo khoản 3 Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC)
Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng gồm:
- Bản chụp thẻ Căn cước.
- Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng (Mẫu số 07/XN-NPT-TNCN) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
- Giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người nộp thuế và người phụ thuộc và giấy tờ chứng minh người nộp thuế phải có nghĩa vụ nuôi dưỡng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật (nếu có).
(Theo khoản 4 Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC)
(1) Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc là người không có khả năng lao động thì ngoài các hồ sơ chứng minh mối quan hệ tương ứng với các trường hợp quy định tại các mục 4.1, 4.2, 4.3, 4,4 nêu trên thì cần bổ sung thêm giấy tờ chứng minh là người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên xác định theo quy định của pháp luật.
(2) Người nộp thuế thực hiện việc đăng ký, thay đổi người phụ thuộc theo quy định và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc đăng ký, thay đổi người phụ thuộc.
Trường hợp phát hiện kê khai không đúng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan.
(3) Trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoài không có hồ sơ theo quy định đối với từng trường hợp cụ thể nêu trên thì phải có các tài liệu pháp lý được cơ quan có thẩm quyền cấp, đảm bảo đáp ứng điều kiện là người phụ thuộc và thể hiện mối quan hệ giữa người nộp thuế và người phụ thuộc.
(4) Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm lưu giữ, cung cấp đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
(Theo Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC)
03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ theo quy định.
- Cá nhân là người Việt Nam phải kê khai các thông tin về họ và tên, ngày tháng năm sinh, số định danh cá nhân của người phụ thuộc chính xác so với các thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, trường hợp chưa được cấp số định danh cá nhân thì cá nhân phải liên hệ với cơ quan Công an cấp xã để thu thập thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cấp số định danh cá nhân trước khi thực hiện thủ tục đăng ký thuế.
- Trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử đồng thời đăng ký và đảm bảo đầy đủ các điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế theo quy định tại Thông tư 19/2021/TT-BTC và Thông tư 46/2024/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho tổ chức thuộc trường hợp cấp mã số thuế 10 chữ số) (Mẫu số 01-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, tổ chức khác trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế thuộc trường hợp cấp mã số thuế 13 chữ số) (Mẫu số 02-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh) (Mẫu số 03-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài/ban điều hành liên danh) (Mẫu số 04-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay thuế) (Mẫu số 04.1-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho tổ chức ủy nhiệm thu) (Mẫu số 04.4-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Bảng kê các công ty con, công ty thành viên (Mẫu số BK01-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Bảng kê các đơn vị phụ thuộc (Mẫu số BK02-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Bảng kê địa điểm kinh doanh (Mẫu số BK03-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài (Mẫu số BK04-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua bên Việt Nam (Mẫu số BK04.1-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí (Mẫu số BK05-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Bảng kê góp vốn của tổ chức, cá nhân (Mẫu số BK06-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Bảng kê Chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi của công ty nước ngoài có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam (Mẫu số BK07-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cá nhân không kinh doanh trực tiếp đăng ký thuế) (Mẫu số 05-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký cho cá nhân có ủy quyền) (Mẫu số 05-ĐKT-TH) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng (Mẫu số 07/XN-NPT-TNCN) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế, thay đổi thông tin người phụ thuộc) (Mẫu số 20-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký, thay đổi thông tin cho người phụ thuộc có ủy quyền) (Mẫu số 20-ĐKT-TH) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế) (Mẫu số 06-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế (Dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử và các dịch vụ khác tại Việt Nam đăng ký qua Hệ thống thông tin quản lý thuế của Cục Thuế Việt Nam) (Mẫu số 01/NCCNN) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
2. Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế
-Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế (Mẫu số 08-MST) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Văn bản đăng ký chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến (Mẫu số 30/ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm (Mẫu số 31/ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế (Dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử và các dịch vụ khác tại Việt Nam đăng ký qua Hệ thống thông tin quản lý thuế của Cục Thuế Việt Nam) (Mẫu số 01/NCCNN) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.