Dưới đây là chi tiết 28 điểm mới Luật Quản lý thuế 2025 theo Công văn 2093/TCS13-NVDTPC năm 2026 của Thuế cơ sở 13 tỉnh Thanh Hóa.
>> Điều kiện thực hiện sinh trắc học hóa đơn điện tử 2026
Ngày 25/5/2026, Thuế cơ sở 13 tỉnh Thanh Hóa ban hành Công văn 2093/TCS13-NVDTPC về việc tuyên truyền, phổ biến một số nội dung tại Luật Quản lý thuế 2025.
>>TẢI VỀ<< Công văn 2093/TCS13-NVDTPC giới thiệu điểm mới Luật Quản lý thuế 2025
Theo Công văn 2093/TCS13-NVDTPC, có 28 điểm mới Luật Quản lý thuế 2025 cụ thể như sau:
(1) Về đối tượng áp dụng (Điều 2)
(2) Về phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế (Điều 3)
(3) Về giải thích từ ngữ (Điều 4)
(4) Về nội dung quản lý thuế (Điều 5)
(5) Về nguyên tắc quản lý thuế (Điều 6)
(6) Về bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế (Điều 7):
(7) Về mã số thuế (Điều 11)
(8) Về khai thuế, khoản thu khác, tính thuế, khoản thu khác, khấu trừ thuế (Điều 12)
(9) Về khai thuế, khoản thu khác, tính thuế, khoản thu khác, khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân (Điều 13)
(10) Về nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt (Điều 14)
(11) Về xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa (Điều 15)
(12) Về xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác (Điều 16)
(13) Về hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế (Điều 17)
(14) Hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt (Điều 18)
(15) Về miễn thuế và khoản thu khác, giảm thuế và khoản thu khác, không thu thuế, không chịu thuế (Điều 19)
(16) Về khoanh tiền thuế nợ (Điều 20)
(17) Về xóa tiền thuế nợ (Điều 21)
(18) Về kiểm tra thuế (Điều 22)
(19) Về hóa đơn điện tử (Điều 26)
(20) Biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế (Điều 23)
(21) Bổ sung một Chương IV về hợp tác quốc tế về thuế, quản lý thuế quốc tế (Điều 28, Điều 29, Điều 30, Điều 31)
(22) Bổ sung một Chương V quy định về Quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ, ứng dụng công nghệ, dữ liệu và chuyển đổi số (Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36)
(23) Về quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế (Điều 37)
(24) Về nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thuế, các bên liên quan trong quản lý thuế (Điều 38, Điều 39, Điều 40)
(25) Về khiếu nại, tố cáo, giải quyết tranh chấp về thuế (Điều 41)
(26) Về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế (Điều 48, Điều 49, Điều 50)
(27) Về điều khoản thi hành (Điều 52)
(28) Về điều khoản chuyển tiếp (Điều 53)
>> Xem chi tiết 28 điểm mới nêu trên tại Công văn 2093/TCS13-NVDTPC.
28 điểm mới Luật Quản lý thuế 2025 theo Công văn 2093/TCS13-NVDTPC
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Theo đó, Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, trừ quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại Điều 26 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
Về điều khoản chuyển tiếp Luật Quản lý thuế 2025, cần lưu ý như sau:
- Các khoản thuế được miễn, giảm, không thu theo quy định của pháp luật tương ứng từng thời kỳ, phát sinh trước ngày 01/7/2026 thì tiếp tục xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019.
- Các khoản tiền thuế nợ đến hết ngày 30/6/2026 thì được xử lý theo quy định Luật Quản lý thuế 2025.
- Các cuộc kiểm tra có quyết định kiểm tra được ban hành trước ngày 01/7/2026 nhưng chưa ban hành kết luận hoặc quyết định xử lý thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019.
(Căn cứ Điều 53 Luật Quản lý thuế 2025)
Căn cứ Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025, các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế bao gồm:
(i) Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định.
- Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế.
- Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế.
- Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.
(ii) Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu.
- Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ.
- Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.
(iii) Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
(iv) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật.
Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.
(v) Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế.
Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.






