Quy định giảm trừ gia cảnh 2026 của người phụ thuộc và thủ tục đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh 2026 thực hiện theo hướng dẫn dưới đây.
>> Trách nhiệm khấu trừ, kê khai, nộp thuế TNCN từ tiền lương, tiền công từ 1/7/2026
>> Công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công 2026
Lưu ý: Trường hợp người phụ thuộc chưa có mã số thuế thì đăng ký cấp mã số thuế người phụ thuộc theo hướng dẫn tại công việc pháp lý: Thủ tục đăng ký thuế cho người phụ thuộc 2026
Từ năm 2026, người lao động sẽ được giảm trừ 15,5 triệu đồng/tháng đối với cá nhân và 6,2 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc trước khi tính thuế thu nhập cá nhân.
(Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15)
Mức giảm trừ gia cảnh = Giảm trừ bản thân + Giảm trừ người phụ thuộc (nếu có)
Điều kiện người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh 2026 tương ứng với mỗi người phụ thuộc như sau:
|
Người phụ thuộc |
Điều kiện |
|
Con: Con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ, con riêng của chồng. |
- Con dưới 18 tuổi. - Con từ 18 tuổi trở lên trong các trường hợp sau: người mất năng lực hành vi dân sự; người khuyết tật; người không có khả năng lao động; - Con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 03 triệu đồng. |
|
Vợ hoặc chồng |
- Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: + Không có khả năng lao động. + Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 03 triệu đồng. - Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 03 triệu đồng. |
|
Cha đẻ, mẹ đẻ, cha dượng, mẹ kế, cha nuôi, mẹ nuôi theo quy định của pháp luật, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) |
- Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: + Không có khả năng lao động. + Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 03 triệu đồng. - Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 03 triệu đồng. |
|
Cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng - Anh ruột, chị ruột, em ruột. - Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại. - Cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột. - Cháu ruột. - Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật. |
Những cá nhân khác này phải đang sống cùng người nộp thuế và người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định, đồng thời phải đáp ứng các điều kiện sau: - Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: + Không có khả năng lao động. + Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 03 triệu đồng. - Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 03 triệu đồng. |
(Căn cứ khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, khoản 1 Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC)
Lưu ý:
- Người không có khả năng lao động là người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên xác định theo quy định của pháp luật.
- “Ngoài độ tuổi lao động” năm 2026 trong bảng trên được hiểu theo tuổi nghỉ hưu:
- Nam: trên 61 tuổi 6 tháng.
- Nữ: trên 57 tuổi.
(Căn cứ Điều 169 Bộ luật Lao động 2019)
Đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh từ 1/7/2026 (Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
(1) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và đăng ký người phụ thuộc.
(2) Thời hạn đăng ký người phụ thuộc cùng với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trước ngày 31//12 của năm tính thuế và thực hiện ổn định cho các năm sau nếu không có thay đổi.
Lưu ý: Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng;
|
Nói một cách dễ hiểu: Muốn được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, người nộp thuế phải đăng ký người phụ thuộc và nộp hồ sơ chứng minh trước ngày 31/12 của năm tính thuế. Khi đó: - Người nộp thuế được tính giảm trừ từ tháng bắt đầu phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng, chứ không phải từ tháng đăng ký. - Nếu những năm sau không có thay đổi về người phụ thuộc thì không cần đăng ký lại. |
(3) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc sẽ được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký người phụ thuộc (được tính đủ theo tháng).
(4) Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp có thay đổi về thỏa thuận thì việc thay đổi áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo. Hay nói cách khác, một người phụ thuộc chỉ đăng ký cho một người nộp thuế.
(5) Trường hợp người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì được lựa chọn nơi đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc và phải đảm bảo mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.
(6) Người nộp thuế nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc 01 lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ. Khi người lao động chuyển công ty thì thực hiện như sau:
Trường hợp 1: Người phụ thuộc đã được cấp mã số thuế trước đó
Không cần đăng ký lại. Công ty mới chỉ cần kiểm tra trên hệ thống xem người phụ thuộc đã có MST chưa và kê khai người phụ thuộc đó vào hồ sơ thuế TNCN của nhân viên.
Trường hợp 2: Người phụ thuộc chưa được cấp mã số thuế
Công ty thực hiện đăng ký người phụ thuộc cùng lúc với đăng ký thuế cho người phụ thuộc (Xem chi tiết tại Mục II).
