03 văn bản thuế và kế toán mới từ 01/7/2026 gồm Luật Quản lý thuế 2025, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Thông tư 58/2026/TT-BTC chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ.
>> Bỏ kê khai thuế TNCN theo tháng, khai thuế TNCN 2026 như thế nào?
03 văn bản thuế và kế toán mới từ 01/7/2026 gồm Luật Quản lý thuế 2025, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Thông tư 58/2026/TT-BTC chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ
Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, riêng các quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/1/2026.
Dưới đây là một số điểm mới đáng chú ý của Luật Quản lý thuế 2025:
(i) Giảm thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế
Căn cứ khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế có sai, sót đối với các trường hợp sau:
- Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;
- Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế, khoản thu khác nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra;
- Hồ sơ không thuộc trường hợp cơ quan điều tra yêu cầu không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác để phục vụ điều tra vụ án…
Trước đây, khoản 1 Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 6 Điều 6 Luật số 56/2024/QH15) quy định thời hạn này là 10 năm
(ii) Bổ sung các trường hợp về khoanh tiền thuế nợ
- Bổ sung trường hợp được khoanh tiền thuế nợ theo văn bản đề nghị của Tòa án theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản.
- Bổ sung quy định khoanh tiền thuế nợ đối với trường hợp: Người nộp thuế bị hạn chế trên thực tế quyền khai thác, sử dụng về đất đai, khoáng sản được cấp, được giao do nguyên nhân từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền dẫn đến nợ nghĩa vụ tài chính về đất, khoáng sản
(Căn cứ Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025)
>> Xem thêm tại 28 điểm mới Luật Quản lý thuế 2025 theo Công văn 2093/TCS13-NVDTPC
Mặc dù Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, tuy nhiên các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026.
Dưới đây là tổng hợp một số điểm mới đáng chú ý của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025:
(i) Tăng mức giảm trừ gia cảnh
Một trong những nội dung được nhiều người quan tâm là việc điều chỉnh tăng mức giảm trừ gia cảnh đối với người nộp thuế và người phụ thuộc từ kỳ tính thuế năm 2026.
Theo đó, mức giảm trừ gia cảnh đã được điều chỉnh tăng đáng kể so với trước đây, cụ thể:
- Đối với người nộp thuế: Mức giảm trừ là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm).
- Đối với mỗi người phụ thuộc: Mức giảm trừ là 6,2 triệu đồng/tháng.
(Căn cứ Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
(ii) Rút gọn biểu thuế lũy tiến từng phần
Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được rút gọn từ 07 bậc xuống còn 05 bậc thuế, cụ thể như sau:
|
Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/năm |
Phần thu nhập tính thuế/tháng |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Đến 120 |
Đến 10 |
5 |
|
2 |
Trên 120 đến 360 |
Trên 10 đến 30 |
10 |
|
3 |
Trên 360 đến 720 |
Trên 30 đến 60 |
20 |
|
4 |
Trên 720 đến 1.200 |
Trên 60 đến 100 |
30 |
|
5 |
Trên 1.200 |
Trên 100 |
35 |
(Căn cứ khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
(iii) Nâng ngưỡng chịu thuế lên 20 triệu với nhóm thu nhập tính theo từng lần phát sinh
Từ 01/7/2026 chính thức nâng ngưỡng chịu thuế lên 20 triệu với nhóm thu nhập tính theo từng lần phát sinh, cụ thể đối với các khoản thu nhập sau:
(1) Thu nhập từ trúng thưởng.
(2) Thu nhập từ tiền bản quyền.
(3) Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
(4) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng.
(5) Thu nhập khác:
- Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;
- Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon;
- Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật;
(Căn cứ Điều 15 đến Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
>> Xem thêm tại Điểm mới Luật Thuế TNCN 2025 tại Công văn 273/DLA-NVDТРС
Thông tư 58/2026/TT-BTC đã tối giản hóa hệ thống sổ sách, không còn các tài khoản kế toán phức tạp (Nợ Có), người nộp thuế chỉ cần ghi chép trực tiếp các chỉ tiêu tiền, doanh thu, chi phí. Danh mục số áp dụng cho 4 trường hợp nộp thuế chính như sau:
(i) Nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu
- Chứng từ kế toán: Sử dụng hóa đơn và các chứng từ kế toán khác theo quy định của pháp luật kế toán, pháp luật thuế làm căn cứ xác định doanh thu.
- Chỉ cần sử dụng duy nhất 01 loại sổ: Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S1-DNSN)
(ii) Nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và nộp thuế TNDN trên thu nhập tính thuế
- Chứng từ kế toán:Sử dụng hóa đơn, Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn và các chứng từ kế toán khác theo quy định của pháp luật kế toán, pháp luật thuế làm căn cứ xác định các khoản doanh thu, thu nhập, các khoản chi phí và số thuế GTGT, thuế TNDN phải nộp, đã nộp trong kỳ.
- Sử dụng danh mục sổ kế toán gồm 4 loại sổ:
|
STT |
Tên sổ kế toán |
Ký hiệu |
|
1 |
Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ |
|
|
2 |
Sổ chi tiết doanh thu, chi phí |
|
|
3 |
Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa |
|
|
4 |
Sổ chi tiết tiền |
(iii) Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu
- Chứng từ kế toán: Sử dụng hóa đơn, Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn và các chứng từ kế toán khác theo quy định của pháp luật kế toán, pháp luật thuế làm căn cứ xác định doanh thu.
- Sử dụng danh mục sổ kế toán gồm 02 loại sổ:
|
STT |
Tên sổ kế toán |
Ký hiệu |
|
1 |
Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ |
|
|
2 |
Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT |
(iv) Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN trên thu nhập tính thuế
- Chứng từ kế toán: Sử dụng hóa đơn, Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn và các chứng từ kế toán khác theo quy định của pháp luật kế toán, pháp luật thuế làm căn cứ xác định các khoản doanh thu, thu nhập, các khoản chi phí và số thuế GTGT, thuế TNDN phải nộp, đã nộp trong kỳ.
|
STT |
Tên sổ kế toán |
Ký hiệu |
|
1 |
Sổ chi tiết doanh thu, chi phí |
|
|
2 |
Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa |
|
|
3 |
Sổ chi tiết tiền |
|
|
4 |
Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT |
>>Xem thêm: Tóm tắt Thông tư 58/2026/TT-BTC chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ theo Công văn 2205/TCS13-NVDTPC
Trên đây là nội dung tổng hợp 03 văn bản thuế và kế toán mới từ 01/7/2026
Tổng hợp 03 văn bản thuế và kế toán mới từ 01/7/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025, các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế bao gồm:
(i) Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định.
- Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế.
- Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế.
- Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.
(ii) Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu.
- Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ.
- Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.
(iii) Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
(iv) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật.
Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.
(v) Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế.
Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.





