Thủ tục đăng ký cấp mã số thuế thu nhập cá nhân 2026 được thực hiện như sau:
>> Các trường hợp khai thay và nộp thay thuế TNCN của doanh nghiệp từ 01/7/2026
>> Hồ sơ khai thay thuế thu nhập cá nhân của doanh nghiệp 01/7/2026
|
Nội dung công việc pháp lý dưới đây sẽ chỉ đề cập đến thủ tục, hồ sơ đăng ký thuế thuế ban đầu cá nhân là người lao động của doanh nghiệp và trường hợp cá nhân tự đăng ký với cơ quan thuế (trừ cá nhân kinh doanh). Trường hợp cần tra cứu hồ sơ thủ tục đăng ký cấp mã số thuế khác (cá nhân kinh doanh,…) thì xem chi tiết tại các công việc pháp lý sau: (i) Đăng ký thuế lần đầu đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh. (ii) Đăng ký thuế lần đầu của doanh nghiệp (iii) Đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc trường hợp quyền đăng ký thuế cho công ty (iv) Đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc trường hợp đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế |
Thủ tục công ty đăng ký cấp mã số thuế cho người lao động của mình gồm 02 bước: (1) Cá nhân có ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế gửi hồ sơ cho cơ quan chi trả thu nhập. (2) Công ty tổng hợp và gửi tờ khai đăng ký thuế cho cơ quan thuế. Thời hạn giải quyết thủ tục là 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ theo quy định.
Căn cứ Điều 21 Thông tư 90/2026/TT-BTC, thủ tục đăng ký thuế cho người lao động của doanh nghiệp (mã TTHC 1.008498) như sau:
Bước 1: Người lao động gửi hồ sơ đăng ký thuế cho doanh nghiệp.
Lưu ý: Trường hợp người lao động nộp thuế thu nhập cá nhân tại nhiều công ty trong cùng một kỳ nộp thuế thì chỉ uỷ quyền đăng ký thuế tại một công ty và thông báo số định danh cá nhân của cá nhân (đối với người Việt Nam) hoặc mã số thuế đã được cấp (đối với người nước ngoài) với các công ty khác để sử dụng vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế.
|
Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu 2026 (người lao động chuẩn bị) gồm: (1) Giấy ủy quyền đăng ký thuế (Mẫu số 41/UQ-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC. (2) Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân hoặc người phụ thuộc hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu); - Đối với người nước ngoài, hoặc người VN định cư ở nước ngoài không có mã số định danh cá nhân. |
Bước 2: Công ty tổng hợp thông tin đăng ký thuế của cá nhân và gửi cho cơ quan thuế
Công ty có trách nhiệm tổng hợp thông tin đăng ký thuế của cá nhân vào Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký cho cá nhân có ủy quyền) (Mẫu số 05-ĐKT-TH) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC để gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập.
Lưu ý:
- Công ty có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ đăng ký thuế (theo hình thức văn bản giấy hoặc điện tử), cung cấp khi cơ quan thuế kiểm tra thuế.
- Đối với trường hợp hồ sơ đăng ký thuế điện tử: Người nộp thuế (NNT) truy cập vào Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn (Cổng dịch vụ công quốc gia/ Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế) để khai tờ khai và gửi kèm các hồ sơ theo quy định dưới dạng điện tử (nếu có), ký điện tử và gửi đến cơ quan thuế qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn.
Bước 3: Sau khi đăng ký thuế người phụ thuộc, công ty sử dụng số định danh cá nhân của cá nhân vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật
(Theo điểm b.2 khoản 1 Điều 21 Thông tư 90/2026/TT-BTC)
Thủ tục đăng ký cấp mã số thuế thu nhập cá nhân 2026 - Ảnh minh họa
Trừ trường hợp là cá nhân kinh doanh, thủ tục đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân như sau:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân, người nộp thuế (NNT) chuẩn bị hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ gửi đến cơ quan thuế để làm thủ tục đăng ký thuế.
Nơi nộp hồ sơ đăng ký thuế cụ thể như sau:
|
Trường hợp |
Nơi nộp hồ sơ |
|
Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế. |
Thuế tỉnh, thành phố nơi cá nhân làm việc |
|
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài |
Thuế tỉnh, thành phố nơi phát sinh công việc tại Việt Nam |
|
Trường hợp khác |
Thuế cơ sở nơi cá nhân cư trú |
Hồ sơ đăng ký thuế trường hợp cá nhân tự đăng ký với cơ quan thuế bao gồm:
|
Đối với cá nhân là người Việt Nam: + Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cá nhân không kinh doanh trực tiếp đăng ký thuế) (Mẫu số 05-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC. Đối với cá nhân là người nước ngoài: + Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cá nhân không kinh doanh trực tiếp đăng ký thuế) (Mẫu số 05-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC. + Bản sao văn bản bổ nhiệm của tổ chức sử dụng lao động trong trường hợp cá nhân người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân được cử sang Việt Nam làm việc nhưng nhận thu nhập tại nước ngoài. + Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực. |
(Theo điểm b.3 khoản 1 Điều 21 Thông tư 90/2026/TT-BTC)
-Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho tổ chức thuộc trường hợp cấp mã số thuế 10 chữ số) (Mẫu số 01-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, tổ chức khác trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế thuộc trường hợp cấp mã số thuế 13 chữ số) (Mẫu số 02-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh) (Mẫu số 03-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài/ban điều hành liên danh) (Mẫu số 04-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay thuế) (Mẫu số 04.1-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho tổ chức ủy nhiệm thu) (Mẫu số 04.4-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Bảng kê các công ty con, công ty thành viên (Mẫu số BK01-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Bảng kê các đơn vị phụ thuộc (Mẫu số BK02-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Bảng kê địa điểm kinh doanh (Mẫu số BK03-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài (Mẫu số BK04-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua bên Việt Nam (Mẫu số BK04.1-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí (Mẫu số BK05-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Bảng kê góp vốn của tổ chức, cá nhân (Mẫu số BK06-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Bảng kê Chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi của công ty nước ngoài có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam (Mẫu số BK07-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cá nhân không kinh doanh trực tiếp đăng ký thuế) (Mẫu số 05-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký cho cá nhân có ủy quyền) (Mẫu số 05-ĐKT-TH) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng (Mẫu số 07/XN-NPT-TNCN) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế, thay đổi thông tin người phụ thuộc) (Mẫu số 20-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký, thay đổi thông tin cho người phụ thuộc có ủy quyền) (Mẫu số 20-ĐKT-TH) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế) (Mẫu số 06-ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế (Dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử và các dịch vụ khác tại Việt Nam đăng ký qua Hệ thống thông tin quản lý thuế của Cục Thuế Việt Nam) (Mẫu số 01/NCCNN) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế (Mẫu số 08-MST) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Văn bản đăng ký chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến (Mẫu số 30/ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm (Mẫu số 31/ĐKT) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký thuế (Dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử và các dịch vụ khác tại Việt Nam đăng ký qua Hệ thống thông tin quản lý thuế của Cục Thuế Việt Nam) (Mẫu số 01/NCCNN) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.