Trường hợp 3: Có thay đổi thông tin người phụ thuộc
Ví dụ: CCCD mới, thay đổi quan hệ nuôi dưỡng, người phụ thuộc không còn đủ điều kiện. Khi đó cần cập nhật thông tin đăng ký thuế, không phải đăng ký lại từ đầu.
(Theo khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
(7) Người nộp thuế thực hiện việc đăng ký, thay đổi người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc đăng ký, thay đổi người phụ thuộc, việc kê khai thu nhập của người phụ thuộc. Trường hợp phát hiện kê khai không đúng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan.
(8) Công ty có trách nhiệm lưu giữ, cung cấp đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
(Theo khoản 6, khoản 8 Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC)
Trước đây, để được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, người nộp thuế phải thực hiện hai thủ tục riêng biệt gồm:
(1) Đăng ký thuế đối với người phụ thuộc theo mẫu 20-TH-ĐK-TCT;
(2) Đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo mẫu 07/TH-ĐKNPT-TNCN.
Tuy nhiên, theo quy định mới tại Thông tư 90/2026/TT-BTC để được tính giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc, người nộp thuế hiện nay chỉ cần thực hiện đăng ký thuế cho người phụ thuộc và thông tin này đồng thời được sử dụng để xác định giảm trừ gia cảnh khi quyết toán thuế. Hay nói cách khác sẽ thực hiện thủ tục đăng ký người phụ thuộc đồng thời với thủ tục đăng ký thuế người phụ thuộc.
Tóm lại, công ty vẫn phải đăng ký thuế người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh và thông tin này đồng thời được sử dụng để xác định giảm trừ gia cảnh khi quyết toán thuế mà không cần phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế và đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh riêng biệt.
Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Thủ tục đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc 2026
- Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho tổ chức thuộc trường hợp cấp mã số thuế 10 chữ số) (Mẫu số 01-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
- Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, tổ chức khác trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế thuộc trường hợp cấp mã số thuế 13 chữ số) (Mẫu số 02-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
- Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh) (Mẫu số 03-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
- Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài/ban điều hành liên danh) (Mẫu số 04-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
- Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay thuế) (Mẫu số 04.1-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
- Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho tổ chức ủy nhiệm thu) (Mẫu số 04.4-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
- Bảng kê các công ty con, công ty thành viên (Mẫu số BK01-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
- Bảng kê các đơn vị phụ thuộc (Mẫu số BK02-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
- Bảng kê địa điểm kinh doanh (Mẫu số BK03-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài (Mẫu số BK04-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
- Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua bên Việt Nam (Mẫu số BK04.1-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
- Bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí (Mẫu số BK05-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
- Bảng kê góp vốn của tổ chức, cá nhân (Mẫu số BK06-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
- Bảng kê Chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi của công ty nước ngoài có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam (Mẫu số BK07-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
- Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cá nhân không kinh doanh trực tiếp đăng ký thuế) (Mẫu số 05-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
- Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký cho cá nhân có ủy quyền) (Mẫu số 05-ĐKT-TH) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
- Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng (Mẫu số 07/XN-NPT-TNCN) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
- Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế, thay đổi thông tin người phụ thuộc) (Mẫu số 20-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
- Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký, thay đổi thông tin cho người phụ thuộc có ủy quyền) (Mẫu số 20-ĐKT-TH) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
- Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế) (Mẫu số 06-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
- Tờ khai đăng ký thuế (Dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử và các dịch vụ khác tại Việt Nam đăng ký qua Hệ thống thông tin quản lý thuế của Cục Thuế Việt Nam) (Mẫu số 01/NCCNN) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
- Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế (Mẫu số 08-MST) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
- Văn bản đăng ký chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến (Mẫu số 30/ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
- Văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm (Mẫu số 31/ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
- Tờ khai đăng ký thuế (Dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử và các dịch vụ khác tại Việt Nam đăng ký qua Hệ thống thông tin quản lý thuế của Cục Thuế Việt Nam) (Mẫu số 01/NCCNN) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
- Thông báo về việc tạm ngừng hoạt động, kinh doanh/tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn (Mẫu số 23/ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
- Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế (Mẫu số 24/ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
- Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế (Mẫu số 25/ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
- Giấy ủy quyền đăng ký thuế (Mẫu số 41/UQ-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.